|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/KH-UBND
|
Hà Giang, ngày 16 tháng 02 năm 2022
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2022 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2030
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch đặc sắc, chuyên
nghiệp, mang thương hiệu riêng của Hà Giang nhằm kích cầu thu hút đầu tư vào
sản phẩm du lịch cũng như cơ sở hạ tầng du lịch tỉnh, thúc đẩy thị trường khách
trung và cao cấp, thị trường khách tiềm năng đưa Hà Giang trở thành địa phương
có nhiều sản phẩm du lịch có lợi thế cạnh tranh cao, hấp dẫn nhất so với các
tỉnh miền núi trong cả nước.
- Đến năm 2025, có 30 điểm du lịch được UBND tỉnh công
nhận. Đến năm 2030 Công viên địa chất toàn cầu Unesco Cao nguyên đá Đồng Văn
được công nhận là khu du lịch quốc gia.
- Đến năm 2025 đón khoảng 3 triệu lượt khách, tổng thu
từ khách du lịch đạt 7.800 tỷ đồng, đóng góp 10,34 % GRDP của tỉnh. Đến năm
2030 đón trên 5 triệu lượt khách, tổng thu du lịch đạt 20.600 tỷ đồng đóng góp
14,34 % GRDP của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phát triển sản phẩm du lịch phải phù hợp với các quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Phát triển sản phẩm du lịch gắn với ba không gian du
lịch dựa trên giá trị văn hóa của 19 dân tộc và các giá trị di tích, di sản,
danh thắng. Trong đó, tập trung ưu tiên cho khu vực Công viên địa chất toàn cầu
Unesco Cao nguyên đá Đồng Văn, danh thắng quốc gia ruộng bậc thang Hoàng Su Phì
và du lịch tâm linh gắn với thăm chiến trường xưa.
- Phát triển sản phẩm du lịch gắn với nông nghiệp đặc
trưng hàng hóa chất lượng cao theo chuỗi giá trị; Khai thác văn hóa ẩm thực của
đồng bào các dân tộc Hà Giang thành sản phẩm du lịch độc đáo gắn với du lịch
cộng đồng. Đồng thời, tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ 4.0 trong
xây dựng phát triển sản phẩm du lịch.
- Tăng cường liên kết vùng, liên kết ngành và đẩy mạnh
hợp tác quốc tế, thu hút nhà đầu tư chiến lược, các đơn vị lữ hành có uy tín
trong nước, quốc tế; huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội cho phát triển sản
phẩm du lịch.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Phát triển sản phẩm du lịch cộng
đồng
1.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tập trung bảo tồn văn hóa truyền thống đặc trưng của
các làng văn hóa du lịch, trong đó chú trọng kiến trúc nhà, mái nhà, hàng rào
truyền thống; Bảo tồn và phát huy các làn điệu dân ca, dân vũ, phong tục tập
quán, trang phục, lễ hội độc đáo của các dân tộc phù hợp với nếp sống văn minh,
phát triển làng nghề truyền thống phục vụ nhu cầu tìm hiểu, trải nghiệm của du
khách.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn như đường làng, cổng
làng, cây cảnh quan, hệ thống cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, trạm thông
tin, điểm trưng bày giới thiệu sản phẩm nông sản, quà lưu niệm của địa
phương...
- Thường xuyên nghiên cứu đề xuất phát triển các hoạt
động trải nghiệm như tham gia lao động sản xuất sinh hoạt cùng người dân địa
phương, tham gia sản xuất nông nghiệp, chế biến ẩm thực, học nghề thủ công...
để đáp ứng nhu cầu du khách.
- Hình thành mô hình quản lý phù hợp thực hiện chức năng
nhiệm vụ quản lý, kết nối và điều phối phát huy hiệu quả của làng văn hóa du
lịch cộng đồng.
- Chú trọng công tác liên kết hợp tác với các doanh
nghiệp lữ hành du lịch trong việc khai thác các sản phẩm du lịch.
- Đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại chỗ hướng tới mục
tiêu chuyên nghiệp.
- Xây dựng và phát triển các làng văn hóa du lịch đạt
tiêu chuẩn "Làng văn hóa du lịch tiêu biểu gắn với sản phẩm OCOP”,
"Làng văn hóa du lịch dược liệu”, "Làng văn hóa du lịch theo tiêu
chuẩn ASEAN”.
- Tiếp tục khai thác phát huy hiệu quả 16 làng văn hóa,
du lịch đã và đang phục vụ du khách theo Đề án Bảo tồn các làng văn hóa truyền
thống và nâng cao chất lượng dịch vụ các làng văn hóa du lịch cộng đồng được
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 501/QĐ-UBND ngày 08/4/2020, trong đó tập
trung nâng cấp 08 làng văn hóa du lịch cộng đồng tiêu biểu thành các sản phẩm
có tính cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu của khách trung và cao cấp: Làng văn
hóa Lô Lô Chải (văn hóa du lịch cộng đồng tiêu biểu kiến trúc truyền thống dân tộc
Lô Lô), Làng văn hóa du lịch thôn Nặm Đăm (theo tiêu chuẩn ASEAN); Làng văn hóa
du lịch cộng đồng dân tộc Mông thôn Pả Vi Hạ, xã Pả Vi (mô hình hoạt động hợp
tác xã du lịch); Làng văn hóa du lịch thôn Chì, thôn Tha, thôn Hạ Thành (văn
hóa đặc trưng dân tộc Tày); Làng văn hóa du lịch thôn Lũng Cẩm Trên (văn hóa
truyền thống dân tộc Mông); Làng văn hóa du lịch thôn Nậm Hồng (văn hóa truyền
thống dân tộc Dao Đỏ);
1.2. Đầu tư xây dựng điểm đến mới tại một số làng
có văn hóa, cảnh quan đặc sắc
- Đầu tư xây dựng và bảo tồn 13 làng văn hóa du lịch
cộng đồng (VHDLCĐ) gắn với các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các sản
phẩm du lịch khác hình thành chuỗi sản phẩm du lịch hấp dẫn, cụ thể:
+ Làng VHDLCĐ thôn Khâu Vai gắn với Lễ hội chợ phong lưu
Khâu Vai, khu du lịch Mê cung đá kết nối với tuyến du lịch lòng hồ thủy điện
Bảo Lâm 1.
+ Làng VHDLCĐ thôn Sảng Pả A gắn với dệt thổ cẩm của
người Lô Lô.
+ Làng (Quản Bạ) gắn với bảo tồn Văn hóa dân tộc Bố Y.
+ Làng văn VHDLCĐ thôn Phiêng Luông gắn với văn hóa dân
tộc Mông và du lịch sinh thái thủy điện lòng hồ Bắc Mê.
+ Làng VHDLCĐ thôn Khuổi My gắn với văn hóa dân tộc Dao
áo chàm và ruộng bậc thang.
+ Bảo tồn và xây dựng “Làng văn hóa du lịch tiêu biểu”
dân tộc Pà Thẻn thôn Minh Thượng gắn với phát triển Quần thể du lịch “Tân Lập
Xanh”, xã Tân Lập, huyện Bắc Quang.
+ Làng VHDLCĐ thôn Tân Sơn (Bắc Quang) gắn với văn hóa
truyền thống dân tộc Dao và danh thắng quốc gia Thác Thí.
+ Làng VHDLCĐ thôn Khun, xã Bằng Lang, huyện Quang Bình
gắn với du lịch sinh thái, mạo hiểm hang Pó Mỳ.
+ Làng VHDLCĐ thôn Na Léng gắn với danh thắng ruộng bậc
thang xã Bản Phùng huyện Hoàng Su Phì.
+ Làng VHDLCĐ dân tộc Tày thôn Quảng Hạ gắn với suối
khoáng nóng Nậm Choong (Xín Mần).
+ Làng VHDLCĐ dân tộc Nùng kiểu mẫu thôn Nấm Ngà xã Cốc
Rế, huyện Xín Mần.
- Triển khai dự án làng văn hóa du lịch phức hợp đa trải
nghiệm OASIS Mã Pì Lèng với chức năng bảo tồn văn hóa truyền thống dân tộc Mông
gắn với các sản phẩm hỗ trợ khai thác giá trị danh thắng Mã Pì Lèng.
2. Phát triển sản phẩm du lịch văn
hóa
2.1. Di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Lựa chọn bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống tiêu
biểu, độc đáo của các dân tộc. Lập các dự án trùng tu, tôn tạo các di tích đã
được xếp hạng theo quy định của pháp luật nhằm phát huy giá trị di tích. Tập
trung ưu tiên cho các di tích đã và đang được thị trường khách du lịch trong và
ngoài nước yêu thích, cụ thể: Di tích Cột cờ Lũng Cú; Di tích kiến trúc nghệ
thuật Phố cổ Đồng Văn; Di tích lịch sử Căng Bắc Mê; Di tích Bãi đá cổ Nấm Dẩn
(Xín Mần); Di tích lịch sử Kỳ Đài Thành phố Hà Giang; Miếu ông - Miếu Bà gắn
với du lịch Mê Cung Đá và chợ Phong lưu Khau Vai.
- Hoàn chỉnh sản phẩm du lịch lịch sử thăm chiến trường
xưa Vị Xuyên: Nghĩa trang liệt sĩ Vị Xuyên, Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ
Vị Xuyên, hang Dơi, làng Lò, làng Pinh...
- Triển khai Đề án “Nâng cao chất lượng hoạt động của
Bảo tàng tỉnh gắn với phát triển du lịch”; trưng bày Bảo tàng văn hóa các dân
tộc Cao nguyên đá Đồng Văn hiện đại, hấp dẫn thu hút khách tham quan.
- Xây dựng sản phẩm du lịch tâm linh “Tam giác chùa
thiêng” gồm các di tích chùa Bình Lâm - chùa Nậm Dầu - chùa Sùng Khánh, kết nối
với Chùa Quan Âm và Đền Mẫu, thành phố Hà Giang; Khu du lịch tâm linh cột cờ
Lũng Cú, huyện Đồng Văn.
2.2. Lễ hội
- Thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng và phát triển các
lễ hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030” đã được UBND tỉnh phê duyệt. Lễ
hội được tổ chức trải đều trong năm đảm bảo khách du lịch đến Hà Giang đều được
trải nghiệm, tham gia vào các hoạt động Lễ hội. Trong đó chú trọng tổ chức 08
Lễ hội cấp khu vực và cấp tỉnh: Chương trình qua những miền di sản Việt Bắc,
Festival khèn mông, Lễ hội thêu dệt thổ cẩm, Lễ hội văn hóa dân tộc Nùng, Lễ
hội chợ phong lưu Khâu Vai, Qua những miền di sản ruộng bậc thang Hoàng Su Phì,
Lễ hội nhảy lửa, Lễ hội hoa tam giác mạch.
- Xây dựng 3 trung tâm bảo tồn và diễn xướng tại 3 không
gian du lịch của tỉnh; 01 trung tâm diễn xướng văn hóa dân tộc Pà Thẻn huyện
Quang Bình;
2.3. Bảo tồn và phát huy các giá trị không gian
văn hóa chợ phiên
Xây dựng không gian văn hóa chợ phiên gắn với khai thác
thác phát triển du lịch đối với các chợ: chợ trung tâm huyện Đồng Văn, chợ Lũng
Phìn, Xà Phìn, Phố Cáo huyện Đồng văn; Chợ trung tâm huyện Mèo Vạc; chợ Cốc Pài
(Xín Mần) và một số chợ biên mậu như Phó Bảng (Đồng Văn), Nghĩa Thuận (Quản
Bạ), Mốc 5 (Xín Mần).
3. Phát triển sản phẩm du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng
3.1. Nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô một số
khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng:
- Xây dựng sản phẩm danh thắng ruộng bậc thang Hoàng Su
Phì thành khu du lịch cấp tỉnh.
- Khu du lịch sinh thái Phia Piu kết hợp bảo tồn phục
dựng bản sắc văn hóa các dân tộc tỉnh Hà Giang (huyện Bắc Mê);
- Khu nghỉ dưỡng cao cấp H'Mông Village (huyện Quản
Bạ);
- Khu nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe suối khoáng nóng
Thanh Hà (huyện Vị Xuyên);
- Khu nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe suối khoáng Nậm Choong
thôn Nậm Choong, xã Quảng Nguyên (Xín Mần);
- Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái núi Mỏ Neo (Thành
phố Hà Giang);
- Đầu tư nâng cấp làng du lịch sinh thái và cơ sở dịch
vụ Panhou gắn với tắm suối khoáng nóng (Thông Nguyên, Hoàng Su Phì);
- Khu du lịch sinh thái gắn với chăm sóc sức khỏe từ
dược liệu của người Dao “Ho Thau Eco - village” (Hoàng Su Phì).
- Điểm dừng chân - khu di tích danh thắng Thác Tiên -
Đèo Gió.
3.2. Sản phẩm du lịch sinh thái gắn với nông
nghiệp
- Chức năng: Tham quan, trải nghiệm các hoạt động sản
xuất trồng cấy, thu hái, thưởng thức sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, thưởng
thức sản phẩm chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe từ dược liệu...
- Vị trí đề xuất xây dựng sản phẩm:
+ Huyện Bắc Quang: xây dựng một số trang trại cam thành
điểm đến du lịch; mô hình du lịch dược liệu dưỡng sinh tại xã Quang Minh
+ Huyện Vị Xuyên: xây dựng một số trang trại cam thành
điểm đến du lịch; tham quan đồi chè shan tuyết cổ thụ; trồng hoa mộc miên trên
tuyến du lịch lịch sử thăm chiến trường xưa.
+ Huyện Hoàng Su Phì: Lựa chọn một số đồi chè shan tuyết
cổ thụ thành điểm tham quan; Phát triển dược liệu gắn với tham quan trải nghiệm
mô hình trồng, chăm sóc, thu hái, chế biến, nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe; trồng
các loại hoa lê, mận, đỗ quyên, phong lá đỏ.
+ Huyện Xín Mần: mô hình tham quan, thu hái hồng không
hạt; vườn dược liệu gắn với nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe; xây dựng thảo nguyên
Suối Thầu thành điểm du lịch nông nghiệp.
+ Thành phố Hà Giang: Lựa chọn cây cảnh quan phù hợp
trồng trên các tuyến phố và hai bên bờ sông Lô như hoa ban các loại...
+ Huyện Quản Bạ: Phát triển dược liệu gắn với tham quan
trải nghiệm mô hình trồng, chăm sóc, thu hái, chế biến, nghỉ dưỡng chăm sóc sức
khỏe; trồng hoa tam giác mạch, hoa cải, hoa đào, hoa lê.
+ Huyện Yên Minh: Trồng cây ăn quả như xoài, ổi; Trồng
hoa tam giác mạch, hoa cải.
+ Huyện Đồng Văn: Trồng hoa tam giác mạch, hoa đào, hoa
lê, hoa cải; trang trại hồng nhung; tham quan trang trại nuôi ong, trải nghiệm
quy trình lấy mật.
+ Huyện Mèo Vạc: Trồng hoa tam giác mạch, hoa đào, hoa
cải, hoa mộc miên dọc đôi bờ sông Nho Quế; trồng hoa bạc hà gắn với trang trại
nuôi ong, trải nghiệm quy trình khai thác mật.
+ Huyện Bắc Mê, huyện Quang Bình: Mô hình nuôi trồng
thủy sản gắn với du lịch nông nghiệp chế biến.
- Nhiệm vụ: Xây dựng các mô hình nông nghiệp hữu cơ kết
nối các hộ gia đình trồng với các hợp tác xã để hình thành khâu sản xuất tiêu
thụ khép kín; đầu tư cơ sở dịch vụ tham quan, trải nghiệm, ăn, ngủ phục vụ nhu
cầu du khách; Quy hoạch các vùng trồng hoa tại các điểm du lịch tạo điểm nhấn
cảnh quan đảm bảo tính bền vững với quy mô lớn. Chú trọng phát triển các loại
hoa mang đặc trưng của Hà Giang, cụ thể: diện tích trồng hoa tam giác mạch
800ha, hoa cải 100ha, hoa đào 80ha, hoa lê 60ha, hoa mận 50ha...
3.3. Sản phẩm du lịch sinh thái gắn với rừng đặc
dụng, khu bảo tồn, vườn quốc gia.
- Chức năng của sản phẩm này là thực hiện chương trình
đi bộ, leo núi, cắm trại, ngủ rừng, khám phá sự đa dạng sinh học.
- Vị trí đề xuất xây dựng sản phẩm: Khu Bảo tồn thiên
nhiên Phong Quang huyện Vị Xuyên, Vườn quốc gia Du già; Khu Bảo tồn thiên nhiên
Bát Đại Sơn (Quản Bạ), khu bảo tồn quốc gia Khau Ca (xã Tùng Bá, huyện Vị
Xuyên, xã Minh Sơn và Yên Định, huyện Bắc Mê); đồi thông huyện Yên Minh; núi
Chiêu Lầu Thi huyện Hoàng Su Phì.
- Nhiệm vụ: Hình thành các trạm thông tin vệ tinh bên
ngoài rừng nguyên sinh, khảo sát bố trí một số vị trí cung cấp dịch vụ cắm
trại, ăn, ngủ trong rừng cho du khách trải nghiệm.
3.4. Sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn
với công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn
- Chức năng: Chiêm ngưỡng, chinh phục các đỉnh núi,
tuyến đường đi bộ, hang động trong vùng Công viên địa chất.
- Vị trí đề xuất:
+ Nâng cao chất lượng các sản phẩm: Tuyến đi bộ trải
nghiệm hệ sinh thái kiến tạo địa hình núi đá vôi trên vùng công viên địa chất;
Xây dựng con đường trải nghiệm thứ 4 và thứ 5 trên Công viên địa chất theo
khuyến nghị của GGN.
+ Xây dựng điểm Bãi đá Hải Cẩu xã Vần Chải, điểm Cực Bắc
xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn; Mê cung đá, trái tim đá, biển cạn xã Cán Chu Phìn huyện
Mèo Vạc thành điểm du lịch tìm hiểu địa chất.
+ Xây dựng khu du lịch sông Nho Quế, huyện Mèo Vạc gồm
các xã Pải Lủng, Pả Vi, Xín Cái, Giàng Chu Phìn, Thượng Phùng (Mèo Vạc) và thị
trấn Đồng Văn huyện Đồng Văn thành khu du lịch được đầu tư đồng bộ với các chức
năng tổng hợp: văn hóa, thể dục Thể thao, mạo hiểm, nghỉ dưỡng, dịch vụ lưu
trú, bảo tồn nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác.
- Nhiệm vụ: Bảo tồn và khai thác có hiệu quả các giá trị
cảnh quan, môi trường sinh thái, bản sắc văn hóa dân tộc theo hướng bền vững;
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho khu vực; khảo sát hình
thành các chương trình khám phá với những khuyến nghị cụ thể đối với từng loại
khách du lịch để đảm bảo độ an toàn, hình thành các trạm dừng nghỉ phục vụ nhu
cầu sinh hoạt của du khách như trải nghiệm văn hóa cộng đồng, ăn, nghỉ, chụp
ảnh...
3.5. Sản phẩm du lịch sinh thái gắn với lòng hồ và
các hoạt động vui chơi giải trí dưới nước
- Chức năng: Du ngoạn chiêm ngưỡng vẻ đẹp sơn thủy hữu
tình gắn với các hoạt động vui chơi giải trí dưới nước.
- Vị trí đề xuất: Lòng hồ sông Gâm (thủy điện Na
Hang); Cụm cảnh quan Mã Pì Lèng - sông Nho Quế - hẻm vực Tu Sản - Vách đá
trắng; sông Lô tại địa phận thành phố Hà Giang; hồ thủy điện sông Chừng, hô
Quang Minh.
- Nhiệm vụ: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ chơi giải
trí dưới nước, đào tạo kỹ thuật và nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lái tàu và
nhân viên phục vụ.
4. Phát triển sản phẩm du lịch thể
thao, mạo hiểm
- Duy trì thường xuyên Tổ chức các sản phẩm du lịch mạo
hiểm như: Giải marathon quốc tế “chạy trên cung đường Hạnh Phúc”; giải dù bay
trên ruộng bậc thang Hoàng Su Phì; Giải đua xe đạp “một đường đua hai tỉnh”
huyện Bắc Hà (Lào Cai) - huyện Xín Mần (Hà Giang); giải trình
diễn và thi đấu xe mô tô, ô tô địa hình huyện Yên Minh, Hoàng Su Phì; đua
thuyền kayak, thuyền sup trên các lòng hồ thủy điện theo hướng quy mô lớn,
chuyên nghiệp cao, đảm bảo độ an toàn phục vụ nhu cầu du khách.
- Rà soát bổ sung quy hoạch quỹ đất để hình thành các
sân bãi phục vụ công tác Tổ chức các hoạt động.
- Thu hút nhà đầu tư lập dự án triển khai phát triển sản
phẩm khinh khí cầu bay trên Cao nguyên đá tại huyện Đồng Văn, Mèo Vạc; dù lượn
tại thảo nguyên Suối Thầu.
- Khảo sát, xây dựng sản phẩm du lịch thể thao mạo hiểm
2 môn phối hợp: đi bộ, đu dây mạo hiểm trong hang động tại huyện Mèo Vạc và
huyện Yên Minh; đi bộ leo núi, đi xe đạp khu vực xã Linh Hồ, huyện Vị Xuyên;
chạy Marathon, leo núi...
- Xây dựng 01 sân golf 18 lỗ tại thành phố Hà Giang; 01
sân golf 9 lỗ tại huyện Quản Bạ.
5. Phát triển sản phẩm du lịch
thương mại, biên giới
- Chức năng: Cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu tham
quan, mua sắm của du khách. Kích cầu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là
sản phẩm đặc trưng địa phương đóng góp vào doanh thu địa phương.
- Vị trí phát triển: Thành phố Hà Giang và các huyện
- Nhiệm vụ:
+ Khai thác chức năng của các cửa khẩu: cửa khẩu quốc tế
Thanh Thủy (huyện Vị Xuyên), Săm Pun (huyện Mèo Vạc), Mốc Năm (huyện
Xín Mần) theo mô hình trung tâm thương mại với hệ thống cửa hàng miễn thuế
và trung tâm giới thiệu sản phẩm địa phương phục vụ khách du lịch, khách công
vụ kết hợp tham quan, mua sắm.
+ Xây dựng, đầu tư sản phẩm du lịch xã biên giới Pà Vầy
Sủ, huyện Xín Mần trở thành điểm đến mang thương hiệu quốc gia.
+ Xây dựng một số sản phẩm du lịch thương mại chợ đêm
kết nối với các sản phẩm du lịch khác như: chợ đêm Thành phố Hà Giang gắn với
tuyến phố đi bộ từ Bảo tàng đến cổng sở Xây dựng; Xây dựng phố cổ Đồng Văn
thành phố đi bộ; chợ đêm huyện Xín Mần gắn với hoạt động văn nghệ dân gian các
dân tộc.
+ Sản xuất các sản phẩm hàng hóa đặc sản địa phương,
trong đó tập trung những sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn OCOP để nâng cao mẫu mã,
bao bì phù hợp với thị hiếu khách du lịch.
+ Hỗ trợ các làng VHDLCĐ tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ
thuật chế biến một số món ăn dân tộc mang hương vị Hà Giang và một số món Âu.
Tổ chức các cuộc thi, các hoạt động để khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức
tham gia vào nghiên cứu, sáng tạo ẩm thực địa phương.
6. Thu hút các dự án đầu tư về dịch
vụ du lịch trên địa bàn tỉnh
- Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực
tiếp (FDI), kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); huy động các
nguồn đầu tư trong nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch, các dự án kinh doanh
du lịch.
- Huy động vốn từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và
của cộng đồng. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư toàn
bộ hay tham gia đầu tư, thu hút sự tham gia của cộng đồng bằng các nguồn lực
khác nhau.
7. Dự kiến một số chương trình du
lịch kết nối tới các sản phẩm (điểm) du lịch trong kế hoạch cũng như những sản
phẩm (điểm) du lịch mà tỉnh Hà Giang đã có.
Tập trung triển khai một số chương trình như:
+ Chương trình du lịch chính (dành cho thị trường
khách phổ thông và hạng trung nội địa và quốc tế).
+ Chương trình chuyên đề (dành cho thị trường khách
nội địa).
+ Chương trình chuyên đề (dành cho thị trường khách
quốc tế và giới trẻ nội địa ưa thích khám phá thiên nhiên).
(Có phụ lục chi
tiết kèm theo)
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng cơ chế, chính sách
thúc đẩy phát triển sản phẩm du lịch
Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển sản phẩm
du lịch. Ban hành chính sách và cơ chế đặc thù để huy động mọi nguồn lực từ bên
ngoài đầu tư cho sản phẩm du lịch của tỉnh, chủ yếu nguồn lực xã hội hóa, NSNN
hỗ trợ để phát triển sản phẩm phục vụ du lịch thuộc nhiệm vụ chi của NSNN; Đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà
đầu tư...
2. Nâng cao năng lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về du lịch
- Phát huy vai trò, trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo
phát triển du lịch của cấp ủy, chính quyền các cấp. Tăng cường công tác phối
hợp quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động du lịch, dịch vụ trên địa bàn;
- Đẩy mạnh tuyên truyền Bộ quy tắc ứng xử văn minh trong
hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang đã được ban hành theo Quyết định
số 2728/QĐ-UBND Ngày 11/12/2018 của UBND tỉnh. Thường xuyên và kịp thời chấn
chỉnh xử lý các hành vi tiêu cực, thiếu văn minh ảnh hưởng tới môi trường, an
ninh trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động du lịch, xây dựng môi trường văn
hóa du lịch Hà Giang “Bản sắc - An toàn - Thân thiện”.
3. Tập trung đầu tư cho sản phẩm
du lịch chủ đạo, có tính cạnh tranh cao và nâng cao chất lượng của sản phẩm
- Xác định văn hóa là điểm nhấn trọng tâm trong phát
triển sản phẩm du lịch tại các điểm đến của Hà Giang; đầu tư phát triển nâng
cao chất lượng thăm quan các di tích lịch sử, văn hóa cấp quốc gia, mặt trận
biên giới Vị Xuyên; đầu tư phát triển sản phẩm du lịch tại 8 làng văn hóa du
lịch, các làng nghề truyền thông.
- Lựa chọn sản phẩm ưu tiên đầu tư trước/sau. Trong đó,
tập trung ưu tiên đầu tư cho những sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên vùng
Công viên địa chất toàn cầu Unesco Cao nguyên đá Đồng Văn để góp phần hoàn
thành mục tiêu đến năm 2030 Cao nguyên đá Đồng Văn được công nhận là khu du
lịch quốc gia. Ngoài ra, nghiên cứu đầu tư sản phẩm mang lại hiệu quả, lợi ích
cao về kinh tế - văn hóa xã hội - an ninh quốc phòng cho người dân địa phương
sinh sống tại khu vực biên giới.
- Nghiên cứu, xây dựng các bộ tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng sản phẩm du lịch; triển khai áp dụng cho tất cả các khu/điểm du lịch. Bên
cạnh đó, thường xuyên đánh giá, kiểm soát các dự án phát triển du lịch theo
đúng quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh để đảm bảo phát triển sản phẩm du
lịch đúng trọng tâm, tránh trùng lắp.
4. Liên kết xúc tiến quảng bá,
giới thiệu sản phẩm
- Trên cơ sở Kế hoạch 159/KH-UBND ngày 20/5/2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về xúc tiến quảng bá du lịch và thương mại Hà Giang giai đoạn
2021 - 2025, triển khai khảo sát, trải nghiệm và tổ chức giới thiệu các sản
phẩm sau khi sản phẩm được hoàn thiện.
- Tập trung thúc đẩy phát triển xây dựng thương hiệu du
lịch gắn với những sản phẩm du lịch nổi bật mà đã được thị trường đánh giá tốt;
Sử dụng chiến lược “Phân biệt” trong xúc tiến quảng bá để tận dụng nguồn lực
tập trung vào các thị trường trọng điểm.
- Tăng cường thúc đẩy liên kết các khu điểm du lịch
trong tỉnh (giữa huyện với huyện) và tỉnh ngoài (tỉnh với tỉnh/thành
phố) và liên kết hợp tác quốc tế với các nước trong khu vực và đặc biệt giữa
Công viên địa chất toàn cầu Unesco Cao nguyên đá Đồng Văn với Công viên địa
chất khác trên thế giới.
- Đa dạng các hình thức xúc tiến quảng bá du lịch nhất
là ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số để phát triển du lịch.
V. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ, ngân sách
địa phương và các nguồn hợp pháp khác.
2. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao các ngành,
địa phương xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn kinh phí tổ chức thực hiện theo quy
định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Là cơ quan
thường trực chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương thực hiện kế hoạch
này.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố:
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
căn cứ chức năng nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các nhiệm vụ trong kế
hoạch này. Hàng năm lập dự toán trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí và lồng
ghép các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện đảm bảo thiết
thực hiệu quả.
Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai về cơ quan
thường trực (trước ngày 15/12 hàng năm) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu phát
sinh khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, Giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ
Văn hóa, TT&DL;
- Tổng cục Du lịch;
- TTr Tỉnh ủy;
- TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, Các PVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Hiệp hội DL tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VnptiOffice;
- Lưu: VT, VHXH.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Văn Sơn
|