|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
30/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Dương Mah Tiệp
|
|
Ngày ban hành:
|
23/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 23
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
Tỉnh Gia Lai luôn xác định công
tác giảm nghèo bền vững là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, gắn liền
với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Năm 2025 các cấp, các ngành,
địa phương triển khai thực hiện công tác giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực,
góp phần giảm nghèo bền vững, từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đời sống người dân từng bước được cải thiện
và nâng cao, thu nhập tăng khá, các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về việc
làm, y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường cơ bản
đảm bảo và đáp ứng kịp thời, đầy đủ cho người dân và đối tượng yếu thế.
Cuối năm 2025, tổng số hộ nghèo
trên địa bàn tỉnh 18.567 hộ, chiếm tỷ lệ 2,18%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,2% so với
năm 2024, đã có 9.802 hộ nghèo đã thoát nghèo. Trong đó, số hộ nghèo dân tộc
thiểu số 15.179 hộ, chiếm tỷ lệ 8,37% trong tổng số hộ đồng bào dân tộc thiểu số
và chiếm 81,75% trong tổng số hộ nghèo; tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số
giảm 4,58% so với năm 2024, đã có 8.085 hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số đã
thoát nghèo; Tổng số hộ cận nghèo 38.967 hộ, chiếm tỷ lệ 4,57%, tỷ lệ hộ cận
nghèo giảm 0,7% so với năm 2024, đã có 5.263 hộ cận nghèo đã thoát cận nghèo. Số
hộ cận nghèo đồng bào dân tộc thiểu số 26.687 hộ, chiếm tỷ lệ 14,71% trong tổng
số hộ đồng bào dân tộc thiểu số và chiếm 68,48% trong tổng số hộ nghèo.
Thực hiện Quyết định số
99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm 2026; Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh
giao chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 cho 135 xã, phường
trên địa bàn tỉnh; Thông báo Kết luận số 27/TB-UBND ngày 15/01/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Phạm Anh Tuấn tại Hội nghị giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026
trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo
đa chiều, bao trùm, bền vững; hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; nâng cao
năng lực tự vươn lên của người nghèo, bảo đảm người nghèo và các đối tượng yếu
thế, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội
cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống
và thu nhập.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu cuối năm 2026, tỷ lệ hộ
nghèo toàn tỉnh giảm xuống còn 1,43% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2022-2025), giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,76%; trong đó, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào
dân tộc thiểu số giảm trên 3%.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Chương trình thực hiện trên phạm
vi cả tỉnh; ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, biên giới và hải đảo.
2. Đối tượng thụ hưởng
Các xã, thôn, người dân, hộ gia
đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác
có liên quan trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới và hải đảo.
3. Thời gian thực hiện: Năm
2026.
III. NỘI
DUNG VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục
đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
- Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, phổ biến chủ
trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về giảm nghèo; huy động nguồn lực của
xã hội, bố trí nguồn lực ngân sách cho công tác giảm nghèo; thực hiện có hiệu
quả các chương trình đảm bảo an sinh xã hội, các đề án, dự án giảm nghèo bền vững
trên địa bàn.
- Đa dạng hóa các hình thức
tuyên truyền nhằm khơi dậy ý chí vươn lên thoát nghèo; xây dựng các tin, bài,
phóng sự tuyên truyền tập thể, cá nhân điển hình tiêu biểu đăng ký thoát nghèo.
Kịp thời giới thiệu cách làm sáng tạo, mô hình hay, dự án thành công về giảm
nghèo trên các phương tiện thông tin đại chúng; chú trọng tuyên truyền cho người
dân sinh sống tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn về công tác giảm nghèo.
- Động viên, khích lệ người dân
xóa bỏ tư tưởng muốn ở lại xã nghèo, hộ nghèo để được hưởng chính sách hỗ trợ của
Nhà nước; khơi dậy ý chí, khát vọng vươn lên thoát nghèo của mỗi địa phương, hộ
gia đình.
2. Tăng cường
lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác giảm nghèo
- Phát huy vai trò lãnh đạo của
cấp ủy, chính quyền các cấp, xem công tác giảm nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng
tâm, thường xuyên; đưa chỉ tiêu giảm nghèo vào nghị quyết, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, phân công rõ trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa
các ngành, các cấp, bảo đảm thống nhất từ tỉnh đến cơ sở.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo,
chỉ đạo gắn với thực tiễn; tăng cường kiểm tra, khảo sát, nắm chắc tình hình đời
sống, nhu cầu của hộ nghèo, hộ cận nghèo để có giải pháp chỉ đạo thực hiện đạt
hiệu quả; chuyển từ hỗ trợ mang tính cấp phát sang hỗ trợ phát triển sinh kế, tạo
việc làm, nâng cao năng lực tự thoát nghèo; ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở
dữ liệu số trong quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả giảm nghèo.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của
hệ thống chính trị và toàn xã hội, huy động vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ
chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong tuyên truyền, vận động, giám sát; đẩy mạnh
xã hội hóa, thu hút nguồn lực của doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng dân cư
tham gia hỗ trợ hộ nghèo, vùng nghèo; tiếp tục phát huy mạnh mẽ Phong trào thi
đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững” giai đoạn
2026-2030; Phong trào
“Cả nước chung tay để xây dựng
phát triển toàn diện kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2030” do Thủ tướng Chính phủ phát động.
3. Giải
pháp về đảm bảo an sinh xã hội
Đảm bảo 100% hộ nghèo, hộ cận
nghèo, người dân sinh sống tại vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được
tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch,
thông tin…); tạo sinh kế và việc làm bền vững thông qua đào tạo nghề, hỗ trợ vốn,
khuyến khích khởi nghiệp, gắn kết doanh nghiệp, hợp tác xã; huy động nguồn lực
xã hội cho các chương trình phúc lợi, hỗ trợ người nghèo.
4. Giải
pháp hỗ trợ tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo
Thực trạng nguyên nhân nghèo, cận
nghèo năm 2025 của các xã, phường (18.567 hộ nghèo, 38.967 hộ cận nghèo) chủ yếu
ở các nguyên nhân sau: (1) Không có đất sản xuất: 12.119 hộ; (2) Không
có vốn sản xuất, kinh doanh: 10.075 hộ; (3) Không có lao động: 5.226 hộ;
(4) Không có công cụ/phương tiện sản xuất: 11.704 hộ; (5) Không
có kiến thức về sản xuất 11.392 hộ; (6) Không có kỹ năng lao động, sản
xuất: 15.032 hộ; (7) Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn: 8.970 hộ; (8)
Nguyên nhân khác: 4.338 hộ. Trên cơ sở thực trạng các nguyên nhân nghèo, cận
nghèo của các xã, phường, tập trung vào một số giải pháp giảm nghèo như sau:
a) Đào tạo nghề gắn với tạo việc
làm và nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp: Tổ chức đào tạo nghề ít nhất
1.000 lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động
có thu nhập thấp, các ngành nghề đào tạo chủ yếu: Hàn, kỹ thuật xây dựng dân dụng,
cắt may cơ bản, trồng trọt, chăn nuôi... gắn với tạo việc làm tại chỗ phù hợp với
phát triển kinh tế tại địa phương, trong các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh.
b) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc
làm: Đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung cầu lao động, hỗ
trợ tạo việc làm bền vững cho người lao động, ưu tiên người lao động thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động sinh sống trên địa bàn
các xã nghèo, đặc biệt khó khăn; Triển khai tổ chức các giao dịch việc làm
(sàn/phiên giao dịch, hội chợ/ngày hội việc làm) để tư vấn, giới thiệu việc làm
khoảng 1.237 lao động.
c) Đưa lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng: Tăng cường phối hợp với các doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để tuyên truyền, tư vấn,
tuyển chọn và đào tạo nghề cho người lao động đăng ký tham gia đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng. Phấn đấu năm 2026, tư vấn, giới thiệu cho khoảng 182 lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số tham gia đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
d) Hỗ trợ vay vốn phát triển sản
xuất, giải quyết việc làm. Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh,
các địa phương vận động, tuyên truyền hộ nghèo, hộ cận nghèo mạnh dạn vay vốn
phát triển sản xuất từng bước vươn lên thoát nghèo, dự kiến hỗ trợ khoảng 1.202
hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất.
đ) Về hỗ trợ phát triển sản xuất
cộng đồng, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị: Hỗ trợ cho khoảng 2.528 hộ
nghèo, cận nghèo tham gia các dự án phát triển sản xuất cộng đồng, lựa chọn các
mô hình sinh kế mang lại lợi nhuận cao (Hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, phương tiện
sản xuất …) để hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia sau khi kết thúc dự án có được
nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước, lợi nhuận từ dự án mang lại vươn lên thoát
nghèo bền vững.
(Có
phụ lục các nguyên nhân nghèo, chỉ tiêu hiện ở các xã, phường kèm theo)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035 (Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp; Vốn ngân sách địa phương
cấp tỉnh, xã).
2. Vốn lồng ghép từ các
chương trình, dự án khác.
3. Vốn tín dụng từ Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh.
4. Vốn doanh nghiệp và
huy động đóng góp của cộng đồng và người dân.
5. Kinh phí các năm trước
được phép chuyển nguồn sang năm 2026 tiếp tục thực hiện thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan Thường trực Chương trình)
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này; phối hợp
với các doanh nghiệp, hợp tác xã, địa phương xây dựng dự án liên kết phát triển
sản xuất theo chuỗi giá trị trình UBND tỉnh phê duyệt từ nguồn kinh phí phân bổ
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng
quy định, phát huy hiệu quả giúp hộ nghèo, cận nghèo vươn lên thoát nghèo trong
năm 2026.
- Hướng dẫn các địa phương triển
khai các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm
2026 đến năm 2030.
- Phối hợp với các sở, ngành,
đơn vị liên quan và các địa phương tổ chức đào tạo nghề, giới thiệu việc làm,
vay vốn phát triển sản xuất cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu
số, góp phần ổn định cuộc sống, tăng thu nhập và từng bước vươn lên thoát
nghèo.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện công tác giảm nghèo của các địa phương; phối hợp với
các sở, ngành của tỉnh giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
thực hiện; theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp trực thuộc phối hợp các xã, phường, các công ty, doanh
nghiệp, các cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn tỉnh, trong đó có lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo, người dân sinh sống tại các xã nghèo từ nguồn kinh phí thuộc các Chương
trình mục tiêu quốc gia. Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề
và giải quyết việc làm tại chỗ phù hợp với khả năng, trình độ của người dân, đặc
biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá công tác đào tạo nghề tại địa phương, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những
khó khăn, vướng mắc, theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh
(qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
3. Sở Nội
vụ
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan và UBND các xã, phường đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết
nối cung, cầu lao động. Hướng dẫn các địa phương tăng cường hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn. Chỉ đạo Trung tâm
Dịch vụ việc làm tỉnh phối hợp với UBND các xã, phường, các doanh nghiệp tổ chức
phiên/sàn giao dịch việc làm để tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động, trong
đó ưu tiên người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người
lao động sinh sống trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới; Cung cấp thông tin và hỗ trợ người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đảm bảo hiệu quả.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá công tác hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
và hỗ trợ việc làm bền vững; kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng
mắc của các địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
4. Sở Dân
tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến Hỗ trợ
phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026- 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, kịp
thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong quá
trình tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua
Sở Nông nghiệp và Môi trường).
5. Sở Y tế
- Triển khai thực hiện Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội
đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; Nghị quyết số
32/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Quy định mức hỗ trợ thêm cho đối
tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai, trong đó các đối tượng bảo trợ
xã hội, thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ thêm 180.000 đồng/người/tháng
và tiếp tục được hưởng mức hỗ trợ này trong thời gian 36 tháng kể từ khi cơ
quan có thẩm quyền công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo; Nghị quyết số
34/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ trong
khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, kịp
thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong quá
trình tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua
Sở Nông nghiệp và Môi trường).
6. Các sở,
ngành liên quan của tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao liên quan đến công tác giảm nghèo chủ động hướng dẫn các địa phương thực
hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ tăng thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo và thành viên của hộ, nhất là hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát,
đánh giá công tác giảm nghèo tại địa phương, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những
khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
7. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Chỉ đạo Phòng Giao dịch các khu
vực, phối hợp với UBND các xã, phường trực tiếp hướng dẫn cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo xây dựng phương án vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh. Tăng cường kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc sử dụng nguồn vốn vay tại các hộ dân, đảm bảo sử dụng
nguồn vốn phát huy hiệu quả.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh
giá công tác vay vốn tại địa phương, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
8. UBND các
xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện
công tác giảm nghèo năm 2026 cụ thể, chi tiết tác động đến từng hộ nghèo, hộ cận
nghèo nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo thoát nghèo bền vững.
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan tổ chức đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng
bào dân tộc thiểu số; giới thiệu việc làm phù hợp với khả năng, trình độ của
người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên các khóa ngắn hạn (3
- 4 tháng) để học viên có thể làm việc ngay.
- Phối hợp với các Phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội khu vực tuyên truyền, hướng dẫn mô hình sản xuất hiệu
quả, hướng dẫn hộ nghèo, hộ cận nghèo vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh,
vay vốn mua sắm công cụ, lao động sản xuất và vươn lên thoát nghèo.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động
người dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo nỗ lực trong lao động sản xuất để vươn
lên thoát nghèo; không trông chờ ỷ lại sự hỗ trợ của Nhà nước; có ý chí phấn đấu,
nhất là lực lượng lao động trẻ trong đồng bào dân tộc thiểu số để tạo ra của cải
vật chất, cải thiện đời sống của hộ và thoát nghèo bền vững.
- Tăng cường kiểm tra, giám
sát, hướng dẫn giải đáp những khó khăn, vướng mắc ở địa phương, tổng hợp báo
cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
9. Đề nghị Ủy
ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
vận động các tầng lớp Nhân dân, nhất là nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng
yếu thế, nỗ lực trong lao động sản xuất để có thu nhập từng bước thoát nghèo; phối
hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường huy động các nguồn lực
ngoài ngân sách nhà nước để hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo giảm thiểu các chiều
thiếu hụt của hộ, trong đó tập trung ưu tiên hỗ trợ về nhà ở, nước sinh hoạt…
10. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Gia Lai
Phối hợp với các ngành, các cấp,
các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các
chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về giảm nghèo; kịp thời phát hiện
và tuyên truyền những mô hình giảm nghèo hay, cách làm hiệu quả; giới thiệu nhiều
tấm gương, điển hình trong lao động, sản xuất, nỗ lực cố gắng vươn lên thoát
nghèo, nhất là trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Định kỳ 6 tháng (ngày
25/6/2026), 9 tháng (ngày 25/9/2026) và cả năm 2026 (ngày 10/12/2026) các sở,
ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi chỉ đạo.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, địa phương liên quan chủ động phối hợp, triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở: NNMT, GDĐT, Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo, Y tế;
- Chi nhánh NHCSXH tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PVPNN;
- Lưu: VT, C4, N2.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM
2025 VÀ CHỈ TIÊU GIẢM NGHÈO NĂM 2026 Ở CẤC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 30/KH-UBND ngày 23/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
S T T
|
Đơn vị
|
Kết quả rà soát năm 2025
|
Chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026 (%)
|
|
Tổng số hộ dân cư
|
Hộ nghèo
|
Hộ cận nghèo
|
|
Số hộ
|
Nhân khẩu
|
Số hộ
|
Nhân khẩu
|
Tỷ lệ (%)
|
Số hộ
|
Nhân khẩu
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
Toàn tỉnh
|
852.995
|
3.417.368
|
18.567
|
78.386
|
2,18
|
38.967
|
163.075
|
4,57
|
0,76
|
|
1
|
Phường An Bình
|
7.306
|
26.812
|
80
|
262
|
1,09
|
291
|
963
|
3,98
|
0,38
|
|
2
|
Phường An Khê
|
10.831
|
44.073
|
43
|
152
|
0,40
|
193
|
690
|
1,78
|
0,14
|
|
3
|
Phường An Nhơn
|
11.984
|
44.458
|
0
|
0
|
0,00
|
79
|
198
|
0,66
|
0,00
|
|
4
|
Phường An Nhơn Bắc
|
9.581
|
38.365
|
0
|
0
|
0,00
|
135
|
402
|
1,41
|
0,00
|
|
5
|
Phường An Nhơn Đông
|
6.610
|
26.506
|
0
|
0
|
0,00
|
59
|
188
|
0,89
|
0,00
|
|
6
|
Phường An Nhơn Nam
|
8.195
|
28.974
|
0
|
0
|
0,00
|
71
|
249
|
0,87
|
0,00
|
|
7
|
Phường An Phú
|
9.305
|
42.154
|
16
|
63
|
0,17
|
23
|
80
|
0,25
|
0,06
|
|
8
|
Phường Ayun Pa
|
6.061
|
25.013
|
6
|
29
|
0,10
|
68
|
279
|
1,12
|
0,03
|
|
9
|
Phường Bình Định
|
10.718
|
42.711
|
0
|
0
|
0,00
|
75
|
229
|
0,70
|
0,00
|
|
10
|
Phường Bồng Sơn
|
10.191
|
41.465
|
0
|
0
|
0,00
|
97
|
320
|
0,95
|
0,00
|
|
11
|
Phường Diên Hồng
|
11.997
|
55.966
|
2
|
12
|
0,02
|
15
|
71
|
0,13
|
0,01
|
|
12
|
Phường Hoài Nhơn
|
9.737
|
36.735
|
0
|
0
|
0,00
|
131
|
459
|
1,35
|
0,00
|
|
13
|
Phường Hoài Nhơn Bắc
|
11.122
|
39.330
|
0
|
0
|
0,00
|
52
|
157
|
0,47
|
0,00
|
|
14
|
Phường Hoài Nhơn Đông
|
10.790
|
44.545
|
0
|
0
|
0,00
|
48
|
183
|
0,44
|
0,00
|
|
15
|
Phường Hoài Nhơn Nam
|
7.869
|
35.448
|
0
|
0
|
0,00
|
143
|
478
|
1,82
|
0,00
|
|
16
|
Phường Hoài Nhơn Tây
|
6.414
|
25.486
|
0
|
0
|
0,00
|
80
|
252
|
1,25
|
0,00
|
|
17
|
Phường Hội Phú
|
9.962
|
44.262
|
2
|
9
|
0,02
|
40
|
148
|
0,40
|
0,01
|
|
18
|
Phường Pleiku
|
14.614
|
64.512
|
4
|
18
|
0,03
|
13
|
52
|
0,09
|
0,01
|
|
19
|
Phường Quy Nhơn
|
26.260
|
111.648
|
0
|
0
|
0,00
|
15
|
51
|
0,06
|
0,00
|
|
20
|
Phường Quy Nhơn Bắc
|
13.029
|
46.292
|
0
|
0
|
0,00
|
11
|
28
|
0,08
|
0,00
|
|
21
|
Phường Quy Nhơn Đông
|
13.381
|
49.594
|
0
|
0
|
0,00
|
20
|
58
|
0,15
|
0,00
|
|
22
|
Phường Quy Nhơn Nam
|
21.324
|
74.149
|
0
|
0
|
0,00
|
4
|
17
|
0,02
|
0,00
|
|
23
|
Phường Quy Nhơn Tây
|
6.677
|
24.859
|
0
|
0
|
0,00
|
30
|
103
|
0,45
|
0,00
|
|
24
|
Phường Tam Quan
|
6.249
|
24.782
|
0
|
0
|
0,00
|
39
|
112
|
0,62
|
0,00
|
|
25
|
Phường Thống Nhất
|
11.103
|
42.719
|
1
|
5
|
0,01
|
12
|
40
|
0,11
|
0,00
|
|
26
|
Xã AlBá
|
4.019
|
17.172
|
334
|
1.540
|
8,31
|
278
|
1.255
|
6,92
|
2,86
|
|
27
|
Xã An Hòa
|
4.279
|
14.361
|
94
|
245
|
2,20
|
384
|
1.356
|
8,97
|
0,76
|
|
28
|
Xã An Lão
|
3.194
|
10.645
|
188
|
440
|
5,89
|
53
|
172
|
1,66
|
2,03
|
|
29
|
Xã An Lương
|
8.280
|
37.395
|
30
|
80
|
0,36
|
86
|
276
|
1,04
|
0,12
|
|
30
|
Xã An Nhơn Tây
|
4.860
|
20.203
|
0
|
0
|
0,00
|
47
|
162
|
0,97
|
0,00
|
|
31
|
Xã An Toàn
|
486
|
1.779
|
85
|
274
|
17,49
|
32
|
112
|
6,58
|
6,02
|
|
32
|
Xã An Vinh
|
1.783
|
6.494
|
144
|
446
|
8,08
|
35
|
120
|
1,96
|
2,78
|
|
33
|
Xã Ayun
|
2.857
|
12.807
|
224
|
900
|
7,84
|
733
|
3.177
|
25,66
|
2,70
|
|
34
|
Xã Ân Hảo
|
5.545
|
21.276
|
35
|
88
|
0,63
|
104
|
337
|
1,88
|
0,22
|
|
35
|
Xã Ân Tường
|
4.612
|
17.403
|
89
|
320
|
1,93
|
205
|
712
|
4,44
|
0,66
|
|
36
|
Xã Bàu Cạn
|
5.584
|
20.314
|
180
|
646
|
3,22
|
286
|
1.156
|
5,12
|
1,11
|
|
37
|
Xã Biển Hồ
|
9.809
|
41.272
|
144
|
663
|
1,47
|
620
|
2.688
|
6,32
|
0,51
|
|
38
|
Xã Bình An
|
9.109
|
27.358
|
72
|
200
|
0,79
|
125
|
324
|
1,37
|
0,27
|
|
39
|
Xã Bình Dương
|
6.450
|
26.781
|
32
|
75
|
0,50
|
92
|
306
|
1,43
|
0,17
|
|
40
|
Xã Bình Hiệp
|
5.915
|
21.198
|
55
|
144
|
0,93
|
284
|
749
|
4,80
|
0,32
|
|
41
|
Xã Bình Khê
|
5.648
|
21.446
|
38
|
118
|
0,67
|
57
|
164
|
1,01
|
0,23
|
|
42
|
Xã Bình Phú
|
5.686
|
17.443
|
44
|
99
|
0,77
|
161
|
405
|
2,83
|
0,27
|
|
43
|
Xã Bờ Ngoong
|
7.542
|
30.912
|
176
|
777
|
2,33
|
338
|
1.439
|
4,48
|
0,80
|
|
44
|
Xã Canh Liên
|
690
|
2.350
|
66
|
173
|
9,57
|
126
|
406
|
18,26
|
3,29
|
|
45
|
Xã Canh Vinh
|
4.798
|
16.765
|
116
|
326
|
2,42
|
347
|
1.264
|
7,23
|
0,83
|
|
46
|
Xã Cát Tiến
|
8.524
|
33.334
|
25
|
41
|
0,29
|
257
|
793
|
3,02
|
0,10
|
|
47
|
Xã Chơ Long
|
1.640
|
7.744
|
422
|
2.229
|
25,73
|
66
|
372
|
4,02
|
8,86
|
|
48
|
Xã Chư A Thai
|
5.057
|
21.050
|
165
|
682
|
3,26
|
280
|
1.187
|
5,54
|
1,12
|
|
49
|
Xã Chư Krey
|
2.129
|
9.357
|
372
|
1.915
|
17,47
|
343
|
1.656
|
16,11
|
6,02
|
|
50
|
Xã Chư Păh
|
4.710
|
19.212
|
22
|
76
|
0,47
|
364
|
1.424
|
7,73
|
0,16
|
|
51
|
Xã Chư Prông
|
8.033
|
33.537
|
328
|
1.424
|
4,08
|
739
|
3.224
|
9,20
|
1,41
|
|
52
|
Xã Chư Pưh
|
6.549
|
31.810
|
243
|
1.248
|
3,71
|
298
|
1.491
|
4,55
|
1,28
|
|
53
|
Xã Chư Sê
|
14.929
|
60.257
|
188
|
817
|
1,26
|
383
|
1.640
|
2,57
|
0,43
|
|
54
|
Xã Cửu An
|
4.786
|
17.464
|
60
|
186
|
1,25
|
156
|
582
|
3,26
|
0,43
|
|
55
|
Xã Đak Đoa
|
8.630
|
35.073
|
79
|
323
|
0,92
|
336
|
1.458
|
3,89
|
0,32
|
|
56
|
Xã Đak Pơ
|
4.659
|
17.235
|
233
|
836
|
5,00
|
477
|
1.704
|
10,24
|
1,72
|
|
57
|
Xã Đak Rong
|
1.709
|
6.132
|
322
|
1.258
|
18,84
|
507
|
1.926
|
29,67
|
6,49
|
|
58
|
Xã Đak Sơmei
|
2.587
|
13.166
|
423
|
2.518
|
16,35
|
601
|
3.610
|
23,23
|
5,62
|
|
59
|
Xã Đăk Song
|
1.103
|
4.668
|
336
|
1.425
|
30,46
|
95
|
424
|
8,61
|
10,49
|
|
60
|
Xã Đề Gi
|
11.386
|
44.131
|
28
|
85
|
0,25
|
254
|
864
|
2,23
|
0,08
|
|
61
|
Xã Đức Cơ
|
5.208
|
22.007
|
141
|
644
|
2,71
|
411
|
1.875
|
7,89
|
0,93
|
|
62
|
Xã Gào
|
3.521
|
16.232
|
75
|
275
|
2,13
|
146
|
548
|
4,15
|
0,73
|
|
63
|
Xã Hoà Hội
|
7.144
|
26.028
|
12
|
32
|
0,17
|
78
|
256
|
1,09
|
0,06
|
|
64
|
Xã Hoài Ân
|
9.084
|
35.035
|
80
|
254
|
0,88
|
120
|
380
|
1,32
|
0,30
|
|
65
|
Xã Hội Sơn
|
3.662
|
14.268
|
25
|
71
|
0,68
|
133
|
395
|
3,63
|
0,24
|
|
66
|
Xã Hra
|
3.272
|
14.126
|
164
|
714
|
5,01
|
575
|
2.620
|
17,57
|
1,73
|
|
67
|
Xã Ia Băng
|
6.901
|
30.001
|
239
|
1.005
|
3,46
|
835
|
3.624
|
12,10
|
1,19
|
|
68
|
Xã Ia Boòng
|
4.332
|
18.556
|
423
|
1.890
|
9,76
|
472
|
2.173
|
10,90
|
3,36
|
|
69
|
Xã Ia Chia
|
2.106
|
9.337
|
108
|
481
|
5,13
|
209
|
934
|
9,92
|
1,77
|
|
70
|
Xã Ia Dơk
|
4.158
|
17.774
|
257
|
1.231
|
6,18
|
769
|
3.407
|
18,49
|
2,13
|
|
71
|
Xã Ia Dom
|
2.161
|
9.027
|
61
|
284
|
2,82
|
130
|
556
|
6,02
|
0,97
|
|
72
|
Xã Ia Dreh
|
3.362
|
16.380
|
285
|
1.222
|
8,48
|
617
|
2.922
|
18,35
|
2,92
|
|
73
|
Xã Ia Grai
|
5.744
|
23.028
|
226
|
862
|
3,93
|
416
|
1.591
|
7,24
|
1,35
|
|
74
|
Xã Ia Hiao
|
4.846
|
21.047
|
152
|
655
|
3,14
|
388
|
1.776
|
8,01
|
1,08
|
|
75
|
Xã Ia Hrú
|
8.015
|
37.165
|
424
|
2.106
|
5,29
|
324
|
1.592
|
4,04
|
1,82
|
|
76
|
Xã Ia Hrung
|
8.560
|
35.829
|
258
|
1.095
|
3,01
|
586
|
2.531
|
6,85
|
1,04
|
|
77
|
Xã Ia Khươl
|
3.724
|
17.074
|
274
|
1.410
|
7,36
|
712
|
3.581
|
19,12
|
2,53
|
|
78
|
Xã Ia Ko
|
5.659
|
24.782
|
208
|
1.040
|
3,68
|
268
|
1.230
|
4,74
|
1,27
|
|
79
|
Xã Ia Krái
|
7.138
|
28.408
|
182
|
647
|
2,55
|
365
|
1.371
|
5,11
|
0,88
|
|
80
|
Xã Ia Krêl
|
5.413
|
23.059
|
374
|
1.715
|
6,91
|
860
|
3.975
|
15,89
|
2,38
|
|
81
|
Xã Ia Lâu
|
4.660
|
22.208
|
229
|
1.122
|
4,91
|
181
|
906
|
3,88
|
1,69
|
|
82
|
Xã Ia Le
|
5.230
|
23.303
|
177
|
806
|
3,38
|
318
|
1.478
|
6,08
|
1,17
|
|
83
|
Xã Ia Ly
|
3.765
|
13.653
|
214
|
640
|
5,68
|
619
|
2.279
|
16,44
|
1,96
|
|
84
|
Xã Ia Mơ
|
843
|
3.466
|
70
|
292
|
8,30
|
98
|
441
|
11,63
|
2,86
|
|
85
|
Xã Ia Nan
|
2.075
|
8.633
|
53
|
215
|
2,55
|
118
|
482
|
5,69
|
0,88
|
|
86
|
Xã Ia O
|
2.719
|
11.584
|
108
|
467
|
3,97
|
221
|
969
|
8,13
|
1,37
|
|
87
|
Xã Ia Pa
|
7.076
|
31.199
|
220
|
931
|
3,11
|
473
|
1.950
|
6,68
|
1,07
|
|
88
|
Xã Ia Phí
|
5.858
|
23.175
|
172
|
656
|
2,94
|
857
|
3.460
|
14,63
|
1,01
|
|
89
|
Xã Ia Pia
|
5.160
|
20.268
|
468
|
2.258
|
9,07
|
552
|
2.690
|
10,70
|
3,12
|
|
90
|
Xã Ia Pnôn
|
1.336
|
5.948
|
146
|
662
|
10,93
|
463
|
2.116
|
34,66
|
3,76
|
|
91
|
Xã Ia Púch
|
937
|
4.107
|
77
|
348
|
8,22
|
64
|
298
|
6,83
|
2,83
|
|
92
|
Xã Ia Rbol
|
2.151
|
10.757
|
1
|
1
|
0,05
|
40
|
174
|
1,86
|
0,05
|
|
93
|
Xã Ia Rsai
|
4.990
|
22.997
|
248
|
1.236
|
4,97
|
713
|
3.444
|
14,29
|
1,71
|
|
94
|
Xã Ia Sao
|
2.000
|
8.401
|
4
|
17
|
0,20
|
39
|
147
|
1,95
|
0,07
|
|
95
|
Xã Ia Tôr
|
3.997
|
16.899
|
172
|
750
|
4,30
|
222
|
1.065
|
5,55
|
1,58
|
|
96
|
Xã Ia Tul
|
4.481
|
20.295
|
457
|
1.954
|
10,20
|
793
|
3.522
|
17,70
|
3,51
|
|
97
|
Xã Kbang
|
5.873
|
23.441
|
156
|
521
|
2,66
|
672
|
2.809
|
11,44
|
0,91
|
|
98
|
Xã KDang
|
5.468
|
22.686
|
173
|
753
|
3,16
|
405
|
1.858
|
7,41
|
1,09
|
|
99
|
Xã Kim Sơn
|
3.280
|
13.512
|
82
|
242
|
2,50
|
146
|
441
|
4,45
|
0,86
|
|
100
|
Xã Kon Chiêng
|
2.277
|
9.829
|
271
|
1.020
|
11,90
|
502
|
2.079
|
22,05
|
4,10
|
|
101
|
Xã Kon Gang
|
5.665
|
22.407
|
174
|
808
|
3,07
|
514
|
2.145
|
9,07
|
1,06
|
|
102
|
Xã Kông Bơ La
|
4.352
|
17.217
|
142
|
464
|
3,26
|
715
|
2.788
|
16,43
|
1,12
|
|
103
|
Xã Kông Chro
|
4.812
|
21.008
|
508
|
2.400
|
10,56
|
924
|
4.272
|
19,20
|
3,64
|
|
104
|
Xã Krong
|
1.446
|
5.909
|
280
|
1.166
|
19,36
|
385
|
1.637
|
26,63
|
6,67
|
|
105
|
Xã Lơ Pang
|
4.144
|
18.778
|
392
|
1.661
|
9,46
|
1.098
|
4.765
|
26,50
|
3,26
|
|
106
|
Xã Mang Yang
|
7.219
|
29.019
|
158
|
551
|
2,19
|
606
|
2.394
|
8,39
|
0,75
|
|
107
|
Xã Ngô Mây
|
6.262
|
26.071
|
31
|
78
|
0,50
|
218
|
742
|
3,48
|
0,17
|
|
108
|
Xã Nhơn Châu
|
605
|
2.363
|
0
|
0
|
0,00
|
2
|
7
|
0,33
|
0,00
|
|
109
|
Xã Phù Cát
|
12.594
|
48.133
|
25
|
66
|
0,20
|
124
|
392
|
0,98
|
0,07
|
|
110
|
Xã Phù Mỹ
|
6.545
|
22.496
|
21
|
79
|
0,32
|
113
|
392
|
1,73
|
0,11
|
|
111
|
Xã Phù Mỹ Bắc
|
6.764
|
27.786
|
34
|
59
|
0,50
|
93
|
355
|
1,37
|
0,17
|
|
112
|
Xã Phù Mỹ Đông
|
9.803
|
42.306
|
44
|
133
|
0,45
|
130
|
481
|
1,33
|
0,15
|
|
113
|
Xã Phù Mỹ Nam
|
7.396
|
24.833
|
21
|
38
|
0,28
|
120
|
362
|
1,62
|
0,10
|
|
114
|
Xã Phù Mỹ Tây
|
4.152
|
18.522
|
10
|
38
|
0,24
|
45
|
154
|
1,08
|
0,08
|
|
115
|
Xã Phú Thiện
|
10.708
|
47.254
|
289
|
1.258
|
2,70
|
915
|
4.123
|
8,55
|
0,93
|
|
116
|
Xã Phú Túc
|
8.577
|
37.332
|
379
|
1.821
|
4,42
|
914
|
4.137
|
10,66
|
1,52
|
|
117
|
Xã Pờ Tó
|
3.332
|
14.223
|
377
|
1.716
|
11,31
|
239
|
1.104
|
7,17
|
3,90
|
|
118
|
Xã Sơn Lang
|
2.904
|
10.639
|
80
|
320
|
2,75
|
294
|
1.015
|
10,12
|
0,95
|
|
119
|
Xã SRó
|
1.696
|
8.308
|
398
|
2.107
|
23,47
|
148
|
811
|
8,73
|
8,08
|
|
120
|
Xã Tây Sơn
|
12.930
|
43.770
|
82
|
210
|
0,63
|
200
|
599
|
1,55
|
0,22
|
|
121
|
Xã Tơ Tung
|
2.675
|
10.650
|
178
|
686
|
6,65
|
674
|
2.896
|
25,20
|
2,29
|
|
122
|
Xã Tuy Phước
|
19.650
|
77.033
|
65
|
204
|
0,33
|
196
|
610
|
1,00
|
0,11
|
|
123
|
Xã Tuy Phước Bắc
|
12.449
|
39.980
|
45
|
131
|
0,36
|
123
|
370
|
0,99
|
0,12
|
|
124
|
Xã Tuy Phước Đông
|
14.145
|
50.785
|
74
|
220
|
0,52
|
153
|
417
|
1,08
|
0,18
|
|
125
|
Xã Tuy Phước Tây
|
9.173
|
33.572
|
50
|
146
|
0,55
|
175
|
530
|
1,91
|
0,19
|
|
126
|
Xã Uar
|
4.811
|
22.206
|
375
|
1.838
|
7,79
|
813
|
3.884
|
16,90
|
2,68
|
|
127
|
Xã Vân Canh
|
3.722
|
13.954
|
226
|
622
|
6,07
|
420
|
1.499
|
11,28
|
2,09
|
|
128
|
Xã Vạn Đức
|
5.655
|
21.630
|
61
|
198
|
1,08
|
88
|
291
|
1,56
|
0,37
|
|
129
|
Xã Vĩnh Quang
|
2.669
|
9.010
|
133
|
303
|
4,98
|
172
|
526
|
6,44
|
1,72
|
|
130
|
Xã Vĩnh Sơn
|
1.676
|
6.065
|
184
|
594
|
10,98
|
260
|
891
|
15,51
|
3,78
|
|
131
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
2.993
|
10.072
|
100
|
247
|
3,34
|
67
|
218
|
2,24
|
1,15
|
|
132
|
Xã Vĩnh Thịnh
|
3.004
|
10.931
|
118
|
307
|
3,93
|
155
|
494
|
5,16
|
1,35
|
|
133
|
Xã Xuân An
|
7.237
|
29.853
|
26
|
61
|
0,36
|
115
|
470
|
1,59
|
0,12
|
|
134
|
Xã Ya Hội
|
2.186
|
8.684
|
91
|
323
|
4,16
|
153
|
629
|
7,00
|
1,43
|
|
135
|
Xã Ya Ma
|
1.971
|
8.643
|
384
|
1.842
|
19,48
|
403
|
1.988
|
20,45
|
6,71
|
PHỤ LỤC II
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢM NGHÈO NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 30/KH-UBND ngày 23/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT
|
Đơn vị
|
Số hộ thoát nghèo
|
Các giải pháp thực hiện
|
|
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
|
Giới thiệu việc làm (người)
|
Tham gia xuất khẩu lao động (người)
|
Vay vốn Ngân hàng CSXH phát triển sản xuất (hộ)
|
Tham gia dự án phát triển sản xuất (hộ)
|
|
Số lượng theo chỉ tiêu UBND tỉnh phân giao
|
Trong đó, lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (người)
|
|
|
Tổng cộng
|
6.399
|
6.010
|
1.000
|
1.237
|
182
|
1.202
|
2.528
|
|
1
|
Phường An Bình
|
28
|
35
|
7
|
18
|
0
|
7
|
10
|
|
2
|
Phường An Khê
|
15
|
25
|
5
|
0
|
0
|
5
|
10
|
|
3
|
Phường An Nhơn
|
0
|
54
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
4
|
Phường An Nhơn Bắc
|
0
|
54
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
5
|
Phường An Nhơn Đông
|
0
|
36
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
6
|
Phường An Nhơn Nam
|
0
|
36
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
7
|
Phường An Phú
|
6
|
25
|
4
|
0
|
0
|
0
|
6
|
|
8
|
Phường Ayun Pa
|
2
|
30
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
|
9
|
Phường Bình Định
|
0
|
18
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
10
|
Phường Bồng Sơn
|
0
|
58
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
11
|
Phường Diên Hồng
|
1
|
30
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
12
|
Phường Hoài Nhơn
|
0
|
88
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
13
|
Phường Hoài Nhơn Bắc
|
0
|
66
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
14
|
Phường Hoài Nhơn Đông
|
0
|
74
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
15
|
Phường Hoài Nhơn Nam
|
0
|
36
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
16
|
Phường Hoài Nhơn Tây
|
0
|
36
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
17
|
Phường Hội Phú
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
18
|
Phường Pleiku
|
1
|
25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
19
|
Phường Quy Nhơn
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
20
|
Phường Quy Nhơn Bắc
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
21
|
Phường Quy Nhơn Đông
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
22
|
Phường Quy Nhơn Nam
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
23
|
Phường Quy Nhơn Tây
|
0
|
35
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
24
|
Phường Tam Quan
|
0
|
42
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
25
|
Phường Thống Nhất
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
26
|
Xã AlBá
|
115
|
55
|
12
|
10
|
3
|
29
|
41
|
|
27
|
Xã An Hòa
|
32
|
80
|
12
|
0
|
3
|
10
|
20
|
|
28
|
Xã An Lão
|
65
|
100
|
16
|
0
|
3
|
15
|
30
|
|
29
|
Xã An Lương
|
10
|
54
|
11
|
0
|
0
|
0
|
10
|
|
30
|
Xã An Nhơn Tây
|
0
|
54
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
31
|
Xã An Toàn
|
29
|
50
|
11
|
0
|
3
|
16
|
14
|
|
32
|
Xã An Vinh
|
50
|
100
|
15
|
0
|
2
|
10
|
20
|
|
33
|
Xã Ayun
|
77
|
25
|
5
|
20
|
3
|
10
|
30
|
|
34
|
Xã Ân Hảo
|
12
|
41
|
9
|
0
|
0
|
0
|
12
|
|
35
|
Xã Ân Tường
|
31
|
60
|
13
|
0
|
0
|
15
|
20
|
|
36
|
Xã Bàu Cạn
|
62
|
50
|
11
|
15
|
3
|
14
|
30
|
|
37
|
Xã Biển Hồ
|
50
|
25
|
5
|
23
|
2
|
14
|
3
|
|
38
|
Xã Bình An
|
25
|
50
|
11
|
0
|
0
|
0
|
25
|
|
39
|
Xã Bình Dương
|
11
|
54
|
11
|
0
|
0
|
0
|
11
|
|
40
|
Xã Bình Hiệp
|
19
|
85
|
12
|
0
|
0
|
10
|
15
|
|
41
|
Xã Bình Khê
|
13
|
55
|
12
|
0
|
0
|
0
|
13
|
|
42
|
Xã Bình Phú
|
15
|
65
|
14
|
0
|
0
|
0
|
15
|
|
43
|
Xã Bờ Ngoong
|
61
|
30
|
6
|
10
|
2
|
10
|
15
|
|
44
|
Xã Canh Liên
|
23
|
65
|
14
|
0
|
0
|
10
|
20
|
|
45
|
Xã Canh Vinh
|
40
|
70
|
15
|
0
|
3
|
15
|
15
|
|
46
|
Xã Cát Tiến
|
9
|
45
|
9
|
0
|
0
|
9
|
0
|
|
47
|
Xã Chơ Long
|
145
|
25
|
5
|
30
|
0
|
20
|
30
|
|
48
|
Xã Chư A Thai
|
57
|
30
|
6
|
35
|
0
|
22
|
30
|
|
49
|
Xã Chư Krey
|
128
|
25
|
5
|
0
|
4
|
20
|
21
|
|
50
|
Xã Chư Păh
|
8
|
50
|
11
|
0
|
0
|
0
|
8
|
|
51
|
Xã Chư Prông
|
113
|
150
|
20
|
40
|
3
|
15
|
25
|
|
52
|
Xã Chư Pưh
|
84
|
25
|
5
|
20
|
3
|
10
|
25
|
|
53
|
Xã Chư Sê
|
65
|
30
|
6
|
15
|
2
|
10
|
25
|
|
54
|
Xã Cửu An
|
21
|
25
|
5
|
0
|
0
|
5
|
20
|
|
55
|
Xã Đak Đoa
|
27
|
25
|
5
|
14
|
0
|
10
|
20
|
|
56
|
Xã Đak Pơ
|
80
|
30
|
6
|
15
|
2
|
10
|
30
|
|
57
|
Xã Đak Rong
|
111
|
30
|
6
|
10
|
5
|
12
|
26
|
|
58
|
Xã Đak Sơmei
|
145
|
60
|
12
|
12
|
2
|
28
|
40
|
|
59
|
Xã Đăk Song
|
116
|
25
|
5
|
0
|
5
|
12
|
37
|
|
60
|
Xã Đề Gi
|
10
|
45
|
9
|
0
|
0
|
0
|
10
|
|
61
|
Xã Đức Cơ
|
49
|
25
|
5
|
5
|
0
|
8
|
15
|
|
62
|
Xã Gào
|
26
|
30
|
6
|
14
|
2
|
8
|
16
|
|
63
|
Xã Hoà Hội
|
4
|
18
|
4
|
0
|
0
|
0
|
4
|
|
64
|
Xã Hoài Ân
|
28
|
60
|
13
|
0
|
0
|
10
|
20
|
|
65
|
Xã Hội Sơn
|
9
|
40
|
8
|
0
|
0
|
0
|
9
|
|
66
|
Xã Hra
|
56
|
60
|
13
|
15
|
0
|
0
|
20
|
|
67
|
Xã Ia Băng
|
82
|
160
|
20
|
30
|
5
|
20
|
25
|
|
68
|
Xã Ia Boòng
|
146
|
35
|
7
|
30
|
0
|
20
|
30
|
|
69
|
Xã Ia Chia
|
37
|
30
|
6
|
0
|
4
|
12
|
25
|
|
70
|
Xã Ia Dơk
|
89
|
25
|
5
|
36
|
5
|
13
|
20
|
|
71
|
Xã Ia Dom
|
21
|
30
|
6
|
13
|
0
|
16
|
22
|
|
72
|
Xã Ia Dreh
|
98
|
50
|
11
|
13
|
2
|
18
|
9
|
|
73
|
Xã Ia Grai
|
78
|
60
|
12
|
20
|
2
|
10
|
24
|
|
74
|
Xã Ia Hiao
|
52
|
30
|
6
|
29
|
0
|
20
|
40
|
|
75
|
Xã Ia Hrú
|
146
|
30
|
6
|
25
|
3
|
15
|
34
|
|
76
|
Xã Ia Hrung
|
89
|
50
|
11
|
26
|
3
|
17
|
26
|
|
77
|
Xã Ia Khươl
|
94
|
50
|
11
|
0
|
3
|
14
|
37
|
|
78
|
Xã Ia Ko
|
72
|
30
|
6
|
13
|
5
|
12
|
21
|
|
79
|
Xã Ia Krái
|
63
|
30
|
6
|
18
|
3
|
11
|
22
|
|
80
|
Xã Ia Krêl
|
129
|
30
|
6
|
29
|
4
|
9
|
35
|
|
81
|
Xã Ia Lâu
|
79
|
35
|
7
|
30
|
3
|
11
|
30
|
|
82
|
Xã Ia Le
|
61
|
60
|
10
|
12
|
5
|
14
|
9
|
|
83
|
Xã Ia Ly
|
74
|
30
|
6
|
0
|
4
|
20
|
38
|
|
84
|
Xã Ia Mơ
|
24
|
30
|
6
|
4
|
0
|
8
|
15
|
|
85
|
Xã Ia Nan
|
18
|
30
|
6
|
0
|
0
|
5
|
15
|
|
86
|
Xã Ia O
|
37
|
30
|
6
|
17
|
0
|
14
|
16
|
|
87
|
Xã Ia Pa
|
76
|
30
|
6
|
27
|
2
|
11
|
35
|
|
88
|
Xã Ia Phí
|
59
|
30
|
6
|
8
|
3
|
6
|
15
|
|
89
|
Xã Ia Pia
|
161
|
120
|
20
|
30
|
3
|
20
|
35
|
|
90
|
Xã Ia Pnôn
|
50
|
60
|
13
|
0
|
2
|
13
|
25
|
|
91
|
Xã Ia Púch
|
27
|
60
|
13
|
5
|
3
|
2
|
6
|
|
92
|
Xã Ia Rbol
|
0
|
60
|
5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
93
|
Xã Ia Rsai
|
85
|
35
|
7
|
26
|
4
|
23
|
30
|
|
94
|
Xã Ia Sao
|
1
|
90
|
8
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
95
|
Xã Ia Tôr
|
63
|
30
|
6
|
0
|
0
|
13
|
22
|
|
96
|
Xã Ia Tul
|
157
|
30
|
6
|
40
|
5
|
24
|
41
|
|
97
|
Xã Kbang
|
54
|
50
|
11
|
13
|
3
|
10
|
60
|
|
98
|
Xã KDang
|
60
|
30
|
6
|
31
|
3
|
10
|
19
|
|
99
|
Xã Kim Sơn
|
28
|
42
|
9
|
0
|
0
|
8
|
25
|
|
100
|
Xã Kon Chiêng
|
93
|
35
|
7
|
0
|
4
|
19
|
29
|
|
101
|
Xã Kon Gang
|
60
|
95
|
15
|
6
|
2
|
14
|
38
|
|
102
|
Xã Kông Bơ La
|
49
|
60
|
13
|
20
|
3
|
9
|
30
|
|
103
|
Xã Kông Chro
|
175
|
35
|
7
|
60
|
4
|
35
|
41
|
|
104
|
Xã Krong
|
96
|
30
|
6
|
3
|
2
|
8
|
36
|
|
105
|
Xã Lơ Pang
|
135
|
30
|
6
|
10
|
0
|
10
|
85
|
|
106
|
Xã Mang Yang
|
54
|
30
|
6
|
10
|
4
|
15
|
30
|
|
107
|
Xã Ngô Mây
|
11
|
45
|
9
|
12
|
0
|
0
|
11
|
|
108
|
Xã Nhơn Châu
|
0
|
30
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
109
|
Xã Phù Cát
|
9
|
25
|
5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
110
|
Xã Phù Mỹ
|
7
|
36
|
8
|
0
|
0
|
5
|
7
|
|
111
|
Xã Phù Mỹ Bắc
|
12
|
54
|
11
|
0
|
0
|
4
|
12
|
|
112
|
Xã Phù Mỹ Đông
|
15
|
54
|
11
|
0
|
0
|
3
|
15
|
|
113
|
Xã Phù Mỹ Nam
|
7
|
36
|
8
|
0
|
0
|
0
|
7
|
|
114
|
Xã Phù Mỹ Tây
|
3
|
36
|
8
|
0
|
0
|
0
|
3
|
|
115
|
Xã Phú Túc
|
131
|
30
|
6
|
20
|
4
|
10
|
21
|
|
116
|
Xã Phú Thiện
|
100
|
30
|
6
|
41
|
4
|
40
|
34
|
|
117
|
Xã Pờ Tó
|
130
|
30
|
6
|
50
|
3
|
14
|
25
|
|
118
|
Xã Sơn Lang
|
28
|
30
|
6
|
0
|
0
|
8
|
25
|
|
119
|
Xã SRó
|
137
|
30
|
6
|
0
|
4
|
20
|
41
|
|
120
|
Xã Tây Sơn
|
28
|
50
|
11
|
0
|
0
|
5
|
28
|
|
121
|
Xã Tơ Tung
|
61
|
60
|
13
|
5
|
0
|
10
|
60
|
|
122
|
Xã Tuy Phước
|
22
|
75
|
10
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
123
|
Xã Tuy Phước Bắc
|
15
|
30
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
124
|
Xã Tuy Phước Đông
|
25
|
75
|
12
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
125
|
Xã Tuy Phước Tây
|
17
|
60
|
13
|
0
|
0
|
7
|
15
|
|
126
|
Xã Uar
|
129
|
30
|
6
|
40
|
4
|
20
|
57
|
|
127
|
Xã Vân Canh
|
78
|
100
|
21
|
18
|
4
|
5
|
35
|
|
128
|
Xã Vạn Đức
|
21
|
25
|
5
|
0
|
0
|
12
|
10
|
|
129
|
Xã Vĩnh Quang
|
46
|
60
|
13
|
10
|
0
|
12
|
30
|
|
130
|
Xã Vĩnh Sơn
|
63
|
60
|
13
|
30
|
0
|
47
|
39
|
|
131
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
34
|
70
|
13
|
0
|
0
|
14
|
30
|
|
132
|
Xã Vĩnh Thịnh
|
41
|
70
|
12
|
0
|
0
|
12
|
40
|
|
133
|
Xã Xuân An
|
9
|
48
|
10
|
0
|
0
|
0
|
9
|
|
134
|
Xã Ya Hội
|
31
|
35
|
7
|
12
|
0
|
9
|
25
|
|
135
|
Xã Ya Ma
|
132
|
35
|
7
|
40
|
4
|
15
|
43
|
PHỤ LỤC III
CÁC NGUYÊN NHÂN NGHÈO, CẬN NGHÈO NĂM 2025 ĐỂ TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 30/KH-UBND ngày 23/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT
|
Đơn vị
|
Các nguyên nhân nghèo
|
|
Không có đất sản xuất
|
Không có vốn phát triển sản xuất
|
Không có lao động
|
Không có công cụ/ phương tiện sản xuất
|
Không có kiến thức về sản xuất
|
Không có kỹ năng lao động, sản xuất
|
Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn…
|
Nguyên nhân khác
|
|
Hộ nghèo
|
Hộ cận nghèo
|
Hộ nghèo
|
Hộ cận nghèo
|
Hộ nghèo
|
Hộ cận nghèo
|
Hộ nghèo
|
Hộ cận nghèo
|
Hộ nghèo
|
Hộ cận nghèo
|
Hộ nghèo
|
Hộ cận nghèo
|
Hộ nghèo
|
Hộ cận nghèo
|
Hộ nghèo
|
Hộ cận nghèo
|
|
Tổng cộng
|
12.119
|
10.075
|
5.226
|
11.704
|
11.392
|
15.032
|
8.970
|
4.388
|
|
4.899
|
7.220
|
3.574
|
6.501
|
2.306
|
2.920
|
4.308
|
7.396
|
4.128
|
7.264
|
5.022
|
10.010
|
2.872
|
6.098
|
1.477
|
2.911
|
|
1
|
Phường An Bình
|
44
|
147
|
22
|
105
|
24
|
57
|
1
|
7
|
2
|
1
|
2
|
39
|
40
|
130
|
1
|
0
|
|
2
|
Phường An Khê
|
3
|
1
|
0
|
0
|
9
|
15
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
17
|
58
|
13
|
119
|
|
3
|
Phường An Nhơn
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
10
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
7
|
0
|
30
|
0
|
30
|
|
4
|
Phường An Nhơn Bắc
|
0
|
3
|
0
|
12
|
0
|
67
|
0
|
4
|
0
|
10
|
0
|
30
|
0
|
34
|
0
|
17
|
|
5
|
Phường An Nhơn Đông
|
0
|
7
|
0
|
3
|
0
|
11
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
6
|
0
|
27
|
0
|
3
|
|
6
|
Phường An Nhơn Nam
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
33
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
17
|
0
|
35
|
|
7
|
Phường An Phú
|
0
|
0
|
0
|
0
|
4
|
8
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
5
|
9
|
12
|
2
|
2
|
|
8
|
Phường Ayun Pa
|
1
|
51
|
3
|
6
|
2
|
5
|
1
|
11
|
3
|
20
|
4
|
13
|
4
|
22
|
-
|
-
|
|
9
|
Phường Bình Định
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
41
|
0
|
28
|
|
10
|
Phường Bồng Sơn
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
54
|
0
|
42
|
|
11
|
Phường Diên Hồng
|
1
|
1
|
2
|
7
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
4
|
1
|
2
|
|
12
|
Phường Hoài Nhơn
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
81
|
0
|
50
|
|
13
|
Phường Hoài Nhơn Bắc
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
7
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
31
|
0
|
14
|
|
14
|
Phường Hoài Nhơn Đông
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
39
|
0
|
8
|
|
15
|
Phường Hoài Nhơn Nam
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
52
|
0
|
91
|
|
16
|
Phường Hoài Nhơn Tây
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
21
|
0
|
9
|
0
|
50
|
|
17
|
Phường Hội Phú
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
10
|
0
|
3
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
21
|
1
|
0
|
|
18
|
Phường Pleiku
|
3
|
11
|
1
|
9
|
3
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
6
|
0
|
0
|
|
19
|
Phường Quy Nhơn
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
9
|
0
|
6
|
|
20
|
Phường Quy Nhơn Bắc
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
10
|
0
|
0
|
|
21
|
Phường Quy Nhơn Đông
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
7
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
7
|
0
|
6
|
|
22
|
Phường Quy Nhơn Nam
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
4
|
|
23
|
Phường Quy Nhơn Tây
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
30
|
0
|
0
|
|
24
|
Phường Tam Quan
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
23
|
0
|
9
|
|
25
|
Phường Thống Nhất
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
0
|
0
|
0
|
4
|
1
|
11
|
0
|
0
|
|
26
|
Xã AlBá
|
14
|
24
|
97
|
73
|
12
|
2
|
81
|
26
|
20
|
9
|
192
|
167
|
7
|
4
|
153
|
105
|
|
27
|
Xã An Hòa
|
0
|
0
|
0
|
0
|
14
|
32
|
1
|
0
|
1
|
13
|
10
|
26
|
62
|
231
|
6
|
82
|
|
28
|
Xã An Lão
|
7
|
0
|
9
|
8
|
93
|
13
|
17
|
9
|
13
|
4
|
25
|
11
|
63
|
19
|
2
|
1
|
|
29
|
Xã An Lương
|
30
|
86
|
0
|
0
|
0
|
6
|
0
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
12
|
29
|
0
|
5
|
|
30
|
Xã An Nhơn Tây
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
14
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
12
|
0
|
16
|
0
|
4
|
|
31
|
Xã An Toàn
|
0
|
0
|
54
|
0
|
0
|
0
|
27
|
27
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3
|
0
|
16
|
6
|
|
32
|
Xã An Vinh
|
0
|
0
|
2
|
1
|
29
|
1
|
15
|
1
|
37
|
7
|
44
|
21
|
11
|
0
|
3
|
4
|
|
33
|
Xã Ayun
|
115
|
190
|
16
|
65
|
20
|
30
|
12
|
96
|
28
|
177
|
21
|
143
|
12
|
32
|
0
|
0
|
|
34
|
Xã Ân Hảo
|
1
|
3
|
0
|
0
|
7
|
7
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
24
|
53
|
0
|
0
|
|
35
|
Xã Ân Tường
|
13
|
24
|
0
|
0
|
10
|
13
|
0
|
5
|
1
|
2
|
1
|
37
|
63
|
117
|
1
|
7
|
|
36
|
Xã Bàu Cạn
|
31
|
45
|
45
|
49
|
30
|
35
|
46
|
46
|
34
|
41
|
25
|
45
|
1
|
2
|
0
|
0
|
|
37
|
Xã Biển Hồ
|
58
|
82
|
47
|
55
|
47
|
47
|
5
|
9
|
14
|
24
|
17
|
15
|
40
|
49
|
25
|
17
|
|
38
|
Xã Bình An
|
0
|
0
|
2
|
4
|
6
|
19
|
0
|
0
|
4
|
0
|
0
|
0
|
63
|
92
|
1
|
10
|
|
39
|
Xã Bình Dương
|
0
|
0
|
0
|
0
|
5
|
10
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3
|
10
|
30
|
0
|
0
|
|
40
|
Xã Bình Hiệp
|
0
|
0
|
0
|
0
|
14
|
50
|
0
|
0
|
0
|
17
|
0
|
0
|
41
|
213
|
0
|
4
|
|
41
|
Xã Bình Khê
|
0
|
0
|
0
|
0
|
10
|
22
|
1
|
7
|
0
|
0
|
1
|
1
|
26
|
28
|
1
|
0
|
|
42
|
Xã Bình Phú
|
0
|
0
|
7
|
2
|
3
|
7
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
1
|
34
|
132
|
0
|
17
|
|
43
|
Xã Bờ Ngoong
|
65
|
49
|
4
|
15
|
10
|
12
|
30
|
74
|
7
|
8
|
19
|
78
|
18
|
25
|
26
|
68
|
|
44
|
Xã Canh Liên
|
0
|
0
|
18
|
40
|
18
|
12
|
23
|
52
|
10
|
12
|
24
|
37
|
8
|
8
|
0
|
0
|
|
45
|
Xã Canh Vinh
|
14
|
11
|
1
|
8
|
38
|
56
|
15
|
77
|
14
|
85
|
10
|
69
|
19
|
33
|
5
|
8
|
|
46
|
Xã Cát Tiến
|
0
|
4
|
0
|
31
|
11
|
73
|
1
|
4
|
0
|
8
|
1
|
19
|
12
|
118
|
0
|
0
|
|
47
|
Xã Chơ Long
|
422
|
66
|
225
|
30
|
6
|
1
|
340
|
30
|
335
|
31
|
361
|
39
|
6
|
1
|
0
|
0
|
|
48
|
Xã Chư A Thai
|
87
|
99
|
74
|
134
|
33
|
20
|
87
|
88
|
73
|
73
|
112
|
144
|
38
|
24
|
5
|
2
|
|
49
|
Xã Chư Krey
|
0
|
0
|
0
|
0
|
9
|
9
|
70
|
69
|
97
|
117
|
136
|
116
|
15
|
9
|
45
|
23
|
|
50
|
Xã Chư Păh
|
0
|
0
|
30
|
121
|
5
|
47
|
18
|
107
|
19
|
131
|
12
|
120
|
2
|
76
|
0
|
0
|
|
51
|
Xã Chư Prông
|
107
|
217
|
19
|
10
|
26
|
34
|
44
|
79
|
27
|
94
|
33
|
55
|
72
|
116
|
0
|
2
|
|
52
|
Xã Chư Pưh
|
121
|
104
|
17
|
33
|
28
|
12
|
50
|
66
|
36
|
32
|
51
|
86
|
34
|
31
|
27
|
21
|
|
53
|
Xã Chư Sê
|
86
|
178
|
95
|
141
|
22
|
38
|
24
|
32
|
25
|
46
|
3
|
12
|
47
|
45
|
126
|
212
|
|
54
|
Xã Cửu An
|
17
|
55
|
15
|
45
|
22
|
24
|
4
|
6
|
12
|
27
|
7
|
9
|
25
|
52
|
5
|
21
|
|
55
|
Xã Đăk Đoa
|
34
|
134
|
2
|
3
|
21
|
30
|
2
|
2
|
3
|
7
|
3
|
7
|
28
|
89
|
31
|
45
|
|
56
|
Xã Đak Pơ
|
147
|
266
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
16
|
3
|
39
|
89
|
|
57
|
Xã Đak Rong
|
10
|
16
|
40
|
30
|
43
|
23
|
52
|
161
|
219
|
346
|
190
|
307
|
26
|
20
|
62
|
29
|
|
58
|
Xã Đăk Sơmei
|
30
|
38
|
93
|
165
|
45
|
35
|
195
|
294
|
257
|
404
|
264
|
447
|
17
|
6
|
9
|
3
|
|
59
|
Xã Đăk Song
|
0
|
0
|
41
|
14
|
86
|
11
|
146
|
41
|
336
|
95
|
112
|
32
|
17
|
1
|
92
|
13
|
|
60
|
Xã Đề Gi
|
0
|
0
|
2
|
0
|
3
|
3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
31
|
20
|
140
|
0
|
0
|
|
61
|
Xã Đức Cơ
|
52
|
68
|
26
|
76
|
15
|
15
|
12
|
41
|
24
|
64
|
48
|
168
|
22
|
34
|
3
|
0
|
|
62
|
Xã Gào
|
35
|
30
|
25
|
65
|
10
|
28
|
32
|
52
|
20
|
41
|
30
|
42
|
19
|
18
|
8
|
11
|
|
63
|
Xã Hoà Hội
|
0
|
0
|
0
|
6
|
1
|
9
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
11
|
53
|
0
|
10
|
|
64
|
Xã Hoài Ân
|
1
|
5
|
4
|
6
|
17
|
14
|
2
|
2
|
0
|
5
|
0
|
2
|
53
|
81
|
2
|
2
|
|
65
|
Xã Hội Sơn
|
0
|
0
|
5
|
37
|
17
|
48
|
0
|
19
|
9
|
16
|
0
|
10
|
6
|
38
|
0
|
0
|
|
66
|
Xã Hra
|
37
|
88
|
0
|
0
|
14
|
75
|
0
|
0
|
0
|
0
|
62
|
151
|
39
|
138
|
12
|
123
|
|
67
|
Xã Ia Băng
|
236
|
577
|
20
|
97
|
21
|
26
|
118
|
242
|
68
|
195
|
59
|
234
|
29
|
60
|
2
|
5
|
|
68
|
Xã Ia Boòng
|
74
|
61
|
286
|
286
|
30
|
20
|
155
|
143
|
114
|
101
|
159
|
181
|
29
|
15
|
0
|
0
|
|
69
|
Xã Ia Chia
|
16
|
22
|
0
|
14
|
9
|
2
|
8
|
6
|
37
|
118
|
0
|
0
|
9
|
8
|
39
|
47
|
|
70
|
Xã Ia Dơk
|
90
|
82
|
57
|
68
|
53
|
46
|
29
|
65
|
24
|
27
|
30
|
345
|
13
|
29
|
3
|
4
|
|
71
|
Xã Ia Dom
|
32
|
54
|
52
|
103
|
5
|
11
|
44
|
86
|
23
|
36
|
26
|
33
|
45
|
56
|
0
|
9
|
|
72
|
Xã Ia Dreh
|
33
|
38
|
61
|
137
|
13
|
7
|
17
|
54
|
15
|
50
|
139
|
308
|
5
|
22
|
2
|
1
|
|
73
|
Xã Ia Grai
|
134
|
187
|
60
|
157
|
26
|
40
|
20
|
36
|
63
|
81
|
32
|
59
|
54
|
46
|
9
|
7
|
|
74
|
Xã Ia Hiao
|
73
|
175
|
68
|
123
|
27
|
61
|
91
|
143
|
41
|
110
|
37
|
61
|
30
|
40
|
0
|
0
|
|
75
|
Xã Ia Hrú
|
133
|
60
|
75
|
101
|
14
|
4
|
68
|
63
|
3
|
|
38
|
50
|
35
|
20
|
58
|
26
|
|
76
|
Xã Ia Hrung
|
125
|
184
|
75
|
201
|
31
|
41
|
15
|
58
|
30
|
73
|
21
|
78
|
82
|
89
|
0
|
9
|
|
77
|
Xã Ia Khươl
|
0
|
0
|
0
|
0
|
18
|
6
|
145
|
360
|
200
|
461
|
163
|
371
|
5
|
7
|
7
|
4
|
|
78
|
Xã Ia Ko
|
108
|
103
|
41
|
46
|
8
|
13
|
41
|
48
|
45
|
53
|
40
|
34
|
28
|
43
|
5
|
6
|
|
79
|
Xã Ia Krái
|
45
|
69
|
37
|
98
|
31
|
35
|
21
|
61
|
35
|
61
|
20
|
95
|
25
|
20
|
14
|
7
|
|
80
|
Xã Ia Krêl
|
72
|
237
|
31
|
211
|
20
|
50
|
16
|
117
|
62
|
199
|
45
|
278
|
32
|
135
|
7
|
16
|
|
81
|
Xã Ia Lâu
|
109
|
64
|
36
|
41
|
47
|
19
|
60
|
42
|
29
|
42
|
54
|
64
|
41
|
29
|
4
|
3
|
|
82
|
Xã Ia Le
|
31
|
37
|
46
|
53
|
36
|
45
|
17
|
70
|
47
|
33
|
36
|
88
|
43
|
68
|
4
|
13
|
|
83
|
Xã Ia Ly
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
135
|
506
|
26
|
32
|
0
|
0
|
5
|
9
|
51
|
50
|
|
84
|
Xã Ia Mơ
|
11
|
11
|
28
|
21
|
11
|
12
|
30
|
33
|
24
|
31
|
39
|
22
|
5
|
4
|
0
|
0
|
|
85
|
Xã Ia Nan
|
10
|
9
|
1
|
14
|
4
|
7
|
1
|
0
|
0
|
0
|
26
|
35
|
11
|
28
|
19
|
32
|
|
86
|
Xã Ia O
|
42
|
70
|
48
|
72
|
12
|
32
|
31
|
66
|
12
|
65
|
6
|
5
|
20
|
13
|
0
|
0
|
|
87
|
Xã Ia Pa
|
105
|
169
|
36
|
111
|
42
|
48
|
70
|
140
|
92
|
189
|
97
|
172
|
19
|
41
|
1
|
|
|
88
|
Xã Ia Phí
|
20
|
49
|
6
|
55
|
22
|
58
|
8
|
20
|
35
|
133
|
45
|
429
|
22
|
61
|
14
|
52
|
|
89
|
Xã Ia Pia
|
110
|
117
|
147
|
98
|
34
|
23
|
215
|
151
|
64
|
126
|
219
|
278
|
68
|
59
|
18
|
43
|
|
90
|
Xã Ia Pnôn
|
3
|
2
|
42
|
199
|
11
|
20
|
1
|
1
|
39
|
141
|
59
|
184
|
0
|
0
|
84
|
206
|
|
91
|
Xã Ia Púch
|
13
|
8
|
7
|
5
|
5
|
0
|
11
|
21
|
3
|
2
|
3
|
5
|
10
|
6
|
14
|
24
|
|
92
|
Xã Ia Rbol
|
0
|
19
|
0
|
2
|
1
|
8
|
0
|
0
|
0
|
9
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
0
|
|
93
|
Xã Ia Rsai
|
131
|
337
|
144
|
364
|
36
|
39
|
59
|
171
|
28
|
103
|
54
|
150
|
35
|
51
|
20
|
15
|
|
94
|
Xã Ia Sao
|
1
|
0
|
0
|
6
|
0
|
0
|
0
|
4
|
2
|
11
|
0
|
12
|
1
|
2
|
0
|
7
|
|
95
|
Xã Ia Tôr
|
12
|
0
|
41
|
3
|
10
|
0
|
25
|
96
|
14
|
48
|
46
|
68
|
20
|
0
|
2
|
0
|
|
96
|
Xã Ia Tul
|
261
|
233
|
199
|
343
|
31
|
23
|
103
|
262
|
61
|
99
|
70
|
152
|
25
|
26
|
0
|
0
|
|
97
|
Xã Kbang
|
33
|
58
|
18
|
133
|
16
|
10
|
11
|
103
|
11
|
29
|
36
|
249
|
27
|
80
|
40
|
1
|
|
98
|
Xã KDang
|
78
|
155
|
33
|
90
|
9
|
4
|
25
|
100
|
4
|
5
|
0
|
4
|
15
|
30
|
0
|
0
|
|
99
|
Xã Kim Sơn
|
0
|
0
|
0
|
0
|
13
|
24
|
0
|
0
|
2
|
12
|
15
|
78
|
15
|
34
|
1
|
4
|
|
100
|
Xã Kon Chiêng
|
0
|
0
|
8
|
0
|
0
|
0
|
58
|
52
|
271
|
502
|
271
|
502
|
16
|
3
|
46
|
48
|
|
101
|
Xã Kon Gang
|
15
|
40
|
12
|
41
|
7
|
47
|
75
|
202
|
22
|
67
|
38
|
100
|
27
|
112
|
11
|
17
|
|
102
|
Xã Kông Bơ La
|
12
|
31
|
30
|
128
|
33
|
73
|
28
|
254
|
15
|
82
|
11
|
79
|
40
|
118
|
17
|
27
|
|
103
|
Xã Kông Chro
|
150
|
268
|
115
|
184
|
18
|
29
|
82
|
82
|
54
|
40
|
180
|
274
|
38
|
44
|
0
|
0
|
|
104
|
Xã Krong
|
7
|
16
|
25
|
56
|
22
|
17
|
134
|
67
|
85
|
122
|
85
|
226
|
12
|
9
|
1
|
27
|
|
105
|
Xã Lơ Pang
|
94
|
60
|
0
|
0
|
32
|
38
|
34
|
87
|
137
|
542
|
72
|
331
|
16
|
27
|
7
|
8
|
|
106
|
Xã Mang Yang
|
25
|
117
|
2
|
62
|
37
|
63
|
10
|
73
|
18
|
93
|
8
|
105
|
54
|
90
|
2
|
10
|
|
107
|
Xã Ngô Mây
|
31
|
218
|
0
|
0
|
0
|
13
|
16
|
72
|
0
|
6
|
0
|
2
|
0
|
18
|
23
|
171
|
|
108
|
Xã Nhơn Châu
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
109
|
Xã Phù Cát
|
1
|
0
|
0
|
0
|
13
|
22
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
0
|
9
|
66
|
2
|
34
|
|
110
|
Xã Phù Mỹ
|
2
|
4
|
4
|
24
|
4
|
27
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
5
|
9
|
50
|
1
|
1
|
|
111
|
Xã Phù Mỹ Bắc
|
2
|
12
|
3
|
28
|
21
|
20
|
1
|
4
|
1
|
6
|
1
|
13
|
24
|
44
|
0
|
7
|
|
112
|
Xã Phù Mỹ Đông
|
4
|
12
|
7
|
35
|
18
|
46
|
2
|
1
|
0
|
5
|
3
|
15
|
27
|
48
|
5
|
6
|
|
113
|
Xã Phù Mỹ Nam
|
0
|
0
|
0
|
21
|
14
|
27
|
0
|
0
|
0
|
3
|
1
|
16
|
6
|
44
|
0
|
17
|
|
114
|
Xã Phù Mỹ Tây
|
0
|
0
|
0
|
1
|
4
|
5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
5
|
22
|
1
|
17
|
|
115
|
Xã Phú Thiện
|
152
|
346
|
5
|
167
|
33
|
60
|
42
|
311
|
4
|
136
|
4
|
122
|
50
|
145
|
2
|
1
|
|
116
|
Xã Phú Túc
|
102
|
133
|
134
|
306
|
28
|
52
|
150
|
297
|
146
|
340
|
166
|
347
|
24
|
80
|
19
|
33
|
|
117
|
Xã Pờ Tó
|
156
|
50
|
48
|
60
|
16
|
17
|
74
|
54
|
15
|
5
|
69
|
48
|
4
|
1
|
3
|
1
|
|
118
|
Xã Sơn Lang
|
2
|
11
|
6
|
49
|
6
|
6
|
2
|
13
|
7
|
9
|
14
|
45
|
13
|
20
|
3
|
5
|
|
119
|
Xã SRó
|
0
|
0
|
0
|
0
|
94
|
17
|
114
|
38
|
83
|
20
|
145
|
40
|
0
|
0
|
7
|
6
|
|
120
|
Xã Tây Sơn
|
0
|
0
|
0
|
21
|
5
|
25
|
0
|
1
|
0
|
1
|
2
|
1
|
75
|
153
|
1
|
4
|
|
121
|
Xã Tơ Tung
|
12
|
103
|
2
|
48
|
12
|
9
|
27
|
84
|
45
|
163
|
37
|
295
|
22
|
102
|
15
|
51
|
|
122
|
Xã Tuy Phước
|
0
|
0
|
0
|
0
|
12
|
32
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
30
|
80
|
23
|
83
|
|
123
|
Xã Tuy Phước Bắc
|
0
|
1
|
0
|
2
|
16
|
26
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
2
|
24
|
64
|
8
|
29
|
|
124
|
Xã Tuy Phước Đông
|
0
|
0
|
0
|
0
|
24
|
42
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
34
|
68
|
16
|
43
|
|
125
|
Xã Tuy Phước Tây
|
0
|
0
|
0
|
0
|
14
|
26
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
20
|
65
|
14
|
84
|
|
126
|
Xã Uar
|
239
|
269
|
242
|
274
|
41
|
40
|
113
|
224
|
80
|
127
|
115
|
216
|
28
|
23
|
39
|
69
|
|
127
|
Xã Vân Canh
|
45
|
87
|
18
|
18
|
82
|
70
|
70
|
178
|
60
|
137
|
115
|
190
|
102
|
75
|
19
|
5
|
|
128
|
Xã Vạn Đức
|
1
|
1
|
1
|
1
|
10
|
10
|
0
|
0
|
5
|
7
|
5
|
3
|
34
|
56
|
5
|
10
|
|
129
|
Xã Vĩnh Quang
|
9
|
14
|
1
|
7
|
66
|
46
|
20
|
22
|
1
|
10
|
9
|
44
|
27
|
29
|
0
|
0
|
|
130
|
Xã Vĩnh Sơn
|
76
|
105
|
156
|
260
|
26
|
0
|
78
|
210
|
65
|
95
|
47
|
91
|
36
|
106
|
0
|
0
|
|
131
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
1
|
0
|
0
|
0
|
48
|
7
|
5
|
16
|
14
|
8
|
24
|
25
|
7
|
5
|
0
|
0
|
|
132
|
Xã Vĩnh Thịnh
|
3
|
3
|
0
|
0
|
40
|
54
|
29
|
25
|
25
|
22
|
26
|
26
|
82
|
54
|
0
|
0
|
|
133
|
Xã Xuân An
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
26
|
99
|
0
|
0
|
|
134
|
Xã Ya Hội
|
31
|
28
|
10
|
22
|
12
|
14
|
1
|
23
|
7
|
1
|
20
|
56
|
10
|
29
|
46
|
45
|
|
135
|
Xã Ya Ma
|
0
|
0
|
7
|
24
|
8
|
16
|
194
|
174
|
34
|
61
|
118
|
77
|
21
|
51
|
0
|
0
|
Kế hoạch 30/KH-UBND thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 30/KH-UBND thực hiện công tác giảm nghèo ngày 23/01/2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2025
Ban hành:
01/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2024
Ban hành:
15/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2021
351
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|