|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 175/KH-UBND
|
Bắc Kạn, ngày 19
tháng 3 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC KẠN NĂM 2025
Thực hiện Quyết định số
2060/QĐ-UBND ngày 01/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch
thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025;
Quyết định số 2199/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm
2025, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch phòng, chống mại dâm trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH
Phát huy sức mạnh tổng hợp, tạo
sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các
ngành và toàn xã hội trong công tác phòng, chống mại dâm. Nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước, ý thức của toàn xã hội trong công tác phòng, chống mại dâm; phòng
ngừa và ngăn chặn không để mại dâm phát sinh trong tuổi vị thành niên, học
sinh, sinh viên, xâm hại tình dục trẻ em.
II. YÊU CẦU
- Tăng cường sự phối hợp chặt
chẽ giữa các cấp, các ngành, địa phương trong việc thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, đấu tranh xử lý các vi phạm và giải quyết các vấn đề liên quan; kết
hợp phòng, chống tệ nạn mại dâm với phòng, chống tệ nạn ma tuý và phòng, chống
nhiễm HIV/AIDS.
- Thực hiện lồng ghép công tác
phòng, chống mại dâm với các chương trình, dự án và chính sách an sinh xã hội;
tạo cơ hội tiếp cận với các dịch vụ trợ giúp cho phụ nữ, trẻ em gái, các hộ gia
đình nghèo nhằm phòng ngừa các nguy cơ liên quan đến mại dâm. Tăng cường khả
năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ xã hội để hòa nhập cộng đồng đối với người
bán dâm.
III. NHIỆM VỤ
1. Nâng cao
hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống
mại dâm
- Ít nhất 70% số xã, phường, thị
trấn (gọi chung là cấp xã) tổ chức được ít nhất một hình thức tuyên truyền về
phòng ngừa mại dâm và được duy trì thường xuyên.
- Thông tin về phòng, chống mại
dâm được đăng tải trên Đài Phát thanh và Truyền hình Bắc Kạn, Báo Bắc Kạn ít nhất
một tháng một lần.
- Ít nhất 70% người lao động tại
các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm, lao động trong khu
công nghiệp; 70% học sinh, sinh viên các trường trung học phổ thông, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, cung cấp
thông tin, kiến thức về phòng, chống tệ nạn mại dâm.
- Truyền thông về chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác phòng, chống mại dâm; giảm kỳ thị,
phân biệt đối xử của cộng đồng đối với người bán dâm.
- Tăng cường tuyên truyền phòng
ngừa ở các địa phương có nhiều người di cư để hạn chế phát sinh mới số người
tham gia mại dâm.
- Xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục, các tiểu phẩm, ký sự, bài viết và tăng thời lượng truyền thông về
tình hình tệ nạn mại dâm, công tác phòng, chống mại dâm trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
- Đổi mới cách thức, nội dung
truyền thông theo hướng sinh động để thu hút giới trẻ, thông qua ứng dụng công
nghệ thông tin, qua mạng Internet và mạng xã hội; các hình thức truyền thông trực
tiếp tại cộng đồng có tính tương tác cao.
- Tổ chức các lớp tuyên truyền;
tư vấn; nói chuyện chuyên đề; xây dựng pa nô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu các
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước về công tác phòng, chống mại
dâm; lồng ghép, phát triển các chương trình, tài liệu, công cụ truyền thông,
tuyên truyền về phòng, chống mại dâm phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa
phương, cộng đồng, tập trung vào các đối tượng là thanh thiếu niên, học sinh,
sinh viên, người lao động trong các cơ sở kinh doanh, dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn
mại dâm, người lao động trong khu công nghiệp về tác hại của tệ nạn mại dâm,
pháp luật về phòng, chống mại dâm, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn; giảm kỳ
thị, phân biệt đối xử của cộng đồng đối với người bán dâm, tác hại và ảnh hưởng
của tệ nạn mại dâm đến đời sống xã hội.
- Tổ chức biểu dương, tôn vinh,
khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác
phòng, chống mại dâm theo quy định hiện hành.
2. Đẩy mạnh
thực hiện các hoạt động phòng ngừa mại dâm thông qua lồng ghép các chương trình
kinh tế - xã hội tại cơ sở
- 100% huyện, thành phố xây dựng,
lồng ghép và triển khai kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm với việc thực hiện
các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình an sinh, trợ
giúp xã hội, chương trình phòng, chống ma túy, phòng, chống mại dâm, phòng, chống
HIV/AIDS.
- Tổ chức rà soát, đánh giá, dự
báo về nhu cầu của người bán dâm có khó khăn về tài chính, thanh niên chưa có
việc làm, người lao động trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn
mại dâm, các đối tượng có nguy cơ cao khác và các chương trình phát triển kinh
tế - xã hội, an sinh xã hội, bảo trợ xã hội tại địa phương để hướng mục tiêu của
các chương trình đến các nhóm đối tượng này.
- Xây dựng các hoạt động lồng
ghép cho lao động nông thôn, đối tượng thanh niên thuộc các hộ nghèo, hộ cận nghèo,
lao động di cư, nhóm phụ nữ có nhu cầu việc làm trong các chương trình về dạy
nghề, tìm việc làm, hỗ trợ vay vốn, giảm nghèo nhằm cung cấp cho họ cơ hội lựa
chọn công việc phù hợp.
3. Tăng cường
thanh tra, kiểm tra; kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm pháp luật về phòng,
chống mại dâm; điều tra, truy tố các tội phạm liên quan đến mại dâm
- 100% tố giác, tin báo về tội
phạm và kiến nghị khởi tố về hành vi vi phạm pháp luật về mại dâm được tiếp nhận,
xác minh, giải quyết kịp thời.
- Trong năm, tăng ít nhất 3% trở
lên số tội phạm liên quan đến mại dâm được xử lý theo quy định của pháp luật, đặc
biệt những địa bàn trọng điểm; tổ chức kiểm tra ít nhất 20% số cơ sở kinh doanh
dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm trên địa bàn.
- Kiểm tra, quản lý chặt chẽ điều
kiện thành lập và hoạt động kinh doanh, dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm
theo quy định của pháp luật nhằm phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn việc lợi dụng
các hoạt động này để tổ chức hoạt động mại dâm.
- Tăng cường quản lý về an
ninh, trật tự; tổ chức điều tra, khám phá các vụ án, triệt phá các tổ chức phạm
tội liên quan đến mại dâm. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát các hoạt
động đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính, tội phạm liên quan đến mại dâm
từ cơ sở; kịp thời truy tố các tội phạm liên quan đến mại dâm.
- Thực hiện hoạt động thực hành
quyền công tố, kiểm sát tin báo tố giác, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các
vụ án liên quan đến mại dâm, xét xử nghiêm minh tội phạm liên quan đến mại dâm,
có các biện pháp bảo vệ nạn nhân trong quá trình truy tố, xét xử các vụ án liên
quan đến mua bán người vì mục đích mại dâm, nhất là với các nạn nhân là trẻ em.
4. Xây dựng,
triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại, phòng ngừa lây nhiễm các bệnh
xã hội và HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong
phòng, chống mại dâm
- Hình thành mạng lưới cơ sở
cung cấp dịch vụ hỗ trợ giảm hại; phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, hòa nhập
cộng đồng cho người bán dâm có sự tham gia của các cơ quan nhà nước, các tổ chức
xã hội, doanh nghiệp, chuyên gia, cá nhân trong và ngoài nước.
- Tăng cường hỗ trợ, đầu tư nguồn
lực để cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở,
mạng lưới cung cấp dịch vụ hỗ trợ về giáo dục nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe,
phòng ngừa lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối
với người bán dâm.
5. Tập huấn,
bồi dưỡng nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, chiến sĩ trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm
- Triển khai các chương trình tập
huấn, hướng dẫn, cập nhật kiến thức, công nghệ, kỹ năng tư vấn, hỗ trợ thực hiện
công tác tuyên truyền và hướng dẫn cộng đồng về phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ làm công tác phòng, chống tệ
nạn xã hội các cấp, các ngành có liên quan; người trực tiếp tham gia cung cấp dịch
vụ hỗ trợ xã hội cho người bán dâm hòa nhập cộng đồng; mạng lưới báo cáo viên,
tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng tác viên các cấp về công tác phòng,
chống mại dâm.
IV. CÁC GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp hoàn thiện thể
chế
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung các
chế tài nghiêm minh để xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự các
hành vi vi phạm pháp luật về mại dâm.
- Đề xuất các chính sách phòng
ngừa, bảo vệ người chưa thành niên đối với hoạt động mại dâm; bảo đảm phát hiện
sớm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em trong lĩnh vực phòng, chống
mại dâm, các hoạt động tội phạm liên quan đến mại dâm.
2. Giải pháp về tổ chức thực
hiện
- Các cấp ủy Đảng phải đưa
chương trình phòng, chống mại dâm vào văn kiện, nghị quyết và chiến lược về
phát triển kinh tế - xã hội; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện;
đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ,
đảng viên trong công tác phòng, chống mại dâm; gắn trách nhiệm của người đứng đầu
với kết quả phòng, chống mại dâm ở địa phương, đơn vị.
- Ủy ban nhân dân các cấp phải
đưa công tác phòng, chống mại dâm là một trong các nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương; chỉ đạo thực hiện lồng ghép công tác phòng, chống mại
dâm với các chương trình an sinh xã hội; phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống ma
túy, phòng, chống mua bán người.
- Tăng cường công tác phối hợp
liên ngành, duy trì cơ chế trao đổi thông tin, báo cáo, kiểm tra, đánh giá, sơ
kết, tổng kết giữa các cơ quan, ban ngành, đoàn thể về công tác phòng, chống mại
dâm.
- Duy trì chế độ kiểm tra, đánh
giá, sơ kết tổng kết ở các cấp nhằm rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, điều
hành và nhân rộng các mô hình, phương pháp, giải pháp có hiệu quả cao.
3. Giải pháp về nguồn lực
- Tập trung kinh phí của nhà nước
để thực hiện các hoạt động trọng điểm, ưu tiên; huy động nguồn lực, sự tham gia
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng vào các hoạt động phòng ngừa, hỗ
trợ giảm hại, hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm.
- Đẩy mạnh xã hội hóa; huy động
các tổ chức xã hội hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm.
- Tổ chức thực hiện lồng ghép
nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các
chương trình an sinh, trợ giúp xã hội, chương trình phòng, chống ma túy, chương
trình phòng, chống HIV/AIDS.
V. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn
vốn viện trợ; nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn viện trợ; huy động hợp pháp khác
để triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch này thực hiện theo quy định pháp luật về
ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch này.
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch thông tin, truyền thông về phòng, chống
mại dâm; tổ chức triển khai các giải pháp phòng ngừa tệ nạn mại dâm trên địa
bàn tỉnh.
- Triển khai các biện pháp can
thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS trong phòng, chống mại dâm; chỉ đạo các cơ sở
khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh không ngừng nâng cao chất lượng công tác khám
chữa bệnh, phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động của các cơ
sở kinh doanh dịch vụ theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Thực hiện chế độ báo cáo sơ kết,
tổng kết, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Nội vụ
Cung cấp thông tin, tư vấn cho
người dân về di cư lao động hợp pháp, an toàn; tuyên truyền, hướng dẫn người
dân các biện pháp phòng, chống lừa đảo việc làm trong nước và ngoài nước; kiểm
tra điều kiện, nội dung hoạt động đối với các đơn vị tư vấn, tiếp nhận hồ sơ,
tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
3. Công an tỉnh
Phối hợp với các ngành, địa
phương rà soát, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quản lý nhà
nước về an ninh, trật tự đối với các ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện
về an ninh, trật tự dễ phát sinh tệ nạn mại dâm để tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; chỉ đạo lực lượng
Công an các cấp tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh triệt phá các ổ nhóm,
đường dây tội phạm liên quan đến mại dâm, đặc biệt chú trọng đến các loại tội
phạm mua bán người (mua bán phụ nữ và trẻ em gái vì mục đích mại dâm).
4. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng ngân sách, tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp
ngân sách; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, lồng ghép với
các nhiệm vụ chi thường xuyên trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị để
thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Thanh tra, kiểm tra các cơ sở
kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi
khiêu dâm, kích dục, lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy, lợi dụng du lịch
để tổ chức hoạt động mại dâm; lồng ghép các nội dung tuyên truyền, giáo dục về
phòng, chống mại dâm với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
Chỉ đạo các cơ quan báo, đài truyền hình và hệ thống thông tin cơ sở thường
xuyên thực hiện hoạt động thông tin, truyền thông về phòng, chống mại dâm; đề
xuất các giải pháp phù hợp nhằm ngăn chặn các trang mạng có nội dung liên quan
đến mại dâm; phối hợp với các đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố xây
dựng kế hoạch thông tin, truyền thông về phòng, chống mại dâm trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các trường trung học phổ
thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống
mại dâm, lồng ghép trong các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp
cho học sinh, sinh viên; tăng cường tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục
nâng cao nhận thức, giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống đối với học sinh,
sinh viên về phòng, chống mại dâm.
7. Sở Tư pháp
Phối hợp với các đơn vị liên
quan tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm.
8. Báo Bắc Kạn, Đài Phát
thanh và Truyền hình Bắc Kạn
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên đưa nội dung tuyên truyền
phòng, chống mại dâm vào các chương trình thông tin, truyền thông; nâng cao chất
lượng nội dung và tăng thời lượng các chương trình về phòng, chống mại dâm.
9. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố
Xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn
lực để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này phù hợp với đặc điểm
tình hình cụ thể của địa phương; lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm trong
việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án khác có liên quan ở địa
phương.
10. Đề nghị Viện Kiểm sát
nhân dân tỉnh, Tòa Án nhân dân tỉnh
Hướng dẫn Viện Kiểm sát, Tòa án
nhân dân hai cấp nâng cao năng lực cho đội ngũ Kiểm sát viên, Thẩm phán trong
việc thực thi và áp dụng pháp luật về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử các vụ
án liên quan đến mại dâm; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong công
tác phòng, chống tệ nạn mại dâm, thực hiện việc thống kê tội phạm liên quan đến
mại dâm trong giai đoạn truy tố, xét xử.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Liên đoàn Lao động
tỉnh
Hướng dẫn các tổ chức thành
viên, các hội viên, đoàn viên trong hệ thống tổ chức mình tham gia vận động,
tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng, chống tệ nạn mại
dâm.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2025. Ủy ban nhân
dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Kế hoạch này; định kỳ 06 tháng
(trước ngày 20/6), một năm (trước ngày 20/12) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y
tế để tổng hợp. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc
đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Y tế) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh (B. Trang);
- Các đơn vị, địa phương tại mục VI của Kế hoạch (thực hiện);
- LĐVP (Ô. Nguyên, Ô. Minh);
- Lưu: VT, VXNV (Th).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Thu Trang
|