|
QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật
số: /2026/QH15
DỰ THẢO
|
|
LUẬT
TỔ CHỨC CƠ QUAN ĐIỀU TRA HÌNH SỰ
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về
nguyên tắc tổ chức điều tra hình sự; tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan
điều tra; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành
một số hoạt động điều tra; Điều tra viên và các chức danh khác trong điều
tra hình sự; quan hệ phân công, phối hợp và kiểm soát trong hoạt động điều tra
hình sự; bảo đảm điều kiện cho hoạt động điều tra hình sự và trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Nguyên tắc tổ chức điều tra hình sự
1. Tuân thủ Hiến pháp
và pháp luật.
2. Bảo đảm sự chỉ đạo,
chỉ huy tập trung thống nhất, hiệu lực, hiệu quả; phân công, phân cấp rành
mạch, chuyên sâu, tránh chồng chéo và được kiểm soát chặt chẽ; điều tra kịp
thời, nhanh chóng, chính xác, khách quan, toàn diện, đầy đủ, không để lọt
tội phạm và không làm oan người vô tội.
3. Cơ quan điều tra cấp
dưới chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ của Cơ quan điều tra cấp trên; cá
nhân chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về hành vi, quyết định
của mình.
4. Chỉ cơ quan, người
có thẩm quyền quy định trong Luật này mới được tiến hành hoạt động điều tra
hình sự.
Điều
3.
Hệ thống Cơ quan điều tra
1. Cơ quan điều tra của
Công an nhân dân.
2. Cơ quan điều tra
trong Quân đội nhân dân.
Điều
4. Cơ quan điều tra của Công an nhân dân
1. Cơ quan An ninh
điều tra Bộ Công an; Cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh, thành phố
(sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
2. Cơ quan Cảnh sát điều
tra Bộ Công an; Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp
tỉnh.
3. Căn cứ vào cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức bộ máy các cơ
quan điều tra của Công an nhân dân.
Điều 5. Cơ quan điều
tra trong Quân đội nhân dân
1. Cơ quan An ninh
điều tra Bộ Quốc phòng; Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương.
2. Cơ quan điều tra
hình sự Bộ Quốc phòng; Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương
đương; Cơ quan điều tra hình sự khu vực.
3. Căn cứ vào cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tổ chức bộ máy các
cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân.
Điều
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra
1. Tiếp nhận, giải
quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.
2. Tiếp nhận hồ sơ vụ
án do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra chuyển
giao.
3. Tiến hành điều tra
các tội phạm, áp dụng mọi biện pháp do luật định để phát hiện, xác định
tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội; lập hồ sơ, đề nghị truy tố.
4. Phát hiện nguyên
nhân, điều kiện phạm tội và yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các
biện pháp khắc phục và ngăn ngừa.
Điều 7. Nguyên tắc xác
định thẩm quyền điều tra
1. Cơ quan điều tra có
thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự về các tội danh thuộc thẩm quyền điều
tra và hành vi phạm tội xảy ra trên địa phận của mình.
2. Trường hợp khi Cơ quan
điều tra có thẩm quyền giải quyết, điều tra vụ việc, vụ án hình sự mà người
phạm tội thực hiện nhiều tội phạm thuộc thẩm quyền giải quyết, điều tra của các
Cơ quan điều tra khác nhau, nếu tách vụ án để điều tra theo thẩm quyền sẽ ảnh
hưởng đến tính khách quan, toàn diện của vụ án, thì Cơ quan điều tra đang thụ
lý vụ việc, vụ án trao đổi, thống nhất với Viện kiểm sát có thẩm quyền để đánh giá,
xác định tội phạm nào là tội phạm chính. Tội phạm chính thuộc thẩm quyền điều
tra của Cơ quan điều tra nào thì Cơ quan điều tra đó tiến hành thụ lý giải
quyết, điều tra toàn bộ vụ việc, vụ án.
3. Trường hợp người phạm tội
thực hiện
tội phạm ở nhiều địa
phận khác
nhau hoặc thực hiện trên không gian mạng thì Cơ quan điều tra có thẩm quyền nơi phát hiện tội phạm
đang
thụ lý giải quyết,
điều tra
vụ việc,
vụ án hình sự tiến
hành giải quyết, điều
tra toàn bộ
vụ việc, vụ án hình sự.
Điều
8. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
1.
Các cơ quan của Bộ đội biên phòng được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra gồm có Cục trinh sát biên phòng; Cục phòng, chống ma túy và tội phạm;
Đoàn Trinh sát; Đoàn Đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; Ban
chỉ huy Bộ đội biên phòng; Ban chỉ huy Biên phòng
Cửa khẩu cảng; Đồn biên phòng.
2. Các cơ quan của Hải
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm có Chi cục Điều
tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Chi Cục Hải quan khu vực; Hải quan cửa khẩu.
3. Các cơ quan của Kiểm
lâm được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm có Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Chi cục Kiểm lâm vùng; Chi cục Kiểm lâm cấp
tỉnh; Hạt Kiểm lâm.
4. Các cơ quan của lực
lượng Cảnh sát biển được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm
có Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển; Bộ Tư lệnh vùng Cảnh sát biển; Cục nghiệp vụ và
pháp luật; Đoàn Trinh sát; Đoàn Đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Hải đoàn;
Hải đội; Đội nghiệp vụ.
5. Các cơ
quan của Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra gồm
có Cục
Thủy sản
và Kiểm
ngư, Chi cục Kiểm
ngư vùng.
6. Các cơ quan
của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
gồm có Cục
An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục Quản lý
xuất nhập cảnh; các cục nghiệp vụ an ninh ở Bộ Công an; Phòng Quản lý xuất nhập
cảnh; các phòng nghiệp vụ an ninh thuộc Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi
chung là Công an cấp tỉnh); Cục Cảnh sát giao thông; Cục Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;
Phòng Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ; Trại giam.
7. Các cơ quan
khác trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra gồm có Trại giam, đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Cơ quan được giao nhiệm
vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực
quản lý của mình mà tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm hoặc phát hiện hành
vi phạm tội đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì tiến hành các hoạt
động kiểm tra, xác minh và điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình
sự và Luật này.
Điều 10. Kiểm sát việc
tuân theo pháp luật trong hoạt động điều tra
1. Viện kiểm sát kiểm
sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động điều tra nhằm bảo đảm cho hoạt
động điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật
này; phải phát hiện kịp thời và yêu cầu, kiến nghị Cơ quan điều tra, cơ quan
được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khắc phục vi phạm pháp
luật trong hoạt động điều tra.
2. Cơ quan điều tra, cơ
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện yêu cầu,
quyết định của Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; xem
xét, giải quyết, trả lời kiến nghị của Viện kiểm sát theo quy định của pháp
luật.
Điều 11. Trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong hoạt động điều tra hình sự
1. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác, báo tin về tội phạm, vụ việc
phạm tội, kiến nghị khởi tố; có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định và
tạo điều kiện để Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra, người có thẩm quyền điều tra hình sự thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn trong hoạt động điều tra hình sự.
2. Cơ quan nhà nước có
trách nhiệm thông báo ngay cho Cơ quan điều tra mọi hành vi phạm tội xảy ra
trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình; có quyền kiến nghị và gửi tài
liệu có liên quan cho Cơ quan điều tra để xem xét khởi tố đối với người có hành
vi phạm tội; thực hiện yêu cầu và tạo điều kiện để Cơ quan điều tra, cơ quan
được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, người có thẩm quyền
điều tra hình sự thực hiện nhiệm vụ điều tra.
3. Cơ quan điều tra, cơ
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm
tiếp nhận, xem xét, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, tố giác,
báo tin về tội phạm và phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ người đã
tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại và người thân thích của họ.
Điều
12.
Giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động điều tra
hình sự
Quốc hội, các cơ quan
của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại
biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên của Mặt trận giám sát hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan
được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, người có thẩm quyền
điều tra hình sự theo quy định của pháp luật.
Trong phạm vi trách
nhiệm của mình, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân đã yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Điều
13.
Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Làm sai lệch hồ sơ
vụ án, hồ sơ giải quyết nguồn
tin về tội phạm; truy cứu trách nhiệm hình sự người không có hành vi phạm tội;
không truy cứu trách nhiệm hình sự người có hành vi phạm tội đến mức phải truy
cứu trách nhiệm hình sự; ra quyết định trái pháp luật; ép buộc người khác làm
trái pháp luật; làm lộ bí mật điều tra vụ án; can thiệp trái pháp luật vào việc
điều tra vụ án hình sự.
2. Bức cung, dùng nhục
hình và các hình thức tra tấn hoặc đối xử, trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo, hạ
nhục con người hay bất kỳ hình thức nào khác xâm phạm quyền và lợi
ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Cản trở người bị
bắt, người bị tạm giữ, bị can thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc
người khác bào chữa, trợ giúp pháp lý; quyền khiếu nại, tố cáo; quyền
được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự.
4. Cản trở người bào
chữa, người thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện việc bào chữa, trợ giúp pháp
lý theo quy định của pháp luật.
5. Chống đối, cản trở
hoặc tổ chức, lôi kéo, xúi giục, kích động, cưỡng bức người khác chống đối, cản
trở hoạt động điều tra hình sự; xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm, tài sản của người thi hành công vụ trong điều tra hình sự.
Chương II
NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều
14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an
1. Tổ chức công
tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi
tố; phân loại và trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có
thẩm quyền để giải quyết.
2. Tiến hành
điều tra vụ án hình sự về các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, liên
quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc phạm tội liên
quan đến nhiều quốc gia thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra
Công an cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này nếu xét thấy cần
trực tiếp điều tra; vụ án đặc biệt nghiêm trọng thuộc thẩm quyền điều
tra của Cơ quan An ninh điều tra của Công an nhân dân do Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại.
3. Tiến hành
điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ
quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật Hình sự xảy ra trong hoạt
động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền
tiến hành hoạt động tư pháp khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa
án nhân dân.
4. Tiến hành
điều tra vụ án hình sự về tội phạm khác liên quan đến an ninh quốc gia hoặc để
bảo đảm khách quan theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Công an.
5. Hướng dẫn,
chỉ đạo nghiệp vụ điều tra và kiểm tra việc chấp hành pháp luật, nghiệp vụ
trong hoạt động điều tra, xử lý tội phạm của Cơ quan An ninh điều tra Công an
cấp tỉnh; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan của lực lượng An ninh nhân
dân thuộc Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều
tra thực hiện hoạt động điều tra.
6. Kiến nghị
với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều
kiện làm phát sinh tội phạm.
7. Tổ chức sơ
kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của Cơ quan An ninh điều tra của Công an nhân dân.
8. Giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều
15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh
1. Tổ
chức công tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố; phân loại và trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm,
kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ
quan có thẩm quyền để giải quyết.
2. Tiến hành
điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại Chương XIII, Chương XXVI và
các tội phạm quy định tại các điều 207, 208, 282, 283, 284, 299, 300, 303, 304,
305, 309, 337, 338, 347, 348, 349 và 350 của Bộ luật Hình sự khi các tội phạm
đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân.
Khi tiến hành điều tra vụ án
hình sự
quy định
tại khoản này mà không
liên quan đến bí mật quân sự, không xảy ra trong doanh trại Quân đội hoặc khu
vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý, bảo vệ, nếu phát hiện bị hại
hoặc người phạm tội là quân
nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong
thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu; dân
quân, tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc phối thuộc với Quân đội
nhân dân trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; công dân được điều động, trưng tập
hoặc hợp đồng vào phục vụ trong Quân đội nhân dân (sau đây gọi chung
là bị hại hoặc người phạm tội là quân nhân), thì Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp
tỉnh vẫn
tiến hành điều tra nhưng ủy thác cho Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân
có thẩm quyền để tiến hành điều tra đối với các tình tiết có liên quan đến bị
hại hoặc người phạm tội là quân nhân.
3. Tiến hành
điều tra vụ án hình sự về tội phạm khác liên quan đến an ninh quốc gia hoặc để
bảo đảm khách quan theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Hướng dẫn,
chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan của lực lượng An ninh nhân dân thuộc Công an cấp
tỉnh được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện hoạt động
điều tra.
5. Kiến nghị
với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều
kiện làm phát sinh tội phạm.
6. Tổ chức sơ
kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm của lực lượng An ninh nhân dân
thuộc Công an cấp tỉnh báo cáo Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an.
7. Giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều
16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát
điều tra Bộ Công an
1. Tổ chức công
tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi
tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền
để giải quyết.
2. Tiến hành
điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra
Công an cấp tỉnh về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, xảy ra
trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc phạm tội
liên quan đến nhiều quốc gia nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra; các vụ án
đặc biệt nghiêm trọng thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát
điều tra do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều
tra lại.
3. Hướng dẫn,
chỉ đạo nghiệp vụ điều tra và kiểm tra việc chấp hành pháp luật, nghiệp vụ
trong công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm đối với các cơ quan Cảnh sát điều
tra Công an cấp tỉnh; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Công an cấp xã và cơ quan
của lực lượng Cảnh sát nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra thực hiện hoạt động điều tra.
4. Kiến nghị
với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều
kiện làm phát sinh tội phạm.
5. Tổ chức sơ
kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
Cơ quan Cảnh sát điều tra của Công an nhân dân.
6. Giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều
17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
1. Tổ chức công
tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi
tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền
để giải quyết.
2. Tiến hành
điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương XIV
đến Chương XXIV của Bộ luật Hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử
của Tòa án nhân dân, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An
ninh điều tra của Công an nhân dân và Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an.
Khi tiến hành điều tra vụ án
hình sự quy định tại khoản này mà không liên quan đến bí mật quân sự, không xảy
ra trong doanh trại Quân đội hoặc khu vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý,
bảo vệ,
nếu
phát hiện bị hại hoặc người phạm tội là quân nhân, thì Cơ quan Cảnh sát điều
tra Công an cấp tỉnh vẫn tiến hành điều tra nhưng ủy thác cho Cơ quan điều tra
trong Quân đội nhân dân có thẩm quyền để tiến hành điều tra đối với các tình
tiết có liên quan đến bị hại hoặc người phạm tội là quân nhân.
3. Hướng dẫn,
chỉ đạo, kiểm tra Công an cấp xã, các cơ quan của lực lượng Cảnh sát nhân dân
thuộc Công an cấp tỉnh được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
thực hiện hoạt động điều tra; hướng dẫn, chỉ đạo
nghiệp vụ điều tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ
tiếp nhận, phân loại, xử lý tố giác, tin báo về tội phạm của Điều tra viên
trung cấp, cao cấp là Trưởng (hoặc Phó trưởng) Công an cấp xã, Công an cấp xã,
Đồn Công an;
4. Kiến nghị
với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều
kiện làm phát sinh tội phạm.
5. Tổ chức sơ
kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.
6. Giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Chương
III
NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
Điều
18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh
điều tra Bộ Quốc phòng
1. Tổ chức công
tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi
tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền
để giải quyết.
2. Tiến hành
điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra
quân khu và tương đương về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, xảy
ra trên địa bàn nhiều quân khu và tương đương hoặc phạm tội liên quan đến
nhiều quốc gia nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra; tội
phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại
Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật Hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp
mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án nhân dân,
Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt
động tư pháp khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự; vụ án đặc
biệt nghiêm trọng thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều
tra của Quân đội nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao hủy để điều tra lại.
3. Hướng dẫn,
chỉ đạo nghiệp vụ điều tra và kiểm tra việc chấp hành pháp luật, nghiệp vụ
trong hoạt động điều tra, xử lý tội phạm của Cơ quan An ninh điều tra quân khu
và tương đương; hướng dẫn Bộ đội biên phòng, lực lượng Cảnh sát biển, các cơ
quan khác của Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra thực hiện hoạt động điều tra theo thẩm quyền.
4. Kiến nghị
với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều
kiện làm phát sinh tội phạm.
5. Tổ chức sơ
kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của Cơ quan An ninh điều tra trong Quân đội nhân dân.
6. Giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều
19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương
1. Tổ
chức công tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có
thẩm quyền để giải quyết.
2. Cơ quan An
ninh điều tra quân khu và tương đương điều tra vụ án hình sự về các tội phạm
quy định tại Chương XIII, Chương XXVI và các tội phạm quy định tại các điều
207, 208, 282, 283, 284, 299, 300, 303, 304, 305, 309, 337, 338, 347, 348, 349
và 350 của Bộ luật Hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa
án quân sự.
3. Kiến nghị
với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều
kiện làm phát sinh tội phạm.
4. Tổ chức sơ
kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm của Cơ quan An ninh điều tra
quân khu và tương đương báo cáo Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc
phòng.
5. Giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều
20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra
hình sự Bộ Quốc phòng
1. Tổ chức công
tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi
tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền
để giải quyết.
2. Tiến hành
điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra hình sự
quân khu và tương đương về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, xảy
ra trên địa bàn nhiều quân khu và tương đương, tội phạm có tổ chức xuyên quốc
gia nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra; vụ án đặc biệt nghiêm trọng
thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội
nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều
tra lại.
3. Thực hiện
kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra và kiểm tra việc chấp hành pháp
luật trong công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm đối với các cơ quan điều tra
hình sự quân khu và tương đương, Cơ quan điều tra hình sự khu vực; hướng dẫn Bộ
đội Biên phòng, lực lượng Cảnh sát biển, các cơ quan khác của Quân đội nhân
dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện hoạt động
điều tra theo thẩm quyền.
4. Kiến nghị
với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều
kiện làm phát sinh tội phạm.
5. Tổ chức sơ
kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân.
6. Giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều
21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương
1. Tổ chức công
tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi
tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền
để giải quyết.
2. Tiến hành
điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật
này khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự
quân khu và tương đương hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ
quan điều tra hình sự khu vực nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra.
3. Hướng dẫn,
chỉ đạo nghiệp vụ điều tra và kiểm tra việc chấp hành pháp luật, nghiệp vụ
trong công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi
tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm đối với Cơ quan điều tra hình sự khu
vực; hướng dẫn các cơ quan khác của Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến
hành một số hoạt động điều tra thực hiện hoạt động điều tra theo thẩm quyền.
4. Kiến nghị
với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều
kiện làm phát sinh tội phạm.
5. Tổ chức sơ
kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương.
6. Giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều
22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra hình sự khu vực
1. Tổ chức công
tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi
tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền
để giải quyết.
2. Tiến hành
điều tra vụ án hình sự về tội phạm quy định từ Chương XIV đến Chương XXV của Bộ
luật Hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự cùng
cấp, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra
trong Quân đội nhân dân.
3. Kiến nghị
với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều
kiện làm phát sinh tội phạm.
4. Tổ chức sơ
kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
Cơ quan điều tra hình sự khu vực.
5. Giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Chương
IV
NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ TIẾN HÀNH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU
TRA
Điều
23. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng
1. Bộ đội biên
phòng khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội
phạm quy định tại Chương XII và các điều 150, 151, 152, 153, 188, 189, 192,
193, 195, 207, 227, 235, 236, 242, 247, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 255,
256, 303, 304, 305, 306, 309, 330, 337, 338, 346, 347, 348, 349 và 350 của
Bộ luật Hình sự xảy ra trong khu vực biên giới trên đất liền, bờ biển, hải đảo
và các vùng biển do Bộ đội biên phòng quản lý thì những người quy định tại
khoản 2 Điều này có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Đối với tội
phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch
người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khám nghiệm hiện
trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài
liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, trưng cầu giám định khi cần thiết, khởi tố
bị can, tiến hành các biện pháp điều tra khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự, kết thúc điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm
quyền trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án;
b) Đối với tội
phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít
nghiêm trọng nhưng phức tạp thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khám nghiệm
hiện trường, khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên
quan trực tiếp đến việc giải quyết, lấy lời khai, trưng cầu giám định khi cần
thiết và chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn
07 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án;
c) Áp dụng
biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Cục trưởng
Cục Trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát có quyền hạn quy định tại khoản 1
Điều này đối với tội phạm quy định tại Chương XIII của Bộ luật Hình sự.
Cục trưởng Cục
Phòng, chống ma túy và tội phạm, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng,
chống ma túy và tội phạm có quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này đối
với tội phạm quy định tại các điều 150, 151, 152, 153, 188, 189, 192, 193, 195,
207, 227, 235, 236, 242, 247, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 255, 256, 303,
304, 305, 306, 309, 330, 337, 338, 346, 347, 348, 349 và 350 của Bộ luật Hình
sự.
Chỉ huy trưởng
Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn
trưởng Đồn Biên phòng có quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này đối với tội
phạm quy định tại Chương XIII và các điều 150, 151, 152, 153, 188, 189, 192,
193, 195, 207, 227, 235, 236, 242, 247, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 255,
256, 303, 304, 305, 306, 309, 330, 337, 338, 346, 347, 348, 349 và 350 của Bộ
luật Hình sự.
Đồn trưởng
Đồn Biên phòng đóng ở vùng sâu, vùng xa có quyền hạn quy định tại
khoản 1 Điều này. Chính phủ quy định về Đồn Biên phòng thuộc vùng sâu, vùng
xa.
3. Cục trưởng
Cục Trinh sát, Cục trưởng Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm, Đoàn trưởng
Đoàn Trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn Đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội
phạm, Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Biên phòng
cửa khẩu cảng, Đồn trưởng Đồn Biên phòng trực tiếp tổ chức và chỉ đạo các
hoạt động điều tra theo thẩm quyền, quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó
trong việc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạt động điều tra, quyết định
thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của cấp
phó, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Khi Cục trưởng
Cục Trinh sát, Cục trưởng Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm, Đoàn trưởng
Đoàn Trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn Đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội
phạm, Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Biên phòng
cửa khẩu cảng, Đồn trưởng Đồn Biên phòng vắng mặt thì một cấp phó được ủy
nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quy định tại khoản 2 Điều này và
phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được
giao.
4. Khi được
phân công điều tra vụ án hình sự, Phó Cục trưởng Cục Trinh sát, Phó Cục trưởng
Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm, Phó Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát, Phó
Đoàn trưởng Đoàn Đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm, Phó Chỉ huy
trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu
cảng, Phó Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền áp dụng các biện pháp điều tra
quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Cục trưởng,
Phó Cục trưởng Cục Trinh sát; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Phòng, chống ma
túy và tội phạm; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát; Đoàn
trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn Đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm;
Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh; Chỉ huy
trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng; Đồn trưởng, Phó
Đồn trưởng Đồn biên phòng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi và
quyết định của mình.
Điều 24. Nhiệm
vụ, quyền hạn điều tra của lực lượng Cảnh sát biển
1. Các đơn vị
thuộc lực lượng Cảnh sát biển khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của
mình mà phát hiện tội phạm quy định tại tại Chương XIV và các điều 188, 189,
227, 235, 236, 237, 242, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 272, 273, 282, 284, 303,
304, 305, 309, 311, 346, 347 và 348 của Bộ luật Hình sự của Bộ luật Hình sự xảy ra
trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
do lực lượng Cảnh sát biển quản lý thì những người quy định tại khoản 2 Điều
này có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Đối với tội
phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch
người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khám nghiệm hiện
trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài
liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, trưng cầu giám định khi cần thiết, khởi tố
bị can, tiến hành các biện pháp điều tra khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự, kết thúc điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm
quyền trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án;
b) Đối với tội
phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít
nghiêm trọng nhưng phức tạp thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khám nghiệm
hiện trường, khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên
quan trực tiếp đến việc giải quyết, lấy lời khai, trưng cầu giám định khi cần
thiết và chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn
07 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án;
c) Áp dụng
biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình
sự.
2. Tư lệnh Cảnh
sát biển, Tư lệnh vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật,
Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát, Hải đoàn trưởng, Hải đội trưởng và Đội trưởng Đội
nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Đoàn trưởng
Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy có quyền hạn quy định tại khoản 1
Điều này đối với các tội phạm quy định tại các điều 249, 250, 251, 252, 253
và 254
của
Bộ luật Hình sự.
3. Tư lệnh Cảnh
sát biển, Tư lệnh vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật,
Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy, Đoàn trưởng Đoàn Trinh
sát, Hải đoàn trưởng, Hải đội trưởng và Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển
trực tiếp tổ chức, chỉ đạo các hoạt động điều tra theo thẩm quyền, quyết định
phân công hoặc thay đổi cấp phó trong việc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các
hoạt động điều tra, quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn
cứ và trái pháp luật của cấp phó, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định
của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Khi Tư lệnh
Cảnh sát biển, Tư lệnh vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp
luật, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy, Đoàn trưởng Đoàn
Trinh sát, Hải đoàn trưởng, Hải đội trưởng và Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát
biển vắng mặt thì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp
trưởng quy định tại khoản này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và
trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
4. Khi được
phân công điều tra vụ án hình sự, Phó Tư lệnh Cảnh sát biển, Phó Tư lệnh vùng
Cảnh sát biển, Phó Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật, Phó Đoàn trưởng Đoàn
đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy, Phó Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát, Phó Hải
đoàn trưởng, Phó Hải đội trưởng và Phó Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển
có quyền áp dụng các biện pháp điều tra quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Tư lệnh, Phó
Tư lệnh Cảnh sát biển; Tư lệnh vùng, Phó Tư lệnh vùng Cảnh sát biển; Cục
trưởng, Phó Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng
Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn
Trinh sát; Hải đoàn trưởng, Phó Hải đoàn trưởng; Hải đội trưởng, Phó Hải đội
trưởng; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về hành vi và quyết định của mình.
Điều
25. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Hải quan
1. Cơ quan Hải
quan khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội
phạm quy định tại các điều 188, 189 và 190 của
Bộ luật Hình sự thì Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục
trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu
vực, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định khởi tố vụ án hình sự, lấy lời
khai, khám nghiệm hiện trường, khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật
chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan
điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố
vụ án.
2. Chi cục
trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau
thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Hải quan cửa
khẩu trực tiếp tổ chức và chỉ đạo các hoạt động điều tra, quyết định phân công
hoặc thay đổi cấp phó trong việc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạt động
điều tra, quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và
trái pháp luật của cấp phó, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ
luật Tố tụng hình sự.
Khi Chi cục
trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau
thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Hải quan cửa
khẩu vắng mặt thì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp
trưởng quy định tại khoản này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và
trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
3. Khi được
phân công điều tra vụ án hình sự, Phó Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn
lậu, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Phó Chi cục trưởng Chi
cục Hải quan khu vực, Phó Đội trưởng Hải quan cửa khẩu có quyền áp dụng các
biện pháp điều tra quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Chi cục
trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục trưởng, Phó
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Chi cục trưởng, Phó Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan khu vực; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Hải quan cửa khẩu
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi và quyết định của mình.
Điều
26. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Kiểm lâm
1. Cơ quan Kiểm
lâm khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội
phạm quy định tại các điều 232, 243, 244, 245, 313 và
345 của Bộ luật Hình sự thì Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Chi
cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Hạt trưởng
Hạt Kiểm lâm quyết định khởi tố vụ án hình sự, lấy lời khai, khám nghiệm hiện
trường, khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan
trực tiếp đến vụ án, chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền
trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.
2. Cục trưởng
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Chi cục
trưởng Chi cục Kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm trực tiếp tổ chức và chỉ đạo
các hoạt động điều tra, quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó trong việc
điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạt động điều tra, quyết định thay đổi
hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của cấp phó, giải
quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Khi Cục trưởng
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Chi cục
trưởng Chi cục Kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm vắng mặt thì một cấp phó được
ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quy định tại khoản này và phải
chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
3. Khi được
phân công điều tra vụ án hình sự, Phó Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm,
Phó chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Phó chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm,
Phó hạt trưởng Hạt Kiểm lâm có quyền áp dụng các biện pháp điều tra quy định
tại khoản 1 Điều này.
4. Cục trưởng,
Phó Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng
Chi cục Kiểm lâm vùng; Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạt
trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
hành vi và quyết định của mình.
Điều
27. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Kiểm ngư
1. Cơ quan Kiểm
ngư khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội
phạm quy định tại các điều 111, 242, 244, 245, 246, 305 và 311 của Bộ luật Hình
sự xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam do Kiểm ngư quản lý thì Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Chi cục
trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng có thẩm quyền quyết định khởi tố vụ án hình sự,
lấy lời khai, khám nghiệm hiện trường, khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản
vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ
quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ra quyết định
khởi tố vụ án.
2. Cục trưởng
Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng trực tiếp tổ
chức và chỉ đạo các hoạt động điều tra, quyết định phân công hoặc thay đổi cấp
phó trong việc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạt động điều tra, quyết
định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của
cấp phó, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình
sự.
Khi Cục trưởng
Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng vắng mặt thì một
cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quy định tại khoản
này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ
được giao.
3. Khi được
phân công điều tra vụ án hình sự, Phó Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Phó
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền áp dụng các biện pháp điều tra
quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cục trưởng,
Phó Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi
cục Kiểm ngư vùng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi và quyết
định của mình.
Điều
28. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của các cơ quan khác của Công an nhân dân được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
1. Trong khi
làm nhiệm vụ của mình, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công
nghệ cao, Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao
Công an cấp tỉnh phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều
tra của Cơ quan điều tra của Công an nhân dân; Cục Quản lý xuất nhập cảnh, các
cục nghiệp vụ an ninh ở Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, các phòng
nghiệp vụ an ninh thuộc Công an cấp tỉnh phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm
thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra của Công an nhân dân; Cục Cảnh sát giao
thông, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục Cảnh sát
phòng, chống tội phạm về môi trường, Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trại giam phát hiện sự việc có dấu
hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra của Công
an nhân dân thì Cục trưởng, Trưởng phòng, Giám thị có thẩm quyền quyết định
khởi tố vụ án hình sự, lấy lời khai, khám nghiệm hiện trường, khám xét, thu
giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án,
chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.
2. Cục trưởng,
Trưởng phòng, Giám thị quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp tổ chức và chỉ
đạo các hoạt động điều tra, quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó trong
việc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạt động điều tra, quyết định thay đổi
hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của cấp phó, giải
quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Khi Cục trưởng,
Trưởng phòng, Giám thị vắng mặt thì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các
quyền hạn của cấp trưởng quy định tại khoản này và phải chịu trách nhiệm trước
cấp trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
3. Khi được
phân công điều tra vụ án hình sự, Phó Cục trưởng, Phó Trưởng phòng, Phó Giám
thị có quyền áp dụng các biện pháp điều tra quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cục trưởng,
Phó Cục trưởng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Giám thị, Phó Giám thị phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi và quyết định của mình.
Điều
29. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân
được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
1. Giám thị
Trại giam trong khi làm nhiệm vụ của mình mà phát hiện sự việc có dấu hiệu tội
phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra hình sự đến mức phải truy
cứu trách nhiệm hình sự thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khám nghiệm
hiện trường, lấy lời khai, khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng,
tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra
có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.
Trường hợp
người phạm tội trốn khỏi nơi giam, Giám thị Trại giam ra quyết định truy nã và
tổ chức lực lượng truy bắt người bỏ trốn.
Khi Giám thị
Trại giam vắng mặt thì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của
cấp trưởng quy định tại khoản này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và
trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
2. Cấp trưởng
đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương khi phát hiện những hành vi phạm
tội thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, xảy
ra trong khu vực đóng quân của đơn vị thì quyết định khởi tố vụ án hình sự,
khám nghiệm hiện trường, lấy lời khai, khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản
vật chứng, tài liệu liên quan đến hành vi phạm tội, áp dụng biện pháp ngăn
chặn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan
điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố
vụ án.
Khi cấp trưởng
đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương vắng mặt thì một cấp phó được ủy
nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quy định tại khoản này và phải
chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
3. Giám thị,
Phó Giám thị Trại giam, cấp trưởng, cấp phó đơn vị độc lập cấp trung đoàn và
tương đương phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi và quyết định của
mình.
Chương V
QUAN
HỆ PHÂN CÔNG VÀ PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA HÌNH SỰ
Điều
30. Quan hệ giữa các cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một
số hoạt động điều tra
1. Quan hệ giữa
các cơ quan điều tra, giữa Cơ quan điều tra với cơ quan được giao nhiệm vụ tiến
hành một số hoạt động điều tra, giữa các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành
một số hoạt động điều tra là quan hệ phân công và phối hợp theo quy định của
Luật này.
2. Cơ quan điều
tra có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra đối với cơ
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Cơ quan được giao
nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải thực hiện yêu cầu bằng văn
bản của Cơ quan điều tra.
3. Cơ quan điều
tra có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ vụ án do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến
hành một số hoạt động điều tra chuyển giao theo thẩm quyền và thông báo kết quả
giải quyết cho cơ quan đã chuyển giao hồ sơ vụ án.
4. Đối với sự
việc có dấu hiệu phạm tội mà chưa xác định rõ thẩm quyền điều tra thì Cơ quan
điều tra nào phát hiện trước phải áp dụng ngay các hoạt động điều tra theo quy
định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật này; khi đã xác định được thẩm quyền
điều tra thì chuyển vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền theo quy định của
Bộ luật Tố tụng hình sự.
5. Cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra sau khi khởi tố vụ án hình
sự, áp dụng biện pháp ngăn chặn theo thẩm quyền phải gửi ngay các quyết định
đó cho Viện kiểm sát và thông báo cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền biết.
6. Các đơn vị
Cảnh sát nhân dân, An ninh nhân dân, Kiểm soát quân sự có trách nhiệm hỗ trợ và
thực hiện yêu cầu của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra
viên và của cấp trưởng, cấp phó của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra trong hoạt động điều tra.
Điều
31. Uỷ thác điều tra
Khi cần thiết,
Cơ quan điều tra có thể ủy thác cho Cơ quan điều tra khác tiến hành một số hoạt
động điều tra. Quyết định ủy thác phải ghi rõ yêu cầu cụ thể. Cơ quan điều tra
được ủy thác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ những việc được ủy thác theo thời
hạn mà Cơ quan điều tra ủy thác yêu cầu.
Trong trường
hợp Cơ quan điều tra được ủy thác không thể thực hiện được từng phần hoặc toàn
bộ những việc ủy thác thì phải thông báo ngay bằng văn bản và nêu rõ lý do cho
Cơ quan điều tra đã ủy thác biết.
Điều
32. Quan hệ giữa lực lượng điều tra và lực lượng trinh sát
1. Quan hệ giữa
lực lượng điều tra và lực lượng trinh sát là quan hệ gắn kết, phối
hợp, hỗ trợ trong phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý và phòng ngừa tội
phạm.
2. Trong quan
hệ với lực lượng điều tra, lực lượng trinh sát có trách nhiệm sau đây:
a) Áp dụng
các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để phát hiện hành vi vi
phạm pháp luật và cung cấp thông tin cho lực lượng điều tra để điều tra, xử lý;
b) Áp dụng
biện pháp nghiệp vụ để hỗ trợ lực lượng điều tra tiến hành hoạt động
điều tra, thu thập tài liệu, chứng cứ, ngăn chặn tội phạm và truy bắt người
phạm tội;
c) Áp dụng các
biện pháp cần thiết để phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
d) Phát hiện
sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý kinh tế để
kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu quan có biện pháp khắc phục;
đ) Áp dụng các
biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để hạn chế, loại trừ nguyên
nhân, điều kiện làm phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật.
3. Trong quan
hệ với lực lượng trinh sát, lực lượng điều tra có trách nhiệm sau đây:
a) Cung cấp
thông tin về tội phạm và người phạm tội cho lực lượng trinh sát để thực hiện
chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Phối hợp với
lực lượng trinh sát đánh giá, xác định những sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhà
nước, quản lý xã hội, quản lý kinh tế để kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu
quan có biện pháp khắc phục;
c) Đánh giá
nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tội phạm, phương thức, thủ đoạn
phạm tội trong các vụ án hình sự để trao đổi, phối hợp với lực lượng
trinh sát thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện tội phạm.
4. Thủ trưởng
Cơ quan điều tra quyết định việc áp dụng các biện pháp cần thiết trong phối hợp
hoạt động giữa lực lượng điều tra và lực lượng trinh sát trong điều tra vụ án
hình sự. Các biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này phải được giữ
bí mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều
33. Trách nhiệm của cấp trưởng cơ quan Công an, Quân đội các cấp đối với hoạt
động điều tra hình sự
Trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cấp trưởng cơ quan Công an, Quân đội các cấp có
liên quan đến tổ chức, hoạt động điều tra hình sự có trách nhiệm sau đây:
1. Thực hiện
đúng quy định của pháp luật để bảo đảm tính độc lập, khách quan trong
quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên và các chức danh khác trong hoạt
động điều tra hình sự.
2. Bảo đảm các
điều kiện cần thiết về nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị, kinh
phí và điều kiện cần thiết khác cho hoạt động điều tra hình sự.
3. Chỉ đạo, tổ
chức các lực lượng phối hợp, hỗ trợ cho hoạt động điều tra hình sự.
4. Tiến hành
các hoạt động, biện pháp theo quy định của Luật Công an nhân dân, Luật An ninh
quốc gia và pháp luật khác có liên quan để thu thập thông tin, tài liệu cần
thiết hỗ trợ cho hoạt động điều tra hình sự.
5. Tổ chức lực
lượng hỗ trợ các cơ quan tiến hành tố tụng trong áp dụng các biện pháp ngăn
chặn, thu thập chứng cứ và bảo vệ các hoạt động tố tụng hình sự.
6. Tiến hành các
biện pháp theo quy định của pháp luật để ngăn ngừa các hành vi cản trở, làm sai
lệch kết quả điều tra, xử lý vụ án hình sự.
Điều 34. Trách nhiệm
của Công an xã, phường, đặc khu
1. Công an xã, phường,
đặc khu có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản
tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác, tin
báo về tội phạm kèm theo các tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ
quan điều tra có thẩm quyền.
2. Trường hợp Công an
xã, phường, đặc khu phát hiện, bắt giữ, tiếp nhận người phạm tội quả tang,
người đang bị truy nã thì thu giữ, tạm giữ vũ khí, hung khí và bảo quản tài
liệu, đồ vật có liên quan, lập biên bản bắt người, lấy lời khai ban đầu, bảo vệ
hiện trường theo quy định của pháp luật; giải ngay người bị bắt lên cơ quan
Công an cấp trên trực tiếp hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
Chương
VI
THỦ
TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐIỀU TRA, ĐIỀU TRA VIÊN VÀ CÁN BỘ ĐIỀU TRA
Điều
35. Điều tra viên
1. Điều tra
viên là người được bổ nhiệm để làm nhiệm vụ điều tra hình sự.
2. Điều tra
viên gồm có các ngạch sau đây:
a) Điều tra
viên sơ cấp;
b) Điều tra viên trung
cấp;
c) Điều tra viên cao
cấp.
Điều
36. Tiêu chuẩn của Điều tra viên
1. Tiêu chuẩn chung của
Điều tra viên:
a) Là công dân Việt Nam
trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng,
có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa;
b) Có trình độ đại học
trở lên;
c) Có thời gian làm
công tác pháp luật;
d) Có nghiệp vụ điều
tra;
đ) Có sức khỏe bảo đảm
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Tiêu chuẩn của Điều
tra viên sơ cấp:
Người có đủ tiêu chuẩn
quy định tại khoản 1 Điều này, là sĩ quan Công an nhân dân tại ngũ, sĩ quan Quân
đội nhân dân tại ngũ và có năng lực điều tra các vụ án thuộc loại tội ít
nghiêm trọng, nghiêm trọng thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên sơ cấp.
3. Tiêu chuẩn của Điều
tra viên trung cấp:
Người có đủ tiêu chuẩn
quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ
nhiệm làm Điều tra viên trung cấp:
a) Đã là Điều tra viên sơ
cấp;
b) Có năng lực
điều tra các vụ án thuộc loại tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng;
c) Có khả năng
hướng dẫn các hoạt động điều tra của Điều tra viên sơ cấp.
4. Tiêu chuẩn
của Điều tra viên cao cấp:
Người có đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau đây thì có
thể được bổ nhiệm làm Điều
tra
viên cao cấp:
a) Đã là Điều tra viên trung
cấp;
b) Có năng lực
điều tra các vụ án thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng,
phức tạp;
c) Có khả năng
nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất biện pháp phòng, chống tội phạm;
d) Có khả năng
hướng dẫn các hoạt động điều tra của Điều tra viên sơ cấp, Điều tra viên trung
cấp.
5. Trong trường
hợp do nhu cầu cán bộ của Cơ quan điều tra, người chưa được bổ nhiệm Điều tra
viên sơ cấp, Điều tra viên trung cấp có đủ năng lực điều tra, tổ chức, chỉ đạo
hoạt động điều tra thì có thể bổ nhiệm Trưởng hoặc Phó Trưởng Công an cấp xã
hoặc người được bố trí giữ chức vụ Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều
tra làm Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp trong trường hợp đặc
biệt.
6. Bộ trưởng Bộ Công
an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Điều
37. Nhiệm kỳ của Điều tra viên
Điều tra viên
được bổ nhiệm lần đầu có thời hạn là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc
nâng ngạch thì thời hạn là 10 năm.
Điều
38. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
1. Thủ
trưởng Cơ quan điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ
đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công
tác, quyết định các vấn đề về công tác của Cơ quan điều tra do mình
làm Thủ trưởng; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Thủ trưởng
Cơ quan điều tra cấp trên;
b) Chỉ
đạo, tổ chức thực hiện việc tổng kết công tác điều tra hình sự của
Cơ quan điều tra do mình làm Thủ trưởng và Cơ quan điều tra cấp dưới;
c) Chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ điều tra của Cơ quan
điều tra cấp dưới;
d) Quyết
định phân công Phó
Thủ trưởng
Cơ quan điều tra, Điều
tra
viên, cán bộ điều tra trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm, kiến nghị khởi tố và điều tra vụ án hình sự; kiểm tra các hoạt động
giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và điều
tra của Phó
Thủ trưởng
Cơ quan điều tra và Điều
tra
viên;
đ) Quyết
định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan
điều tra và Điều
tra
viên; quyết định thay đổi Điều tra viên;
e) Giải
quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra;
g) Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Thủ trưởng
Cơ quan điều tra có thể ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng. Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước
Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền.
2. Khi điều
tra vụ án hình sự, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra thực hiện
nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
3. Thủ
trưởng, Phó
Thủ trưởng
Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và
quyết định của mình.
Điều
39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên
1. Điều tra
viên được tiến hành các hoạt động kiểm tra, xác minh và các hoạt động điều tra
thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
Cơ
quan điều tra.
2. Điều tra
viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự
khi được phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
và điều tra vụ án hình sự.
3. Điều tra
viên có trách nhiệm sau đây:
a) Áp dụng các biện
pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và pháp luật khác có liên quan
để điều tra, xác định sự thật vụ án một cách khách quan, toàn diện, đầy đủ;
b) Tuân theo
pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan
điều tra;
c) Từ chối
tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp do Bộ luật Tố tụng hình
sự quy định;
d) Chấp hành
quy định của pháp luật về những việc cán bộ, công chức hoặc cán bộ, chiến sĩ
lực lượng vũ trang nhân dân không được làm.
4. Điều tra
viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan
điều tra về hành vi, quyết định của mình.
Điều 40.
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên
cao cấp là Trưởng hoặc Phó Trưởng Công an cấp xã
1. Khi được
Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh ủy quyền, phân công tiến hành các
hoạt động giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự,
Điều tra viên trung cấp, cao cấp là Trưởng (hoặc Phó Trưởng) Công an cấp xã có
thẩm quyền sau:
a) Trực tiếp tổ chức và
chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, việc khởi tố, điều tra
vụ án hình sự được ủy quyền;
b) Quyết định phân công
hoặc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc quyền; kiểm tra các hoạt
động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự
của Điều tra viên, Cán bộ điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết
định không có căn cứ và trái pháp luật của Điều tra viên;
c) Quyết định tạm đình
chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định
khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết
định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập
hoặc tách vụ án; quyết định ủy thác điều tra;
d) Quyết định áp dụng,
thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra
tố tụng đặc biệt theo quy định của Bộ luật này;
đ) Quyết định truy nã,
đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;
e) Quyết định trưng cầu
giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, khai quật tử thi, thực nghiệm
điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá,
định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản.
g) Trực tiếp kiểm tra,
xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biện pháp điều tra;
h) Kết luận điều tra vụ
án;
i) Quyết định tạm đình
chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ án, bị can;
k) Ra các lệnh, quyết
định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều
tra.
2. Căn cứ
tình hình thực tiễn, Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
quyết định việc ủy quyền, phân công cho Điều tra viên trung cấp, cao cấp là
Trưởng hoặc Phó Trưởng Công an cấp xã thực hiện các hoạt động quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều
41. Những việc Điều tra viên không được làm
1. Những
việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức hoặc cán bộ, chiến sĩ
lực lượng vũ trang nhân dân không được làm.
2. Những hành vi bị
nghiêm cấm quy định tại Điều 13 của Luật này.
3. Tư vấn
cho người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc
người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc
không đúng quy định của pháp luật.
4. Can
thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng
của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ
việc.
5. Đưa hồ
sơ, tài liệu vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ
được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
6. Tiếp bị
can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án,
vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.
Điều 42. Bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên
1. Việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Điều tra viên
trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, trong Quân đội nhân
dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
2. Điều tra
viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên khi nghỉ hưu, chuyển công tác
khác.
Điều tra
viên có thể được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên vì lý do sức khỏe, hoàn
cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
3. Điều tra
viên đương nhiên bị mất chức danh Điều tra viên khi bị kết tội bằng bản án của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu
Công an nhân dân, tước quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân.
4. Tùy theo
tính chất và mức độ vi phạm, Điều tra viên có thể bị cách chức chức danh Điều
tra viên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm
trong công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra vụ án hình sự;
b) Vi phạm
quy định tại Điều 13 của Luật này;
c) Bị kỷ
luật bằng hình thức cách chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
d) Vi phạm
về phẩm chất đạo đức.
Điều
43. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan
điều tra
1. Điều tra
viên cao cấp hoặc Điều
tra
viên trung cấp có năng lực tổ chức, chỉ đạo hoạt động điều tra thì có thể được
bổ nhiệm làm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
2. Việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
Cơ
quan điều tra trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, trong
Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều
44. Hạn tuổi phục vụ của Điều tra viên
1. Hạn tuổi
phục vụ cao nhất của Điều tra viên là sĩ quan trong Công an nhân dân, Quân đội
nhân dân thực hiện theo quy định của Luật Công an nhân dân, Luật Sĩ quan Quân
đội nhân dân Việt Nam.
2. Trường
hợp Cơ quan điều tra của Công an nhân dân và trong Quân đội nhân dân có nhu
cầu, nếu Điều
tra
viên có đủ phẩm chất, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khỏe tốt và tự
nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công
an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nhưng không quá 62 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối
với nữ.
Điều 45.
Cán bộ điều tra
1. Cán bộ
điều tra thuộc Cơ quan điều tra được quy định như sau:
a) Người
có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật
này có thể được bổ nhiệm làm Cán bộ điều tra để giúp Điều tra viên
thực hiện một số hoạt động điều tra hình sự;
b) Việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công
an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định;
c) Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật
này.
2. Khi tiến
hành giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra vụ án, cấp trưởng cơ quan
được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phân công
người thuộc cơ quan, đơn vị làm Cán bộ điều tra giúp mình thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình
sự và Luật này. Cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định
của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật này.
3. Cán bộ
điều tra chịu trách nhiệm trước Điều tra viên, Thủ trưởng Cơ quan điều tra,
cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều
tra và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Chương
VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG ĐIỀU
TRA HÌNH SỰ
Điều 46.
Quản lý nhà nước về công tác điều tra hình sự
1. Chính phủ
thống nhất quản lý về công tác điều tra hình sự, có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm
quyền hoặc
trình cơ
quan có
thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về điều tra
hình sự;
b) Chỉ đạo,
kiểm tra thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về điều tra hình sự;
c) Chỉ đạo
phổ biến, giáo dục pháp luật về điều tra hình sự;
d) Đình chỉ,
bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ, bãi bỏ quy
định về điều tra hình sự trái với quy định của Hiến pháp, Bộ luật Tố tụng hình
sự, Luật này và pháp luật khác có liên quan;
đ) Quy định chế
độ báo cáo về điều tra hình sự;
e) Hợp tác quốc
tế về điều tra hình sự.
2. Chính phủ quy định về
phân công phạm vi quản lý nhà nước về điều tra hình sự và trách nhiệm của các
bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác điều tra hình sự.
Điều 47. Chế
độ, chính sách đối với người làm công tác điều tra hình sự
1. Sĩ quan,
hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, chiến sĩ Quân đội nhân dân công tác trong các cơ quan điều tra được
phong, thăng cấp bậc hàm lực lượng vũ trang nhân dân và hưởng chế độ, chính
sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
2. Điều tra
viên, Cán bộ điều tra được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách,
quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
3. Trong
công tác điều tra hình sự, tập thể, cá nhân có thành tích thì được khen thưởng,
bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; cá nhân bị tổn hại về danh dự thì được
khôi phục, thiệt hại về tính mạng, sức khỏe thì được hưởng chế độ, chính sách
theo quy định của pháp luật.
Điều
48. Bảo đảm biên chế, đào tạo, bồi dưỡng trong công tác điều tra hình sự
1. Nhà nước
bảo đảm biên chế cần thiết cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ
tiến hành một số hoạt động điều tra.
2. Người làm
công tác điều tra hình sự phải được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên
môn nghiệp vụ, pháp luật phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Điều
49. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động điều tra hình sự
1. Căn cứ
yêu cầu công tác điều tra hình sự, địa bàn hoạt động và điều kiện kinh tế - xã
hội, Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất của Cơ quan điều tra gồm có đất đai, trụ
sở, công trình; trang thiết bị, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông, thông
tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ và các điều kiện vật chất, kỹ thuật khác, nhất
là đối với Cơ quan điều tra đóng ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn trọng yếu về
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Việc trang
bị, quản lý sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.
2. Trong
trường hợp cấp thiết, để ngăn chặn hành động phạm tội, đuổi bắt người phạm tội,
cấp cứu người bị nạn, Điều tra viên, cấp trưởng, cấp phó thuộc cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được huy động, sử dụng phương
tiện giao thông, thông tin liên lạc của cơ quan, tổ chức và cá nhân, kể cả
những người điều khiển phương tiện ấy, trừ phương tiện của cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và
của những người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự và
phải hoàn trả ngay khi tình huống cấp thiết không còn; trường hợp xảy ra thiệt
hại thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều
50. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều tra hình sự
Nhà nước bảo
đảm kinh phí cho hoạt động điều tra hình sự. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết
toán kinh phí cho hoạt động điều tra hình sự được thực hiện theo Luật ngân sách
nhà nước.
Chương
VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có
hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2027.
2. Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình
sự số
99/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều
52. Quy định
chuyển tiếp
1. Những vụ án
đang được các cơ quan có
thẩm quyền điều
tra giải quyết theo thẩm quyền quy định trong Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số
99/2015/QH13 nhưng
đến ngày Luật này có hiệu lực mà chưa kết thúc điều tra thì tiếp tục điều tra
cho đến khi kết thúc điều tra vụ án.
2. Kể từ ngày
Luật này có hiệu lực, Điều tra viên sơ cấp, Điều tra viên trung cấp, Điều tra
viên cao cấp đã được bổ nhiệm theo quy định của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số
99/2015/QH13 thì
tiếp tục giữ chức danh đó cho đến hết nhiệm kỳ.
Luật này đã
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày
tháng năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|