Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 11/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 24/2017/TT-NHNN thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng

Số hiệu: 11/2020/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 02/11/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thẩm quyền thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng

NHNN Việt Nam ban hành Thông tư 11/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 24/2017/TT-NHNN về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài...

Theo đó, quy định thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

- Thống đốc NHNN Việt Nam (sau đây gọi là Thống đốc) có thẩm quyền quyết định:

+ Thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng;

+ Thu hồi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng theo phân công của Thống đốc.

- Giám đốc NHNN chi nhánh quyết định Thu hồi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thống đốc.

Đồng thời, Giám đốc NHNN chi nhánh có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn.

Thông tư 11/2020/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 17/12/2020.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2020/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2020

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 24/2017/TT-NHNN NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;  Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (sau đây gọi là Thông tư số 24/2017/TT-NHNN)

1. Bổ sung Điều 3a như sau:

“Điều 3a. Thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thống đốc) có thẩm quyền quyết định:

a) Thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng;

b) Thu hồi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng theo phân công của Thống đốc.

2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có thẩm quyền quyết định:

a) Thu hồi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn, trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Thu hồi Giấy phép đối với văn phòng đại diện trên địa bàn.”.

 2. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Chấp thuận đề nghị giải thể:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải:

(i) Thuê doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá để thực hiện thẩm định giá tài sản, xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật của năm liền kề trước năm đề nghị giải thể và quý gần nhất trước thời điểm đề nghị giải thể;

(ii) Xây dựng phương án thanh lý tài sản theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này và trên cơ sở kết quả thẩm định giá tài sản, xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp theo quy định tại điểm a(i) Khoản này;

(iii) Lập một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này và nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước đối với trường hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 3a Thông tư này hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với trường hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3a Thông tư này;

b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thẩm định hồ sơ, có văn bản gửi lấy ý kiến hoặc trình Thống đốc có văn bản gửi lấy ý kiến:

(i) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về thực trạng tổ chức, hoạt động, khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác; quan điểm về việc thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép, kiến nghị các biện pháp xử lý liên quan đến thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép; ảnh hưởng của việc giải thể, thu hồi Giấy phép đối với sự an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn;

(ii) Ủy ban nhân dân về quan điểm việc giải thể, thu hồi Giấy phép; ảnh hưởng của việc giải thể, thu hồi Giấy phép đối với sự ổn định chính trị, kinh tế, xã hội trên địa bàn;

(iii) Một số Bộ, ngành, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan về việc thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép (nếu cần thiết);

c) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thẩm định hồ sơ, có văn bản gửi lấy ý kiến hoặc trình Thống đốc có văn bản gửi lấy ý kiến theo quy định tại điểm b(ii), b(iii) Khoản này;

d) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị lấy ý kiến, các cơ quan, đơn vị được gửi lấy ý kiến theo quy định tại điểm b, c Khoản này có văn bản tham gia ý kiến gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

đ) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày hết hạn tham gia ý kiến, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tổng hợp ý kiến, trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, đảm bảo quyền lợi cho khách nợ, chủ nợ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, trình Thống đốc hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh:

 (i) Có văn bản chấp thuận giải thể, trong đó có nội dung chấp thuận phương án thanh lý tài sản, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập Hội đồng thanh lý, tiến hành thanh lý tài sản theo phương án thanh lý tài sản đã được chấp thuận; thành lập Tổ giám sát thanh lý; hoặc

(ii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan;

e) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm đ(ii) Khoản này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện quy định tại điểm đ(i) Khoản này;

g) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản không chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, trình Thống đốc hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản từ chối chấp thuận giải thể, trong đó nêu rõ lý do.”.

3. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3a:

a) Trong thời hạn năm mươi (50) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, trình Thống đốc:

(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này; hoặc

(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép sau khi Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; hoặc

(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);

b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm a(iii) Khoản này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, trình Thống đốc theo quy định tại điểm a(i) hoặc điểm a(ii) Khoản này;

c) Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này, Thống đốc có quyết định hoặc văn bản theo quy định tại điểm a Khoản này.”.

4. Bổ sung khoản 3a Điều 7 như sau:

“3a. Thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3a:

a) Trong thời hạn bốn mươi (40) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh:

(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép; hoặc

(ii) Có văn bản yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);

b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm a(ii) Khoản này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện quy định tại điểm a(i) Khoản này.”.

5. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 8. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép

1. Căn cứ kết luận thanh tra hoặc kết quả hoạt động giám sát ngân hàng có nội dung về việc giải thể, thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền về chủ trương giải thể tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, trình Thống đốc có văn bản hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thanh lý tài sản; thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý.

2. Việc thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 7, Mục 2 Chương II Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trình tự thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 3a Điều 7 Thông tư này.”.

6. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực thi hành:

a) Đối với trường hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 3a Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước việc thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và gửi quyết định thu hồi Giấy phép đến Ủy ban nhân dân, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, Bộ Tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh để phục vụ công tác quản lý nhà nước và đăng trên Trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nếu có);

b) Đối với trường hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3a Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm đăng trên Trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nếu có) việc thu hồi Giấy phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài và gửi quyết định thu hồi Giấy phép đến Ủy ban nhân dân, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, Bộ Tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Ngân hàng Nhà nước để phục vụ công tác quản lý nhà nước và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.”.

7. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thanh lý

1. Thành phần Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng

a) Thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; tối thiểu một (01) thành viên độc lập của Hội đồng quản trị (nếu có); Trưởng Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng; một số thành viên khác trong số thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát (nếu có); cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn và năm (05) khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại tổ chức tín dụng (trường hợp khách hàng đồng ý) tại thời điểm đề nghị giải thể. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, cơ quan có thẩm quyền quyết định lựa chọn một trong số các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thay thế tham gia Hội đồng thanh lý; trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng, cơ quan có thẩm quyền quyết định lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý;

b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, người được cơ quan có thẩm quyền quyết định lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên theo quy định tại điểm a Khoản này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý;

c) Trường hợp tổ chức tín dụng có Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên mới thì Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại điểm b Khoản này.

2. Thành phần Hội đồng thanh lý chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

a) Hội đồng thanh lý bao gồm Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng, tối thiểu một (01) thành viên do ngân hàng mẹ chỉ định và năm (05) khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trường hợp khách hàng đồng ý) tại thời điểm đề nghị giải thể. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng, cơ quan có thẩm quyền quyết định của ngân hàng mẹ lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý;

b) Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), người được cơ quan có thẩm quyền quyết định của ngân hàng mẹ lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Tổng giám đốc (Giám đốc) theo quy định tại điểm a Khoản này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý;

c) Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài có Tổng giám đốc (Giám đốc) mới thì Tổng giám đốc (Giám đốc) mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại điểm b Khoản này.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định Hội đồng thanh lý theo thành phần quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giải thể tự nguyện.

4. Thống đốc hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép như sau:

a) Thành phần theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc

b) Thành phần khác do Thống đốc quyết định trên cơ sở đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị thành phần theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thanh lý:

a) Được sử dụng con dấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình thanh lý tài sản tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) Rà soát toàn bộ các khoản mục của tài sản có và tài sản nợ, các khoản mục ngoại bảng của bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và danh mục tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để xử lý;

c) Thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc đầu tiên hàng tháng hoặc đột xuất, báo cáo Tổ giám sát thanh lý về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và các vấn đề phát sinh khác;

đ) Chi phí liên quan đến hoạt động của Hội đồng thanh lý do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành;

e) Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi tổ chức tín dụng chấm dứt pháp nhân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.”.

8. Khoản 4 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Trong thời hạn bốn mươi (40) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.

9. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Thông tư này.”.

10. Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước Thống đốc hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về việc thực thi nhiệm vụ của mình.”.

11. Khoản 5 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Thống đốc hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định chấm dứt thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.

12. Khoản 7 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“7. Tổ giám sát thanh lý chịu sự chỉ đạo của Thống đốc hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.”.

13. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện

1. Đối với văn phòng đại diện đề nghị chấm dứt hoạt động:

a) Văn phòng đại diện lập một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 19 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thẩm định hồ sơ và có văn bản gửi lấy ý kiến các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan về việc chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy phép, kiến nghị các biện pháp xử lý liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy phép (nếu cần thiết);

c) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, các đơn vị được gửi lấy ý kiến theo quy định tại điểm b Khoản này có văn bản tham gia ý kiến gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

d) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày hết hạn tham gia ý kiến, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh:

(i) Có quyết định thu hồi Giấy phép, yêu cầu văn phòng đại diện tiến hành thanh lý hợp đồng thuê trụ sở và thanh toán các nghĩa vụ, khoản nợ khác (nếu có) với các cá nhân, tổ chức có liên quan, tiến hành các thủ tục chấm dứt hoạt động, đóng cửa văn phòng đại diện, hoàn trả Giấy đăng ký hoạt động, nộp con dấu theo quy định của pháp luật; hoặc

(ii) Có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu có);

đ) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của văn phòng đại diện quy định tại điểm d(ii) Khoản này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện theo quy định tại điểm d(i) Khoản này.

2. Đối với văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy phép:

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của văn phòng đại diện có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; hoặc văn phòng đại diện hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; hoặc tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi Giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện theo quy định tại điểm d(i) khoản 1 Điều này.

3. Đối với văn phòng đại diện không đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động theo quy định, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện tiến hành thanh lý hợp đồng thuê trụ sở và thanh toán các nghĩa vụ, khoản nợ khác (nếu có) với các cá nhân, tổ chức có liên quan, tiến hành các thủ tục chấm dứt hoạt động, đóng cửa văn phòng đại diện, hoàn trả Giấy đăng ký hoạt động, nộp con dấu theo quy định của pháp luật.

4. Đối với văn phòng đại diện đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chấp thuận bằng văn bản, tại văn bản trả lời văn phòng đại diện về việc không chấp thuận gia hạn thời hạn hoạt động, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu văn phòng đại diện tiến hành thanh lý hợp đồng thuê trụ sở và thanh toán các nghĩa vụ, khoản nợ khác (nếu có) với các cá nhân, tổ chức có liên quan, tiến hành các thủ tục chấm dứt hoạt động, đóng cửa văn phòng đại diện, hoàn trả Giấy đăng ký hoạt động, nộp con dấu theo quy định của pháp luật.”.

14. Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực thi hành, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm đăng trên Trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nếu có) việc thu hồi Giấy phép của văn phòng đại diện và gửi quyết định thu hồi Giấy phép đến Ủy ban nhân dân, văn phòng đại diện và Ngân hàng Nhà nước để phục vụ công tác quản lý nhà nước và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.”.

15. Bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:

“3. Đối với văn phòng đại diện không đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chấp thuận bằng văn bản, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày Giấy phép hết hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm đăng trên Trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nếu có) việc hết thời hạn hoạt động của văn phòng đại diện và có văn bản thông báo về việc hết thời hạn hoạt động của văn phòng đại diện gửi Ủy ban nhân dân và Ngân hàng Nhà nước để phục vụ công tác quản lý nhà nước và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.”.

16. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực thực trạng về tổ chức và hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện; thực hiện chế độ báo cáo và các quy định của pháp luật có liên quan việc thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép theo đúng quy định tại Thông tư này.

2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm xử lý các kiến nghị liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3a Thông tư này ngoài thẩm quyền của Tổ giám sát thanh lý; trình Thống đốc xem xét, xử lý các vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm xử lý các kiến nghị liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện quy định tại khoản 2 Điều 3a Thông tư này ngoài thẩm quyền của Tổ giám sát thanh lý; cử đại diện tham gia Tổ giám sát thanh lý đối với trường hợp thu hồi Giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 3a Thông tư này khi có đề nghị; trình Thống đốc xem xét, xử lý các vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quá trình thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện; tham gia ý kiến theo đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng quy định tại điểm b(i) khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng đặt chi nhánh có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng.

5. Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến theo đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thời hạn quy định tại Điều 7, Điều 18 Thông tư này.”.

Điều 2.

1. Thay đổi cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với tỉnh, thành phố không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đối với tỉnh, thành phố có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng” tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 12 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN và cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với tỉnh, thành phố không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” tại khoản 4, 5, 6 Điều 17 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN thành cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh”.

2. Thay đổi cụm từ “Báo cáo kết quả định giá, thẩm định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp” tại điểm đ khoản 4 Điều 7 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN thành cụm từ “Báo cáo kết quả thẩm định giá tài sản, xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp”.

3. Thay đổi cụm từ “Ngân hàng Nhà nước” tại điểm a khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh”.

4. Thay đổi cụm từ “điểm d(i)” tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN thành cụm từ “điểm đ(i)”.

5. Thay đổi cụm từ “Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thống đốc)” tại Điều 6 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN và cụm từ “Thống đốc” tại khoản 1 Điều 14, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN thành cụm từ “Thống đốc hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh”.

6. Thay đổi cụm từ “kết thúc thanh lý” tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 12, Điều 13 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN thành cụm từ “chấm dứt thanh lý”.

7. Bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 12 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 12 năm 2020./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, PC, TTGSNH6.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

 

THE STATE BANK OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No.: 11/2020/TT-NHNN

Hanoi, November 02, 2020

 

CIRCULAR

AMENDMENTS TO THE CIRCULAR NO. 24/2017/TT-NHNN DATED DECEMBER 29, 2017 OF THE GOVERNOR OF THE STATE BANK OF VIETNAM PRESCRIBING PROCEDURES FOR REVOCATION OF LICENSE AND LIQUIDATION OF ASSETS OF CREDIT INSTITUTIONS AND FOREIGN BANK BRANCHES, AND PROCEDURES FOR REVOCATION OF LICENSE OF REPRESENTATIVE OFFICES OF FOREIGN CREDIT INSTITUTIONS AND OTHER FOREIGN ORGANIZATIONS PERFORMING BANKING ACTIVITIES

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam dated June 16, 2010;

Pursuant to the Law on credit institutions dated June 16, 2010 and the Law on amendments to the Law on credit institutions dated November 20, 2017;

Pursuant to the Government’s Decree No. 16/2017/ND-CP dated February 17, 2017 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to the Government’s Decree No. 26/2014/ND-CP dated April 07, 2014 on organization and operation of the SBV Banking Supervision Agency, and the Government’s Decree No. 43/2019/ND-CP dated May 17, 2019 providing amendments to the Government’s Decree No. 26/2014/ND-CP dated April 07, 2014 on organization and operation of the SBV Banking Supervision Agency;

At the request of the Head of the SBV Banking Supervision Agency;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates a Circular providing amendments to the Circular No. 24/2017/TT-NHNN dated December 29, 2017 of the Governor of the State Bank of Vietnam prescribing procedures for revocation of license and liquidation of assets of credit institutions and foreign bank branches, and procedures for revocation of license of representative offices of foreign credit institutions and other foreign organizations performing banking activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Article 3a is added as follows:

“Article 3a. Power to decide the revocation of license

1. The Governor of the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV’s Governor”) shall have the power to decide:

a) The revocation of license of credit institutions;

b) The revocation of license of foreign bank branches that are subjects of microprudential supervision of the SBV Banking Supervision Agency as assigned by the SBV’s Governor.

2. Each Director of SBV’s provincial branch shall have the power to decide:

a) The revocation of license of foreign bank branches located in the province, except those prescribed in Point b Clause 1 of this Article;

b) The revocation of license of representative offices located in the province.”.

 2. Clause 1 Article 7 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The credit institution or foreign bank branch shall:

(i) hire an enterprise that has been issued with a certificate of eligibility to provide valuation services as prescribed in the Law on valuation to carry out asset valuation and determine the owner's equity in the year preceding the year in which the application for dissolution is submitted, and in the last quarter before applying for dissolution;

(ii) work out an asset liquidation plan according to the provisions in Point b Clause 4 of this Article and based on the report on asset valuation and equity determination prescribed in Point a(i) of this Clause;

(iii) prepare an application as prescribed in Clause 4 of this Article and submit it directly at the Single-window Service Section or by post to the SBV, in case of revocation of license prescribed in Clause 1 Article 3a hereof, or to the relevant SBV's provincial branch, in case of revocation of license prescribed in Point a Clause 2 Article 3a hereof;

b) Within fifteen (15) days from receipt of the adequate and valid application as prescribed in Clause 4 of this Article, the SBV Banking Supervision Agency shall examine the received application and directly send written request or request the SBV’s Governor to send written request to:

(i) The relevant SBV’s provincial branch for its opinions about the credit institution or foreign bank branch’s organization, operation and capacity to pay off all debts and other asset liabilities; the asset liquidation, dissolution, license revocation, and proposed measures for handling of issues concerning the asset liquidation, dissolution, license revocation; impacts of the dissolution and license revocation on the safety of the local network of credit institutions;

(ii) The People’s Committee for its opinions about the dissolution and license revocation, and their impacts on local social, economic and political stability;

(iii) Relevant Ministries, regulatory authorities and affiliated units of SBV for their opinions about the asset liquidation, dissolution and license revocation (if necessary);

c) Within fifteen (15) days from receipt of the adequate and valid application as prescribed in Clause 4 of this Article, the SBV’s provincial branch shall examine the received application and send written request or request the SBV’s Governor to send written request for opinions as prescribed in Point b(ii) and Point b(iii) of this Clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Within fifteen (15) days after the prescribed deadline for given opinions, the SBV Banking Supervision Agency or the SBV’s provincial branch shall consolidate received opinions, and, if the asset liquidation plan can prove the capacity to pay off all debts and asset liabilities as well as ensure rights and benefits of borrowers and creditors, request the SBV's Governor or the SBV's provincial branch to:

 (i) give written approval for dissolution in which the asset liquidation plan must be approved and the credit institution or foreign bank branch is requested to establish the asset liquidation council and carry out the liquidation of assets according to the approved asset liquidation plan; establish the liquidation supervision team; or

(ii) request the credit institution or foreign bank branch in writing to provide report on or explanation about related issues;

e) Within ten (10) working days from receipt of the report or explanation from the credit institution or foreign bank branch as prescribed in Point dd(ii) of this Clause, the SBV Banking Supervision Agency shall request the SBV’s Governor or SBV’s provincial branch to implement the provisions in Point dd(i) of this Clause;

g) If the asset liquidation plan cannot prove the capacity to pay off all debts and asset liabilities, the SBV Banking Supervision Agency shall consider requesting the SBV’s Governor or SBV’s provincial branch to give written refusal of the application for dissolution, in which reasons for such refusal must be specified.”.

3. Clause 3 Article 7 is amended as follows:

“3. Revocation of license in the case prescribed in Clause 1 of Article 3a:

a) Within a maximum duration of fifty (50) days from receipt of the asset liquidation report from the liquidation supervision team as prescribed in Point c, d Clause 2 of this Article, the SBV Banking Supervision Agency shall request the SBV’s Governor to: 

(i) issue the liquidation termination decision and decision to revoke license in the case prescribed in Clause 1 Article 13 hereof; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(iii) request the credit institution or foreign bank branch in writing to provide report on or explanation about any issues related to the asset liquidation;

b) Within ten (10) working days from receipt of the report or explanation from the credit institution or foreign bank branch as prescribed in Point a(iii) of this Clause, the SBV Banking Supervision Agency shall request the SBV’s Governor to implement the provision in Point a(i) or a(ii) of this Clause;

c) Within sixty (60) days from receipt of the asset liquidation report from the liquidation supervision team as prescribed in Point c, d Clause 2 of this Article, the SBV’s Governor shall issue a decision or document as prescribed in Point a of this Clause.”.

4. Clause 3a is added to Article 7 as follows:

“3a. Revocation of license in the case prescribed in Point a Clause 2 of Article 3a:

a) Within forty (40) days from receipt of the asset liquidation report from the liquidation supervision team as prescribed in Point c Clause 2 of this Article, Director of SBV’s provincial branch shall:

(i) issue the liquidation termination decision and the decision to revoke license; or

(ii) request the foreign bank branch in writing to provide report on or explanation about any issues related to the asset liquidation;

b) Within ten (10) working days from receipt of the report or explanation from the foreign bank branch as prescribed in Point a(ii) of this Clause, the Director of SBV’s provincial branch shall implement the provisions in Point a(i) of this Clause.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“Article 8. Procedures for revocation of license of credit institutions and foreign bank branches

1. Based on the inspection conclusion or banking supervision report indicating the dissolution and revocation of license of the subject credit institution or foreign bank branch or the decision on dissolution of the credit institution placed under special control issued by a competent authority, the SBV Banking Supervision Agency shall request the SBV’s Governor to request the credit institution or foreign bank branch in writing to liquidate its assets and establish the asset liquidation council/liquidation supervision team.

2. The liquidation of assets shall be carried in accordance with regulations in Point b, c, d Clause 2 Article 7, Section 2 Chapter II hereof and relevant laws.

3. The license of the credit institution or foreign bank branch shall be revoked according to the procedures laid down in Clause 3, Clause 3a Article 7 hereof.”.

6. Clause 2 Article 9 is amended as follows:

“2. Within seven (07) working days from the effective date of the decision to revoke license:

a) In case of revocation of license prescribed in Clause 1 Article 3a hereof, the SBV shall publish the revocation of license of the credit institution or foreign bank branch on its web portal and send the decision to revoke license to the relevant People's Committee, National Financial Supervisory Commission, Ministry of Finance, credit institution or foreign bank branch and the SBV’s provincial branch to serve the performance of state management tasks and publish it on the website of the SBV’s provincial branch (if any);

b) In case of revocation of license prescribed in Point a Clause 2 Article 3a hereof, the SBV’s provincial branch shall publish the revocation of license of the foreign bank branch on its website (if available) and send the decision to revoke license to the relevant People's Committee, National Financial Supervisory Commission, Ministry of Finance, foreign bank branch and the SBV to serve the performance of state management tasks and publish it on the SBV’s web portal.”.

7. Article 10 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Composition of the asset liquidation council of a credit institution

a) The asset liquidation council is composed of the Chairperson of the Board of Directors, Chairperson of the Board of Members, at least an independent member of the Board of Directors (if any), head of the Control Board, General Director (Director), Chief Accountant, some other members of the Board of Directors, the Board of Members and the Control Board (if any), and majority shareholders, owners, capital-contributing members and five (05) clients who have highest account balances maintained at the credit institution (with their consent) at the time of application for dissolution. If the position of Chairperson of the Board of Directors or Chairperson of the Board of Members is vacant at the time of establishment and during the operation of the asset liquidation council of the credit institution, the competent authority shall appoint one of members of the Board of Directors or Board of Members to join the asset liquidation council. If the position of head of Control Board, General Director (Director) or Chief Accountant is vacant, the competent authority shall appoint other persons to join the asset liquidation council;

b) Chairperson of the asset liquidation council shall be Chairperson of the Board of Directors or Chairperson of the Board of Members. If the position of Chairperson of the Board of Directors or Chairperson of the Board of Members is vacant at the time of establishment and during the operation of the asset liquidation council of the credit institution, the person who is appointed by the competent authority to join the asset liquidation council as a substitute for Chairperson of the Board of Directors or Chairperson of the Board of Members as prescribed in Point a of this Clause shall act as the Chairperson of the asset liquidation council;

c) When a new Chairperson of the Board of Directors or Chairperson of the Board of Members of the credit institution is appointed, he/she shall act as the Chairperson of the asset liquidation council as a substitute for the person mentioned in Point b of this Clause.

2. Composition of the asset liquidation council of a foreign bank branch:

a) The asset liquidation council is composed of General Director (Director), Chief Accountant, at least a member appointed by the parent bank and five (05) clients who have highest account balances maintained at the foreign bank branch (with their consent) at the time of application for dissolution. If the position of General Director (Director) or Chief Accountant is vacant at the time of establishment and during the operation of the asset liquidation council of the foreign bank branch, the competent authority of the parent bank shall appoint a qualified person to join the asset liquidation council;

b) General Director (Director) of the foreign bank branch shall act as Chairperson of the asset liquidation council. If the position of General Director (Director) is vacant at the time of establishment and during the operation of the asset liquidation council of the foreign bank branch, the person appointed by the competent authority of the parent bank to join the asset liquidation council as a substitute for the General Director (Director) as prescribed in Point a of this Clause shall act as Chairperson of the asset liquidation council

c) When a new General Director (Director) of the foreign bank branch is appointed, he/she shall act as the Chairperson of the asset liquidation council as a substitute for the person mentioned in Point b of this Clause.

3. The credit institution or foreign bank branch shall decide the composition of its asset liquidation council as prescribed in Clause 1 or Clause 2 of this Article if it voluntarily applies for dissolution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The members prescribed in Clause 1, Clause 2 of this Article, who are recommended by the credit institution or foreign bank branch; or

b) Other members decided by the SBV's Governor at the request of the SBV Banking Supervision Agency, or decided by the Director of SBV’s provincial branch, if no members are recommended by the credit institution or foreign bank branch as prescribed in Clause 1, Clause 2 of this Article.

5. Duties and powers of the asset liquidation council:

a) Use the seal of the credit institution or foreign bank branch during the liquidation of its assets in accordance with regulations of law;

b) Review all assets, liabilities and off-balance sheet items specified in the balance sheet of the credit institution or foreign bank branch, make the list of its creditors and borrowers, including debt amounts of each one, at the time of liquidation of assets, and the list of its assets;

c) Carry out the liquidation of assets in accordance with regulations herein and relevant laws; adopt any measures for collecting debts and assets of the credit institution or foreign bank branch;

d) Submit reports on the liquidation of assets, distribution of assets and any other issues within the first 05 days of each month or on ad hoc basis;

dd) Costs incurred during the operation of the asset liquidation council shall be covered by the credit institution or foreign bank branch. Such costs shall be recorded in accordance with regulations of the Law on accounting;

e) The asset liquidation council is considered to complete its duties when the credit institution terminates its juridical person status or the foreign bank branch terminates operations as prescribed by law.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“4. Within forty (40) days from receipt of the written request from the asset liquidation council or the liquidation supervision team as prescribed in Clause 2 of this Article, the SBV or the SBV’s provincial branch shall give a written approval or refusal of the written request for extension of liquidation time limit.”.

9. Clause 1 Article 13 is amended as follows:

“1. All debts and asset liabilities have been fully paid as prescribed in Clause 1, Clause 2 Article 11 hereof.”.

10. Clause 2 Article 16 is amended as follows:

“2. Leader and members of the liquidation supervision team shall assume responsibility before the SBV’s Governor or Director of SBV’s provincial branch for performance of their duties.”.

11. Clause 5 Article 16 is amended as follows:

“5. The liquidation supervision team shall be considered to complete its duties when the SBV’s Governor or Director of SBV’s provincial branch issues a decision to terminate the liquidation of assets of the credit institution or foreign bank branch.”.

12. Clause 7 Article 17 is amended as follows:

“7. The liquidation supervision team shall work under the direction of the SBV’s Governor or Director of SBV’s provincial branch.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“Article 18. Procedures for revocation of license of representative offices

1. For a representative office that applies for approval of its termination of operation:

a) The representative office shall prepare an application as prescribed in Article 19 hereof, and submit it directly at the Single-window service section or by post to the SBV’s provincial branch;

b) Within five (05) working days from receipt of the adequate and valid application as prescribed in Article 19 hereof, the SBV’s provincial branch shall examine the received application and send written request to relevant affiliated units of the SBV for their opinions about the termination of operation, license revocation and proposed measures for handling of issues concerning the termination of operation and license revocation (if necessary);

c) Within seven (07) working days from receipt of the written request from the SBV’s provincial branch, the requested units mentioned in Point b of this Clause are required to give their opinions to the SBV’s provincial branch;  

d) Within twenty (20) days after the deadline for giving opinions, Director of the SBV’s provincial branch shall:

(i) issue a decision to revoke license, request the representative office to finalize the office lease contract and fulfill any liabilities and debts to relevant individuals and organizations, carry out procedures for termination of operation or shutdown of the representative office, and return the certificate of operation registration and seal as prescribed by law; or  

(ii) request the representative office in writing to provide report or explanation about any related issues;

dd) Within five (05) working days from receipt of the report or explanation from the representative office as prescribed in Point d(ii) of this Clause, the Director of SBV’s provincial branch shall implement the provisions in Point d(i) of this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case the application for license of the representative office is found to contain fraudulent information, or the representative office operates against the license, or the foreign credit institution or other foreign organization performing banking activities is dissolved or declared bankrupt or has its license revoked or has its operation terminated according to a decision issued by the competent authority of the country where it is headquartered, the Director of SBV’s provincial branch shall implement the provisions in Point d(i) Clause 1 of this Article.

3. If no written request for extension of operation duration is submitted by the representative office as prescribed by the SBV, within ten (10) working days after the deadline for submission of the written request for extension of operation duration as prescribed, the Director of SBV’s provincial branch shall request the representative office in writing to finalize the office lease contract and fulfill any liabilities and debts to relevant individuals and organizations, carry out procedures for termination of operation or shutdown of the representative office, and return the certificate of operation registration and seal as prescribed by law.

4. If a written request for extension of operation duration is submitted by the representative office but refused in writing by the SBV’s provincial branch, the Director of the SBV’s provincial branch shall request the representative office through the written refusal to finalize the office lease contract and fulfill any liabilities and debts to relevant individuals and organizations, carry out procedures for termination of operation or shutdown of the representative office, and return the certificate of operation registration and seal as prescribed by law.”.

14. Clause 1 Article 20 is amended as follows:

“1. Within seven (07) working days from the effective date of the decision to revoke license, the SBV’s provincial branch shall publish information about the revocation of license of the representative office on its website (if available) and send the decision to revoke license to the relevant People's Committee, representative office and the SBV to serve its performance of state management tasks and publish it on the SBV’s web portal.”.

15. Clause 3 is added to Article 20 as follows:

“3. With regard to a representative office that submits no request for extension of operation duration as prescribed by the SBV or whose request for extension of operation duration is refused in writing by the SBV’s provincial branch, within seven (07) working days from the date on which the license becomes invalid, the SBV’s provincial branch shall publish information about the end of operation duration of the representative office on its website (if available) and send written notification thereof to the relevant People's Committee and the SBV to serve its performance of state management tasks and publish it on the SBV’s web portal.”.

16. Article 21 is amended as follows:

“Article 21. Responsibilities of relevant units

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The SBV Banking Supervision Agency is responsible for responding to any proposals concerning the liquidation of assets, dissolution and revocation of license of credit institutions and foreign bank branches as prescribed in Clause 1 Article 3a hereof, which fall beyond the authority of liquidation supervision teams; requesting the SBV’s Governor to deal with any issues falling beyond its authority and concerning the liquidation of assets, dissolution and revocation of license of credit institutions and foreign bank branches.

3. Each SBV’s provincial branch is responsible for responding to proposals concerning the liquidation of assets, dissolution and revocation of license of foreign bank branches and representative offices as prescribed in Clause 2 Article 3a hereof, which fall beyond the authority of liquidation supervision teams; appointing its representatives to join liquidation supervision teams in case of license revocation prescribed in Clause 1 Article 3a hereof if requested; requesting the SBV’s Governor to deal with any issues falling beyond its authority and concerning the liquidation of assets, dissolution and revocation of license of foreign bank branches, and the revocation of license of representative offices; providing its opinions at the request of the SBV Banking Supervision Agency as prescribed in Point b(i) Clause 1 Article 7 hereof.

4. The SBV’s branch in the province where a subject credit institution is headquartered and the SBV’s branch in the province where that subject credit institution’s branch is located shall be responsible for cooperating with the SBV Banking Supervision Agency in performing the liquidation of assets, dissolution and revocation of license of that credit institution.

5. Relevant Departments and units of the SBV are responsible for providing their opinions at the request of the SBV Banking Supervision Agency and SBV’s provincial branches by the deadlines prescribed in Article 7 and Article 18 hereof.".

Article 2.   

1. The phrase “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với tỉnh, thành phố không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đối với tỉnh, thành phố có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng” (“the SBV’s branch in the province or city where there is no office of the SBV Banking Supervision Agency established or the SBV Banking Supervision Agency”) in Point b, c, d Clause 2 Article 7, Clause 2 Article 12 of the Circular No. 24/2017/TT-NHNN and the phrase “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với tỉnh, thành phố không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” (“the SBV’s branch in the province or city where there is no office of the SBV Banking Supervision Agency established”) in Clause 4, 5, 6 Article 17 of the Circular No. 24/2017/TT-NHNN are replaced by the phrase “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” (“the SBV Banking Supervision Agency or the SBV’s provincial branch”).

2. The phrase “Báo cáo kết quả định giá, thẩm định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp” (“Report on asset valuation and business valuation”) in Point dd Clause 4 Article 7 of the Circular No. 24/2017/TT-NHNN is replaced by the phrase “Báo cáo kết quả thẩm định giá tài sản, xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp” (“Report on asset valuation and equity determination”).

3. The phrase “Ngân hàng Nhà nước” ("SBV”) in Point a Clause 1 Article 9 and Point a Clause 2 Article 14 of the Circular No. 24/2017/TT-NHNN is replaced by the phrase “Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” (“SBV or SBV’s provincial branch”).

4. The phrase “điểm d(i)” (“Point d(i)”) in Clause 1 Article 9 of the Circular No. 24/2017/TT-NHNN is replaced by the phrase “điểm đ(i)” (“Point dd(i)”).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. The phrase “kết thúc thanh lý” (“completion of termination”) in Point b, c, d Clause 2 Article 7, Clause 2 Article 12, Article 13 of Circular No. 24/2017/TT-NHNN is replaced by the phrase “chấm dứt thanh lý” (“termination of completion”).

7. Point dd Clause 2 Article 7 and Clause 3 Article 12 of Circular No. 24/2017/TT-NHNN are abrogated.

Article 3. Organization of implementation

The Chief of Office, Head of SBV Banking Supervision Agency, heads of affiliated units of SBV, Directors of SBV's provincial branches, credit institutions, foreign bank branches and representative offices of foreign credit institutions or other foreign organizations performing banking activities are responsible for the implementation of this Circular.

Article 4. Implementation 

This Circular comes into force from December 17, 2020./.

 

 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 11/2020/TT-NHNN ngày 02/11/2020 sửa đổi Thông tư 24/2017/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng do Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


5.228

DMCA.com Protection Status
IP: 35.173.35.14