Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 652/2001/QĐ-NHNN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Nguyễn Thị Kim Phụng
Ngày ban hành: 17/05/2001 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 652/2001/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 652/2001/QĐ-NHNN NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ HẠNH TOÁN THU, TRẢ LÃI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12 1997
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính Phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này ''Quy định phương pháp tính và hạnh toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng''.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2001.

Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Nguyễn Thị Kim Phụng

(Đã ký)

 

QUY ĐỊNH

PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ HOẠCH TOÁN THU, TRẢ LÃI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17-5-2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phương pháp tính và hạch toán các khoản thu, trả lãi phát sinh trong hoạt động của ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong qui định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1- Lãi: Là khoản tiền bên vay, huy động vốn hoăc bên thuê trả cho bên vay, đầu tư chứng khoán, gửi tiền hoặc bên cho thuê về việc sử dụng vốn vay, vốn huy động hoặc tài sản cho thuê. Lãi được tính toán căn cứ vào số vốn, thời gian sử dụng vốn và lãi suất.

2- Hạch toán dự thu: Là việc thực hiện tính và hạch toán vào tài khoản thu nhập theo định kỳ những khoản lãi sẽ thu được tại một thời điểm nhất định trong tương lai (lãi phải thu), không phụ thuộc việc tại thời điểm tính và hạch toán, lãi vẫn chưa được thu.

3- Hạch toán dự chi: Là việc thực hiện tính và hạch toán dần vào tài khoản chi phí theo định kỳ những khoản lãi sẽ phải trả tại một thời điểm nhất định trong tương lai, không phụ thuộc việc tại thời điểm tính và hạch toán, lãi vẫn chưa được chi trả.

4- Hạch toán được thu - thực chi: Là việc hạch toán vào tài khoản thu nhập hoặc chi phí theo số tiền thực tế đã thu vào hoặc đã chi ra.

5- Hạch toán phân bổ: Là việc thực hiện tính và chuyển dần (phân bổ) vào tài khoản thu nhập hoặc chi phí theo từng định kỳ đối với những khoản lãi đã thu trước hoặc đã chi trả trước.

Điều 3. Nguyên tắc chung về việc tính thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng đối với khách hàng

1- Việc tính thu, trả lãi phụ thuộc vào hình thức huy động vốn, hình thức cho vay hay đầu tư do Ngân hàng nhà nước và Tổ chức tín dụng quy định hoặc thoả thuận vơí khách hàng (nếu có). Có 3 cách tính thu, trả lãi:

a) Tính thu, trả lãi theo định kỳ;

b) Tính thu, trả lãi trước;

c) Tính thu, trả lãi sau.

2- Trong một số trường hợp đặc biệt, việc tính thu, trả lãi được thực hiện như sau:

a) Nếu khoản tiền vay đã có quyết định khoanh nợ của cấp có thẩm quyền thì không tính và thu lãi cho vay trong thời gian được khoanh (kể từ ngày được khoanh đến hết thời hạn khoanh hoặc đến khi khoản tiền vay được xử lý).

b) Nếu khách hàng vay là doanh nghiệp bị phá sản, giải thể, chia, tách, sát nhập, hợp nhất hay được giao, bán, khoán kinh doanh theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì việc tính thu, trả lãi được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

c) Nếu khách hàng vay là cá nhân chết hay bị Toà án tuyên bố là mất tích, đã chết mà không có người thừa kế trả nợ thay thì ngừng tính lãi cho vay kể từ ngày chính quyền địa phương nơi khách hàng cư trú xác nhận khách hàng vay chết hoặc kể từ ngày quyết định của Toà án tuyên bố khách hàng vay mất tích, đã chết có hiệu lực pháp luật.

d) Trong trường hợp khách hàng vay còn số dư nợ quá hạn thì Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng sẽ thu gốc trước và tận thu lãi khi khách hàng có tiền.

Điều 4.

Ngân hàng Nhà nước thực hiện phương pháp hạch toán thực thu - thực chi đối với các khoản thu, trả lãi phát sinh trong hoạt động của mình.

Điều 5.

Tổ chức tín dụng phải xác định và chịu trách nhiệm về việc áp dụng phương pháp tính và hạch toán các khoản thu, trả lãi (phương pháp dự thu; dự chi; thực thu - thực chi; và phân bổ) phát sinh trong hoạt động của tổ chức mình phù hợp với quy định hiện hành của chế độ tài chính và của các cơ chế về huy động vốn, hoạt động tín dụng và hoạt động nghiệp vụ khác có liên quan.

Điều 6.

Định kỳ tính và hạch toán thu, trả lãi áp dụng đối với Tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng quy định định kỳ tính và hạch toán thu, trả lãi phù hợp với đặc thù hoạt động và yêu cầu quản lý của tổ chức mình nhưng phải đảm bảo toàn bộ các khoản lãi dự thu, dự chi, thực thu - thực chi và phân bổ được tính, hạch toán đầy đủ, chính xác vào tài khoản thu nhập hoặc chi phí trong tháng cuối quý, cuối năm tài chính.

Điều 7.

Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng phải lập đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp; tính và hạch toán kịp thời, chính xác các khoản thu, trả lãi và có trách nhiệm báo nợ, báo có cho khách hàng theo đúng quy định hiện hành.

Điều 8.

Đối với các khoản thu, trả lãi bằng ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng thực hiện thu, trả lãi theo loại ngoại tệ đã huy động, cho vay hoặc đầu tư. Trường hợp thu, trả lãi bằng ngoại tệ khác hay bằng đồng Việt Nam thì thực hiện theo thoả thuận giữa Ngân hàng Nhà nước hoặc Tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối.

Điều 9. Các yếu tố để tính lãi tiền gửi, tiền vay

Lãi tiền gửi, tiền vay được tính theo các yếu tố sau:

1- Lãi suất: Căn cứ vào mức lãi suất cụ thể của từng đợt huy động vốn hay loại cho vay được ghi trong sổ tiền gửi hoặc hợp đồng tín dụng;

2- Số tiền: Số tiền làm căn cứ để tính lãi là số tiền thực tế đã huy động của khách hàng hoặc số tiền thực tế đã cho khách hàng vay:

a) Trường hợp tính lãi theo phương pháp tích số: Số tiền để tính lãi là số ngày thực tế dư Có của tài khoản tiền gửi hoặc số ngày thực tế dư Nợ của tài khoản cho vay của từng ngày trong tháng. Những ngày nghỉ (ngày lễ, ngày nghỉ hàng tuần) thì lấy số dư cuối của ngày làm việc trước ngày đó.

b) Trường hợp tính lãi theo món: Căn cứ vào số tiền (gốc) gửi vào hoặc trả nợ.

3- Thời gian: Thời gian để tính lãi tiền gửi, tiền vay có thể là ngày, tháng, quý, hoặc năm và có loại tính theo giờ.

Thời gian chuẩn tính theo lãi năm, tháng, ngày, giờ quy ước như sau:

+ Một năm có 360 ngày;

+ Một năm có 12 tháng;

+ Một tháng có 30 ngày;

(không phân biệt tháng có 28, 29, 30 hay 31 ngày)

+ Một ngày là 24 giờ.

a) Nếu ngày thu lãi, trả lãi trùng vào ngày lễ hay ngày nghỉ hàng tuần thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

b) Đối với những khoản tiền gửi hoặc tiền vay có thời hạn từ một ngày trở lên thì thời gian tính lãi được tính từ ngày gửi tiền hoặc ngày vay mà không tính ngày rút tiền hoặc ngày trả nợ.

Chương 2

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 10. Phương pháp tính lãi

Có 2 phương pháp tính lãi:

- Tính theo tích số.

- Tính theo món.

1- Tính theo tích số: Phương pháp này áp dụng đối với các khoản vay ngắn hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn. Việc tính lãi được thực hiện vào những ngày cuối tháng (ngày cụ thể do từng Ngân hàng quy định riêng) và lấy tổng tích số cả tháng nhân (x) lãi suất tháng, chia (:) cho 30 ngày, theo công thức:

Số
tiền          
lãi       =                    

     Tổng tích số tính                 Lãi suất
       lãi trong tháng          X        (tháng)
 __________________________________

                            30 ngày            

 

Trong đó:



Tổng tích
số tính
lãi trong tháng




=




Σ

/



Số dư   
Nợ hay 
dư có                                        




X

Số ngày dư
Nợ hay dư
Có thực tế
trong tháng

 

/

 2- Tính theo món: Phương pháp này áp dụng đối với hình thức tiền gửi có kỳ hạn hoặc các khoản vay ngắn, trung, dài hạn theo món đã thoả thuận khi cho vay. Khi tính lãi theo món phải căn cứ vào số tiền gửi vào hay số tiền trả nợ, thời gian gửi tiền hoặc sử dụng tiền vay và mức lãi suất cụ thể áp dụng cho thời gian gửi tiền hoặc vay tiền. Công thức tính như sau:

Số
tiền
lãi

 

=

 

 

Số tiền gửi
vào hay
số tiền trả
nợ

 

x

Thời
gian
gửi hay
vay tiền

 

x

Mức lãi suất
áp dụng cho
thời gian gửi
hay vay tiền

Lãi suất áp dụng cho thời gian gửi hay vay tiền do Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng xác định hoặc thoả thuận với khách hàng theo quy định hiện hành, gồm có:

+ Lãi suất năm;

+ Lãi suất tháng;

+ Lãi suất ngày;

+ Lãi suất giờ.

Điều 11. Các yếu tố để tính lãi nợ quá hạn

1- Thời điểm chuyển sang nợ quá hạn: Tính từ ngày tiếp theo ngay sau ngày đến kỳ hạn trả nợ (nếu không được gia hạn nợ hoặc không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) ghi trên Hợp đồng tín dụng.

2- Lãi suất nợ quá hạn: Tính theo quy định hiện hành

3- Số tiền nợ quá hạn: là số dư trên tài khoản Nợ quá hạn.

Điều 12. Kiểm soát tính thu, trả lãi

1- Người kiểm soát (Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng kế toán hoặc người được uỷ quyền) phải đối chiếu và kiểm tra các yếu tố tính lãi:

+ Mức lãi suất;

+ Số tiền để tính lãi;

+ Thời gian tính lãi;

+ Phương pháp tính toán được áp dụng;

+ Tính chuẩn xác, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ thu, trả lãi được lập ra.

2- Trên chứng từ thu lãi, trả lãi, gửi cho khách hàng phải có đầy đủ chữ ký của Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng kế toán; và Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền.

Điều 13. Hạch toán thu lãi

1- Hạch toán thu lãi theo phương pháp thực thu - thực chi: Khi thu lãi, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng....)

Có TK thu lãi thích hợp (thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay...)

2- Hạch toán thu lãi theo phương pháp phân bổ:

- Khi thu lãi trước, Tổ chức tín dụng hạch toán:


Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền
gửi của khách hàng...)

Có TK các khoản phải trả khác
(TK chi tiết: Lãi tiền gửi thu trước
 chờ phân bổ; lãi tiền vay thu trước chờ phân bổ...)

 



Toàn
bộ số
lãi đã
thu
trước

 

 - Theo từng định kỳ, tổ chức tín dụng tính và phân bổ dần vào thu nhập, hạch toán:

Nợ TK Các khoản phải trả khác (TK chi tiết nêu trên)

Có TK Thu lãi thích hợp (Thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay...)

Nếu có quy định hoặc thoả thuận về việc Tổ chức tín dụng trả lại cho khách hàng phần chênh lệch giữa số lãi đã thu trước và số lãi thực tế được hưởng (do khách hàng trả tiền vay trước thời hạn v.v...), khi phát sinh trường hợp này, Tổ chức tín dụng hạch toán.

 

Nợ TK Các khoản phải trả
khác (TK chi tiết nêu trên)

Có TK Thích hợp (tiền mặt,
tiền gửi của khách hàng....)

Số tiền lãi tổ
chức tín dụng
trả lại cho
khách hàng

 

3- Hạch toán thu lãi theo phương thức dự thu:

- Định kỳ, Tổ chức tín dụng tính số lãi phải thu trong kỳ và hạch toán:

Nợ TK Tiền lãi cộng dồn dự thu
thích hợp (tiền lãi cộng dồn dự
thu trên tiền gửi; tiền lãi cộng
dồn dự thu trên tiền vay...)

Có TK Thu lãi thích hợp


Số lãi
phải thu
trong kỳ

 

- Đến hạn thu lãi, khi đã thu được tiền thì hạch toán:

Nợ TK Thích hợp (tiền mặt,
tiền gửi của khách hàng...)

Có TK Tiền lãi cộng dồn dự thu thích hợp

Số lãi
đã thu
được

4- Đối với số lãi phải thu đã hạch toán thu nhập nhưng được ghi giảm thu theo chế độ quy định, xử lý hoạch toán:

Nợ TK Thu lãi thích hợp

Có TK tiền lãi cộng dồn dự
thu thích hợp

Số lãi
chưa thu
được

Đồng thời hạch toán theo dõi ngoại bảng:

Nhập TK - Lãi chưa thu được - Số lãi chưa thu được

Điều 14. Hạch toán trả lãi

1- Hạch toán trả lãi theo phương pháp thực thu - thực chi: Khi trả lãi, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng hạch toán:

Nợ TK Trả lãi thích hợp (trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay...)

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng...)

2- Hạch toán trả lãi theo phương pháp phân bổ:

- Khi chi trả lãi trước, Tổ chức tín dụng hạch toán:

Nợ TK Chi phí chờ phân bổ (TK
chi tiết theo từng loại: Lãi tiền gửi
trả trước, lãi tiền vay trả trước....)

Có TK Thích hợp (tiền mặt, tiền
gửi của khách hàng...)


Toàn bộ
số lãi
đã trả
trước

- Theo từng định kỳ, Tổ chức tín dụng tính và phân bổ dần số lãi đã chi trả trước vào chi phí và hạch toán:

Nợ TK Trả lãi thích hợp

Có TK Chi phí chờ phân bổ (TK chi tiết nêu trên)

-Nếu có quy định hoặc thoả thuận về việc Tổ chức tín dụng được thu lại phần chênh lệch giữa số lãi đã chi trả trước và số lãi thực tế phải chi trả (do khách hàng rút tiền gửi trước kỳ hạn v.v...), khi phát sinh trường hợp này, Tổ chức tín dụng hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt,
tiền gửi của khách hàng...)

Có TK Chi phí chờ phân bổ (TK chi tiết nói trên)

Số lãi khách
hàng trả lại
cho tổ chức
tín dụng

3. Hạch toán trả lãi theo phương pháp dự chi:

- Định kỳ, Tổ chức tín dụng tính số lãi phải trả trong kỳ và hạch toán:

Nợ TK Trả lãi thích hợp (trả lãi
tiền gửi, trả lãi tiền vay...)

Có TK Tiền lãi cộng dồn dự trả
thích hợp (tiền lãi cộng dồn dự trả
trên tiền gửi, tiền lãi cộng dồn dự
trả trên tiền vay,...)


Số lãi
phải
trả
trong
kỳ

 

 

- Đến hạn trả lãi, khi đã chi trả cho người hưởng lãi, hạch toán:

Nợ TK Tiền lãi cộng dồn dự
trả thích hợp

Có TK Thích hợp (Tiền mặt, tiền
gửi của khách hàng...)

Số lãi đã
chi trả
cho
khách
hàng

4. Trường hợp số lãi phải trả đã hạch toán chi phí nhưng không còn phải chi trả nữa hoặc được miễn lãi, giảm lãi theo quy định, Tổ chức tín dụng xử lý hạch toán:

Nợ TK Tiền lãi cộng dồn dự trả
thích hợp (tiền lãi cộng dồn dự
trả trên tiền gửi, tiền lãi cộng
dồn dự trả trên tiền vay,...)

Có TK Trả lãi thích hợp


Số lãi
không
phải trả

 

Chương 3

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

 

 

THE STATE BANK
-----

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------

No: 652/2001/QD-NHNN

Hanoi, May 17, 2001

 

DECISION

ISSUING THE REGULATION ON THE METHOD OF CALCULATING AND ACCOUNTING THE COLLECTED AND PAID INTERESTS OF THE STATE BANK AND CREDIT INSTITUTIONS

THE STATE BANK GOVERNOR

Pursuant to December 12, 1997 Law No. 01/1997/QH10 on the State Bank of Vietnam and December 12, 1997 Law No. 02/1997/QH10 on Credit Institutions;
Pursuant to the Governments Decree No. 15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;
At the proposal of the director of the Accounting and Finance Department,

DECIDES:

Article 1.- To issue together with this Decision the Regulation on the method of calculating and accounting the collected and paid interests of the State Bank and credit institutions.

Article 2.- This Decision takes implementation effect as from July 1, 2001.

Article 3.- The director of the Office, the director of the Accounting and Finance Department and the heads of the units, of the State Bank, the directors of the State Banks branches in the provinces and centrally-run cities, the chairmen of the Managing Boards and the general directors (directors) of credit institutions shall have to implement this Decision.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

FOR THE STATE BANK GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Nguyen Thi Kim Phung

  

REGULATION

ON THE METHOD OF CALCULATING AND ACCOUNTING THE COLLECTED AND PAID INTERESTS OF THE STATE BANK AND CREDIT INSTITUTIONS
(Issued together with Decision No. 652/2001/QD-NHNN of May 17, 2001 of the State Bank Governor)

Chapter I:

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Scope of regulation

This Regulation prescribes the method of calculating and accounting the collected and paid interests arising in the operation of the State Bank and credit institutions operating in Vietnam.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



In this Regulation, the following terms are construed as follows:

1. Interest means a money sum paid by the borrower, capital mobilizer or lessee to the lender, security investor, depositor or lessor for the use of borrowed capital, mobilized capital or leased assets. Interest is calculated on the basis of the capital amount, capital use time and interest rate.

2. Accounting of estimated revenue means the periodical calculation and accounting of the interests receivable at a given time in future (receivable interests) into the income account, regardless of the fact that such interests have not yet been collected at the time of calculation and accounting.

3. Accounting of estimated expenditure means the periodical calculation and gradual accounting of the interests payable at a given time in future into the expenditure account, regardless of the fact that such interests have not yet been paid at the time of calculation and accounting.

4. Accounting of actual revenue - actual expenditure means the accounting of the money amounts actually collected or paid into the revenue or expenditure account.

5. Distribution accounting means the calculation and gradual transfer (distribution) of pre-collected or prepaid interests in each period into the revenue or expenditure account.

Article 3.- General principles for the calculation of collected and paid interests of the State Bank and credit institutions for customers

1. The calculation of collected or paid interests shall depend on the form of capital mobilization and the form of lending or investment prescribed by the State Bank and credit institutions or agreed with their customers (if any). There are three ways of calculating the collected or paid interests:

a/ Periodical calculation of collected or paid interests;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ Calculation of post-collected or postpaid interests.

2. In a number of special cases, the calculation of collected or paid interests shall be as follows:

a/ For borrowed amounts for which there have been debt-freezing decisions of competent authorities, the interest arising in the debt-freezing duration (from the date the debt is frozen till the expiry of the freezing duration or till the time the borrowed amounts are dealt with) shall not be calculated and collected.

b/ If the borrowing customer is an enterprise which goes bankrupt, is dissolved, divided, separated, merged, consolidated or put for assignment, sale or business contracting under decisions of competent State bodies, the calculation of collected or paid interests shall comply with the relevant current law provisions.

c/ If the borrowing customer is an individual who is dead or declared by court to be missing or dead and has no heir to pay for his/her debt, the calculation of the lending interest shall cease from the date the administration of the locality where the customer resides certifies that the customer is dead or from the date the decision of the court declaring such customer to be missing or dead, takes legal effect.

d/ Where the borrowing customers still have overdue debts, the State Bank and credit institutions shall first collect the principals and then interests thereon in full when the customers have money.

Article 4.- The State Bank shall apply the method of accounting of actual revenue - actual expenditure with regard to collected or paid interests arising in its operation.

Article 5.- Credit institutions shall have to determine and take responsibility for the application of the method of calculating and accounting collected and paid interests (the methods of estimated revenue; estimated expenditure; actual revenue - actual expenditure; and distribution) arising in their operations in compliance with the current financial regimes and the mechanisms of capital mobilization, credit activities and other related professional activities.

Article 6.- Periodical calculation and accounting of collected and paid interests, applicable to credit institutions

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 7.- The State Bank and credit institutions shall have to make all valid and lawful vouchers; calculate and account in a timely and accurate manner the collected and paid interests, and have the responsibility to inform customers of their debits or credits according to current regulations.

Article 8.- For interests collected or paid in foreign currencies, the State Bank and credit institutions shall collect or pay such interests in the kinds of foreign currencies already mobilized, lent or invested. Where they collect or pay interests in a different foreign currency or in Vietnam dong, the agreements between the State Bank or credit institutions and customers shall apply in accordance with current law provisions on foreign exchange management.

Article 9.- Elements for calculation of interests on deposits or loans

Interests on deposits or loans shall be calculated on the basis of the following elements:

1. Interest rate: To be based on the specific interest rate applicable to each round of capital mobilization or type of loans inscribed in the deposit books or credit contracts;

2. Money amount: The amount to be used as basis for calculation of the interest thereon is the amount actually mobilized from the customer or actually lent to the customer:

a/ For cases of interest calculation by the method of accumulated amount: The amount for interest calculation is determined on the basis of the actual number of days of the Credit balance on the deposit account or the actual number of days of the Debit balance on the loan account for each day in the month. For days-off (holidays, weekends), the last balance of the working day preceding such days shall be used.

b/ For cases of interest calculation in sum: To be based on the money amount (principal) deposited or for debt payment.

3. Time: The time for calculation of deposit or loan interests may be in day, month, quarter, year or, for some type, in hour.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



+ One year has 360 days;

+ One year has 12 months;

+ One month has 30 days, (regardless of whether the month has 28, 29, 30 or 31 days)

+ One day is 24 hours.

a/ If the day of interest collection or payment coincides with a holiday or weekend day, it shall be changed to the subsequent working day.

b/ For deposits or loans with a term of one day or more, the interest calculation duration shall be counted from the day of depositing or borrowing and exclude the day of money withdrawal or debt payment.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 10.- Interest calculation methods

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



- Calculation in accumulated amount

- Calculation in sum

1. Calculation in accumulated amount: This method applies to short-term loans, payment deposits and demand deposits. The interest calculation is made on the last days of the month (to be specified by each bank) by multiplying (x) the whole months accumulated amount by the monthly interest rate then dividing (: ) by 30 days according to the following formula:

The interest amount

=

The months accumulated amount for interest calculation

x

Interest rate (monthly)

30 days

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The months accumulated amount for interest calculation

=

The Debit balance or Credit balance

x

The actual number of days of Debit or Credit balance in the month

2. Calculation in sum: This method applies to term deposits or short-, medium-, and long-term loans in sum as agreed upon when lending. The interest calculation in sum must be based on the deposited amounts or the debt payment amounts, the money-depositing or loan use duration and the specific interest rate applicable to the money-depositing or -borrowing duration. The calculation formula is as follows:

The interest amount

=

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



x

The depositing or borrowing duration

x

The interest rate applicable to the depositing or borrowing duration

The interest rate applicable to the depositing or borrowing duration shall be set or agreed upon by the State Bank or credit institutions and customers according to current regulations, including:

+ Yearly interest rate;

+ Monthly interest rate;

+ Daily interest rate;

+ Hourly interest rate.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. The time of transfer to overdue debts: To be counted from the day following the day the debt is due (if the debt term is not extended or the debt payment period is not adjusted) as inscribed in the credit contract.

2. The overdue debt interest rate: To be calculated according to current regulations.

3. The overdue debt amount: is the balance on the overdue Debit account.

Article 12.- Control of calculation of collected or paid interests

The controllers (chief accountants or heads of accounting sections or authorized persons) shall have to compare and check the interest calculation elements:

+ Interest rate;

+ Amount for interest calculation;

+ Duration for interest calculation;

+ The applied calculation method;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. On the interest collection or payment vouchers handed over to customers there must be signatures of the chief accountant or the head of the accounting section; and the general director (director) or the authorized person.

Article 13.- Accounting of collected interests

1. Accounting of collected interests by the method of actual revenue - actual expenditure: When collecting interests, the State Bank and credit institutions shall account them in:

Account Debit: Relevant amounts (cash, customers deposits.)

Account Credit: Relevant collected interests (collected interests on deposits, collected interests on loans)

2. Accounting of collected interests by the method of distribution:

- When pre-collecting interests, credit institutions shall account them in:

Account Debit: Relevant amounts (cash, customers deposits)

The whole pre-collected interest amount

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



- Periodically, credit institutions shall calculate and distribute gradually into their incomes, and account them in:

Account Debit: Other payable amounts (the above-said detailed accounts)

Account Credit: Relevant collected interests (collected interests on deposits, collected interests on loans)

- If there is a provision or agreement on the refund by the credit institutions to the customers of the difference between the pre-collected interest amount and the actually-arising interest amount (for the customers pay the loans before schedule, etc), when this case occurs, the credit institutions shall account such difference in:

Account Debit: Other payable amounts (the above-said detailed accounts)

Amount of interests refunded by credit institutions to customers

Account Credit: Relevant amounts (cash, customers deposits)

3. Accounting of collected interests by the method of estimated revenue:

- Periodically, credit institutions shall calculate the interest amounts to be collected in the period and account them in:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Interest amount to be collected in the period

Account Credit: Relevant collected interests

- When the time for interest collection is due and the interests have been collected, credit institutions shall account them in:

 

Account Debit: Relevant amounts (cash, customers deposits)

Interest amount already collected

Account Credit: Relevant accumulated interests estimated to be collected

4. For the receivable interests already accounted as incomes but then recorded as decreased revenue according to the prescribed regime, credit institutions shall account them as follows:

Account Debit: Relevant collected interests

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Account Credit: Relevant accumulated interests estimated to be collected

At the same time, credit institutions shall account them for off-balance sheet monitoring:

Account entry - Interests not yet collected - Interest amount not yet collected.

Article 14.- Accounting of paid interests

1. Accounting of paid interests by the method of actual revenue - actual expenditure: When paying interests, the State Bank and credit institutions shall account them in:

Account Debit: Relevant paid interests (interests paid on deposits, on loans)

Account Credit: Relevant amounts (cash, customers deposits)

2. Accounting of paid interests by the method of distribution:

- When prepaying interests, credit institutions shall account them in:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Whole interest amount already prepaid

Account Credit: Relevant amounts (cash, customers deposits)

- Periodically, credit institutions shall calculate and gradually distribute the amount of interests already prepaid into their expenditure and account them in:

Account Debit: Relevant paid interests

Account Credit: Expenditure for future distribution (the above-said detailed accounts)

- If there is a provision or agreement on the recovery by credit institutions of the difference between the prepaid interest amount and the actually-paid interest amount (for the customers withdraw deposits before schedule, etc), when this case occurs, credit institutions shall account such difference in:

Account Debit: Relevant amounts (cash, customers deposits)

Amount of interests returned by customers to credit institutions

Account Credit: Expenditure for future distribution (the above-said detailed accounts)

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



- Periodically, credit institutions shall calculate the interest amounts payable in the period and account them in:

Account Debit: Relevant paid interests (paid interests on deposits, paid interests on loans,)

Interest amount payable in the period

Account Credit: Relevant accumulated interest amount estimated to be payable (accumulated interest amount  estimated to be payable on deposits; accumulated interest amount estimated to be payable on loans)

- When the interest payment time is due and the interests have been paid to the recipients, credit institutions shall account them in:

Account Debit: Relevant accumulated interest amount estimated to be payable

Interest amount already paid to customers

Account Credit: Relevant amounts (cash, customers deposits)

4. Where the payable interest amount has been accounted as expenditure but then it is no longer required to be paid or is exempt or reduced according to regulations, credit institutions shall handle and account them in:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Interest amount not required to be paid

Account Credit: Relevant paid interests

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 15.- The supplement and amendment to this Regulation shall be decided by the State Bank Governor

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/05/2001 quy định phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


75.466

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198