|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1104/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này; Nghị
định số 48/2013/NĐ- CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn
cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ
về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng;
Căn
cứ Thông tư số 22/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng
5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung thuộc lĩnh vực hoạt động thanh toán quy định tại Thông tư số 22/2026/TT-NHNN
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết
định này sửa đổi, bổ sung nội dung các thủ tục hành chính có mã 1.000756, 1.002031,
1.012519 được công bố tại Quyết định số 987/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi,
bổ sung, thay thế thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, hoạt động
thông tin tín dụng, hoạt động thanh toán và hoạt động ngoại hối thực hiện tại Bộ
phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- PTĐ Phạm Tiến Dũng;
- Bộ Tư pháp (để p/h);
- Lưu: VP, VP2 (NTPhuong), Vụ TT (LTMy).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG THUỘC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1104/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
1
|
1.000756
|
Thủ
tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
|
Thông tư số 22/2026/TT-NHNN
|
Hoạt động thanh toán
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán)
|
|
B.
Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà
nước Khu vực
|
|
1
|
1.002031
|
Thủ
tục cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
|
Thông tư số 22/2026/TT-NHNN
|
Hoạt động thanh toán
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
|
|
2
|
1.012519
|
Thủ
tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRONG LĨNH VỰC THANH TOÁN
A. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
1. Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán (mã TTHC:1.000756)
1.1.
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Tổ chức lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà
nước đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
-
Bước 2: Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các
bộ, cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ trên cơ sở các điều kiện quy định
tại điểm 9 Mục 2 Phụ lục I.7 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026, cụ thể:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ
sơ hợp lệ. Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước
có văn bản gửi tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ. Thời gian
bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung thành
phần hồ sơ nhưng tổ chức đề nghị cấp Giấy phép không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ
bổ sung của tổ chức không đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản
trả lại hồ sơ cho tổ chức.
-
Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định
hồ sơ.
Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình,
hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn
bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.
Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ
chức, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định, cấp Giấy phép theo quy định. Trường
hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức, trong
đó nêu rõ lý do.
Kể từ
ngày Ngân hàng Nhà nước nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, tổ chức đề nghị cấp
Giấy phép được tự gửi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tối đa 02 lần; thời gian nộp hồ
sơ tự bổ sung, hoàn thiện của tổ chức tối đa không vượt quá 60 ngày kể từ ngày
Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ
sơ hợp lệ.
1.2.
Cách thức thực hiện:
- Trụ sở cơ quan hành chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam); hoặc
- Qua
dịch vụ bưu chính; hoặc
- Nộp
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
1.3.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn
đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
b) Nghị
quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản
của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định
tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;
c) Đề
án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị
định số 52/2024/NĐ-CP;
d) Bản
thuyết minh giải pháp kỹ thuật;
đ) Hồ
sơ về nhân sự: sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, bản sao hoặc bản sao điện tử
các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại
diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc); phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn
bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc
(Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép không quá 06 tháng); văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn
vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang
làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao hoặc bản
sao điện tử văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị
của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc).
Cơ
quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai
thác, sử dụng thông tin về Phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật,
Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã có trên Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy
đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính yêu cầu tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
e) Bản
sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép
được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Điều lệ tổ chức
và hoạt động của tổ chức; Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu
có);
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy
phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá
trị tương đương, Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
g) Văn
bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông
sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;
h) Đối
với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: phương án được một tổ
chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu
số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không
được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù
trừ điện tử; tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng
quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
i) Đối
với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu
chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt
động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ
nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; phương án được một tổ chức
thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số
08 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
1.4. Số lượng hồ sơ: Trường hợp nộp hồ sơ được gửi qua
đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân
hàng Nhà nước, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép gửi 02 bộ hồ sơ và 06 đĩa CD
(hoặc 06 USB) lưu trữ bản quét Bộ hồ sơ đầy đủ đề nghị cấp Giấy phép theo quy
định tại khoản I.1 Phần D Mục I Phụ lục I.7 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026.
1.5.
Thời gian giải quyết: 60 ngày kể từ
ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
1.6.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
1.7.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán).
1.8.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (theo mẫu số 13 ban hành
kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP)/Văn bản
từ chối.
1.9.
Lệ phí: 10.000.000 đồng
1.10.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn
đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu
số 07 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;
- Đề
án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị
định 52/2024/NĐ-CP;
- Sơ yếu
lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;
-
Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên
liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
1.11.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước
cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy
đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau:
a)
Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp;
b) Có
vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện
tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử; 300 tỷ đồng
đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch
vụ bù trừ điện tử;
c)
Điều kiện về nhân sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của
tổ chức phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị
kinh doanh, luật, công nghệ thông tin và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người
quản lý, người điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và
không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật;
d) Có
Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán đề nghị cấp Giấy phép được cấp có thẩm quyền theo quy định tại
Điều lệ của tổ chức phê duyệt đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông
tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;
đ) Đối
với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ cho các khách hàng có
tài khoản tại nhiều ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng
dịch vụ phải được một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ
bù trừ điện tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch giao dịch
tài chính và xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán của tổ chức;
e) Đối
với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, ngoài các điều kiện
quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d nêu trên, tổ chức cung ứng dịch
vụ phải: đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán và được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ
giữa các bên liên quan; có thỏa thuận kết nối với ít nhất 50 ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có tổng vốn điều lệ trong năm liền kề trước năm nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chiếm trên 65% tổng vốn điều lệ của các ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hệ thống các tổ chức tín dụng và ít nhất
20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; có cơ sở hạ tầng thông tin
đáp ứng tối thiểu theo yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4
theo quy định của pháp luật, đảm bảo khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống
kỹ thuật của tổ chức tham gia có thỏa thuận kết nối; có hệ thống máy chủ thực
hiện theo quy định pháp luật và đáp ứng năng lực xử lý tối thiểu 10 triệu giao
dịch thanh toán/ngày.
Tổ chức
tham gia không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài
chính, dịch vụ bù trừ điện tử;
g) Đối
với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chuyển mạch tài chính còn
hiệu lực; được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên
quan; tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế kết nối với tổ chức cung ứng
dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế phải được thành lập và hoạt động hợp pháp
ở nước ngoài.
1.12.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị
định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về thanh toán không dùng tiền mặt;
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Thông
tư số 22/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm
2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Mẫu số 07
|
TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn
cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày… tháng… năm… của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn
cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày… tháng… năm… của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có);
Căn
cứ Nghị quyết cuộc họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản
trị/Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu của......(1)......số.......
ngày... tháng... năm... thống nhất về việc đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
...(1)...
đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét
cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với nội dung cụ
thể như sau:
1. Tên
Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
- Tên
đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên
viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên
đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên
viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên
dùng để giao dịch (nếu có):
2. Giấy
phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số..... được cấp bởi...... ngày... tháng... năm...
3. Mã
số doanh nghiệp/Mã số thuế:..................
4. Địa
điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số Fax, Email.
5. Tên
(các) dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị cấp Giấy phép:
..........................
Chúng
tôi cam kết đáp ứng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của
Ngân hàng Nhà nước; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
nội dung Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; không sao chép, giả mạo các giấy tờ chứng
minh đủ điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán trong Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Nếu vi phạm, chúng tôi xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
Hồ
sơ đính kèm:
1.
2.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: ...(1)... Tên tổ chức đề nghị cấp
Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Mẫu số 08
NỘI DUNG ĐỀ ÁN CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Trong
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Đề
án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tối thiểu phải có các nội dung sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Tiêu chí cụ thể
|
|
1
|
Giới
thiệu chung về tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán.
|
-
Tên tổ chức.
-
Quá trình hình thành và phát triển.
-
Các ngành, nghề kinh doanh.
- Định
hướng cung ứng và triển khai cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau khi
được cấp Giấy phép.
-
Các nội dung liên quan khác (nếu có).
|
|
2
|
Quy
trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ đề nghị cấp phép
|
-
Tên dịch vụ.
- Phạm
vi cung ứng.
- Đối
tượng khách hàng.
- Điều
kiện sử dụng.
- Sơ
đồ và diễn giải các bước thực hiện nghiệp vụ.
-
Quy trình dòng tiền từ lúc khởi tạo giao dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa
các bên liên quan đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ.
|
|
3
|
Cơ
chế mở, duy trì số dư tài khoản đảm bảo thanh toán, mục đích sử dụng tài khoản
đảm bảo thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử
|
- Tổ
chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải mở tài khoản đảm bảo thanh toán cho việc
cung ứng dịch vụ ví điện tử.
- Việc
duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ
ví điện tử.
- Mục
đích sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử theo quy định
của pháp luật.
|
|
4
|
Cơ
chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ
|
-
Xây dựng cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ hỗ trợ thu hộ,
chi hộ tuân thủ quy định pháp luật.
|
|
5
|
Quy
trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ
|
-
Xây dựng quy định nội bộ về kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trong đó có các nội
dung bao gồm: Mục đích, yêu cầu; trình tự thực hiện; trách nhiệm của bộ phận
liên quan.
|
|
6
|
Quy
trình quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật
|
-
Quy định quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật đảm bảo tuân thủ các quy định
của NHNN trong hoạt động ngân hàng điện tử.
- Quy
định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
-
Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng
trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
-
Xây dựng quy trình nội bộ về chính sách, biện pháp xử lý rủi ro cụ thể.
|
|
7
|
Các
nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố
và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
|
-
Các nguyên tắc chung về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
-
Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống
rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
|
|
8
|
Quy
trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp
|
-
Quy định về việc giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, tra soát của khách
hàng, trong đó thể hiện rõ: Các kênh tiếp nhận, bộ phận tiếp nhận, các bước
hướng dẫn khách hàng khiếu nại, khâu xử lý khiếu nại trong nội bộ tổ chức
trung gian thanh toán và khi phải phối hợp với các đơn vị liên quan.
-
Quy trình, thủ tục, trách nhiệm cụ thể của từng bên liên quan, thời gian thực
hiện từng bước và kết quả trả lại cho khách hàng khiếu nại.
|
|
9
|
Phương
án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên
quan đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử, chuyển mạch tài
chính quốc tế
|
- Tổ
chức thực hiện quyết toán.
- Phạm
vi quyết toán.
- Điều
kiện thực hiện quyết toán.
- Đồng
tiền quyết toán; tỷ giá áp dụng (nếu có).
-
Tài khoản quyết toán.
-
Quy trình quyết toán: Thời gian quyết toán, sơ đồ và diễn giải các bước thực
hiện quyết toán, giải quyết tranh chấp, phí, các biện pháp nhận diện, phòng
ngừa, xử lý rủi ro trong quá trình quyết toán (bao gồm rủi ro quyết toán các
nghĩa vụ tài chính khi các bên tham gia mất khả năng thanh toán).
-
Quyền và trách nhiệm các thành viên và các bên liên quan.
- Mối
liên hệ với các hệ thống thanh toán khác (nếu có).
|
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH (1)
1. Về
bản thân
|
- Họ
và tên đầy đủ:
-
Ngày, tháng, năm sinh*:
- Quốc
tịch/các quốc tịch (nếu có) *:
-
Nơi thường trú*:
|
Ảnh hộ chiếu
(4 x 6cm)
|
- Nơi ở
hiện tại (trường hợp khác với nơi đăng ký thường trú):
- Số định
danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân) hoặc số chứng minh
nhân dân hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng minh cá nhân hợp pháp
khác:……………; Ngày cấp:................; Có giá trị đến:…..; Nơi cấp:………………
2.
Trình độ học vấn
- Giáo
dục phổ thông:
- Học
hàm, học vị (nêu rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp
(liệt kê đầy đủ các bằng cấp):
3. Quá
trình công tác:
- Nghề
nghiệp, đơn vị, chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến nay (2):
|
STT
|
Thời gian
(từ tháng/năm đến tháng/năm) (3)
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ(4)
|
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm
vụ được giao
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen
thưởng, kỷ luật:
4.
Năng lực hành vi dân sự (5)
5.
Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
(đối với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do
cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này)
6.
Quan hệ nhân thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột)
7. Tôi
(họ và tên của người kê khai sơ yếu lý lịch) xin cam kết:
- Đáp ứng
điều kiện để giữ chức danh… tại … (tên Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán).
-
Không vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Các
thông tin cá nhân Tôi cung cấp trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai
này.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP CÓ THẨM QUYỀN CỦA ĐƠN VỊ
CÔNG TÁC
|
…, ngày… tháng… năm….
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ và tên)
|
Ghi
chú:
1. Người
khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh
thì ghi rõ không có.
2. Người
khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm
giữ.
3. Phải
đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian.
4. Nêu
rõ nếu nhân sự là người quản lý, người điều hành theo quy định của pháp luật và
Điều lệ của tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán.
5. Ghi
cụ thể: đầy đủ/hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự.
Trường
hợp NHNN có thể truy cập, khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, người khai là công dân Việt Nam thì không bắt buộc phải kê khai các
thông tin đánh dấu (*). (Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ
sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết)
Mẫu số 13
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GP-NHNN
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
GIẤY PHÉP
Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16
tháng 6 năm 2010;
Căn
cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ quy định về
thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn
cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày... tháng... năm... của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản
sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Xét
Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán số... ngày... tháng... năm... và Hồ sơ đính kèm của ...(1)...;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán cho:
1. Tên
tổ chức: ...(1)...
- Tên
đầy đủ bằng tiếng Việt/tiếng Anh (nếu có):
- Tên
viết tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh, tên giao dịch (nếu có):
2. Mã
số doanh nghiệp:
3. Địa
điểm đặt trụ sở chính:
Điều
2. (Các) dịch vụ trung gian thanh toán được
cấp/cấp lại Giấy phép:
Điều
3. (Các) điều khoản khác:
Điều
4. Trong quá trình cung ứng các dịch vụ
trung gian thanh toán, ...(1)... phải tuân thủ quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền
mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); Thông tư số .../.../TT-NHNN ngày
... tháng ... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có); các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
Giấy
phép này có thời hạn hoạt động 10 năm kể từ ngày ký (đối với trường hợp cấp
Giấy phép quy định tại Điều 24 Nghị định này).
Giấy
phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép số... ngày... tháng...
năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cấp Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho...(1)... (đối với trường hợp cấp
lại Giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này).
Giấy
phép này có hiệu lực kể từ ngày ký, có thời hạn đến ngày... tháng... năm... và
thay thế Giấy phép số... ngày... tháng... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
cho...(1)... (đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này).
|
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Cục CNTT, Vụ PC (để phối hợp);
- CQTTGSNH (để phối hợp);
- Sở Giao dịch (để phối hợp);
- NHNN chi nhánh .... (để phối hợp);
- Lưu: ….
|
THỐNG ĐỐC
|
Ghi
chú: (1) Tên tổ chức đề nghị cấp hoặc
cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
2. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán (mã TTHC:
1.002031)
2.1.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
phép cho Ngân hàng Nhà nước.
+ Trường
hợp hết thời hạn Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ của tổ chức và xử
lý.
+ Trường
hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức có trụ sở chính
đặt tại địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và xử lý.
- Bước
2: Căn cứ vào hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực sẽ
xem xét cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý
do.
2.1
Cách thức thực hiện:
- Trụ
sở cơ quan hành chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam); hoặc
- Qua
dịch vụ bưu chính; hoặc
- Nộp
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).
2.2.
Thành phần hồ sơ:
- Trường
hợp đề nghị cấp lại do hết thời hạn Giấy phép, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, báo cáo tình hình thực hiện
hoạt động theo Giấy phép kể từ ngày được cấp Giấy phép đến ngày nộp đơn đề nghị
cấp lại Giấy phép tới Ngân hàng Nhà nước.
- Trường
hợp đề nghị cấp lại do Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới
hình thức khác, hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
2.3.
Số lượng hồ sơ: Trường hợp đề nghị cấp lại
do hết thời hạn Giấy phép: 03 bộ hồ sơ (Đối với hồ sơ nộp trực tiếp và qua bưu
chính); Trường hợp đề nghị cấp lại do Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc
bị hủy dưới hình thức khác: 01 bộ hồ sơ.
2.4.
Thời gian giải quyết:
- Trường
hợp đề nghị cấp lại do hết thời hạn Giấy phép: 22 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường
hợp đề nghị cấp lại do Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới
hình thức khác: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán.
2.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (theo mẫu số 13 ban hành
kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP)/Văn bản
từ chối.
2.8.
Lệ phí: 5.000.000 đồng
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu
số 11 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về thanh toán không dùng tiền mặt;
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ về
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Thông
tư số 22/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán.
Mẫu số 11
|
TÊN TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN
THANH TOÁN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
TRUNG GIAN THANH TOÁN
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn
cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày… tháng… năm… của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn
cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày… tháng… năm… của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có);
...(1)...
đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp lại
Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với nội dung cụ thể
như sau:
1. Tên
Tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán:
- Tên
đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên
viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên
đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên
viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên
dùng để giao dịch (nếu có):
2. Giấy
phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số... được cấp bởi... ngày... tháng... năm...
3. Mã
số doanh nghiệp/Mã số thuế:
4. Địa
điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số Fax, Email:
5. Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp số… ngày…
tháng… năm…
6. Lý
do đề nghị cấp lại Giấy phép (chọn ô tương ứng):
□ Hết
thời hạn Giấy phép.
□ Giấy
phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác.
Trường
hợp tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép vì hết thời hạn Giấy phép, Tổ chức cung cấp
tài liệu chứng minh việc duy trì các điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán đã được cấp Giấy phép tại thời điểm gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy
phép đến Ngân hàng Nhà nước.
(Ngoài
những nội dung cơ bản trên, Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có
thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết)
Chúng
tôi cam kết đáp ứng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực của nội dung trong Đơn và Hồ sơ đính kèm (nếu có). Nếu vi phạm,
chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
Hồ
sơ đính kèm:
1.
2.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: ...(1)... Tên tổ chức đề nghị cấp
lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Mẫu số 13
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GP-NHNN
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY PHÉP
Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16
tháng 6 năm 2010;
Căn
cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ quy định về
thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn
cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày... tháng... năm... của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản
sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Xét
Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán số... ngày... tháng... năm... và Hồ sơ đính kèm của ...(1)...;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán cho:
1. Tên
tổ chức: ...(1)...
- Tên
đầy đủ bằng tiếng Việt/tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết
tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh, tên giao dịch (nếu có):
2. Mã
số doanh nghiệp:
3. Địa
điểm đặt trụ sở chính:
Điều
2. (Các) dịch vụ trung gian thanh toán được
cấp/cấp lại Giấy phép:
Điều
3. (Các) điều khoản khác:
Điều
4. Trong quá trình cung ứng các dịch vụ
trung gian thanh toán, ...(1)... phải tuân thủ quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền
mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); Thông tư số .../.../TT-NHNN ngày
... tháng ... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có); các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
Giấy
phép này có thời hạn hoạt động 10 năm kể từ ngày ký (đối với trường hợp cấp
Giấy phép quy định tại Điều 24 Nghị định này).
Giấy
phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép số... ngày... tháng...
năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cấp Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho...(1)... (đối với trường hợp cấp
lại Giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này).
Giấy
phép này có hiệu lực kể từ ngày ký, có thời hạn đến ngày... tháng... năm... và
thay thế Giấy phép số... ngày... tháng... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
cho...(1)... (đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này).
|
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Cục CNTT, Vụ PC (để phối hợp);
- CQTTGSNH (để phối hợp);
- Sở Giao dịch (để phối hợp);
- NHNN chi nhánh .... (để phối hợp);
- Lưu: ….
|
THỐNG ĐỐC
|
Ghi
chú: (1) Tên tổ chức đề nghị cấp hoặc
cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
3. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán (mã
TTHC: 1.012519)
3.1.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà
nước đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán.
+ Trường
hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức khác địa điểm đã được ghi
trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt địa điểm đặt trụ sở chính tiếp nhận hồ
sơ của tổ chức và xử lý.
+ Trường
hợp thay đổi một trong các nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán sau: tên tổ chức, ngừng cung cấp một hoặc một số
dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, kết nối thêm hệ thống thanh
toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, Ngân
hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ của tổ chức và xử lý.
+ Trường
hợp thay đổi nhiều nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán (bao gồm việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa
điểm đã được ghi trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán của tổ chức và các nội dung khác), Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ của
tổ chức và xử lý theo quy trình tại khoản 2 Điều này.
- Bước
2: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận và xét
tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thời hạn 22 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy
phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức trong đó nêu rõ lý do.
3.2.
Cách thức thực hiện:
- Trụ
sở cơ quan hành chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam); hoặc
- Qua
dịch vụ bưu chính; hoặc
- Nộp
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).
3.3.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
- Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã thay đổi tên doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
- Báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kể từ
ngày được cấp Giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy
phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá
trị tương đương, Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường
hợp đề nghị kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ
chuyển mạch tài chính quốc tế bổ sung thêm các tài liệu quy định tại điểm i khoản
2 Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
3.4.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.5.
Thời gian giải quyết: 22 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
3.6.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
3.7.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
3.8.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán (theo mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP)/Văn bản từ chối.
3.9.
Lệ phí: Không.
3.10.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
-
Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên
liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
3.11.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.12.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về thanh toán không dùng tiền mặt;
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ về
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Thông
tư số 22/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán.
Mẫu số 12
|
TÊN TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN
THANH TOÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày....tháng.... năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH
VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn
cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày… tháng… năm… của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn
cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày… tháng… năm… của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có);
Căn
cứ Nghị quyết cuộc họp Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ
đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu của ...(1)... thống
nhất về việc thay đổi tên tổ chức/địa điểm đặt trụ sở chính/ngừng cung cấp một
hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép/kết nối thêm hệ thống
thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế tại
Giấy phép số... ngày… tháng… năm…;
Căn
cứ Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số... ngày… tháng… năm… được cấp lần thứ... bởi...;
Căn
cứ lý do khác (nếu có)
...(1)...
đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi,
bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với nội dung
cụ thể như sau:
1. Tên
Tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán:
- Tên
đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên
viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên
đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết
tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên
dùng để giao dịch (nếu có):
2. Mã
số doanh nghiệp/Mã số thuế:
3. Địa
điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số Fax, Email:
4. Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số… ngày… tháng… năm… của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Lý
do đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép (chọn ô tương ứng):
□
Thay đổi tên tổ chức
Tên Tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau khi thay đổi:
- Tên
đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên
viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên
đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên
viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên
dùng để giao dịch (nếu có):
□
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
Địa điểm
đặt trụ sở chính thay đổi:
□
Ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp
phép
- Tên
(các) dịch vụ trung gian thanh toán ngừng cung ứng:
- Thời
gian dự kiến ngừng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
□
Kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ
chuyển mạch tài chính quốc tế.
Chúng
tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính
xác, trung thực của nội dung Đơn này. Đối với trường hợp ngừng cung cấp một
hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, chúng tôi cam kết
đã hoàn thành việc xử lý nghĩa vụ thuế, các khoản nợ, tài sản, quyền lợi khách
hàng. Nếu vi phạm, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
Hồ
sơ đính kèm:
1.
2.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: ...(1)... Tên tổ chức đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Mẫu số 08
NỘI DUNG ĐỀ ÁN CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Trong
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Đề
án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tối thiểu phải có các nội dung sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Tiêu chí cụ thể
|
|
1
|
Giới
thiệu chung về tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán.
|
-
Tên tổ chức.
-
Quá trình hình thành và phát triển.
-
Các ngành, nghề kinh doanh.
- Định
hướng cung ứng và triển khai cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau khi
được cấp Giấy phép.
-
Các nội dung liên quan khác (nếu có).
|
|
2
|
Quy
trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ đề nghị cấp phép
|
- Tên
dịch vụ.
- Phạm
vi cung ứng.
- Đối
tượng khách hàng.
- Điều
kiện sử dụng.
- Sơ
đồ và diễn giải các bước thực hiện nghiệp vụ.
-
Quy trình dòng tiền từ lúc khởi tạo giao dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa
các bên liên quan đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ.
|
|
3
|
Cơ
chế mở, duy trì số dư tài khoản đảm bảo thanh toán, mục đích sử dụng tài khoản
đảm bảo thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử
|
- Tổ
chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải mở tài khoản đảm bảo thanh toán cho việc
cung ứng dịch vụ ví điện tử.
- Việc
duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ
ví điện tử.
- Mục
đích sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử theo quy định
của pháp luật.
|
|
4
|
Cơ
chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ
|
-
Xây dựng cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ hỗ trợ thu hộ,
chi hộ tuân thủ quy định pháp luật.
|
|
5
|
Quy
trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ
|
-
Xây dựng quy định nội bộ về kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trong đó có các nội
dung bao gồm: Mục đích, yêu cầu; trình tự thực hiện; trách nhiệm của bộ phận
liên quan.
|
|
6
|
Quy
trình quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật
|
-
Quy định quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật đảm bảo tuân thủ các quy định
của NHNN trong hoạt động ngân hàng điện tử.
-
Quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
-
Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng
trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
-
Xây dựng quy trình nội bộ về chính sách, biện pháp xử lý rủi ro cụ thể.
|
|
7
|
Các
nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố
và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
|
-
Các nguyên tắc chung về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
-
Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống
rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
|
|
8
|
Quy
trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp
|
-
Quy định về việc giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, tra soát của khách hàng,
trong đó thể hiện rõ: Các kênh tiếp nhận, bộ phận tiếp nhận, các bước hướng dẫn
khách hàng khiếu nại, khâu xử lý khiếu nại trong nội bộ tổ chức trung gian
thanh toán và khi phải phối hợp với các đơn vị liên quan.
-
Quy trình, thủ tục, trách nhiệm cụ thể của từng bên liên quan, thời gian thực
hiện từng bước và kết quả trả lại cho khách hàng khiếu nại.
|
|
9
|
Phương
án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên
quan đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử, chuyển mạch tài
chính quốc tế
|
- Tổ
chức thực hiện quyết toán.
- Phạm
vi quyết toán.
- Điều
kiện thực hiện quyết toán.
- Đồng
tiền quyết toán; tỷ giá áp dụng (nếu có).
-
Tài khoản quyết toán.
-
Quy trình quyết toán: Thời gian quyết toán, sơ đồ và diễn giải các bước thực
hiện quyết toán, giải quyết tranh chấp, phí, các biện pháp nhận diện, phòng
ngừa, xử lý rủi ro trong quá trình quyết toán (bao gồm rủi ro quyết toán các
nghĩa vụ tài chính khi các bên tham gia mất khả năng 30 thanh toán).
- Quyền
và trách nhiệm các thành viên và các bên liên quan.
- Mối
liên hệ với các hệ thống thanh toán khác (nếu có).
|
Mẫu số 14
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-NHNN
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của...(1)...
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16
tháng 6 năm 2010;
Căn
cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ quy định về
thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn
cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày ... tháng... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Xét
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán số... ngày... tháng... năm... và Hồ sơ đính kèm (nếu có) của...(1)...;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 và/hoặc Điều 2
Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho...(1)..., như
sau:
…
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
và là một bộ phận không thể tách rời của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán số... ngày... tháng... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam cấp cho...(1)...
Điều
3. ...(1)... phải:
1. Sửa
đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung thay đổi tại Điều 1 Quyết định này.
2. Gửi
thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý hợp đồng
và hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên liên quan theo quy định của
pháp luật trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực (trường
hợp tổ chức đề nghị ngừng cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán).
Điều
4. (Nội dung...nêu tại) Quyết định số...
ngày... tháng... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi,
bổ sung nội dung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của..
.(1)... hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực (nếu có).
Điều
5. ...
Điều
6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh
toán, Người đại diện theo pháp luật của...(1)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Cục CNTT, Vụ PC (để phối hợp);
- CQTTGSNH (để phối hợp);
- Sở Giao dịch (để phối hợp);
- NHNN chi nhánh .... (để phối hợp);
- Vụ Truyền thông (để công bố);
- Lưu: ….
|
THỐNG ĐỐC
|
Ghi
chú: ...(1)... Tên tổ chức đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.