|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 70/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG
VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2018/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG
Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày
15 tháng 06 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương,
có hiệu lực từ ngày 15 tháng 06 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 42/2019/TT-BCT
ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020;
2. Thông tư số 08/2023/TT-BCT
ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban
hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 5 năm 2023;
3. Thông tư số 38/2025/TT-BCT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
4. Thông tư số 15/2026/TT-BCT
ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026;
5. Thông tư số 26/2026/TT-BCT
ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5
năm 2026;
6. Thông tư số 41/2026/TT-BCT
ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục phế liệu
và Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất,
chuyển khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Luật Quản lý ngoại
thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý ngoại thương;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định:
1. Chi tiết Danh mục
hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã
số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
2. Chi tiết Danh mục
hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo mã HS.
3. Các mẫu đơn, mẫu
báo cáo, biểu mẫu và cơ quan cấp giấy phép của Bộ Công Thương theo quy định tại
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số
69/2018/NĐ-CP).
4. Hạn ngạch thuế
quan nhập khẩu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với thương nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ngoại
thương theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương.
Chương II
DANH MỤC HÀNG
HÓA
Điều 3. Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu
Ban hành chi tiết
Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
theo mã HS thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 4.[2]
(được bãi bỏ)
Chương III
MẪU ĐƠN, MẪU BÁO
CÁO, BIỂU MẪU VÀ CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Điều 5. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
1. Mẫu đơn đề nghị
cấp CFS quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
2.[3]
(được bãi bỏ)
Điều 6. Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Giấy phép tạm nhập,
tái xuất theo hình thức khác; Giấy phép tạm xuất, tái nhập; Giấy phép kinh
doanh chuyển khẩu
1. Mẫu đơn đề nghị
cấp giấy phép quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Mẫu báo cáo
tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, Giấy phép kinh
doanh chuyển khẩu đã được cấp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều
19 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này.
3.[4]
(được bãi bỏ)
Điều 7. Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất
1. Mẫu đơn đề nghị
cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu giấy xác nhận
việc ký quỹ của doanh nghiệp quy định tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư này.
3.[5]
Mẫu báo cáo định kỳ tình hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa để thực hiện
quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Báo cáo định kỳ
hàng quý gửi trước ngày 10 của tháng đầu quý sau về Cục Xuất nhập khẩu - Bộ
Công Thương, địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội và qua
địa chỉ email tiếp nhận báo cáo của Cục Xuất nhập khẩu.
4.[6]
(được bãi bỏ)
Điều 8. Giấy phép quá cảnh hàng hóa
1. Mẫu đơn đề nghị
cấp Giấy phép quá cảnh hàng hoá quy định tại Phụ lục IX
ban hành kèm theo Thông tư này.
2.[7]
(được bãi bỏ)
3. Đối với hàng
hóa quá cảnh của các nước có chung đường biên giới, có ký kết Hiệp định quá cảnh
hàng hóa với Việt Nam thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó và hướng dẫn
của Bộ Công Thương.
Điều 9. Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục và Giấy phép
nhập khẩu mẫu quân phục
1. Mẫu đơn đề nghị
cấp Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang
nước ngoài quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Mẫu đơn đề nghị
cấp Giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục để nghiên cứu,
sản xuất gia công xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài quy định tại Phụ lục XI
ban hành kèm theo Thông tư này.
3.[8]
(được bãi bỏ)
Điều 10. Phối hợp cung cấp thông tin
1. Tổng cục Hải
quan cung cấp thông tin, số liệu cho Bộ Công Thương để phục vụ công tác điều
hành theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP. Thông tin, số liệu
cung cấp theo các biểu mẫu quy định tại Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Biểu mẫu thông
tin số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất: Mẫu 1.
b) Biểu mẫu thống
kê các vụ việc vi phạm quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu: Mẫu 2.
2. Biểu mẫu cung cấp
thông tin định kỳ hàng quý gửi trước ngày 10 của tháng đầu quý sau về Cục
Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành
phố Hà Nội và qua địa chỉ email tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập
khẩu.
Chương IV
HẠN NGẠCH THUẾ
QUAN
Điều 11. Danh mục hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
|
STT
|
Tên hàng hoá
|
Mã HS
(Áp dụng đối với toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số)
|
|
1
|
Đường tinh luyện,
đường thô
|
1701
|
|
2
|
Muối
|
2501
|
|
3
|
Thuốc lá nguyên
liệu
|
2401
|
|
4
|
Trứng gia cầm
|
0407
(Không bao gồm
trứng đã thụ tinh để ấp thuộc các mã HS: 04071110, 04071190, 04071911,
04071919, 04071991 và 04071999)
|
Điều 12. Quyết định và công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1.
Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của năm tiếp theo đối với các mặt hàng muối,
trứng gia cầm, đường tinh luyện, đường thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quyết định và thông báo cho Bộ Công Thương chậm nhất trước ngày 15 tháng
11 hàng năm.
2.
Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của năm tiếp theo đối với mặt hàng thuốc lá
nguyên liệu do Bộ Công Thương quyết định trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
3.
Trên cơ sở cam kết quốc tế, lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đã được quyết định
hàng năm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Bộ Công Thương chính thức
công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm và quy định phương thức điều
hành đối với từng mặt hàng.
Điều 13. Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với
hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1.
Thương nhân được Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế
quan hoặc được Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản quyền sử dụng hạn ngạch
thuế quan nhập khẩu thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế
quan đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu ghi trong Giấy phép nhập khẩu theo hạn
ngạch thuế quan hoặc ghi trong thông báo quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu.
2.
Đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan thì được áp dụng
thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
3. Các trường hợp
áp dụng phương thức điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu khác với phương thức
quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định, hướng dẫn của
Bộ Công Thương.
4. Thuế suất thuế
nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan và thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch
thuế quan thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 14. Đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch
thuế quan
1. Đối với mặt
hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ
Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất
thuốc lá điếu.
2. Đối với mặt
hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối cho sản xuất được cơ quan quản
lý chuyên ngành xác nhận.
3. Đối với mặt
hàng trứng gia cầm: Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu trứng gia cầm.
4. Đối với mặt
hàng đường tinh luyện, đường thô: Thực hiện theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Công
Thương trên cơ sở trao đổi ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ
Tài chính.
5. Bộ Công Thương
xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng quy định tại khoản
1 Điều này.
Đối với các mặt
hàng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, Bộ Công Thương trao đổi với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để xác định thời điểm phân
giao hạn ngạch thuế quan.
Điều 15. Cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan
1. Trên cơ sở lượng
hạn ngạch thuế quan công bố hàng năm và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương
xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân.
2. Hồ sơ cấp Giấy
phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Đơn đăng ký hạn
ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục
XIII kèm theo Thông tư này: 1 bản chính.
b) Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
3. Quy trình cấp
Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Thương nhân nộp
1 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa
chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
b) Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời
hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để
thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Thời hạn giải
quyết việc cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân là
trong vòng 10 ngày làm việc, tính từ thời điểm phân giao theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư này và Bộ Công Thương nhận được bộ hồ
sơ đầy đủ, đúng quy định.
Trường hợp không cấp
giấy phép, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.[9]
Thương nhân có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng quý trước ngày 10 của tháng đầu
tiên quý kế tiếp hoặc đột xuất bằng văn bản qua dịch vụ bưu chính về tình hình
thực hiện nhập khẩu theo yêu cầu của Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo mẫu
quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm
theo Thông tư này.
Trước ngày 30
tháng 9 hằng năm, thương nhân có báo cáo (thay cho báo cáo quý III) gửi qua dịch
vụ bưu chính đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) đánh giá khả năng nhập khẩu
cả năm đó, đề nghị điều chỉnh tăng, giảm hạn ngạch nhập khẩu được cấp hoặc báo
cáo số lượng hàng hóa không có khả năng nhập khẩu để phân giao cho thương nhân
khác.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH[10]
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
Các giấy phép do Bộ
Công Thương cấp cho thương nhân theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi
hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các
hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trước
khi Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời
hạn hiệu lực của các giấy phép đã được cấp.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Thông tư này
bãi bỏ các văn bản sau đây:
a) Thông tư số
04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết
thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán
hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng
hóa với nước ngoài.
b) Thông tư số
11/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định hoạt động tạm
nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa.
c) Thông tư số
49/2015/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động
sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài.
3. Trong quá trình
thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ
chức có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xử lý./.
PHỤ LỤC I[11]
DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG, THIẾT BỊ Y TẾ,
PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
Danh mục này được
xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Nguyên tắc
sử dụng danh mục này như sau:
1. Trường hợp chỉ
liệt kê mã 2 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc Chương này đều bị cấm nhập khẩu.
2. Trường hợp chỉ
liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều bị cấm nhập khẩu.
3. Trường hợp chỉ
liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều bị cấm nhập
khẩu.
4. Trường hợp liệt
kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới bị cấm nhập khẩu.
5. Đối với các mặt
hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thì phụ tùng, linh kiện qua sử dụng
(nếu có) của những mặt hàng đó cũng cấm nhập khẩu.
I. DANH MỤC
HÀNG TIÊU DÙNG ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU
|
Mã hàng
|
Mô tả mặt hàng
|
|
3918
|
Tấm trải sàn bằng
plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm phủ tường
hoặc phủ trần bằng plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này
|
|
3922
|
Bồn tắm, bồn tắm
vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa vệ sinh (bidets), bệ và nắp xí bệt, bình xả
nước và các thiết bị vệ sinh tương tự, bằng plastic
|
|
3924
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ
dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng khác và các sản phẩm phục vụ vệ sinh, bằng
plastic
|
|
3925
|
Đồ vật bằng
plastic dùng trong xây lắp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
3926
|
Các sản phẩm
khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ
39.01 đến 39.14 (trừ lá chắn chống bạo loạn, đinh phản quang và màn lưới thẩm
thuốc diệt muỗi)
|
|
4015
|
Sản phẩm may mặc
và đồ phụ trợ may mặc (kể cả găng tay, găng hở ngón và găng bao tay), dùng
cho mọi mục đích, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng
|
|
4015.19
|
- - Loại khác
|
|
4016
|
Các sản phẩm
khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng
|
|
4016.91
|
- - Tấm phủ sàn
và tấm, đệm trải sàn (mat)
|
|
4016.99.91
|
- - - - Khăn trải
bàn
|
|
4019.99.99
|
- - - - Loại
khác
|
|
4201.00.00
|
Yên cương và bộ yên
cương dùng cho các loại động vật (kể cả dây kéo, dây dắt, miếng đệm đầu gối,
đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót yên, túi yên, áo chó và các loại tương tự), làm
bằng vật liệu bất kỳ
|
|
4202
|
Hòm, vali, xắc đựng
đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi, cặp đeo vai cho học sinh, bao kính,
bao ống nhòm, hộp camera, hộp nhạc cụ, bao súng, bao súng ngắn và các loại đồ
chứa tương tự; túi du lịch, túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có phủ lớp cách, túi
đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba lô, túi xách tay, túi đi chợ, xắc cốt, ví, túi đựng
bản đồ, hộp đựng thuốc lá điếu, hộp đựng thuốc lá sợi, túi đựng dụng cụ, túi
thể thao, túi đựng chai rượu, hộp đựng đồ trang sức, hộp đựng phấn, hộp đựng
dao kéo và các loại đồ chứa tương tự bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng
tấm plastic, bằng vật liệu dệt, bằng sợi lưu hóa hoặc bằng bìa, hoặc được phủ
toàn bộ hoặc chủ yếu bằng các vật liệu trên hoặc bằng giấy
|
|
4203
|
Hàng may mặc và
đồ phụ trợ quần áo, bằng da thuộc hoặc bằng da thuộc tổng hợp
|
|
4303
|
Hàng may mặc, đồ
phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông
|
|
4304
|
Da lông nhân tạo
và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo
|
|
4414
|
Khung tranh,
khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự
|
|
4419
|
Bộ đồ ăn và bộ đồ
làm bếp bằng gỗ
|
|
4420
|
Gỗ khảm và dát; tráp
và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự,
bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ
không thuộc Chương 94
|
|
4421
|
Các sản phẩm bằng
gỗ khác
|
|
Chương 46
|
Toàn bộ chương
46
|
|
4814.20
|
- Giấy dán tường
và các loại tấm phủ tường tương tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc phủ, trên
bề mặt, bằng một lớp plastic có hạt nổi, rập nổi, nhuộm mầu, in hình hoặc
trang trí cách khác
|
|
4823.61.00
|
- - Từ tre
(bamboo)
|
|
4823.69.00
|
- - Loại khác
|
|
4823.90.70
|
- - Quạt và màn
che kéo bằng tay
|
|
4910.00.00
|
Các loại lịch
in, kể cả bloc lịch
|
|
5007
|
Vải dệt thoi dệt
từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm
|
|
5111
|
Vải dệt thoi từ
sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
|
|
5112
|
Vải dệt thoi từ
sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
|
|
5113.00.00
|
Vải dệt thoi từ
sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
|
|
5208
|
Vải dệt thoi từ
bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng
không quá 200 g/m2
|
|
5209
|
Vải dệt thoi từ
bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng
trên 200 g/m2
|
|
5210
|
Vải dệt thoi từ
bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc
pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng không quá 200 g/m2
|
|
5211
|
Vải dệt thoi từ
bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc
pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng trên 200 g/m2
|
|
5212
|
Vải dệt thoi
khác từ bông
|
|
5309
|
Vải dệt thoi từ
sợi lanh
|
|
5310
|
Vải dệt thoi từ
sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
|
|
5311
|
Vải dệt thoi từ
các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
|
|
5407
|
Vải dệt thoi bằng
sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc
nhóm 54.04
|
|
5408
|
Vải dệt thoi bằng
sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc
nhóm 54.05
|
|
5512
|
Các loại vải dệt
thoi từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên
tính theo khối lượng
|
|
5513
|
Vải dệt thoi bằng
xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng,
pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, định lượng không quá 170 g/m2
|
|
5514
|
Vải dệt thoi bằng
xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng,
pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, định lượng trên 170 g/m2
|
|
5515
|
Các loại vải dệt
thoi khác từ xơ staple tổng hợp
|
|
5516
|
Vải dệt thoi từ
xơ staple tái tạo
|
|
Chương 57
|
Toàn bộ chương
57
|
|
Chương 58
|
Toàn bộ chương
58
|
|
Chương 60
|
Toàn bộ chương
60
|
|
Chương 61
|
Toàn bộ chương
61
|
|
Chương 62
|
Toàn bộ chương
62
|
|
6301
|
Chăn và chăn du
lịch
|
|
6302
|
Vỏ ga, vỏ gối, khăn
trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà
bếp
|
|
6303
|
Màn che (kể cả
rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
|
|
6304
|
Các sản phẩm
trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04
|
|
6307.10
|
- Khăn lau sàn,
khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự:
|
|
6308.00.00
|
Bộ vải bao gồm vải
dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí,
khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói
sẵn để bán lẻ
|
|
6309.00.00
|
Quần áo và các sản
phẩm dệt may đã qua sử dụng khác
|
|
Chương 64
|
Toàn bộ chương
64 (trừ nhóm 6406)
|
|
6504.00.00
|
Các loại mũ và
các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu
bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
|
|
6505
|
Các loại mũ và
các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt
khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao
tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
|
|
6506.91.00
|
- - Bằng cao su
hoặc plastic
|
|
6506.99
|
Bằng các loại vật
liệu khác:
|
|
6601
|
Các loại ô và dù
(kể cả ô có cán là ba toong, dù che trong vườn và các loại ô, dù tương tự)
|
|
6602.00.00
|
Ba toong, gậy tay
cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ,
kéo và các loại tương tự
|
|
6702
|
Hoa, cành, lá,
quả nhân tạo và các phần của chúng; các sản phẩm làm bằng hoa, lá hoặc quả
nhân tạo
|
|
6703.00.00
|
Tóc người, đã được
chải, chuốt, tẩy hoặc xử lý bằng cách khác; lông cừu hoặc lông động vật khác
hoặc các loại vật liệu dệt khác, được chế biến để dùng làm tóc giả hoặc sản
phẩm tương tự
|
|
6704
|
Tóc giả, râu,
lông mi, lông mày giả, tóc độn và các loại sản phẩm tương tự, bằng tóc người
hoặc lông động vật hoặc các loại vật liệu dệt; các sản phẩm bằng tóc người
chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
6910
|
Bồn rửa, chậu rửa,
bệ chậu rửa, bồn tắm, bệ rửa vệ sinh (bidets), bệ xí, bình xối nước, bệ đi tiểu
và các sản phẩm vệ sinh tương tự bằng gốm, sứ gắn cố định
|
|
6911
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ
nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ vệ sinh khác, bằng sứ
|
|
6912.00.00
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ
nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ sinh khác bằng gốm, trừ loại bằng sứ
|
|
6913
|
Các loại tượng
nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác
|
|
6914
|
Các sản phẩm bằng
gốm, sứ khác
|
|
7013
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà
bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ trang trí nội thất hoặc đồ dùng cho
các mục đích tương tự bằng thủy tinh (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 70.10 hoặc
70.18)
|
|
7117
|
Đồ trang sức làm
bằng chất liệu khác
|
|
7321
|
Bếp, bếp có lò
nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt
trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và
các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng,
bằng sắt hoặc thép
|
|
7323
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà
bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc
thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng,
găng tay và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép
|
|
7324
|
Thiết bị vệ sinh
và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép
|
|
7418
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà
bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi
và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang
bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng đồng
|
|
7615
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà
bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng nhôm; miếng
dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự bằng
nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng nhôm
|
|
8210.00.00
|
Đồ dùng cơ khí
hoạt động bằng tay, nặng 10 kg trở xuống, dùng để chế biến, pha chế hoặc phục
vụ đồ ăn hoặc đồ uống
|
|
8211.91.00
|
- - Dao ăn có lưỡi
cố định
|
|
8212
|
Dao cạo và lưỡi dao
cạo (kể cả lưỡi dao cạo chưa hoàn thiện ở dạng dải)
|
|
8214.20.00
|
- Bộ đồ và dụng
cụ cắt sửa móng tay hoặc móng chân (kể cả dũa móng)
|
|
8215
|
Thìa, dĩa, muôi,
thìa hớt kem, hớt bọt, đồ xúc bánh, dao ăn cá, dao cắt bơ, kẹp gắp đường và các
loại đồ dùng nhà bếp hoặc bộ đồ ăn tương tự
|
|
8301.30.00
|
- Ổ khoá thuộc
loại sử dụng cho đồ nội thất
|
|
8301.70.00
|
- Chìa rời
|
|
8302.42
|
- - Loại khác,
phù hợp cho đồ nội thất:
|
|
8302.50.00
|
- Giá để mũ, mắc
mũ, chân giá đỡ và các loại giá cố định tương tự
|
|
8306
|
Chuông, chuông
đĩa và các loại tương tự, không dùng điện, bằng kim loại cơ bản; tượng nhỏ và
đồ trang trí khác, bằng kim loại cơ bản; khung ảnh, khung tranh hay các loại
khung tương tự, bằng kim loại cơ bản; gương bằng kim loại cơ bản
|
|
8414.51
|
- - Quạt bàn, quạt
sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền
với công suất không quá 125 W:
|
|
8414.59
|
- - Loại khác:
|
|
8415.10
|
Loại thiết kế để
lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ,
một cục) hoặc “hệ thống nhiều khối chức năng” (cục nóng, cục lạnh tách biệt):
|
|
8415.20
|
- Loại sử dụng
cho người, trong xe có động cơ:
|
|
8415.81
|
- - Kèm theo bộ
phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):
|
|
8415.82
|
- - Loại khác,
có kèm theo bộ phận làm lạnh:
|
|
8415.83
|
- - Không gắn
kèm bộ phận làm lạnh:
|
|
8415.90.19
|
- - - Loại khác
(chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)
|
|
8418.10.31
|
- - - Loại gia dụng,
có dung tích không quá 230 lít
|
|
8418.10.39
|
- - - Loại khác
|
|
8418.21
|
- - Loại sử dụng
máy nén
|
|
8418.29.00
|
- - Loại khác
|
|
8418.30.10
|
- - Dung tích
không quá 200 lít
|
|
8418.40.10
|
- - Dung tích
không quá 200 lít
|
|
8418.99
|
- - Loại khác:
(chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)
|
|
8419.11.10
|
- - - Loại sử dụng
trong gia đình
|
|
8419.19.10
|
- - - Loại sử dụng
trong gia đình
|
|
8419.81
|
- - Để làm nóng
đồ uống hoặc nấu hoặc hâm nóng thực phẩm
|
|
8421.12.00
|
- - Máy làm khô
quần áo
|
|
8421.21.11
|
- - - - Máy và
thiết bị lọc sử dụng trong gia đình
|
|
8421.91
|
- - Của máy ly tâm,
kể cả máy làm khô bằng ly tâm: (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)
|
|
8422.11.00
|
- - Loại sử dụng
trong gia đình:
|
|
8422.90.10
|
- - Của các máy
thuộc phân nhóm 8422.11
|
|
8423.10
|
- Cân người, kể
cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia đình:
|
|
8423.81
|
- - Có khả năng
cân tối đa không quá 30 kg
|
|
8450.11
|
- - Máy tự động
hoàn toàn:
|
|
8450.12
|
- - Máy giặt
khác, có chức năng sấy ly tâm
|
|
8450.19
|
- - Loại khác:
|
|
8450.90.20
|
- - Của máy thuộc
phân nhóm 8450.11, 8450.12 hoặc 8450.19
|
|
8451.30.10
|
- - Máy là trục đơn,
loại gia dụng
|
|
8452.10.00
|
- Máy khâu dùng
cho gia đình
|
|
8471.30
|
- Máy xử lý dữ
liệu tự động loại xách tay, có khối lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một
đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình:
|
|
8471.41.10
|
- - - Máy tính cá
nhân trừ máy tính loại xách tay của phân nhóm 8471.30
|
|
8471.49.10
|
- - - Máy tính
cá nhân trừ máy tính loại xách tay của phân nhóm 8471.30
|
|
8508.11.00
|
- - Công suất
không quá 1.500 W và có túi hứng bụi hoặc đồ chứa khác với sức chứa không quá
20 lít
|
|
8508.19.10
|
- - - Loại phù hợp
dùng cho mục đích gia dụng
|
|
8508.70.10
|
- - Máy hút bụi
của phân nhóm 8508.11.00 hoặc 8508.19.10
|
|
8509
|
Thiết bị cơ điện
gia dụng có động cơ điện gắn liền, trừ máy hút bụi của nhóm 85.08
|
|
8510
|
Máy cạo, tông đơ
và các dụng cụ loại bỏ râu, lông, tóc, có động cơ điện gắn liền
|
|
8516
|
Dụng cụ điện đun
nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự trữ và đun nước nóng kiểu nhúng;
dụng cụ điện làm nóng không gian và làm nóng đất; dụng cụ nhiệt điện làm tóc
(ví dụ, máy sấy tóc, máy uốn tóc, dụng cụ kẹp uốn tóc) và máy sấy làm khô
tay; bàn là điện; dụng cụ nhiệt điện gia dụng khác; các loại điện trở đốt
nóng bằng điện, trừ loại thuộc nhóm 85.45
|
|
8517.11.00
|
- - Bộ điện thoại
hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây
|
|
8517.13.00
|
- - Điện thoại
thông minh
|
|
8517.14.00
|
- - Điện thoại
khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác
|
|
8517.18.00
|
- - Loại khác
|
|
8518.21
|
- - Loa đơn, đã
lắp vào hộp loa:
|
|
8518.22
|
- - Bộ loa, đã lắp
vào cùng một vỏ loa:
|
|
8518.30.10
|
- - Tai nghe có
khung chụp qua đầu
|
|
8518.30.20
|
- - Tai nghe
không có khung chụp qua đầu
|
|
8518.30.51
|
- - Dùng cho
hàng hóa thuộc phân nhóm 8517.13.00 và 8517.14.00
|
|
8518.30.59
|
- - - Loại khác
|
|
8518.40
|
- Thiết bị điện
khuếch đại âm tần
|
|
8518.50
|
- Bộ tăng âm điện:
|
|
8518.90
|
- Bộ phận (chỉ bao
gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)
|
|
8519.30.00
|
- Đầu quay đĩa
(có thể có bộ phận lưu trữ) nhưng không có bộ phận khuếch đại và không có bộ
phận phát âm thanh (loa)
|
|
8519.81.10
|
- - - Máy ghi âm
cassette bỏ túi, kích thước không quá 170 mm x100 mm x 45 mm
|
|
8519.81.20
|
- - - Máy ghi âm
cassette, có bộ phận khuếch đại và một hoặc nhiều loa, hoạt động chỉ bằng nguồn
điện ngoài
|
|
8519.81.30
|
- - - Đầu đĩa
compact
|
|
8519.81.49
|
- - - - Loại
khác
|
|
8519.81.69
|
- - - - Loại
khác
|
|
8519.81.79
|
- - - - Loại
khác
|
|
8519.81.99
|
- - - - Loại
khác
|
|
8521
|
Thiết bị ghi hoặc
tái tạo video, có hoặc không gắn bộ phận thu tín hiệu video
|
|
8522
|
Bộ phận và phụ
kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các thiết bị của nhóm 85.19 hoặc 85.21
|
|
|
- Camera truyền
hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh:
|
|
8525.81
|
- - Loại tốc độ
cao nêu tại Chú giải Phân nhóm 1 của Chương này:
|
|
8525.82
|
- - Loại khác,
được làm cứng bức xạ hoặc chịu bức xạ nêu tại Chú giải Phân nhóm 2 của Chương
này:
|
|
8525.83
|
- - Loại khác,
loại nhìn ban đêm nêu tại Chú giải Phân nhóm 3 của Chương này:
|
|
8525.89
|
- - Loại khác:
|
|
8527
|
Thiết bị thu
dùng cho phát thanh sóng vô tuyến, có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc
tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ, trong cùng một khối
|
|
8528.72
|
- - Loại khác,
màu:
|
|
8528.73.00
|
- - Loại khác,
đơn sắc
|
|
8529
|
Bộ phận chỉ dùng
hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.24 đến 85.28
|
|
8539.22.91
|
- - - - Loại
dùng trong chiếu sáng trang trí, công suất không quá 60W
|
|
8539.22.92
|
- - - - Loại
dùng trong chiếu sáng trang trí, công suất trên 60W
|
|
8539.22.93
|
- - - - Loại
khác, dùng cho chiếu sáng gia dụng
|
|
8539.22.99
|
- - - - Loại
khác
|
|
8539.29.50
|
- - - Loại khác,
có công suất trên 200W nhưng không quá 300 W và điện áp trên 100 V
|
|
8539.31.10
|
- - - Ống huỳnh quang
dùng cho đèn huỳnh quang com-pắc
|
|
8539.31.90
|
- - - Loại khác
|
|
8539.39
|
- - Loại khác
|
|
9004.10.00
|
- Kính râm
|
|
9101
|
Đồng hồ đeo tay,
đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, với vỏ
làm bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
|
|
9102
|
Đồng hồ đeo tay,
đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, trừ
các loại thuộc nhóm 91.01
|
|
9103
|
Đồng hồ thời
gian có lắp máy đồng hồ cá nhân, trừ các loại đồng hồ thời gian thuộc nhóm
91.04
|
|
9105
|
Đồng hồ thời
gian khác (trừ đồng hồ đo thời gian hàng hải mã HS 9105.91.10, 9105.99.10 và
máy tương tự)
|
|
|
- Ghế quay có điều
chỉnh độ cao
|
|
9401.31.00
|
- - Bằng gỗ
|
|
9401.39.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Ghế có thể chuyển
thành giường trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm trại
|
|
9401.41.00
|
- - Bằng gỗ
|
|
9401.49.00
|
- - Loại khác
|
|
9401.52.00
|
- - Bằng tre
|
|
9401.53.00
|
- - Bằng song,
mây
|
|
9401.61.00
|
- - Đã nhồi đệm
|
|
9401.69
|
- - Loại khác
|
|
9401.71.00
|
- - Đã nhồi đệm
|
|
9401.79
|
- - Loại khác
|
|
9401.80.00
|
- Ghế khác
|
|
9403.10.00
|
- Đồ nội thất bằng
kim loại được sử dụng trong văn phòng
|
|
9403.20
|
- Đồ nội thất bằng
kim loại khác:
|
|
9403.30.00
|
- - Đồ nội thất
bằng gỗ loại sử dụng trong văn phòng
|
|
9403.40.00
|
- Đồ nội thất bằng
gỗ loại sử dụng trong nhà bếp
|
|
9403.50.00
|
- Đồ nội thất bằng
gỗ loại sử dụng trong phòng ngủ
|
|
9403.60
|
- Đồ nội thất bằng
gỗ khác:
|
|
9403.70
|
- Đồ nội thất bằng
plastic:
|
|
9403.82.00
|
- - Bằng tre
|
|
9403.83.00
|
- - Bằng song
mây
|
|
9403.89
|
- - Loại khác:
|
|
9404
|
Khung đệm; các mặt
hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi
lông, nệm, đệm ghế loại dài và gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong
bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc.
|
|
|
- - - Loại khác:
|
|
9405.19.92
|
- - - - Đèn gắn
bóng đèn huỳnh quang
|
|
9405.19.99
|
- - - - Loại
khác
|
|
|
- Đèn bàn, đèn
giường hoặc đèn cây dùng điện:
|
|
9405.21.90
|
- - - Loại khác
|
|
9405.29.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
- Dây đèn dùng
cho cây Nô-en:
|
|
9405.31.00
|
- - Được thiết kế
chỉ để sử dụng với các nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED)
|
|
9405.39.00
|
- - Loại khác
|
|
9405.50.11
|
- - - Bằng đồng
sử dụng trong nghi lễ tôn giáo
|
|
9405.50.19
|
- - - Loại khác
|
|
9405.50.40
|
- - Đèn bão
|
|
9405.50.90
|
- - Loại khác
|
|
9504
|
Các máy và thiết
bị trò chơi điện tử video, các trò chơi trên bàn hoặc trong phòng khách, kể cả
trò chơi bắn bi (pin-table), bi-a, bàn chuyên dụng dùng cho trò chơi ở sòng bạc
và thiết bị chơi bowling tự động, máy giải trí hoạt động bằng đồng xu, tiền
giấy, thẻ ngân hàng, token hoặc bất kỳ phương tiện thanh toán khác
|
|
9505
|
Đồ dùng trong lễ
hội, hội hóa trang hoặc trong các trò chơi giải trí khác, kể cả các mặt hàng
dùng cho trò chơi ảo thuật hoặc trò vui cười
|
|
9603.21.00
|
- - Bàn chải
đánh răng, kể cả bàn chải dùng cho răng mạ
|
|
9603.29.00
|
- - Loại khác
|
|
9603.90
|
- Loại khác:
|
|
9605.00.00
|
Bộ đồ du lịch
dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ khâu hoặc bộ đồ làm sạch giầy dép hoặc quần
áo
|
|
9613
|
Bật lửa châm thuốc
lá và các bật lửa khác, có hoặc không dùng cơ hoặc điện, và các bộ phận của
chúng trừ đá lửa và bấc
|
|
9614
|
Tẩu thuốc (kể cả
điếu bát) và đót xì gà hoặc đót thuốc lá, và bộ phận của chúng
|
|
9615
|
Lược, trâm cài
tóc và loại tương tự; ghim cài tóc, cặp uốn tóc, kẹp uốn tóc, lô cuộn tóc và
loại tương tự, trừ các loại thuộc nhóm 8516, và bộ phận của chúng
|
|
9617.00.10
|
- Phích chân
không và các loại bình chân không khác, hoàn chỉnh
|
II. DANH MỤC
PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU
|
Mã hàng
|
Mô tả mặt hàng
|
|
8711
|
Mô tô (kể cả xe
gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không
có thùng xe bên cạnh; thùng xe có bánh (side-cars).
|
|
8712
|
Xe đạp hai bánh
và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ (trừ xe
đạp đua mã HS 8712.00.10)
|
|
8714
|
Bộ phận và phụ
kiện của xe thuộc các nhóm từ 8711 đến 8713 (trừ bộ phận và phụ tùng của nhóm
8713)
|
III. DANH MỤC
THIẾT BỊ Y TẾ ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU
|
Mã hàng
|
Mô tả mặt hàng
|
|
9018
|
Thiết bị và dụng
cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu
đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực.
|
|
9019
|
Thiết bị trị liệu
cơ học; máy xoa bóp; máy thử nghiệm trạng thái tâm lý; máy trị liệu bằng
ôzôn, bằng oxy, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp trị liệu khác.
|
|
9020
|
Thiết bị thở và
mặt nạ phòng khí khác, trừ các mặt nạ bảo hộ mà không có bộ phận cơ khí hoặc
không có phin lọc có thể thay thế được.
|
|
9021
|
Dụng cụ chỉnh hình,
kể cả nạng, băng dùng trong phẫu thuật và băng cố định; nẹp và các dụng cụ cố
định vết gẫy khác; các bộ phận nhân tạo của cơ thể người; thiết bị trợ thính
và dụng cụ khác được lắp hoặc mang theo, hoặc cấy vào cơ thể, để bù đắp khuyết
tật hoặc sự suy giảm của một bộ phận cơ thể.
|
|
9022
|
Thiết bị sử dụng
tia X hoặc tia phóng xạ alpha, beta, gamma hoặc các bức xạ ion hóa khác, có
hoặc không dùng cho mục đích y học, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả
thiết bị chụp hoặc thiết bị điều trị bằng các tia đó, ống phát tia X và thiết
bị tạo tia X khác, thiết bị tạo tia cường độ cao, bảng và bàn điều khiển, màn
hình, bàn, ghế và các loại tương tự, dùng để khám hoặc điều trị.
|
PHỤ LỤC II[12] (được bãi bỏ)
Phụ lục III
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CFS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
... , ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: [Tên Cơ quan cấp CFS]
Tên Thương
nhân:…………………………………………………………….
- Địa chỉ: … Số điện
thoại: … Số fax: ... Email: ...
Để đáp ứng yêu cầu
của nước nhập khẩu, (thương nhân) đề nghị được cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do
(CFS) đối với các sản phẩm, hàng hoá sau:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc Số đăng ký
|
Số hiệu tiêu chuẩn
|
Thành phần, hàm lượng hoạt chất (nếu có)
|
Nước nhập khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
(Thương nhân) xin chịu
mọi trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trên./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Phụ lục IV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM NHẬP,
TÁI XUẤT; TẠM XUẤT, TÁI NHẬP VÀ CHUYỂN KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Mẫu 1: Áp dụng đối với trường hợp kinh
doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày … tháng … năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép][13]
- Tên thương
nhân:…………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở
chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...
- Địa chỉ website
(nếu có):……………………………………………………..
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số: …; do ... cấp ngày ... tháng ... năm…
- Mã số tạm nhập,
tái xuất (nếu có): ...
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
(Thương nhân) xin kinh doanh tạm nhập, tái xuất:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công ty nước
ngoài bán hàng:………………………………………………
+ Theo hợp đồng nhập
khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu nhập
hàng:………………………………………………………..
- Công ty nước
ngoài mua hàng:………………………………………………
+ Theo hợp đồng xuất
khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu xuất
hàng:…………………………………………………………
(Thương nhân) xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ
gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập,
tái xuất hàng hóa./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm
theo:
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu
của thương nhân.
- Hợp đồng nhập
khẩu và hợp đồng xuất khẩu do thương nhân ký với khách hàng nước ngoài: mỗi loại
1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Báo cáo tình
hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp: 1 bản
chính.
Mẫu 2: Áp dụng đối với trường hợp tạm nhập,
tái xuất hàng hóa theo hình thức khác
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày … tháng … năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép][14]
- Tên thương
nhân:…………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:
… Số điện thoại: … Số fax: ...
- Địa chỉ website
(nếu có):…………………………………………………….
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp ngày ... tháng …
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT
ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Thương nhân) xin
tạm nhập, tái xuất:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mục đích tạm nhập,
tái xuất:…………………………………………………
- Công ty nước ngoài
cho thuê/ mượn:………………………………………..
- Theo hợp đồng/thỏa
thuận số ... ngày ... tháng ... năm ...
- Cửa khẩu nhập
hàng:…………………………………………………………
- Cửa khẩu xuất
hàng:………………………………………………………….
(Thương nhân) xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ
gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập,
tái xuất hàng hóa./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm
theo:
- Giấy chứng nhận
đầu tư/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp của thương
nhân: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Hợp đồng
thuê, mượn hàng hóa: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
Mẫu 3: Áp dụng đối với trường hợp tạm xuất,
tái nhập hàng hóa
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày … tháng … năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép][15]
- Tên thương
nhân:…………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở
chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...
- Địa chỉ website
(nếu có):…………………………………………………….
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng … năm ...
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
(Thương nhân) xin tạm xuất, tái nhập:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mục đích tạm xuất,
tái nhập:…………………………………………………
- Hợp đồng sửa chữa,
bảo hành/ Hợp đồng cho thuê, mượn số ... ngày ... tháng ... năm ...
- Cửa khẩu xuất
hàng:………………………………………………………….
- Cửa khẩu nhập
hàng:…………………………………………………………
(Thương nhân) xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ
gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm xuất,
tái nhập hàng hóa./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm
theo:
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh/ đăng ký doanh nghiệp của thương nhân: 1 bản sao có đóng dấu
của thương nhân.
- Hợp đồng sửa
chữa, bảo hành/ Hợp đồng cho thuê, mượn: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
Mẫu 4: Áp dụng đối với trường hợp kinh
doanh chuyển khẩu hàng hóa
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày … tháng … năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép][16]
- Tên thương
nhân:…………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở
chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...
- Địa chỉ website
(nếu có):……………………………………………………..
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp ngày ... tháng … năm…
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
(Thương nhân) xin kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công ty nước
ngoài bán hàng:………………………………………………
+ Theo hợp đồng nhập
khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu nhập
hàng:……………………………………………………….
- Công ty nước
ngoài mua hàng:……………………………………………….
+ Theo hợp đồng xuất
khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu xuất
hàng:…………………………………………………………
(Thương nhân) xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ
gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về kinh doanh
chuyển khẩu hàng hóa./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm
theo:
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh/ đăng ký doanh nghiệp của thương nhân: 1 bản sao có đóng dâu
của thương nhân.
- Hợp đồng nhập
khẩu và hợp đồng xuất khẩu: mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Báo cáo tình
hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp trước đó: 1 bản
chính.
Phụ lục V
MẪU BÁO CÁO TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT
ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
V/v báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất/ chuyển
khẩu
|
..., ngày … tháng … năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép][17]
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
(Thương nhân) xin báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập,
tái xuất/ kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa như sau:
|
Tên hàng
|
Mã số HS
|
Giấy phép do Cơ quan cấp phép cấp
(Số … )[18]
|
Số lượng hàng đã tạm nhập/ đã đưa vào cảng Việt Nam
|
Số lượng hàng đã tái xuất/ đã đưa ra khỏi Việt Nam
|
Số lượng còn chưa tái xuất, hiện đang lưu giữ tại kho/bãi/cảng
(nếu có)
|
|
|
Lượng
(chiếc/ tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng
(chiếc/ tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
CK
tạm nhập
|
Lượng
(chiếc/ tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
CK
tái xuất
|
Lượng
(chiếc/ tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
|
|
|
Đề nghị kê khai
cụ thể tên hàng
|
Kê khai cụ thể
mã số HS 08 số của hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Thương nhân) cam
đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai (Thương nhân) hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
Phụ lục VI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ KINH DOANH
TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Mẫu 1: Áp dụng đối với hàng thực phẩm đông
lạnh
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép][19]
1. Tên doanh nghiệp:………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở
chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...
- Địa chỉ website (nếu
có): ……………………………………………………
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số: …. do …. cấp ngày … tháng … năm ...
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Doanh
nghiệp) xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh.
2. Kho, bãi chuyên
dùng để phục vụ việc kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh của
doanh nghiệp:
|
STT
|
Tên Kho,bãi
|
Địa chỉ kho, bãi
|
Hình thức sở hữu
(Thuộc sở hữu hoặc kho thuê)
|
Sức chứa
(m2/công-ten-nơ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
|
2
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
3. Nguồn điện để bảo
quản hàng thực phẩm đông lạnh:
- Điện lưới (số lượng
trạm biến áp, công suất từng trạm biến áp).
- Máy phát điện dự
phòng (số lượng máy phát điện; nhãn hiệu, công suất và số serie của từng máy).
- Thiết bị cắm điện
chuyên dùng (số lượng).
4. Hồ sơ kèm theo
gồm:
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 1 bản sao có
đóng dấu của doanh nghiệp.
- Văn bản của tổ
chức tín dụng xác nhận việc doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ theo quy định: 1 bản
chính.
- Văn bản của cơ
quan điện lực xác nhận về việc kho, bãi của doanh nghiệp có nguồn điện lưới đủ
để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo quy định: 1 bản chính.
- Tài liệu, giấy tờ
chứng minh về kho, bãi và các trang thiết bị nêu tại mục 2 và 3 nêu trên.
(Doanh nghiệp) xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ
gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập,
tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu 2: Áp dụng đối với hàng hoá có thuế
tiêu thụ đặc biệt
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hoá có thuế tiêu thụ đặc
biệt
Kính gửi: Bộ Công Thương
1. Tên doanh nghiệp:………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở
chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...
- Địa chỉ website (nếu
có): ……………………………………………………
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Doanh
nghiệp) xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hoá có thuế tiêu thụ đặc
biệt.
2. Hồ sơ kèm theo
gồm:
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 1 bản sao có
đóng dấu của doanh nghiệp.
- Văn bản của tổ
chức tín dụng xác nhận việc doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ theo quy định: 1 bản
chính.
(Doanh nghiệp) xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ
gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập,
tái xuất hàng hóa./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu 3: Áp dụng đối với hàng hóa đã qua sử
dụng
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng
Kính gửi: Bộ Công Thương
1. Tên doanh nghiệp:…………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở
chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...
- Địa chỉ website (nếu
có): ……………………………………………………
- Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng … năm ...
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Doanh
nghiệp) xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng.
2. Hồ sơ kèm theo
gồm:
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 1 bản sao có
đóng dấu của doanh nghiệp.
- Văn bản của tổ
chức tín dụng xác nhận việc doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ theo quy định: 1 bản
chính.
(Doanh nghiệp) xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ
gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập,
tái xuất hàng hóa./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Phụ lục VII
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VIỆC KÝ QUỸ CỦA
DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
......, ngày … tháng … năm 20…
|
GIẤY XÁC NHẬN
Doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ theo quy định tại Nghị định số
69/2018/NĐ-CP
Tên tổ chức tín dụng:………………………………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………….
Số điện thoại:
…………………………………………………………………
Xác nhận như sau:
1. Tên doanh nghiệp:
………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:
........ Số điện thoại: ........ Số fax:………………………
- Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
- Số tài khoản:
…………………………………………………………………
Đã nộp số tiền ...
vào tài khoản nêu trên.
2. Số tiền nêu trên
được doanh nghiệp nộp vào tài khoản phong tỏa tại … theo quy định tại Nghị định
số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý ngoại thương.
3. Số tiền nêu
trên chỉ được sử dụng hoặc hoàn trả lại doanh nghiệp theo đề nghị bằng văn bản
của [Cơ quan cấp phép][20] theo đúng quy định
tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ./.
|
|
Người đứng đầu tổ chức tín dụng
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Phụ lục VIII
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH
KỲ TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT HÀNG HÓA
(Áp dụng đối
với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày
15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
V/v báo cáo tình hình TNTX hàng hóa quý …
|
... , ngày … tháng … năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép][21]
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, doanh
nghiệp xin báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa trong quý
... như sau:
|
Tên hàng
|
Mã số HS
|
Giấy phép do [Cơ quan cấp phép] cấp[22]
(Số … )
(nếu có)
|
Thực hiện tạm nhập
|
Thực hiện tái xuất
|
Số lượng chưa tái xuất hiện đang lưu giữ tại kho/bãi/cảng
(nêu rõ tên cảng)
|
|
|
Lượng
(cont 40'/ Chiếc/ Tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng
(cont 40'/ Chiếc/ Tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Cửa khẩu
tạm nhập
|
Lượng
(cont 40'/ Chiếc/ Tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Cửa khẩu
tái xuất
|
Lượng
(cont 40'/ Chiếc/ Tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
|
|
|
Đề nghị kê khai cụ thể tên hàng
|
Đề nghị kê khai cụ thể mã số HS 08 số của hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Nếu hàng còn lưu
giữ tại kho, bãi, cảng, cửa khẩu vào thời điểm báo cáo, đề nghị doanh nghiệp
nêu rõ:
- Số lượng: ... ,
trong đó:
+ Số lượng hàng đã
về Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục tạm nhập:…………
+ Số lượng hàng đã
làm thủ tục tạm nhập nhưng chưa tái xuất ra khỏi Việt Nam:
…………………………………………………………………………………
- Lý do chưa tái
xuất được: ……………………………………………………
- Thời gian đã lưu
giữ tại kho, bãi, cảng, cửa khẩu:……………………………
- Dự kiến thời
gian giải tỏa hàng: ……………………………………………..
Doanh nghiệp cam
đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai doanh nghiệp hoàn
toàn chịu trách nhiệm được pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh …;
- Sở Công Thương tỉnh ...
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 02[23]
Phụ lục IX
(Thay thế Phụ lục IX Thông tư 12/2018/TT-BCT)
|
TÊN CHỦ HÀNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
….... , ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
I. Tên chủ
hàng:………………………………………………………………………….
- Địa chỉ: … Số điện
thoại: … Số fax: ...
Đề nghị [Cơ quan cấp
phép] cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa
theo các nội dung sau đây:
1. Hàng hóa quá cảnh:
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Bao bì và ký mã hiệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cửa khẩu nhập
hàng: …………………………………………………………………
3. Cửa khẩu xuất
hàng: ………………………………………………………………….
4. Tuyến đường vận
chuyển: …………………………………………………………….
5. Phương tiện vận
chuyển: ……………………………………………………………..
6. Thời gian dự kiến
quá cảnh: ………………………………………………………….
II. Người chuyên
chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi “tự vận chuyển”. Nếu ký hợp đồng vận
chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa
chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).
III. Địa chỉ nhận
giấy phép (của chủ hàng):
|
|
Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 15[24]
Phụ lục X
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT,
GIA CÔNG XUẤT KHẨU QUÂN PHỤC CHO CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NƯỚC NGOÀI
(Thay thế Phụ lục X kèm theo Thông tư số
12/2018/TT-BCT)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
... , ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho
các lực lượng vũ trang nước ngoài
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
Tên thương
nhân:…………………………………………………………..
Trụ sở giao dịch:
... Điện thoại: ... Fax: ...
Người liên hệ: ...
Chức danh ... Điện thoại: ...
Địa điểm sản xuất:
………………………………………………………….
Số xưởng sản xuất:
... Số chuyền sản xuất: ...
Số lượng lao động:
…………………………………………………………
Giấy chứng nhận đầu
tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
Đề nghị [Cơ quan cấp
phép] xem xét cấp Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu hàng quân phục cho các
lực lượng vũ trang nước ngoài thực hiện Đơn đặt hàng số ... ngày ... tháng ...
năm ... / Văn bản giao kết hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm ... cụ thể
như sau:.
- Người nhập khẩu:
... có địa chỉ tại: ...
- Nước đặt hàng:
……………………………………………………………
- Nước nhập khẩu:
………………………………………………………….
- Đơn vị sử dụng
cuối cùng hàng quân phục: ………………………………
- Tên hàng:
…………………………………………………………………
- Số lượng:
…………………………………………………………………
- Trị giá:
……………………………………………………………………
- Cảng đến:
…………………………………………………………………
- Mẫu nhập khẩu:
…………………………………………………………..
(Thương nhân) xin
cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2018, các quy định hiện hành có liên quan. Nếu sai xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 16[25]
Phụ lục XI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
HÀNG MẪU QUÂN PHỤC
(Thay thế Phụ lục XI kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
... , ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục để nghiên cứu, sản xuất gia công
xuất khẩu
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
Tên thương nhân:
…………………………………………………………..
Trụ sở giao dịch:
... Điện thoại: ... Fax: ...
Người liên hệ: ...
Chức danh: ... Điện thoại: ...
Giấy chứng nhận đầu
tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
Đề nghị [Cơ quan cấp
phép] xem xét cho phép nhập khẩu hàng mẫu quân phục để nghiên cứu sản xuất, gia
công xuất khẩu sử dụng cho lực lượng vũ trang nước ngoài, cụ thể như sau:
- Người xuất khẩu:
... có địa chỉ tại: ...
- Nước đặt hàng:
…………………………………………………………..
- Đơn vị sử dụng
cuối cùng hàng quân phục: ……………………………..
- Tên hàng:
………………………………………………………………...
- Số lượng:
…………………………………………………………………
- Trị giá:
……………………………………………………………………
(Thương nhân) xin
cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Họ và tên, ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục XII
BIỂU MẪU CUNG CẤP
THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Mẫu 1: BIỂU MẪU SỐ LIỆU VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT HÀNG
HÓA
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS
|
Tình hình tạm nhập hàng hóa
|
Tình hình tái xuất hàng hóa
|
|
Cửa khẩu
|
Theo quý
|
Lũy kế từ đầu năm
|
Cửa khẩu
|
Theo quý
|
Lũy kế từ đầu năm
|
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
1
|
Hàng KD TNTX có điều kiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng thực phẩm đông lạnh
|
Thống kê theo Mã HS 8 số của hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng hóa đã qua sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hàng hóa KD TNTX khác
|
Thống kê theo Mã HS 8 số của hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 2: BIỂU MẪU THỐNG KÊ CÁC VỤ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH TẠM NHẬP,
TÁI XUẤT, KINH DOANH CHUYỂN KHẨU
|
STT
|
Tên doanh nghiệp
|
Địa bàn vi phạm
|
Mặt hàng vi phạm (Tên hàng, Mã HS)
|
Số lượng, trị giá mặt hàng vi phạm
|
Hình thức vi phạm
|
Biện pháp khắc phục hậu quả đã giải quyết (tái xuất, tiêu hủy…)
|
Kiến nghị xử lý (Thu hồi hoặc đình chỉ tạm thời hiệu lực Mã số tạm nhập,
tái xuất hoặc biện pháp khác…)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục XIII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
... , ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm ...
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
1.
Tên thương nhân (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và tên viết tắt): ...............
Điện
thoại: ... Fax: ... E-mail: ...
2.
Địa chỉ giao dịch: ………………………………………………………….
3.
Địa chỉ cơ sở sản xuất chính:……………………………………………….
4.
Sản phẩm có sử dụng mặt hàng hạn ngạch thuế quan làm nguyên liệu đầu vào: ……………………………………………………………………………….
5.
Nhu cầu sử dụng mặt hàng hạn ngạch thuế quan cho sản xuất (công suất thực tế/
công suất thiết kế): ………………………………………………………
Căn
cứ Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương, (Thương nhân) báo cáo tình hình nhập khẩu mặt hàng ... trong năm ... và
đăng ký nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm ... như sau:
|
Mô tả hàng hóa
(HS)
|
Thông tin chi tiết
|
Năm 20...
|
Đăng ký HNTQ năm 20...
|
|
HNTQ được cấp năm 20...
|
TH nhập khẩu 3 quý
|
Ước TH nhập khẩu năm 20…
|
|
Ví dụ:
Thuốc lá nguyên liệu (HS 2401)
|
- Lượng (tấn)
|
|
|
|
|
|
- Trị giá (nghìn USD)
|
|
|
|
|
|
- Xuất xứ
|
|
|
|
|
(Thương
nhân) cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
*
Ghi chú: Trường hợp có điều chỉnh hạn ngạch thuế quan trong năm
thì đề nghị nêu rõ.
Phụ lục XIV
MẪU BÁO CÁO NHẬP
KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày
15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
V/v báo cáo tình hình nhập khẩu theo HNTQ hàng quý …
|
..., ngày … tháng … năm 20…
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
Căn
cứ Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương, thương nhân báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu mặt hàng ... theo hạn
ngạch thuế quan Quý ... (tới thời điểm báo cáo) như sau:
|
Mô tả hàng hóa (HS)
|
Thông tin chi tiết
|
Kết quả thực hiện HNTQ
|
Ghi chú
|
|
HNTQ được cấp
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý IV
|
|
Ví dụ:
Thuốc lá nguyên liệu (HS 2401)
|
- Lượng (tấn)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trị giá (nghìn USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xuất xứ
|
|
|
|
|
|
|
Thương
nhân cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai thương nhân xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
[1] Thông tư số 42/2019/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định
về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ”.
Thông
tư số 08/2023/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu”.
Thông
tư số 38/2025/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn
cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương.”
Thông
tư số 15/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
Thông
tư số 26/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn
cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số
193/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn
cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương.”
Thông
tư số 41/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Danh mục phế liệu và Danh mục
hàng hóa đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu.”
[2] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
6 của Thông tư số 41/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản n và điểm p khoản
4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản n và điểm p khoản
4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều
27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm p khoản 4 Điều
37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm p khoản 4 Điều
37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của
Thông tư số 26/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 25 của Thông
tư số 42/2019/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
[10] Điều 37 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 05 tháng 02 năm 2020 quy định như sau:
“Điều
37. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
2.
Bãi bỏ các quy định sau:
a) Khoản
6 Điều 1 Thông tư số 33/2016/TT-BCT ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28
tháng 10 năm 2015 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy
và giấy vệ sinh.
b) Điều
4 Thông tư số 51/2018/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất
khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-zôn theo quy định của
Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn.
c) Khoản
20 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31
tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải
quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.
d) Điều
29 Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều
chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực.
3.
Các chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực Công Thương hiện hành phải đảm bảo thời
gian chốt số liệu báo cáo theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số
09/2019/NĐ-CP.
4.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ
Công Thương để được hướng dẫn, giải quyết./.”
Điều 3
của Thông tư số 08/2023/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023 quy
định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023.
2.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương
nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ
Công Thương để được xử lý./.”
Điều
37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
quy định như sau:
“Điều
37. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành
chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy định trong các thủ tục hành chính tại Phụ
lục II.
3.
Quy định chuyển tiếp
Các
Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối
với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước
cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực
đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt,
văn bản chấp thuận theo quy định.
4. Thông
tư này bãi bỏ:
a) Điểm
đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
b)
Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở
Công Thương” tại ghi chú số (5) Mẫu 01, ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục
IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
c) Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt
động dầu khí;
d) Điều
17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản
lý của Bộ Công Thương;
đ)
Cụm từ “theo đường bưu điện” trong nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản
2 Điều 21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến
kinh doanh thuốc lá.
g) Điều
2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ
lục 11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
i) Khoản
1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn
trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản
2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử;
l) Khoản
2 Điều 11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng
trên thiết bị di động;
m) Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản
2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều
15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản
lý của Bộ Công Thương;
p) Khoản
2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.”
Điều
8, Điều 9 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm
2026 quy định như sau:
“Điều
8. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2.
Thay thế một số biểu mẫu của phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
38/2025/TT-BCT tại Phụ lục 1 Thông tư này.
3.
Thay thế Bảng 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT tại Phụ
lục 2 Thông tư này.
Điều
9. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận
đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà
nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có
hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản
phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
2. Các hồ sơ thủ tục hành
chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện
theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ./.”
Điều
27, Điều 28 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5
năm 2026 quy định như sau:
“Điều
27. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 trừ trường hợp quy định tại khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
2.
Quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu vật liệu nổ công nghiệp tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.
Quy định về thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các giấy
phép trong lĩnh vực quá cảnh quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
4.
Quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm
2026.
5.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng,
ban hành, tổ chức thực hiện Thông tư này được xem xét loại trừ, miễn, giảm
trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
Điều
28. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được quy
định tại Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng
dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của
pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được
tiếp nhận.
2. Văn bản, giấy tờ đã được
cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục
được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc
được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ,
thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền./.”
Điều 5, Điều 6 của Thông tư số
41/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 5. Điều khoản chuyển
tiếp
Đối với những lô hàng phế liệu,
hàng hóa đã qua sử dụng đã làm thủ tục hải quan tạm nhập, chuyển khẩu trước
ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện tái xuất, chuyển khẩu
theo quy định pháp luật tại thời điểm làm thủ tục hải quan tạm nhập, chuyển khẩu.
Điều 6. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 18/2024/TT-BCT
ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về danh mục phế
liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
b) Điều 4 Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý ngoại thương.
c) Khoản 2 Điều
1 và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng
3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định
Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm
theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương./.”
[11] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 1
của Thông tư số 08/2023/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023.
[12] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1
của Thông tư số 08/2023/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023; được
bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 41/2026/TT-BCT,
có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 5 năm 2026.
[13] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế
bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư
số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế
bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư
số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế
bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư
số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế
bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư
số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế
bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư
số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Cụm từ “Giấy phép do Bộ
Công Thương cấp (Số … )” được thay thế bằng cụm từ “Giấy phép do Cơ quan cấp
phép cấp (Số … )” theo quy định tại khoản 6 Điều 27 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[19] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế
bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư
số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20] Cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Bộ Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản
3 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[21] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế
bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư
số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22] Cụm từ “Giấy phép do Bộ Công Thương cấp” được thay thế bằng
cụm từ “Giấy phép do [Cơ quan cấp phép] cấp” theo quy định tại khoản 4 Điều 27
của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 5 Điều
27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24] Phụ lục này được thay thế bằng Mẫu số 15 Phần II Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 15
của Thông tư số 26/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[25] Phụ lục này được thay thế bằng Mẫu số 16 Phần II Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 15
của Thông tư số 26/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.