|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/VBHN-BCT
|
Hà
Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP
VÀ THƯƠNG MẠI
Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số
235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5
năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm
2025;
2. Nghị định số
26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.[[1]]
QUY ĐỊNH CHUNG
Nghị định này quy định
thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người
có thẩm quyền trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại được quy định tại luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ cần điều chỉnh để
thực hiện phân quyền, phân cấp.
1. Bảo đảm phù hợp với
quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền,
phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Cơ quan được phân
quyền thì được phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân
quyền theo quy định.
3. Bảo đảm phân cấp triệt
để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương,
bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người
đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại
và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa
phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại.
4. Bảo đảm Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng
bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám
sát.
5. Đẩy mạnh phân quyền,
phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy
ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp
với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.
6. Thực hiện phân quyền,
phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên
thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý
cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián
đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ,
lĩnh vực, địa bàn.
7. Bảo đảm quyền con
người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi
cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa
vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động
bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
8. Bảo đảm không làm ảnh
hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
9. Nguồn lực thực hiện
nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Các thủ tục hành chính
khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ
phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính
đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí, việc quản
lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài
chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ
Điều
4. Phân quyền nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ tại Luật Dầu khí năm
2022
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh mục đề án điều tra cơ bản về dầu khí
quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Dầu khí năm 2022 do Bộ Công Thương thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn
nhà thầu dầu khí, hoàn thiện nội dung hợp đồng dầu khí quy định tại các điểm a,
c, d khoản 1 Điều 24 Luật Dầu khí năm 2022 do Bộ Công Thương thực hiện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí và điều chỉnh nội
dung hợp đồng dầu khí quy định tại các khoản 1 Điều 26 và khoản 1 Điều 28 Luật
Dầu khí năm 2022 do Bộ Công Thương thực hiện.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về quyết định nội dung chính của loại hợp đồng dầu khí
khác quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Dầu khí năm 2022 do Bộ Công Thương thực
hiện.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về chấp thuận việc cho phép gia hạn thêm thời hạn hợp đồng
dầu khí, thời gian gia hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò dầu khí trong trường
hợp đặc biệt, cho phép kéo dài thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí quy định
tại các khoản 4, 5 Điều 31 Luật Dầu khí năm 2022 do Bộ Công Thương thực hiện.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt việc mở rộng diện tích hợp đồng dầu khí, hợp
nhất phát hiện dầu khí, mỏ dầu khí quy định tại khoản 6 Điều 32 Luật Dầu khí
năm 2022 do Bộ Công Thương thực hiện.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và
nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật
Dầu khí năm 2022 do Bộ Công Thương thực hiện.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về xem xét, quyết định việc Tập đoàn Công nghiệp - Năng
lượng Quốc gia Việt Nam thực hiện quyền tham gia, quyền ưu tiên mua trước quyền
lợi tham gia, tiếp nhận quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí quy định tại
khoản 3 Điều 39 Luật Dầu khí năm 2022 do Bộ Công Thương thực hiện.
9. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về xem xét, phê duyệt chỉ định nhà thầu ký kết hợp đồng
dầu khí mới khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật
Dầu khí năm 2022 do Bộ Công Thương thực hiện.
10. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ,
lô dầu khí khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn; cơ chế điều hành khai thác tận
thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí quy định tại các khoản 2, 3, 5 Điều 41 Luật Dầu khí
năm 2022 do Bộ Công Thương thực hiện.
11. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về chấp thuận chủ trương thực hiện dự án phát triển mỏ
dầu khí có chuỗi đồng bộ các hạng mục công trình, thiết bị dầu khí trên đất liền
và trên biển quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Dầu khí năm 2022 do Bộ Công
Thương thực hiện.
12. Trình tự, thủ tục
thực hiện quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
1. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh mục đề án điều tra cơ bản
về dầu khí quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 3 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP do
Bộ Công Thương thực hiện.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu,
kết quả lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 5 Điều 13 và các khoản 5, 6 Điều
20 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện.
3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí,
điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí quy định tại các khoản 4, 5 Điều 21, các
khoản 2, 3 Điều 23 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện.
4. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về gia hạn thời hạn hợp đồng dầu khí, thời
hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò trong trường hợp đặc biệt, cho phép kéo dài
thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí quy định tại khoản 4 Điều 27 và khoản
8 Điều 28 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện.
5. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề nghị mở rộng diện tích hợp
đồng dầu khí, hợp nhất phát hiện dầu khí, mỏ dầu khí quy định tại khoản 4 Điều
32 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện.
6. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chuyển nhượng quyền lợi tham
gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí quy định tại các khoản
4, 5 Điều 33 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện
7. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về quyết định việc Tập đoàn Công nghiệp -
Năng lượng Quốc gia Việt Nam thực hiện quyền tham gia, quyền ưu tiên mua trước
quyền lợi tham gia, tiếp nhận quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí quy định
tại các khoản 4, 5 Điều 34 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện.
8. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chỉ định nhà thầu ký kết hợp
đồng dầu khí mới khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn quy định tại các khoản 1, 2
Điều 36 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện.
9. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch xử lý tiếp theo đối
với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn quy định tại khoản
6 Điều 36 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện.
10.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về tiếp nhận mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí
từ nhà thầu khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn quy định tại khoản 7 Điều 36 Nghị
định số 45/2023/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện.
11.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về chấp thuận chủ trương thực hiện
dự án phát triển mỏ dầu khí có chuỗi đồng bộ các hạng mục công trình, thiết bị
dầu khí trên đất liền và trên biển quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện.
12. Trình
tự, thủ tục thực hiện quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC HOÁ CHẤT
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc
cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng
7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Quyết
định số 04/2020/QĐ-TTg ngày 13 tháng 1 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ) do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện tại khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
Chương
IV
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Mục 1.
PHÂN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Nhiệm vụ, quyền hạn của
Chính phủ trong việc quy định cụ thể hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch
vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến
mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại quy định tại khoản
4 Điều 94 Luật Thương mại do Bộ Công Thương thực hiện.
Nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ Công Thương về đăng ký của thương nhân tổ chức khi cho thương nhân khác tham
gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 133 Luật
Thương mại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Nhiệm vụ, quyền hạn của
Thủ tướng Chính phủ trong việc quyết định các hoạt động xúc tiến thương mại
khác được hỗ trợ từ Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại quy định tại
khoản 5 Điều 15 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện.
Điều
14. Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương tại Nghị định số
81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10
tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (sau đây gọi chung là Nghị định số
81/2018/NĐ-CP)
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương trong việc xác nhận hoặc không xác nhận việc thương nhân tổ
chức cho thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại
nước ngoài (không bao gồm các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trong
khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ
quyết định) quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH XĂNG DẦU
Điều
15. Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ tại Nghị định số
83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP
ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu
và Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và
Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh
xăng dầu (sau đây gọi chung là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP)
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về cho phép chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước
ngoài quy định tại Điều 5a Nghị định số 83/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công
Thương thực hiện theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu
sinh học với nhiên liệu truyền thống quy định tại khoản 19 Điều 9, khoản 16 Điều
15 và điểm h khoản 1 Điều 40 Nghị định
số 83/2014/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện.
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH KHÍ
Điều 16. Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương tại
Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh
khí được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP và Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giá (sau đây gọi chung là Nghị định số 87/2018/NĐ-CP)
1. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG quy định tại
khoản 1 Điều 44, Điều 45, khoản 2 Điều 46 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG quy định tại khoản 1 Điều
44, Điều 45, khoản 2 Điều 46 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện.
3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini quy định tại khoản 1 Điều 44, Điều
45, khoản 2 Điều 46 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện.
4.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
này.
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH THUỐC LÁ VÀ
KINH DOANH RƯỢU
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ trong việc đồng ý bằng văn bản đối với hợp đồng nhượng
quyền sở hữu công nghiệp sản xuất thuốc lá được thực hiện tại doanh nghiệp đã
có Giấy phép sản xuất thuốc lá quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Phòng, chống
tác hại của thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
1.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về cho phép sản
xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài tiêu thụ tại Việt Nam quy định
tại khoản 2 Điều 22, khoản 8 Điều 45 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ
Công Thương thực hiện.
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về chấp thuận đầu
tư nước ngoài theo hình thức liên doanh sản xuất sản phẩm thuốc lá quy định tại
điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công
Thương thực hiện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về chấp thuận hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp
sản xuất thuốc lá chỉ được thực hiện tại doanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất
thuốc lá quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 25 Nghị định số
67/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về trường hợp đặc biệt tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số
67/2013/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về cấp, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép chế
biến nguyên liệu thuốc lá quy định tại khoản 1 Điều 14. Điều 43 Nghị định số
67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu
thuốc lá để sản xuất thuốc lá tiêu thụ trong nước quy định tại điểm d khoản 2
Điều 36 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương đồng ý bằng văn bản đối với thuê, mượn, chuyển nhượng máy
móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất còn dư năng lực
sản xuất sản phẩm thuốc lá và việc điều chuyển năng lực sản xuất sản phẩm thuốc
lá của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 21 Nghị định số
67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ; đầu tư sản xuất thuốc
lá xuất khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu; di chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu
tư chế biến nguyên liệu thuốc lá quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số
67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
9. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về nhập khẩu thuốc lá nhằm mục đích phi thương mại quy định
tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện.
10. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về việc nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc
thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, chế biến
nguyên liệu thuốc lá quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều
33 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
11. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc
lá quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện.
12. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý đối với những máy
móc, thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá không có nguồn gốc hợp pháp quy định tại
khoản 3 Điều 35 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Tài chính.
13. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu
thuốc lá để sản xuất xuất khẩu, gia công xuất khẩu quy định tại điểm d khoản 2
Điều 36 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
14. Trình tự, thủ tục
thực hiện tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Điều này được quy định
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
1. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cấp, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung, thu hồi
Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá của Bộ Công Thương quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 28, Điều 43 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện.
2.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cấp, cấp sửa đổi,
bổ sung, cấp lại, thu hồi Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô từ 03
triệu lít/năm trở lên quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 25, khoản 2 Điều
33 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cấp, cấp sửa đổi, bổ
sung, cấp lại, thu hồi Giấy phép phân phối rượu quy định tại điểm a, điểm d khoản
1 Điều 25, khoản 2 Điều 33 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện.
3.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
này.
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ
Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về
phát triển và quản lý chợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định số
60/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP,
TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về giao nhiệm vụ cho tổ chức,
doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34
và điểm b khoản 1 Điều 35 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ
hỗ trợ năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34 và điểm
b khoản 1 Điều 36 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
3. Trình tự, thủ tục thực
hiện khoản 1, khoản 2 Điều này được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định này.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành văn bản đề nghị
cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa hoặc dịch vụ nổ mìn có phạm vi
hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ
trợ năm 2024 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện.
3. Trình tự, thủ tục thực
hiện khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về huấn luyện, kiểm tra, cấp, cấp lại giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều
6, Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này.
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN ĐIỆN
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chính phủ quy định về bảo vệ an toàn công trình điện lực quy định tại
khoản 5 Điều 67 Luật Điện lực năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Chính phủ quy định về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực quy định tại
khoản 10 Điều 68 Luật Điện lực năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chính phủ về quy định chung về an toàn điện quy định tại khoản 9 Điều 69 Luật
Điện lực năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chính phủ về quy định chung về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh
hoạt, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật Điện lực năm 2024 do Bộ trưởng
Bộ Công Thương thực hiện.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chính phủ về quy định chung về phân loại, phân cấp công trình thủy điện quy
định tại khoản 7 Điều 75 Luật Điện lực năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Công Thương thực
hiện.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chính phủ về quy định chung về an toàn trong giai đoạn quản lý, vận hành
quy định tại khoản 5 Điều 77 Luật Điện lực năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Công Thương
thực hiện.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chính phủ về quy định chung về phạm vi bảo vệ công trình thủy điện quy định
tại khoản 8 Điều 78 Luật Điện lực năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện.
Mục
2. PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN ĐIỆN
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chính phủ quy định về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực quy định
tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP do Bộ Công Thương thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh mục công trình thủy điện quan trọng đặc
biệt quy định tại điểm a khoản 5 Điều 30 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP do Bộ Công
Thương thực hiện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thẩm định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh
phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt và đập, hồ chứa thủy
điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên quy định tại điểm a khoản 5 Điều
76 Luật Điện lực năm 2024, điểm a khoản 4 và khoản 7 Điều 35 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
4. Trình
tự, thủ tục thực hiện tại khoản 3 Điều này được quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định này.
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về việc cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm
định viên thuộc thẩm quyền quản lý ngành, lĩnh vực quy định
tại khoản 4 Điều 42 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định
này.
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, XUẤT NHẬP KHẨU
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa quy định
tại khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 nhằm phục vụ mục đích đặc
dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược
phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại
thương năm 2017 do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện, trừ vũ
khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc
biệt theo pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phép quá cảnh hàng hóa là vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại khoản 1
Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 do Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép thương nhân thực hiện hoạt động gia
công hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm
ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở
nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017
do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về cấp phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa
cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu;
hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 2 Điều
44 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương cho phép gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh
quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương theo quy định tại khoản
2 Điều 47 Luật Quản lý ngoại thương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ trưởng Bộ Công Thương về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp
thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu quy
định tại Điều 34 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Công Thương
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất xứ
hàng hóa.
7. Trình tự, thủ tục thực
hiện quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ trong việc chấp thuận hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm
xuất khẩu được tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài theo quy định
tại khoản 2 Điều 135 Luật Thương mại do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản
lý thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ trong việc chấp thuận việc bán, tặng hàng hóa thuộc diện
cấm xuất khẩu nhưng đã được tạm xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương
mại ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 137 Luật Thương mại do Bộ, cơ
quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện.
3. Trình tự, thủ tục thực
hiện khoản 1, khoản 2 Điều này được quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị
định này.
1. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Bộ Công Thương về cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Phòng không nhân dân năm 2024 do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện khoản 1 Điều này theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực
hiện Luật Phòng không nhân dân năm 2024.
Mục
2. PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, XUẤT NHẬP KHẨU
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ trong việc xem xét, quyết định cho phép xuất khẩu hàng
hóa cấm xuất khẩu; cho phép nhập khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu nhằm phục vụ mục
đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản
xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định
số 69/2018/NĐ-CP do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện, trừ
vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ
đặc biệt theo pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công
nghiệp.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ trong việc chấp thuận hàng hóa cấm xuất khẩu được tham
gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ trong việc xem xét, quyết định việc cho phép quá cảnh
hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP do Bộ Công Thương chủ trì, phối
hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ trong việc xem xét, quyết định việc gia công hàng hóa cấm
xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu cho
thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài theo quy định tại Điều 46 Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về cấp phép nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc
phòng, an ninh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục IV Nghị định số
69/2018/NĐ-CP nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại
khoản 4 Điều 8 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện cấp, thu hồi CFS
đối với hàng hóa xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 11 Nghị định số
69/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện. Quy trình, thủ tục cấp CFS
đối với hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định
số 69/2018/NĐ-CP.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định
tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện.
9. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về cấp Giấy phép tạm nhập tái xuất theo hình thức khác quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện.
10. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập quy định tại điểm a khoản
1 và điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện.
11. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 18 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
12. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về cấp, thu hồi, đình chỉ tạm thời hiệu lực Mã số kinh doanh
tạm nhập, tái xuất quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1, khoản 2 Điều 28 và
khoản 1 Điều 29 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP; quản lý sử dụng và hoàn trả số tiền
ký quỹ của doanh nghiệp; tổ chức kiểm tra xác nhận điều kiện về kho, bãi của
doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh quy định tại Điều
30 và khoản 2 Điều 32 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện.
13. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về xem xét cấp Giấy phép quá cảnh đối với hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng
hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều
35 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
14. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý cấp Giấy phép cho thương
nhân được ký hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép quy định
tại khoản 1 Điều 50 Nghị định 69/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
15. Trình tự, thủ tục
thực hiện quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.
Nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng
Chính phủ xem xét, cho phép thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua
các địa điểm khác không phải là cửa khẩu phụ, lối mở biên giới theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP quy định tại khoản 3 Điều 6
Nghị định số 14/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Điều
33. Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công Thương tại
Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định về
quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện
tại Việt Nam
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ
trưởng Bộ Công Thương) cấp, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hóa cho thương nhân nước
ngoài không có hiện diện tại Việt Nam quy định tại Điều 6 Nghị định số
90/2007/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để kinh doanh
hàng miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện quy định tại Phụ lục X Nghị định này.
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ CÁC HOẠT
ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA BÁN HÀNG HÓA CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH
CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều
35. Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương tại Nghị
định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam
1. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Bộ Công Thương về việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy
phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và chấm dứt hoạt động của
Chi nhánh quy định tại Điều 6 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục tại
khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 16, Điều
17, Điều 19, Điều 20, Điều 22, Điều 23, Điều 36 và Điều 37 Nghị định số
07/2016/NĐ-CP.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương trong việc cho ý kiến trước khi cấp, thay đổi đăng ký hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại
các giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp quy định
tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương, Bộ quản lý ngành xem xét, chấp thuận trong quá trình cấp Giấy
phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 3 Điều 8, Điều
10, Điều 25 và khoản 2 Điều 38 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện.
3. Trình tự, thủ tục thực
hiện tại khoản 2 Điều này theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều 13, khoản 3,
4, 5 Điều 28, khoản 6, 7, 8 Điều 29 và khoản 2 Điều 38 Nghị định số
09/2018/NĐ-CP.
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm xuất khẩu
quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Thẩm quyền, nhiệm vụ,
quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối
với sản phẩm không bảo đảm an toàn quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số
15/2018/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà
nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; kết luận cuối cùng khi có sự khác biệt về kết
quả kiểm nghiệm giữa các cơ sở kiểm nghiệm thuộc lĩnh vực được phân công quản
lý quy định tại khoản 8 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, Điều 25 Nghị định số
77/2016/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
4. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an
toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản
lý quy định tại khoản 9 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện.
5. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương quy định tại khoản 6
Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
6. Trình tự, thủ tục thực
hiện quy định tại Phụ lục XI Ban hành kèm theo Nghị định này.
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả
đánh giá sự phù hợp tại Điều 18 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này.
1.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản
xuất, cung ứng dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc trách nhiệm, quản lý nhà nước
của Bộ Công Thương tại Điều 4 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh
giá sự phù hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
XVI
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh mục đối với dự án đầu tư kinh doanh
điện lực không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội và nằm
trong quy hoạch phát triển điện lực theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Luật
Điện lực năm 2024 do Bộ Công Thương thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Điện lực năm 2024 do Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện.
3. Nhiệm vụ quyền hạn của
Thủ tướng Chính phủ về quyết định lộ trình giảm bù chéo giá điện; lộ trình cải
tiến cơ cấu biểu giá bán lẻ điện, bao gồm giá bán lẻ điện có nhiều thành phần
mà trong đó có tối thiểu 02 thành phần như giá công suất, giá điện năng, giá cố
định, giá biến đổi hoặc thành phần giá khác (nếu có) được áp dụng cho các nhóm
khách hàng khi điều kiện kỹ thuật cho phép quy định tại điểm c khoản 3 Điều 50
Luật Điện lực năm 2024 do Bộ Công Thương thực hiện.
4. Nhiệm vụ quyền hạn của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia phù
hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ, trong đó bao gồm các biện pháp
quản lý nhu cầu điện, cơ chế tài chính và trách nhiệm tham gia của các bên liên
quan quy định tại khoản 4 Điều 54 Luật Điện lực năm 2024 do Bộ Công Thương thực
hiện.
5. Trình tự, thủ tục thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này do Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.
6. Trình tự, thủ tục thực
hiện tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này theo quy định tại Phụ lục XIII kèm
theo Nghị định này.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về định giá cụ thể dịch vụ vận chuyển khí thiên nhiên
bằng đường ống và dịch vụ tồn trữ, tái hoá, vận chuyển và phân phối khí
thiên nhiên hoá lỏng cho sản xuất điện theo quy định tại khoản 3 Điều 79 Luật
Điện lực năm 2024 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện tại khoản 1 điều này theo quy định tại Mục 2 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá và Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định giá và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về định giá cụ thể dịch vụ tồn trữ, tái hoá, vận chuyển và
phân phối khí thiên nhiên hoá lỏng cho sản xuất điện quy định tại khoản 2 Điều
15 Nghị định số 56/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện tại khoản 1 điều này theo quy định tại Mục 2 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá và Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định giá và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan.
1. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cấp giấy phép hoạt động
điện lực lĩnh vực phân phối điện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cấp giấy phép hoạt động
điện lực lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện quy định tại điểm d và điểm e khoản
1 Điều 22 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
3.
Trình tự, thủ tục thực hiện cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn
giấy phép hoạt động điện lực thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số
61/2025/NĐ-CP.
4.
Trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi giấy phép hoạt động điện lực thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI
TIÊU DÙNG
Nhiệm
vụ, quyền hạn của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng quy định tại khoản 9 Điều 3, khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều
13, khoản 5 Điều 23, khoản 5 Điều 28, khoản 3 Điều 32, khoản 5 Điều 33, khoản 4
Điều 37, khoản 5 Điều 39, khoản 3 Điều 40, khoản 3 Điều 47 và khoản 2 Điều 73
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải
đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung quy định tại khoản 1 Điều
28 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Công Thương
thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải
đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung quy định tại khoản 1 Điều
28 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về tiếp nhận và giải
quyết yêu cầu hỗ trợ thương lượng của người tiêu dùng quy định tại khoản 3 Điều
56, Điều 57, Điều 58 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về tổ chức hoạt động khảo
sát, thử nghiệm; công bố kết quả khảo sát, thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ; thông tin, cảnh báo cho người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ trong lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại khoản 3 Điều 75 Luật Bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về thực hiện việc giao nhiệm vụ cho tổ chức xã
hội có tôn chỉ, mục đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định
tại khoản 2 Điều 53 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm
2023 và quy định của luật khác có liên quan quy định tại khoản 5 Điều 75
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về quản lý hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của tổ
chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức hòa giải về bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 6
Điều 75 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện.
1. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu,
điều kiện giao dịch chung quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số
55/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về tiếp nhận thông báo của tổ chức, cá nhân kinh doanh về
tình hình đăng ký và áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo
quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 55/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện.
1. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về giải quyết thủ tục thông báo chấm dứt bán
hàng đa cấp quy định tại Điều 18 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về công nhận chương trình đào tạo kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp quy định tại khoản 2 Điều 35 và khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều 36 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở đào
tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định
số 40/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
4. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về kiểm tra, cấp, thu hồi xác nhận kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp quy định tại Điều 38 và Điều 39 Nghị định số
40/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
5. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về kiểm tra, cấp, thu hồi xác nhận kiến thức
cho đầu mối tại địa phương quy định tại Điều 38 và Điều 39 Nghị định số
40/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
6.
Trình tự, thủ tục thực hiện tại Điều này được quy định tại Phụ lục XIV ban hành
kèm theo Nghị định này.
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về quy định đối tượng tham gia, phạm vi áp dụng, cơ chế
quản lý, hỗ trợ kinh phí của Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc
gia quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công
Thương thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về tiếp nhận thủ tục thông báo website thương mại điện tử
bán hàng quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về tiếp nhận thủ tục thông báo ứng dụng thương mại điện tử
bán hàng quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về tiếp nhận thủ tục đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm
website thương mại điện tử được quy định tại Điều 60 Nghị
định số 52/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương về lấy ý kiến Bộ Công an về an ninh quốc gia trong quá trình
đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5 Điều 67c Nghị
định số 52/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
6. Trình tự, thủ tục thực
hiện tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này được quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm
theo Nghị định này.
VỀ PHÂN CẤP, PHÂN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT
KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
hàng năm quy định tại Điều 32 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán
nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng thực hiện trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình thực hiện.
1. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng
điểm trong cả nước quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 21/2011/NĐ-CP do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh sách cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước được khen thưởng hoặc xử lý vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 21/2011/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán
nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện quy định theo quy định tại khoản 2 Điều
14 Nghị định số 21/2011/NĐ-CP do Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình thực hiện.
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC KHUYẾN CÔNG
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH KHOÁNG SẢN
1. Thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ về việc quyết định đối với trường hợp khoáng sản nhập khẩu
còn tồn kho do không tiêu thụ hết trong nước muốn tái xuất hoặc khoáng sản cần
chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ
chế biến và các trường hợp cá biệt khác quy định tại Điều 14 Nghị định
số 17/2020/NĐ-CP do Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra thực tế, xem xét, quyết định thực
hiện.
2. Trình tự, thủ tục
thực hiện việc đề nghị tái xuất hoặc xuất khẩu tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Thương nhân có nhu
cầu gửi văn bản đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trên cơ sở thực tiễn tại
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi ý kiến đến Bộ Công Thương để xem xét,
quyết định;
b) Trên cơ sở ý kiến
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương chủ trì, lấy ý kiến của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan. Bộ trưởng Bộ Công Thương xem
xét, quyết định trong từng trường hợp cụ thể.
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
1. Thẩm quyền của Bộ
Công Thương về cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại
điểm a khoản 2 Điều
11 Nghị định số
111/2015/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện tại điều này theo quy định tại Phụ lục XVI ban
hành kèm theo Nghị định này.
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC Ô TÔ
Nhiệm vụ, quyền hạn của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành phương pháp xác định tỷ lệ giá trị sản xuất
trong nước đối với ô tô tại điểm đ khoản 1 Điều 29 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
do Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện.
TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
1. Trách nhiệm của Bộ Công
Thương
a) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện, triển khai nhiệm vụ, quyền hạn
được phân cấp theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật về tổ
chức chính phủ, tổ chức chính quyền địa phương;
b) Hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đối với thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của
Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Thực hiện công bố thủ
tục hành chính có sự thay đổi do phân định lại thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính;
c) Bảo đảm điều kiện
nguồn lực để triển khai, thực hiện triển khai Nghị định này;
d) Theo dõi, báo cáo định
kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm gửi Chính phủ, Bộ Nội vụ về tình hình triển
khai thi hành Nghị định.
2. Trách nhiệm của bộ
quản lý chuyên ngành, lĩnh vực có liên quan
a) Theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công Thương trong việc tổ chức thực hiện,
triển khai nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định của Nghị định này và
quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ động theo dõi, báo cáo Chính phủ, Bộ
Nội vụ về tình hình triển khai thi hành Nghị định;
c) Bảo đảm điều kiện
nguồn lực để thực hiện.
Đảm bảo nguồn lực về
tài chính để thực hiện sau khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
1. Đầu mối, chủ trì
theo dõi về tình hình triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Theo dõi, đôn đốc,
hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ triển khai theo Nghị định này đảm bảo phù hợp
quy định của pháp luật về tổ chức chính phủ, tổ chức chính quyền địa phương.
3. Đảm
bảo nguồn lực về nhân lực để thực hiện sau khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp.
1. Tổ chức việc thực hiện,
triển khai nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, phân quyền theo quy định của Nghị
định này và quy định của pháp luật về tổ chức chính phủ, tổ chức chính quyền địa
phương.
2. Đảm bảo sẵn sàng nguồn
lực thực hiện tại địa phương.
3. Công bố thủ tục hành
chính tại địa phương trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[[7]]
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ
các trường hợp sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc
hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này;
b) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ
tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình
tự, thủ tục quy định tại Nghị định này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định
tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm
pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu lực,
nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục
trong Nghị định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định này
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức việc phân cấp, ủy quyền trong phạm vi thẩm quyền đã được
phân định theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật về tổ chức
chính phủ, tổ chức chính quyền địa phương.
5. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành, Bộ
trưởng Bộ Công Thương, bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thừa ủy
quyền của Chính phủ hướng dẫn áp dụng Nghị định này hoặc thực hiện việc hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành,
lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của mình theo quy định của pháp luật
về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 61. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài
đã được Bộ Công Thương xác nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì sau
khi kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, thương nhân báo cáo kết quả việc tổ
chức hội chợ, triển lãm thương mại cho Bộ Công Thương theo quy định tại khoản
10 Điều 29 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP.
2. Quy định về hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ
dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại tại khoản 1 Điều 1 Nghị
định số 128/2024/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực thi hành cùng thời điểm văn bản quy phạm
pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo thẩm quyền quy định tại Nghị
định này có hiệu lực thi hành.
3. Phương án bảo vệ đập,
hồ chứa thủy điện đối với công trình thủy điện quan trọng đặc biệt và công
trình thủy điện trên địa bàn 02 tỉnh trở lên đã được Bộ Công Thương tiếp nhận,
đang trong quá trình xem xét thẩm định thì tiếp tục thực hiện trình Bộ Công
Thương phê duyệt theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 35 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP.
4. Phương án bảo vệ đập,
hồ chứa thủy điện đã được Bộ Công Thương phê duyệt có sự thay đổi, điều chỉnh
theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Điện lực năm 2024 hoặc thuộc trường hợp
quy định tại khoản 8 Điều 35 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP thì chủ sở hữu công
trình thủy điện có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
5. Quyết định số 07/2024/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng
ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sẽ hết hiệu lực thi hành cùng
thời điểm văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo
thẩm quyền quy định tại Nghị định này có hiệu lực thi hành.
6. Quy định chuyển tiếp về giấy phép hoạt động điện lực:
a) Trường hợp tổ chức
đã nộp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực đầy đủ và hợp lệ đến cơ quan cấp giấy phép trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định tại Nghị định số
61/2025/NĐ-CP để cấp giấy phép hoạt động điện lực;
b) Đơn vị điện lực đã
được cấp giấy phép hoạt động điện lực trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép hoạt động
điện lực đó.
7. Các hồ sơ thủ tục
hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục
thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận
hồ sơ.
8. Các mẫu đơn, biểu mẫu ban hành kèm theo các Nghị định được
viện dẫn trong các quy định tại Nghị định này được điều chỉnh, sử dụng theo thẩm
quyền tương ứng của cơ quan, tổ chức đã được phân định tại Nghị định này.
9. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền
ban hành, cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực
hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định
của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Báo Công Thương (để đăng Cổng TTĐT Bộ Công Thương);
- Vụ Pháp chế (để đăng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC (02b).
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
Phụ lục I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ
(Kèm
theo Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
1.
Trình tự, thủ tục về phê duyệt danh mục đề án điều tra cơ bản về dầu khí
a) Hồ sơ thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP;
b) Bộ Công Thương thực
hiện quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và
phê duyệt danh mục đề án điều tra cơ bản về dầu khí;
d) Căn cứ danh mục đề
án điều tra cơ bản về dầu khí đã được Bộ Công Thương phê duyệt:
- Bộ Công Thương thông
báo đến cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện đề án điều tra cơ bản về dầu khí để
lập và trình đề cương chi tiết và dự toán chi phí thực hiện đề án theo quy định
tại Điều 5 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP, đồng thời thông báo đến Tập đoàn Công
nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam;
- Bộ Tài chính chủ trì
tổng hợp phần kinh phí thực hiện các đề án điều tra cơ bản về dầu khí sử dụng vốn
ngân sách nhà nước vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, báo cáo Chính phủ
trình Quốc hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
đ) Hằng năm, Tập đoàn
Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam rà soát danh mục đề án điều tra cơ bản
về dầu khí và tình hình triển khai thực hiện từng đề án để báo cáo Bộ Công
Thương phê duyệt điều chỉnh danh mục đề án điều tra cơ bản về dầu khí (nếu cần
thiết).
Hồ sơ, trình tự, thủ tục
thẩm định và phê duyệt điều chỉnh danh mục đề án điều tra cơ bản về dầu khí được
thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Phụ lục này.
2.
Trình tự, thủ tục về phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà
thầu dầu khí
2.1. Trình tự, thủ tục
về phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
a) Hồ sơ thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP;
b) Bộ Công Thương thực hiện
quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 3, 4 Điều 13 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và
phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
d) Quy định này không
áp dụng cho trường hợp chỉ định thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Dầu
khí năm 2022.
2.2. Trình tự, thủ tục
về phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu dầu khí
a) Hồ sơ thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP;
b) Bộ Công Thương thực
hiện quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 3, 4 Điều 20 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu để ký hợp đồng dầu khí;
d) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của Bộ
Công Thương, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thông báo cho
bên dự thầu được lựa chọn về kết quả lựa chọn nhà thầu, điều kiện kinh tế, kỹ
thuật cơ bản của hợp đồng dầu khí và kế hoạch đàm phán hợp đồng dầu khí;
đ) Trong thời hạn 90
ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu của Tập
đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, nhà thầu và Tập đoàn Công nghiệp
- Năng lượng Quốc gia Việt Nam hoàn thành đàm phán hợp đồng dầu khí. Nếu
quá thời hạn nêu trên mà chưa thể thống nhất nội dung dự thảo hợp đồng dầu khí,
Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương lý
do và đề xuất gia hạn thời gian đàm phán để Bộ
Công Thương xem xét, quyết định.
3.
Trình tự, thủ tục về phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí, điều chỉnh nội dung hợp
đồng dầu khí
3.1. Trình tự, thủ tục
về phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí
a) Hồ sơ thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP;
b) Bộ Công Thương thực
hiện quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 2, 3 Điều 21 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và
phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí
của Bộ Công Thương, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và nhà
thầu tiến hành ký kết hợp đồng dầu khí.
3.2.
Trình tự, thủ tục về phê duyệt điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí
a) Hồ sơ thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP;
b) Bộ Công Thương thực
hiện quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 2, 3 Điều 21 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và
phê duyệt điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương phê duyệt điều chỉnh nội dung hợp đồng
dầu khí, Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh cho nhà
thầu và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, đồng thời gửi bản
chính đến Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và cơ quan thuế.
4.
Trình tự, thủ tục về quyết định nội dung chính của loại hợp đồng dầu khí khác
a) Tập đoàn Công nghiệp
- Năng lượng Quốc gia Việt Nam trình Bộ Công Thương 02 bộ hồ sơ (gồm 01 bộ hồ
sơ gốc và 01 bộ hồ sơ bản sao, gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính) đề nghị phê
duyệt nội dung hợp đồng dầu khí khác (nêu rõ tên gọi của loại hợp đồng dầu khí
mới). Hồ sơ bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí,
trong đó nêu rõ lý do đề xuất loại hợp đồng này; đánh giá của Tập đoàn Công
nghiệp - Năng lượng Quốc gia về loại hợp đồng đề xuất; các nội dung của hợp đồng;
các văn bản tài liệu khác có liên quan;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương gửi hồ sơ lấy ý
kiến của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và
các bộ, ngành có liên quan;
c) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Công Thương, các bộ, ngành phải
có ý kiến bằng văn bản về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi
Bộ Công Thương;
d) Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và
chấp thuận nội dung chính của hợp đồng dầu khí khác do Tập đoàn Công nghiệp -
Năng lượng Quốc gia Việt Nam đề xuất.
5.
Trình tự, thủ tục về chấp thuận việc cho phép gia hạn thêm thời hạn hợp đồng dầu
khí, thời gian gia hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò dầu khí trong trường hợp
đặc biệt, cho phép kéo dài thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí
5.1. Trình tự, thủ tục
về chấp thuận việc cho phép gia hạn thêm thời hạn hợp đồng dầu khí, thời gian
gia hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò dầu khí trong trường hợp đặc biệt
a) Hồ sơ thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP;
b) Bộ Công Thương thực
hiện quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 2, 3 Điều 27 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và
chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn tìm kiếm thăm dò dầu khí hoặc gia hạn thời
hạn hợp đồng dầu khí trong trường hợp đặc biệt.
5.2. Trình tự, thủ tục
về cho phép kéo dài thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí
a) Hồ sơ thực hiện theo
quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP;
b) Bộ Công Thương thực
hiện quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 6, 7 Điều 28 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 45 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và chấp
thuận đề nghị kéo dài thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí.
6.
Trình tự, thủ tục về phê duyệt việc mở rộng diện tích hợp đồng dầu khí, hợp nhất
phát hiện dầu khí, mỏ dầu khí
a) Hồ sơ thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP;
b) Bộ Công Thương thực
hiện quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 2, 3 Điều 32 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và
phê duyệt đề nghị mở rộng diện tích hợp đồng dầu khí, hợp nhất phát hiện dầu
khí, mỏ dầu khí.
7.
Trình tự, thủ tục về phê duyệt chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa
vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí
a) Hồ sơ thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP;
b) Bộ Công Thương thực
hiện quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 2, 3 Điều 33 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và
phê duyệt đề nghị chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền
và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương phê duyệt việc chuyển nhượng quyền và
nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí, Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư điều chỉnh cho nhà thầu và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt
Nam, đồng thời gửi bản chính đến Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và cơ quan thuế.
8.
Trình tự, thủ tục về xem xét, quyết định việc Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng
Quốc gia Việt Nam thực hiện quyền tham gia, quyền ưu tiên mua trước quyền lợi
tham gia, tiếp nhận quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí
a) Hồ sơ thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP;
b) Bộ Công Thương thực
hiện quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 2, 3 Điều 34 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và
phê duyệt đề nghị phê duyệt thực hiện quyền tham gia hoặc quyền ưu tiên mua trước
quyền lợi tham gia hoặc tiếp nhận quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí của
Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương phê duyệt về việc thực hiện quyền tham
gia hoặc quyền ưu tiên mua trước quyền lợi tham gia hoặc tiếp nhận quyền lợi
tham gia trong hợp đồng dầu khí của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia,
Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh cho nhà thầu và Tập
đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia, đồng thời gửi bản chính đến Bộ Tài
chính, Bộ Tư pháp và cơ quan thuế.
9.
Trình tự, thủ tục về xem xét, phê duyệt chỉ định nhà thầu ký kết hợp đồng dầu
khí mới khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn
a) Trường hợp nhà thầu
đang thực hiện hợp đồng dầu khí đề xuất ký hợp đồng dầu khí mới khi hợp đồng dầu
khí hiện hữu hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Dầu khí năm
2022, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thực hiện quy trình
chỉ định thầu theo quy định tại Điều 21 Luật Dầu khí năm 2022, Nghị định số
45/2023/NĐ-CP và Nghị định này. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt
Nam phê duyệt và phát hành hồ sơ yêu cầu;
b) Trường hợp các bên
nhà thầu đang thực hiện hợp đồng dầu khí có đề xuất ký hợp đồng dầu khí mới với
các điều kiện kinh tế, kỹ thuật khác nhau, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc
gia Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương thẩm định và phê duyệt áp dụng hình thức
chào thầu cạnh tranh đối với các bên nhà thầu nêu trên theo quy định tại Nghị định
số 45/2023/NĐ-CP.
10.
Trình tự, thủ tục về phê duyệt kế hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô
dầu khí khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn; cơ chế điều hành hoạt động khai thác
tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí
10.1. Trình tự, thủ tục
về phê duyệt kế hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí
a) Trường hợp nhà thầu
đang thực hiện hợp đồng dầu khí không đề xuất ký hợp đồng dầu khí mới, tối thiểu
06 tháng trước thời điểm hợp đồng dầu khí hết thời hạn, Tập đoàn Công nghiệp -
Năng lượng Quốc gia Việt Nam trình Bộ Công Thương phê duyệt kế hoạch xử lý tiếp
theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn. Hồ sơ thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP;
b) Bộ Công Thương thực
hiện quy trình, thủ tục quy định tại các khoản 4, 5 Điều 36 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và
phê duyệt kế hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí trước khi hợp
đồng dầu khí hết thời hạn.
10.2. Trình tự, thủ tục
về tiếp nhận mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí từ nhà thầu khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn
Căn cứ quyết định của Bộ
Công Thương phê duyệt kế hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí
khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn:
a) Trường hợp không tiếp
tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, nhà thầu có trách nhiệm tiến hành thu dọn
các công trình dầu khí theo kế hoạch thu dọn công trình dầu khí đã được phê duyệt;
b) Trường hợp tiếp tục
khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc Việt
Nam gia tiếp nhận nguyên trạng mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí từ nhà thầu và thực hiện
điều hành hoạt động dầu khí theo cơ chế tài chính quy định tại Điều 37 Nghị định
số 45/2023/NĐ-CP cho đến khi hợp đồng dầu khí mới được ký kết nhưng không quá
02 năm; lựa chọn và chỉ định đơn vị vận hành hoạt động dầu khí trong thời gian
này (nếu cần thiết). Hết thời hạn 02 năm kể
từ khi tiếp nhận mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí mà không có nhà thầu quan tâm hoặc
không lựa chọn được nhà thầu ký kết hợp đồng dầu khí mới, Tập đoàn Công nghiệp
- Năng lượng Quốc gia Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương thẩm định và phê duyệt kế
hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí theo một trong hai phương
án quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Dầu khí năm 2022. Trình tự, thủ tục xử lý
tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí được thực hiện theo quy định tại các
khoản 3, 4, 5 Điều 36 Nghị định số 45/2023/NĐ-CP.