BỘ TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 77/2018/TT-BTC
|
Hà Nội,
ngày 17 tháng 08 năm 2018
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT
THÓC HÀNG HÓA CÁC VỤ SẢN XUẤT TRONG NĂM
Căn cứ Luật
Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của
Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý
giá,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông
tư quy định về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất,
tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm.
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về phương pháp điều
tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa (sau đây
gọi tắt là thóc) thực tế và xác định giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính
của các vụ sản xuất trong năm trong điều kiện sản xuất bình thường, không có
thiên tai, dịch bệnh.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến quản lý, sản xuất và kinh
doanh thóc, gạo tại Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc điều
tra, khảo sát, tổng hợp số liệu điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá
thành sản xuất thóc thực tế và giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính
1. Thực hiện điều tra, khảo sát và tổng
hợp số liệu điều tra, khảo sát dựa trên các căn cứ:
a) Trình độ và điều kiện sản xuất, cụ
thể là: Quy mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện cung ứng vật tư; số
lượng, chất lượng lao động; hệ thống sinh thái, hệ thống canh tác, trình độ
thâm canh, mức độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, mức độ chủ động về hạ tầng
cơ sở và những khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
b) Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật:
Căn cứ các định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành để hướng dẫn áp
dụng tại địa bàn khảo sát, gồm: Định mức đầu tư giống, phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật, định mức tưới tiêu, định mức đầu tư công lao động và các định mức
khác có liên quan (nếu có). Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì
căn cứ vào các chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này
để tính toán;
c) Tài liệu ghi chép, phỏng vấn, điều tra,
xác minh trực tiếp từ tổ chức (nếu có), hộ sản xuất và người lao động;
d) Các số liệu thống kê tối đa trong
03 năm liền kề;
đ) Giá thị trường tại thời điểm hoặc gần
nhất với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành thóc.
2. Chi phí sản xuất và giá thành sản
xuất thóc được tính toán trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực tế sản xuất
của từng hộ sản xuất thóc và tiến hành tổng hợp số liệu theo phương pháp tính
bình quân gia quyền.
3. Giá thành sản xuất thóc bình quân dự
tính được tính toán trên cơ sở giá thành sản xuất thóc bình quân thực tế của
toàn khu vực sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dự kiến của cả nước của năm kế
hoạch do Quốc hội công bố.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phương pháp điều
tra, khảo sát và tổng hợp số liệu, kết quả điều tra khảo sát để xác định chi
phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc thực tế, giá thành sản xuất thóc
bình quân dự tính
1. Chọn mẫu điển hình suy rộng để chọn đối tượng
khảo sát, cụ thể:
a) Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát
trong tỉnh: Gồm tối thiểu 3 huyện/tỉnh
b) Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát
trong huyện: Gồm tối thiểu 3 xã/huyện.
Việc chọn các vùng khảo sát trên do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba vùng thực tế có sản xuất thóc, gồm:
Vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi, vùng có điều kiện sản xuất trung bình,
vùng có điều kiện sản xuất khó khăn kết hợp với tiêu chí về hệ thống sinh thái
và hệ thống canh tác thóc.
Trường hợp trong vùng (hoặc địa bàn)
khảo sát không đủ số xã, huyện thì khảo sát theo số lượng xã, huyện hiện có.
c) Chọn đối tượng khảo sát: Đối tượng
khảo sát được chọn là hộ thực tế có sản xuất thóc thuộc vùng khảo sát thuộc địa
bàn xã được lựa chọn nói trên để khảo sát thu thập số liệu. Mỗi địa bàn xã chọn tối thiểu
15 hộ sản xuất thóc theo tiêu chí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện
cho ba nhóm hộ sản xuất thóc (mỗi nhóm chiếm khoảng 1/3 tổng số hộ sản xuất được
lựa chọn): Gồm nhóm hộ sản xuất có năng suất thóc cao, nhóm hộ sản xuất có năng
suất thóc trung bình và nhóm hộ có năng suất thóc dưới trung bình, có kết hợp với
các tiêu chí về chất lượng thóc.
2. Tổng hợp số liệu ghi chép ban đầu,
phương pháp phỏng vấn hồi tưởng của hộ sản xuất kết hợp với xác minh thực tế điều
kiện sản xuất kinh doanh, tình hình thị trường và đối chiếu với các định mức
kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng trong vùng (hoặc địa
bàn) khảo sát (nếu có);
3. So sánh, đối chiếu
So sánh, đối chiếu kết quả điều tra thực
tế với các số liệu thống kê, giá thị trường tại thời điểm hoặc gần nhất với thời
điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành thóc.
Trường hợp chi phí vật chất, công lao
động có giá thị trường thì lấy theo giá thị trường. Nếu không xác định
được giá thị trường thì lấy giá trung bình giữa số liệu thống kê tối đa 3 năm
liền kề trước và giá bình quân của các hộ được điều tra, phỏng vấn cung cấp.
4. Tổng hợp số liệu, kết quả điều tra
a) Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát
trong một xã
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Cộng dồn
từng yếu tố chi phí hợp lý đã chi ra cho sản xuất thóc của tất cả các hộ sản xuất
được điều tra thành mức tổng chi phí sản
xuất sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các hộ điều tra tương ứng
để tìm mức chi phí
sản xuất bình quân của từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí bình
quân chung tính cho một hecta thóc.
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm:
Cộng dồn sản lượng thóc của tất cả các hộ điều tra thành mức tổng sản lượng sau
đó chia (:) cho tổng diện tích
cộng dồn của các hộ điều tra tương ứng để tìm ra mức năng suất bình quân chung
cho một hecta. Sau đó lấy chi phí sản xuất bình quân của một hecta chia (:) cho
năng suất bình quân một hecta để tìm ra giá thành bình quân cho một kilôgam
thóc.
b) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát
trong một huyện
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết
quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng xã cộng lại chia cho số xã khảo
sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm:
Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng xã cộng lại chia
bình quân.
c) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát
trong một tỉnh
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết
quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng huyện cộng lại chia số huyện
khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm:
Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng huyện cộng lại chia
bình quân.
Điều 5. Nguyên tắc
tính toán và đơn vị tính
1. Nguyên tắc tính toán
a) Chi phí sản xuất bao gồm những chi
phí thực tế mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất thóc. Trường hợp nếu
có chi phí phát sinh (chi phí cho sản xuất thóc và chi phí cho sản xuất cây trồng
khác) thì phải phân bổ hợp lý cho từng loại cây trồng.
b) Chi phí sản xuất hợp lý là những
chi phí thực tế mà thực tế hộ sản xuất thóc đã chi ra trong quá trình sản xuất
theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 và phù hợp với các căn cứ
quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
Mỗi khoản mục chi phí sản xuất để tính
giá thành sản xuất thóc phải được phân tích, xác định rõ về số lượng, giá trị,
thời gian và địa điểm chi.
2. Đơn vị tính
Tính chi phí sản xuất theo từng yếu tố chi phí
và tính thành tiền đồng (VNĐ) và quy về cho một hecta (đồng/ha).
Tính giá thành sản xuất thóc theo từng
khoản mục cụ thể và thể hiện bằng tiền
đồng (VNĐ) cho một kg thóc (đồng/kg).
Điều 6. Tính năng suất
thu hoạch thực tế và chi phí sản xuất thực tế
1. Tính năng suất (W): Tính năng suất
thực tế thu hoạch.
Khi tính năng suất thực tế thu hoạch cần
tập hợp số liệu thực tế từ sổ sách ghi chép và phỏng vấn trực tiếp hộ sản xuất;
có thể kết hợp xem xét số liệu thống kê về năng suất các vụ (năm) liền kề của
cơ quan thống kê và xem xét mối quan hệ giữa suất đầu tư với năng suất thóc với
hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu có) và kinh nghiệm theo dõi thực tế
nhiều năm của các cơ quan nông nghiệp, thống kê.
Đơn vị tính năng suất thóc thống nhất
là: kg/ha.
2. Tính tổng chi phí sản xuất thóc thực
tế (TCtt)
Công thức: TCtt
= C + V - Pth - Pht
Trong đó:
|
- TCtt là Tổng chi phí
sản xuất thực tế (đồng/ha).
- C là Chi phí vật chất trên một ha
(đồng/ha).
- V là Chi phí lao động trên một ha
(đồng/ha).
- Pth là Giá trị sản phẩm
phụ thu hồi trên một ha (đồng/ha).
- Pht là các khoản được
hỗ trợ (nếu có) trên một ha (đồng/ha).
|
a) Tính chi phí vật chất (C)
Chi phí vật chất (C) là toàn bộ chi
phí vật chất thực tế, hợp lý phát sinh trong một vụ sản xuất thóc bao gồm: giống,
phân bón, khấu hao tài sản cố định, tưới tiêu, làm đất, thuốc bảo vệ thực vật,
chi phí dịch vụ thủy lợi, dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng, chi phí lãi vay từ
các tổ chức tín dụng và chi phí khác. Cách xác định như sau:
- Chi phí giống
Chi phí giống (đồng) = số lượng giống
(kg) nhân (x) đơn giá giống (đồng/kg).
Xác định số lượng giống: Tùy theo tập
quán canh tác mà tiến hành khảo sát và phải phân tích rõ khi tập hợp số liệu,
và tính theo số lượng thực gieo theo hồi tưởng của hộ sản xuất tại thời điểm đầu
tư, đối chiếu với định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu có) để loại trừ số lượng chi
không đúng do làm sai quy trình, để hao hụt quá mức trung bình trên địa bàn tỉnh.
Xác định đơn giá giống: Tùy theo nguồn
giống được sử dụng, đơn giá của từng loại giống được xác định theo nguyên tắc
phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua bao gồm: giá mua thực tế của
hộ sản xuất; giá mua của hộ sản xuất khác; thông báo giá của các công ty giống,
vật tư đang sản xuất kinh doanh trên địa bàn địa phương; giá mua trên thị trường
và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất thóc (nếu có).
Trường hợp hộ sản xuất tự sản xuất giống
thì tính theo giá thị trường hoặc giá mua bán lẫn nhau của hộ sản xuất.
- Chi phí làm đất
Chi phí làm đất là toàn bộ chi phí làm
đất thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi trong vụ sản xuất thóc theo
quá trình sản xuất (gieo sạ hoặc cấy từ mạ) và những chi phí phát sinh để cải tạo,
nâng cao chất lượng của đất (như chi phí san gạt đồng ruộng, xử lý phèn, mặn;
khắc phục tình trạng bồi lấp, xói lở) phù hợp với giá thị trường tại thời điểm làm
đất.
- Chi phí phân bón
Chi phí phân bón (đồng) = Số lượng
phân bón (kg) nhân (x) đơn giá (đồng/kg)
Xác định số lượng phân bón: Tổng hợp
qua chứng từ, hóa đơn, giấy biên nhận khi hộ sản xuất mua hoặc thông qua hồi tưởng
của họ tại thời điểm đầu tư, có xem xét đối chiếu với hệ thống định mức kinh tế
- kỹ thuật (nếu có) và mối quan hệ giữa mức đầu tư và năng suất thóc qua kinh
nghiệm nhiều năm của hộ sản xuất, của các cơ quan nông nghiệp, thống kê.
Xác định đơn giá phân bón: Tính theo
giá thực mua phù hợp
với giá thị trường tại thời điểm mua để đầu tư và tính thêm chi phí vận chuyển
về nơi sản xuất thóc (nếu có).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
(TSCĐ)
Cách tính khấu hao tài sản cố định áp
dụng theo phương pháp tính và phân bổ khấu hao theo hướng dẫn của Bộ tài chính
về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ áp dụng cho doanh nghiệp.
Xác định loại tài sản nào dùng cho sản
xuất thuộc loại tài sản cố định áp dụng theo các quy định hiện hành của Bộ Tài
chính. Khi tính chi phí khấu hao cần tiến hành phân loại TSCĐ ra từng nhóm, từng
loại theo nguyên tắc có dùng có
tính, không dùng không tính và không tính khấu hao các tài sản phục vụ nhu cầu
khác để phân bổ cho
sản xuất thóc. Trường hợp hộ sản xuất thuê tài sản cố định để phục vụ sản xuất
thì tính theo giá thuê thực tế tại thời điểm đầu tư.
- Chi phí thuê đất
Chi phí thuê đất là toàn bộ chi phí thực
tế hộ sản xuất thóc chi ra để thuê đất trong một vụ sản xuất thóc. Chi phí thuê
đất được xác định thông qua hợp đồng hoặc thỏa ước giữa hộ sản xuất thóc đi
thuê và tổ chức, cá nhân cho thuê.
Trường hợp hộ sản xuất thóc được Nhà
nước giao quyền sử dụng đất thì không được tính chi phí thuê đất vào chi phí sản
xuất thóc.
- Chi phí tưới, tiêu
Chi phí tưới tiêu là toàn bộ chi phí
tưới, tiêu và chi phí sửa chữa kênh mương (nếu có) thực tế, hợp lý phát sinh mà
hộ sản xuất thóc đã chi ra để sản xuất một vụ thóc, phù hợp với giá thị trường tại thời
điểm sản xuất thóc, áp dụng cho những nơi không có hệ thống thủy lợi và không
được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hoặc những nơi có
hệ thống thủy lợi và được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
nhưng vẫn phải chi trả chi phí bơm nước tưới tiêu, trong đó:
Trường hợp hộ sản xuất phải đi thuê
máy bơm nước thì tính theo giá thực thuê, phù hợp với mặt bằng thị trường tại
thời điểm sản xuất thóc.
Trường hợp hộ sản xuất sử dụng máy bơm
nước tự có, cần xác minh
máy chạy xăng hay máy chạy dầu hay chạy điện và xác định chi phí theo giá thuê
máy chạy xăng hoặc máy chạy dầu hoặc máy chạy điện trên thị trường.
- Chi phí thuốc bảo vệ thực vật là
toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh mua thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ
sâu, bệnh, diệt cỏ và thuốc khác) mà hộ sản xuất thóc đã chi ra trong quá trình
sản xuất một vụ thóc, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua thuốc bảo vệ
thực vật.
- Chi phí dịch vụ thủy lợi: Theo quy định
tại các văn bản pháp luật hiện hành.
- Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau
hỏng
Điều tra viên cùng hộ sản xuất thống kê cụ thể
các loại dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền phục vụ sản xuất, sau đó tính theo giá thực
mua phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm điều tra và phân bổ cho 02 vụ sản
xuất thóc trong năm.
- Chi phí lãi vay từ tổ chức tín dụng
là toàn bộ tiền lãi vay của tổng số vốn vay thực tế cho sản xuất thóc mà hộ sản
xuất phải chi trả trong một vụ sản xuất.
Đối với trường hợp hộ sản xuất vay từ
tổ chức tín dụng, tiền lãi vay tính căn cứ theo số tiền vay, lãi suất cho vay
và thời gian vay tại hợp đồng tín dụng đã ký giữa hộ sản xuất và tổ chức tín dụng
mà hộ sản xuất vay vốn.
Đối với trường hợp hộ sản xuất vay vốn
từ nguồn khác (vay cá nhân, đại lý vật tư bán nợ tính lãi, vay lãi, vay của hợp
tác xã nông nghiệp), trường hợp các bên có thoả thuận về lãi suất thì lãi suất
theo thoả thuận không được vượt quá 20%/năm của các khoản tiền vay trừ trường hợp
pháp luật có liên quan quy định khác.
Trường hợp hộ sản xuất vay tiền từ tổ
chức tín dụng để sử dụng vào mục đích khác, khoản chi phí này không được tính
vào chi phí sản xuất thóc.
- Chi phí thu hoạch thóc là toàn bộ
chi phí thực tế, hợp lý phát sinh trong quá trình thu hoạch thóc (chi phí vận
chuyển, phơi, sấy, bao bì...).
- Chi phí khác
Chi phí khác là các chi phí thực tế, hợp
lý phát sinh liên quan đến sản xuất một vụ thóc ngoài các chi phí nêu trên tùy
theo điều kiện thực tế của tùng vùng sản xuất.
b) Tính chi phí lao động (V)
Chi phí lao động (V) là toàn bộ các
chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (làm đất - sửa bờ (cày,
bừa, trục) để làm ruộng gieo mạ, ruộng cấy (đối với thóc cấy) hoặc ruộng gieo sạ;
gieo mạ, nhổ mạ và cấy (đối với thóc cấy); gieo sạ (đối với ruộng gieo sạ),
ngâm ủ giống, gieo cấy, bón phân, làm cỏ, dặm thóc, phun thuốc, gặt - vận chuyển, suốt thóc,
phơi thóc, sấy thóc, thăm đồng, công khác) mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ
sản xuất thóc, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê
lao động.
Trường hợp hộ sản xuất thuê dịch vụ tưới,
tiêu (thuê cả máy, nhiên liệu và công lao động), hoặc thuê khoán gọn dịch vụ bảo
vệ thực vật (gồm thuốc, thuê máy và công phun) hoặc thuê máy gặt đập liên hoàn
(gồm máy, công gặt, công tuốt thóc) và thuê vận chuyển thóc về nhà và đã hạch
toán các khoản chi phí này vào mục Chi phí vật chất thì không tính vào mục Chi
phí lao động.
Chi phí lao động (đồng) = Số lượng
ngày công (ngày công) nhân (x) Đơn giá ngày công (đồng/ngày công)
- Xác định ngày công cho từng loại
công việc
Xác định số lượng ngày công lao động
đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công
việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ
(ngày công tiêu chuẩn).
Phương pháp quy đổi như sau:
Trong đó:
|
- VTC là ngày
công tiêu chuẩn (ngày);
- Vn là ngày
công thực tế đầu tư (ngày);
- Tt là thời
gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do hộ sản xuất hồi tưởng hoặc
ghi chép (giờ);
- TQ là thời gian quy
chuẩn 8 giờ/ngày công.
|
Ví dụ:
- Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản
xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:
- Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản
xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:
= 1,5 ngày công
Cách xác định số lượng ngày công thực
tế để quy đổi như sau:
Trường hợp đã có định mức ngày công
lao động trong định mức kinh tế - kỹ thuật do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn hướng dẫn thì thực hiện theo định mức đó.
Trường hợp chưa có các định mức kinh tế
kỹ thuật hướng dẫn thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế hộ sản xuất
đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất.
- Xác định đơn giá tiền công:
Hộ sản xuất thóc đi thuê lao động sản
xuất hoặc tự tiến hành các khâu công việc của sản xuất thóc, đơn giá công lao động
tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời
điểm sản xuất thóc.
c) Tính giá trị sản phẩm phụ thu hồi Pth
(nếu có)
Xác định giá trị sản phẩm phụ thu hồi
để loại trừ khỏi chi phí sản xuất chính. Sản phẩm phụ của thóc là rơm, rạ.
Trường hợp hộ sản xuất có thu hồi sản
phẩm phụ để bán thì trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi chi phí sản xuất để tính giá
thành sản xuất thóc (giá trị sản phẩm phụ thu hồi được tính bằng (=) số lượng sản
phẩm phụ thu hồi nhân (x) giá bán sản phẩm phụ).
Hộ sản xuất không thu hồi để bán thì
không tính để loại trừ.
d) Tính các khoản được hỗ trợ Pht(nếu
có)
Trường hợp hộ sản xuất được hỗ trợ cho
sản xuất thóc theo các quy định của Nhà nước thì phải trừ đi khoản chi phí này
để tính giá thành sản xuất thóc.
Hộ sản xuất không được hỗ trợ thì
không tính để loại trừ.
Điều 7. Phương pháp
xác định giá thành sản xuất thóc thực tế, giá thành sản xuất thóc dự tính
1. Xác định giá thành sản xuất thóc thực
tế (Ztt)
Trong đó:
|
- Ztt là Giá
thành thực tế một kg thóc (đồng/kg);
- TCtt là Tổng chi
phí sản xuất thóc thực tế trên một ha (đồng/ha);
- W là Năng
suất thực tế thu hoạch (kg/ha).
|
2. Xác định giá thành sản xuất thóc dự
tính
Bộ Tài chính căn cứ vào giá thành sản
xuất thóc thực tế của mỗi tỉnh, thành phố cùng vụ năm trước và chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
dự tính của cả nước của năm kế hoạch do Quốc hội công bố để làm cơ sở xác định
và công bố giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính trong toàn vùng sản xuất
ngay từ đầu vụ sản xuất đối với từng vụ sản xuất trong năm.
a) Giá thành sản xuất thóc dự tính mỗi
tỉnh
Công thức:
Zdk(i,k)
= Ztt(i-1,k) x (1 + CPIdk(i))
Trong đó:
|
- Zdk(i,k) là giá
thành sản xuất thóc dự tính năm i vụ k (đồng/kg);
- Z tt(i-1,k) là giá
thành sản xuất thóc thực tế cùng vụ năm trước (đồng/kg);
- CPIdk(i) là CPI dự tính
của cả nước năm i do Quốc hội công bố.
|
b) Xác định giá thành sản xuất thóc
bình quân dự tính toàn khu vực sản xuất
Công thức:
Zbqdk(i,k)
= Zbqtt(i-1,k) x (1 + CPIdk(i))
Trong đó: - Zbqdk(i,k)
là giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính năm i vụ k (đồng/kg);
- Zbqtt(i-1,k) là giá thành
sản xuất thóc bình quân thực tế cùng vụ năm trước của toàn khu vực sản xuất được
tính bằng tổng giá thành
thóc thực tế của các tỉnh trong khu vực sản xuất chia cho tổng số tỉnh thực hiện
điều tra, khảo sát (đồng/kg);
- CPIdk(i) là CPI dự
tính của cả nước năm i do Quốc hội công bố.
Điều 8. Kinh phí thực
hiện
Kinh phí cho việc khảo sát, điều tra
xác định chi phí, tính giá thành sản xuất thóc áp dụng theo các quy định hiện
hành về việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra
được chi từ ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của
các bộ, ngành, hộ sản xuất thóc
1. Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn các nội dung quy định tại Thông tư này; tổng
hợp giá thóc bình quân dự tính từng vụ sản xuất của các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương công bố và xác định
giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính cho từng vụ sản xuất của toàn khu vực
sản xuất vào đầu mỗi vụ sản xuất thóc.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
a) Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn
các nội dung quy định tại Thông tư này và xác định giá thành sản xuất thóc bình
quân dự tính cho từng vụ sản xuất của toàn khu vực sản xuất.
b) Hướng dẫn các địa phương áp dụng định
mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất thóc theo từng vụ để làm căn cứ xác định chi
phí sản xuất và tính giá thành thóc thực tế.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn căn cứ vào các định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền
ban hành để hướng dẫn áp
dụng cho từng vụ sản xuất trong năm phù hợp với điều kiện sản xuất của địa
phương, để làm căn cứ
tính toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất thóc.
b) Chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và
các ngành có liên quan tổ chức điều tra, khảo sát chi phí sản xuất, tính giá
thành sản xuất thóc các vụ sản xuất trong năm trên địa bàn tỉnh và tổng hợp kết
quả điều tra, khảo sát theo mẫu tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
c) Xác định và công bố giá thành sản
xuất thóc bình quân dự tính trong toàn tỉnh ngay từ đầu vụ đối với từng vụ sản
xuất trong năm.
d) Kiểm tra việc điều tra, khảo sát
chi phí sản xuất và tính giá thành thóc trên địa bàn tỉnh.
đ) Thực hiện gửi mức giá thành sản xuất
thóc bình quân dự tính toàn tỉnh đã công bố và chỉ đạo Sở Tài chính gửi kết quả
điều tra, khảo sát về Bộ Tài chính để tổng hợp và xác định giá thành sản xuất
thóc bình quân dự tính cho từng vụ sản xuất của toàn khu vực sản xuất. Thời điểm
gửi kết quả điều tra, khảo sát một vụ sản xuất thóc là ngay sau khi kết thúc
thu hoạch vụ sản xuất đó.
4. Hộ sản xuất thóc
Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ
về chi phí thực tế, năng suất thực tế trong sản xuất thóc khi được điều tra, phỏng
vấn.
Điều 10. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
2. Bãi bỏ Thông tư liên tịch
số 23/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của
Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn phương pháp
điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc các vụ sản xuất
trong năm.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có
khó khăn, vướng mắc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để
xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, Sở NN&PTNT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục QLG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Hiếu
|
PHỤ
LỤC I
(Ban hành kèm
theo Thông tư số
77/2018/TT-BTC- ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính)
MẪU
PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT THÓC
VỤ……………………….
I. THÔNG TIN CHUNG:
Họ và tên chủ hộ:
Thôn/Ấp:
Xã:
Huyện:
Tỉnh:
Số nhân khẩu trong gia
đình: ………….người, trong
đó lao động chính: ………….
Tình trạng hộ gia đình:
□ Giàu □ Khá □ Cận nghèo □ Nghèo
Diện tích sản xuất thóc thực tế của hộ:
………………. hecta.
Thuộc vùng có điều kiện sản xuất:
□ Thuận lợi □ Trung bình □ Khó khăn
II. THÔNG TIN VỀ CHI PHÍ SẢN
XUẤT THÓC TÍNH TRÊN 1 HECTA
1. Chi phí vật chất
1.1. Chi phí giống
Tên giống thóc
|
Số lượng (kg)
|
Đơn giá (đồng/kg)
|
Thành tiền (đồng)
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
……
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
………………..
|
1.2. Chi phí làm đất: các chi phí liên quan để cải tạo đất,
nâng cao chất lượng của đất như chi phí san gạt đồng ruộng, xử lý phèn, mặn; khắc
phục tình trạng bồi lấp, xói lở...).
1.3. Chi phí phân bón:
Loại phân
|
Số lượng (kg hoặc
lít)
|
Đơn giá (đồng/kg,
lít)
|
Thành tiền
(đồng)
|
A. Phân bón nền
|
|
|
|
Đạm urê
|
|
|
|
Lân
|
|
|
|
Kali
|
|
|
|
NPK
|
|
|
|
Phân khác
|
|
|
|
B. Phân bón lá
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
………………..
|
1.4. Chi phí thuốc bảo vệ thực vật:
Tên thuốc
|
Loại thuốc
|
Số lượng (chai, gói,
bao, lít, kg)
|
Đơn giá (đồng/chai,
gói, bao, lít, kg
|
Thành tiền
(đồng)
|
Thuốc trừ sâu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuốc trừ cỏ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuốc trừ bệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuốc khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
……………
|
1.5. Chi phí thuê đất (nếu có):
1.6. Chi phí tưới tiêu
Chi phí
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
(đồng)
|
A. Chi phí sửa chữa
kênh mương (nếu có)
|
|
|
|
B. Chi phí tự tưới
|
|
|
|
1. Chi phí nhiên liệu
|
(lít/kwh)
|
đồng/lít,kwh)
|
|
Xăng
|
|
|
|
Dầu
|
|
|
|
Điện
|
|
|
|
2. Chi phí thuê bơm
(đồng)
|
|
|
|
C. Chi phí thuê dịch
vụ tưới (nếu
thuê trọn gói)
|
|
|
|
D. TỔNG CỘNG
|
|
|
|
1.7. Chi phí khấu hao tài sản cố định.
1.8. Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền
mau hỏng.
1.9. Chi phí dịch vụ thủy lợi (nếu
có).
1.10. Chi phí lãi vay từ tổ chức tín dụng
(nếu có):
Chi phí
|
Mục đích vay
|
Số tiền vay
|
Kỳ hạn vay
|
Lãi suất
|
Tổng lãi
|
1. Vay từ tổ chức tín dụng
|
|
|
|
|
|
2. Vay từ nguồn khác (cụ thể là từ
nguồn nào vay lãi, mua chịu có tính lãi, vay của hợp tác xã nông nghiệp...)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tổng cộng
|
|
|
|
|
………….
|
1.11. Chi phí thu hoạch: (thuê máy gặt,
vận chuyển, bao bì thu hoạch, phơi, sấy...)
1.12. Chi phí khác (nếu có):
1.13. Tổng chi phí vật chất:
(1.1.+1.2+1.3+1.4+1.5+1.6+1.7+1.8+1.9+1.10+1.11+1.12)
= ……….đồng
2. Chi phí lao động
Khoản mục
|
Lao động
gia đình (ngày công)
|
Lao động
thuê ngoài (ngày công)
|
Đơn giá ngày công
(đồng)
|
Thành tiền (đồng)
|
Số ngày
công thực tế
|
Số giờ/ngày
công thực tế
|
Tổng số ngày
công tiêu chuẩn
|
Số ngày
công thực tế
|
Số giờ/ngày công
thực tế
|
Tổng số ngày công
tiêu chuẩn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9 = 8 x (4+7)
|
- Làm đất - sửa bờ (trục, xới, cày,
bừa....)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ngâm ủ giống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Gieo mạ, nhổ mạ và Gieo sạ (hoặc cấy)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dặm thóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Làm cỏ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bón phân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bơm nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phun thuốc BVTV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Gặt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tuốt thóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vận chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Gặt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tuốt thóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vận chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phơi thóc, sấy thóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thăm đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng Chi phí
lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Giá trị cột 4 bằng giá trị cột 2
nhân giá trị cột 3 và chia cho 8 giờ
- Giá trị cột 7 bằng giá trị cột 5
nhân giá trị cột 6 và chia cho 8 giờ
- Nếu đã tính chi phí thuê máy gặt đập
liên hoàn và thuê vận chuyển theo hecta khi thu hoạch thì không tính công gặt,
tuốt và vận chuyển thóc.
- Nếu đã tính chi phí thuê bơm nước khoán gọn
theo diện tích hoặc theo giờ trong chi phí tưới tiêu thì không tính công lao động
bơm nước.
- Trường hợp công gặt, tuốt thóc và vận
chuyển không tách riêng được thì tính gộp thành 01 khoản mục chung.
3. Giá trị sản phẩm phụ thu hồi (nếu
có)
- Phụ thu rơm rạ:
- Phụ thu khác:
4. Giá trị các khoản được hỗ trợ (nếu
có)
5. Tổng chi phí = 1+2-3-4 =…………………………………………………………….đồng
III. TỔNG NĂNG SUẤT VÀ TỔNG THU:
Loại
|
Năng suất
(Kg/ha)
|
Giá bán (đồng/kg)
|
Tổng thu
|
Thóc khô
|
|
|
|
Thóc tươi
|
|
|
|
3. Tổng cộng
|
|
|
…………………..
|
IV. GIÁ THÀNH SẢN XUẤT:
Giá thành sản xuất = Tổng chi phí/Tổng
năng suất =…………………..đồng/kg
V. LỢI NHUẬN:
Lợi nhuận: = Tổng thu -
Tổng chi phí =………………………..đồng
XÁC NHẬN
CỦA ĐỊA BÀN KHẢO SÁT
(Ký và ghi rõ
họ tên)
|
CHỦ HỘ
(Ký và ghi
rõ họ tên)
|
ĐIỀU TRA
VIÊN
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC II
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 77/2018//TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính)
BIỂU MẪU BÁO CÁO CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT THÓC
VỤ ……………………….
Tỉnh:.....................................................................
Tổng số mẫu điều tra: …………………….., trong đó: …………..hộ, ……………, xã ………………huyện.
Diện tích xác định chi phí sản xuất,
tính giá thành thống kê theo biểu mẫu dưới đây: ………………..hecta.
STT
|
Khoản mục
|
ĐVT
|
Lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
I
|
Chi phí vật chất 1
ha
|
đồng
|
|
|
|
1
|
Giống
|
kg
|
|
|
|
2
|
Chi phí làm đất
|
đồng
|
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
|
- Ure
|
kg
|
|
|
|
|
- DAP
|
kg
|
|
|
|
|
- Lân
|
kg
|
|
|
|
|
- Kali
|
kg
|
|
|
|
|
- NPK
|
kg
|
|
|
|
|
- Phân bón lá
|
kg
|
|
|
|
|
- Phân khác (hữu cơ, hữu cơ vi sinh,
hữu cơ sinh học, vi sinh,)
|
Kg hoặc lít
|
|
|
|
4
|
Chi phí khấu hao TSCĐ
|
đồng
|
|
|
|
5
|
Chi phí thuốc bảo vệ thực vật
|
đồng
|
|
|
|
|
- Trừ sâu
|
đồng
|
|
|
|
|
- Trừ bệnh
|
đồng
|
|
|
|
|
- Diệt cỏ
|
đồng
|
|
|
|
|
- Khác
|
đồng
|
|
|
|
6
|
Chi phí thuê đất (nếu có)
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí tưới, tiêu
|
|
|
|
|
|
- Xăng, dầu, điện (*)
|
đồng
|
|
|
|
|
- Thuê bơm (**)
|
đồng
|
|
|
|
|
- Sửa chữa kênh mương (nếu có)
|
đồng
|
|
|
|
8
|
Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau
hỏng
|
đồng
|
|
|
|
9
|
Chi phí cho dịch vụ thủy lợi (nếu
có)
|
|
|
|
|
10
|
Chi phí lãi vay từ các tổ chức tín dụng
|
đồng
|
|
|
|
11
|
Chi phí thu hoạch (thuê máy gặt, vận
chuyển, bao bì, phơi, sấy...) (***)
|
đồng
|
|
|
|
12
|
Chi phí khác
|
đồng
|
|
|
|
II
|
Chi phí lao động
|
công
|
|
|
|
|
- Làm đất-sửa bờ (cày, bừa, trục)
|
công
|
|
|
|
|
- Ngâm ủ giống
|
công
|
|
|
|
|
- Gieo mạ, nhổ mạ và gieo
sạ (hoặc cấy)
|
công
|
|
|
|
|
- Dặm thóc
|
công
|
|
|
|
|
- Làm cỏ
|
công
|
|
|
|
|
- Bón phân
|
|
|
|
|
|
- Bơm nước
|
công
|
|
|
|
|
- Phun thuốc BVTV
|
công
|
|
|
|
|
- Gặt
|
công
|
|
|
|
|
- Tuốt thóc
|
công
|
|
|
|
|
- Vận chuyển
|
công
|
|
|
|
|
- Phơi thóc, sấy thóc
|
công
|
|
|
|
|
- Thăm đồng (nếu có)
|
công
|
|
|
|
|
- Công khác
|
công
|
|
|
|
III
|
Giá trị sản phẩm phụ
thu hồi (nếu có)
|
đồng
|
|
|
|
IV
|
Các khoản được hỗ
trợ (nếu có)
|
đồng
|
|
|
|
V
|
Tổng chi phí sản xuất
1 ha (I+II-III-IV)
|
đồng
|
|
|
|
VI
|
Năng suất 1 ha
|
kg
|
|
|
|
VII
|
Giá thành sản xuất (IV:V)
|
đồng/kg
|
|
|
|
VIII
|
Giá bán thóc
|
đồng/kg
|
|
|
|
1
|
Thóc khô
|
đồng/kg
|
|
|
|
2
|
Thóc tươi
|
đồng/kg
|
|
|
|
IX
|
Tổng doanh thu
|
đồng
|
|
|
|
X
|
Lợi nhuận
|
đồng
|
|
|
|
1
|
Lợi nhuận so với chi phí sản xuất
|
%
|
|
|
|
2
|
Lợi nhuận so với tổng doanh thu
|
%
|
|
|
|
Ghi chú:
- (*) và (**): nếu thuê bơm nước khoán
gọn theo diện tích hoặc theo giờ thì không tính công lao động bơm nước vào mục
chi phí lao động.
- (***): Nếu thuê máy gặt đập liên
hoàn và thuê vận chuyển theo hecta thì không tính công gặt, tuốt và vận chuyển
thóc trong mục chi phí lao động.
- Trường hợp công gặt, tuốt thóc và vận
chuyển không tách riêng được thì tính gộp thành 01 khoản mục chung.