Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Thông tư 06/2012/TT-BCT thành lập và hoạt động văn phòng đại diện

Số hiệu: 06/2012/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Nguyễn Thành Biên
Ngày ban hành: 27/03/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn thủ tục thành lập VPĐD

Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài có thể gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (VPĐD) đến Bộ Công thương (Cục Xúc tiến thương mại) hoặc gửi qua đường bưu điện.

Đây là một trong những quy định tại Thông tư 06/2012/TT-BCT hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động VPĐD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Công thương ban hành ngày 27/3/2012.

Theo đó, để thành lập VPĐD, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập VPĐD đến cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Nghị định 100/2011/NĐ-CP (nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại hoặc gửi qua đường bưu điện). Cơ quan cấp Giấy phép tiếp nhận hồ sơ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và ghi giấy biên nhận (trừ trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện). Giấy biên nhận được lập thành 02 bản: 01 bản giao cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét, cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập VPĐD cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 10/5/2012.

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2012/TT-BCT

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2012

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt  Nam như sau:

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chi tiết việc cấp, cấp lại, sửa đổi bổ sung, gia hạn, thu  hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (sau đây gọi tắt là Văn phòng đại diện).

2. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác là các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài).

Điều 2. Tổ chức của Văn phòng đại diện

Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tự quyết định cơ cấu tổ chức, người đứng đầu của Văn phòng đại diện của mình tại Việt Nam và phải thể hiện rõ các nội dung này tại Điều lệ hoặc quy chế hoạt động dự kiến của Văn phòng đại diện tại Việt Nam trong Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Điều 3. Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện

1. Văn phòng đại diện có trách nhiệm thông báo hoạt động theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP.

2. Văn bản thông báo thực hiện theo mẫu XTTMNN-1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Báo cáo hoạt động

1. Trường hợp báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP, Văn phòng đại diện có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản về hoạt động của mình trong năm trước đó tới Bộ Công Thương theo mẫu XTTMNN-2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày được yêu cầu, Văn phòng đại diện có trách nhiệm gửi văn bản báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Chương 2

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CHẤM DỨT, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Điều 5. Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

1. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Nghị định số 100 /2011/NĐ-CP (nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại hoặc gửi qua đường bưu điện). Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP. Đơn đề nghị thực hiện theo mẫu XTTMNN-4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện như sau:

a) Trường hợp nộp trực tiếp hồ sơ, người nộp hồ sơ phải xuất trình Giấy ủy quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài.

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm ghi Giấy biên nhận. Giấy biên nhận được lập thành 2 bản theo mẫu XTTMNN-5 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, 1 bản giao cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và 1 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép;

b) Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, cơ quan cấp Giấy phép tiếp nhận hồ sơ theo quy định và không ghi Giấy biên nhận;

c) Ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc được tính theo ngày nhận ghi trên Giấy biên nhận trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét, cấp hoặc không cấp cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Giấy phép thực hiện theo mẫu XTTMNN-6 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện được xem là đã đầy đủ, hợp lệ nếu cơ quan cấp Giấy phép không có ý kiến (bằng văn bản) về hồ sơ trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với cả trường hợp hồ sơ nộp lần đầu và trường hợp hồ sơ được nộp lại sau khi bổ sung, hoàn chỉnh).

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải bổ sung, hoàn chỉnh và gửi lại hồ sơ.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi theo Khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2011/NĐ-CP, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến cơ quan cấp Giấy phép (nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện).

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP. Đơn đề nghị thực hiện theo mẫu XTTMNN-7 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Thông tư này. Thời hạn giải quyết thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP.

Điều 7. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

1. Trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi theo Điều 18 Nghị định 100/2011/NĐ-CP, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến cơ quan cấp Giấy phép (nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện).

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP. Đơn đề nghị thực hiện theo mẫu XTTMNN-8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi 1 đơn đề nghị thực hiện theo mẫu XTTMNN-8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và kèm theo các tài liệu sau:

a) Bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp;

b) 1 bản sao Giấy đăng ký thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;

c) 1 bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;

d) 1 bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam;

đ) 1 bản Lý lịch của người đứng đầu Văn phòng đại diện tại Việt Nam;

e) Các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, đ phải được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.

4. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Thông tư này. Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 8. Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng dại diện

1. Trường hợp gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 100/2011/NĐ-CP, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn đến cơ quan cấp Giấy phép (nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện).

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP. Đơn đề nghị thực hiện theo mẫu XTTMNN-9 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này:

3. Trình tự, thời hạn tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại thực hiện theo như hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Thông tư này.

Điều 9. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện

1. Trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động đến cơ quan cấp Giấy phép (nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện).

2. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động bao gồm:

a) 1 Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu XTTMNN-3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện nếu không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Các trường hợp khác chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và Văn phòng đại diện phải thực hiện đúng theo các quy định tại Nghị định số 100/2011/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

Điều 10. Thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

1. Trong các trường hợp bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP, cơ quan cấp Giấy phép ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

2. Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thực hiện theo mẫu XTTMNN-10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương 3

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Xúc tiến thương mại có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan soạn thảo, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

b) Tổ chức việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt, thu hồi giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trên phạm vi cả nước, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam theo thẩm quyền;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam trên phạm vi toàn quốc;

2. Các cơ quan đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp tham gia công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện theo thẩm quyền.

3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật; báo cáo Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại) công tác quản lý, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trên địa bàn.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2012.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, Toà án Nhân dân Tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ; 
- Website Bộ Công Thương;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, XTTM, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thành Biên

 

PHỤ LỤC

Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2012/TT-BCT ngày 27 tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương

1. Thông báo hoạt động của văn phòng đại diện (Mẫu XTTMNN-1)

2. Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện (Mẫu XTTMNN-2)

3. Đề nghị chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện (Mẫu XTTMNN-3)

4. Đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện (Mẫu XTTMNN-4)

5. Giấy biên nhận (Mẫu XTTMNN-5)

6. Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (Mẫu XTTMNN-6)

7. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện (Mẫu XTTMNN-7)

8. Đề nghị cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện (Mẫu XTTMNN-8)

9. Đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện (Mẫu XTTMNN-9)

10. Quyết định thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện (Mẫu XTTMNN-10)

 

Mẫu XTTMNN-1

Tên VPĐD XTTMNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số…………

Địa điểm, ngày…tháng…năm...

 

THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

………………(ghi tên theo Giấy phép)

Kính gửi: …………………………………………

Văn phòng đại diện (ghi rõ tên theo Giấy phép) ……………… ……

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập) …………….

Được thành lập tại giấy phép số. .... ngày .... tháng … năm …của Cục Xúc tiến thương mại

Thông báo chính thức hoạt động kể từ ngày … tháng … năm … với nội dung như sau:

I. Tên Văn phòng đại diện

Tên Văn phòng đại diện: (ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên ghi trong Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện) ………………………………….

Tên viết tắt: (nếu có) …………………………………………………

Do …………………………… cấp ngày … tháng … năm …

Thời gian hoạt động: từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Địa chỉ trụ sở chính Văn phòng đại diện: (ghi theo Giấy phép) ………

Điện thoại: …………………..  Fax: ………………………………….

Email: (nếu có)…………………………………………………………

Số tài khoản: ……………………………. tại Ngân hàng: (nếu có) …..

II. Nhân sự của Văn phòng đại diện

1. Người đứng đầu Văn phòng đại diện

Họ và tên: (ghi bằng chữ in hoa) ……………………… Giới tính: …..

Quốc tịch: …………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: …………………………………….

Hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân số: …………………………………

Do: ……………………………… cấp ngày … tháng … năm … tại …

2. Nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện

Nhân viên nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện: (ghi rõ họ và tên, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp, chức danh tại Văn phòng đại diện, giấy phép lao động tại Việt Nam).

Nhân viên Việt Nam làm việc tại Văn phòng đại diện: (ghi rõ họ và tên, giới tính, số chứng minh nhân dân, ngày cấp và nơi cấp, chức danh tại Văn phòng đại diện).

III. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện. (ghi cụ thể theo Giấy phép)

……………………………………………………………………………….

Văn phòng đại diện (ghi rõ tên theo Giấy phép) đã làm thủ tục đăng tin thông báo hoạt động trên báo …………….(tên tờ báo viết hoặc báo điện tử) số ra ngày … tháng … năm …./.

 

 

Người đứng đầu Văn phòng đại diện

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu XTTMNN-2

Tên VPĐD XTTMNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số…………

Địa điểm, ngày…tháng…năm...

 

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

(Năm….)

Kính gửi: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương

Tên Văn phòng đại diện: (ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên ghi trong Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện) …………………………………

Tên viết tắt: (nếu có) ………………………………………………..

Do …………………………… cấp ngày … tháng … năm …

Địa chỉ trụ sở chính Văn phòng đại diện: (ghi theo Giấy phép) ……

Điện thoại: …………………..  Fax: ……………………………….

Văn phòng đại diện (ghi rõ tên theo Giấy phép) ……………… báo cáo hoạt động trong thời gian từ ngày … tháng … năm đến ngày … tháng … năm … với nội dung cụ thể như sau:

I. Hoạt động của Văn phòng đại diện

1. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện (ghi cụ thể theo Giấy phép thành lập)

2. Tình hình hoạt động thực tế trong năm: (Văn phòng đại diện báo cáo cụ thể những hoạt động dựa theo tình hình thực tế trong năm).

3. Đánh giá chung về tình hình hoạt động trong năm.

II. Một số kiến nghị, đề xuất

…………………………………………………………………….

Văn phòng đại diện (ghi rõ tên theo Giấy phép) ……………… chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung báo cáo trên./.

 

 

Người đứng đầu Văn phòng đại diện

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu XTTMNN-3

Tên tổ chức XTTMNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số…………

Địa điểm, ngày…tháng…năm...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG

CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN …………(ghi tên theo Giấy phép thành lập)

Kính gửi: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương

Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, theo tên đầy đủ của tổ chức): ……………………………………………………

Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………..

Quốc tịch tổ chức xúc tiến thương mại: …………………………….

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ……………

Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư số …/2012/TT-BCT ngày … tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (tên đầy đủ của tổ chức) thông báo chấm dứt hoạt động của:

Tên Văn  phòng đại diện: (ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên trên Giấy phép thành lập) …………………………………………………………….

Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………..

Giấy phép thành lập số: ……………………………………………..

Do: …………………………………… cấp ngày … tháng … năm …

Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện (địa chỉ trên Giấy phép thành lập):

Điện thoại: ………………………… Fax: ………………………….

Email: ……………………………..

Thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động: ngày … tháng … năm …

Lý do chấm dứt hoạt động: ……………………………………….

Văn phòng đại diện (ghi rõ tên theo Giấy phép) đã thực hiện đầy đủ việc thanh toán các khoản nợ và hoàn thành các nghĩa vụ có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động.

Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (tên đầy đủ của tổ chức) cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này./.

 

 

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Các tài liệu kèm theo:

- Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

- Bản sao giấy tờ chứng minh Văn phòng đại diện đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan.

 

Mẫu XTTMNN-4

Tên tổ chức XTTMNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số…………

Địa điểm, ngày…tháng…năm...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Kính gửi: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương

Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên đầy đủ của tổ chức): …………………………………………………………

Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………….

Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: ………………

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập) ………………

Điện thoại: ……………………………          Fax: ……………………

Email: ………………………………...          Website: ……………….

Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)

Họ và tên: ……………………………………………..

Chức vụ: ………………………………………………

Quốc tịch: …………………………………………….

Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư số …/2012/TT-BCT ngày … tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi tên đầy đủ của tổ chức) đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam cụ thể như sau:

Tên Văn phòng đại diện: (ghi bằng chữ in hoa, đậm ).………………

Tên viết tắt: (nếu có) …………………………………………………

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) …………………………………..

Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (nêu cụ thể những hoạt động sẽ tiến hành) ………………………………………………………………..

Người đứng đầu Văn phòng đại diện:

Họ và tên: ……………………………….. Giới tính: ……………..

Quốc tịch: …………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………....

Số hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân: ………………………………..

Do: …………………………… cấp ngày … tháng … năm …  tại …

Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi tên đầy đủ của tổ chức) cam kết:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./.

 

 

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài

(Ký ghi rõ họ tên & đóng dấu)

 

Hồ sơ gửi kèm:

- 01 văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài (nơi mà tổ chức xúc tiến thương mại đặt trụ sở chính) cho phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam;

- 01 bản sao Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thành lập xác nhận;

- 01 bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;

- 01 bản Điều lệ hoặc quy chế hoạt động dự kiến của Văn phòng đại diện tại Việt Nam;

- 01 bản Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong 01 (một) năm gần nhất và dự kiến các hoạt động tại Việt Nam;

- 01 bản Lý lịch của người dự kiến làm người đứng đầu Văn phòng đại diện và 01 bản sao có chứng thực văn bản bổ nhiệm làm người đứng đầu Văn phòng đại diện tại Việt Nam.

 

Mẫu XTTMNN-5

BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……

Địa điểm, ngày…tháng…năm...

 

GIẤY BIÊN NHẬN

1. Ngày … tháng … năm … Cục Xúc tiến thương mại tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của: (tên đầy đủ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài)……………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………

Điện thoại: …………………… Fax: ………………….. Email: ………

2. Hồ sơ gồm:

- 01 văn bản đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;

- 01 văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài (nơi mà tổ chức xúc tiến thương mại đặt trụ sở chính) cho phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam (dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật);

- 01 bản sao Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thành lập xác nhận (dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật);

- 01 bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật);

- 01 bản Điều lệ hoặc quy chế hoạt động dự kiến của Văn phòng đại diện tại Việt Nam (dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật);

- 01 bản Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong 01 (một) năm gần nhất và dự kiến các hoạt động tại Việt Nam (dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật);

- 01 bản Lý lịch của người dự kiến làm người đứng đầu Văn phòng đại diện và 01 bản sao có chứng thực văn bản bổ nhiệm làm người đứng đầu Văn phòng đại diện tại Việt Nam (dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật).

- Các giấy tờ khác.

3. Ngày trả kết quả: ………………………

 

NGƯỜI NỘP HỒ SƠ

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 


Mẫu XTTMNN-6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------------

 

 

 

 

 

 

GIẤY PHÉP

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số: ………

 


BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Địa điểm, ngày…tháng…năm...

 

GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Số: ……

Cấp lần đầu:                              ngày … tháng … năm …

Điều chỉnh lần thứ… :                ngày … tháng … năm …

Gia hạn lần thứ… :                    ngày … tháng … năm …

Cấp lại lần thứ… :                     ngày … tháng … năm …

CỤC TRƯỞNG CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số …/…/TT-BCT ngày … tháng … năm … quy định chi tiết về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.

Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của … (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài)

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép ……………………(tên ghi bằng chữ in hoa của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài theo Giấy phép thành lập)………….

Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………..

Quốc tịch: ……………………………………………………………

Nơi đăng ký thành lập: ………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………

Được thành lập Văn phòng đại diện tại: (tên tỉnh/thành phố) ……….

Điều 2. Tên Văn phòng đại diện

Tên văn phòng đại diện: (ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên Văn phòng đại diện trong đơn đề nghị) …………………………………………………

Tên viết tắt: (nếu có) …………………………………………………

Điều 3. Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện

(ghi địa điểm đặt Văn phòng đại diện theo đơn đề nghị) …………….

Điều 4. Người đứng đầu Văn phòng đại diện

Họ và tên: (ghi bằng chữ in hoa) …………………….Giới tính: ……

Quốc tịch: ……………………………………………………………

Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: …………………………………….

Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân số: …………………………………

Do: ………………………….. cấp ngày … tháng … năm … tại ……

Điều 5. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện (ghi cụ thể trên cơ sở đề nghị của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và phù hợp với Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Luật thương mại, Nghị định 100/2011/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan khác).

1………………………………………………………………………

2………………………………………………………………………

………………………………………………………………………..

Điều 6. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép

Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm …

Điều 7. Giấy phép này được lập thành 02 (hai) bản gốc: 01 (một) bản cấp cho: ………... (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài); 01 (một) bản lưu tại Cục Xúc tiến thương mại./.

 

 

CỤC TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu XTTMNN-7

Tên tổ chức XTTMNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số…………

Địa điểm, ngày…tháng…năm...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Kính gửi: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương

Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập): …………………………………………………….

Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………

Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: ………………..

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập) ………………..

Điện thoại: ……………………………          Fax: ……………………..

Email: ………………………………...          Website: (nếu có) ……….

Tên Văn phòng đại diện: ………………………………………………..

Tên viết tắt: (nếu có) ……………………………………………………

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) ………………………………………

Giấy phép thành lập số: …………………………………………………

Do: …………………………….. cấp ngày … tháng … năm … tại ……

Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư số …/2012/TT-BCT ngày … tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập số … ngày … với các nội dung cụ thể sau:

Nội dung điều chỉnh: ……………………………………………………

Lý do điều chỉnh: ……………………………………………………….

Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (tên đầy đủ của tổ chức) cam kết:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./.

 

 

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài

(Ký ghi rõ họ tên & đóng dấu)

 

Tài liệu gửi kèm:

- 01 bản sao (không cần công chứng) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

 

Mẫu XTTMNN-8

Tên tổ chức XTTMNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số…………

Địa điểm, ngày…tháng…năm...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Kính gửi: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương

Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập): …………………………………………………

Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………..

Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: ……………

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập) ……………

Điện thoại: ……………………………          Fax: …………………

Email: ………………………………...          Website: (nếu có) …..

Tên Văn phòng đại diện: ……………………………………………

Tên viết tắt: (nếu có) ………………………………………………..

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) ………………………………….

Giấy phép thành lập số: …………………………………………….

Do: ……………………….. cấp ngày … tháng … năm … tại ……..

Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư số …/2012/TT-BCT ngày … tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với lý do như sau:

………………………………………………………………………………

Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (tên đầy đủ của tổ chức) cam kết:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./.

 

 

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài

(Ký ghi rõ họ tên & đóng dấu)

 

Hồ sơ gửi kèm:

- 01 bản sao Giấy đăng ký thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật) (áp dụng cho hình thức quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP);

- 01 bản sao (không cần công chứng) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp (áp dụng cho hình thức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP);

- Bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp (áp dụng cho hình thức quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP);

- 01 bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật) áp dụng cho hình thức quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP);

- 01 bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam (dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật) áp dụng cho hình thức quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP);

- 01 bản Lý lịch của người đứng đầu Văn phòng đại diện tại Việt Nam (dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật) áp dụng cho hình thức quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP).

 

Mẫu XTTMNN-9

Tên tổ chức XTTMNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số…………

Địa điểm, ngày…tháng…năm...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Kính gửi: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương

Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập): …………………………………………………….

Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………

Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: ……………….

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập) ……………….

Điện thoại: ……………………………          Fax: …………………….

Email: ………………………………...          Website: (nếu có) ……….

Tên Văn phòng đại diện: ……………………………………………….

Tên viết tắt: (nếu có) ……………………………………………………

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) ………………………………………

Giấy phép thành lập số: …………………………………………………

Do: …………………………….. cấp ngày … tháng … năm … tại …….

Điện thoại: ……………………………          Fax: ……………………..

Email: ………………………………...          Website: (nếu có) ……….

Người đứng đầu Văn phòng đại diện:

Họ và tên: ……………………………….. Giới tính: ……………..

Quốc tịch: ………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………...

Số hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân: ………………………………

Do: …………………………… cấp ngày … tháng … năm …  tại ..

Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư số …/2012/TT-BCT ngày … tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện với nội dung cụ thể như sau:

1. Lý do đề nghị gia hạn:……………………………………………

2. Thời hạn đề nghị được gia hạn thêm:.……………………………

Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (tên đầy đủ của tổ chức) cam kết:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./.

 

 

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài

(Ký ghi rõ họ tên & đóng dấu)

 

Hồ sơ gửi kèm:

- Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.

- Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

 

Mẫu XTTMNN-10

BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /QĐ-XTTM

Địa điểm, ngày          tháng      năm

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

CỤC TRƯỞNG CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư số …/2012/TT-BCT ngày … tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ quyết định số ........... ngày ... tháng ... năm ... của ...................... về việc xử lý vi phạm của Văn phòng đại diện ...........................;

Theo đề nghị của ..................................;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của (tên của tổ chức xúc tiến  thương mại nước ngoài) sau:

Tên Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài:......................................

Quốc tịch: ...............................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................

Tên văn phòng đại diện: .........................................................................

Số Giấy phép thành lập: .............  .......... Do ................... cấp ngày ......

Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................

Do ông: ........................ là người đứng đầu văn phòng đại diện theo pháp luật

Quốc tịch: ...............................................................................................

Hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân số: ......................................................

Do ...................................... cấp ngày ....... tháng ...... năm ..... tại ......

Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: .........................................................

Điều 2. Trong thời hạn ............... ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, (Tên của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) phải nộp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam cho Cục Xúc tiến thương mại.

Điều 3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, (tên của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã được quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 1;
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ...;
- Sở Công Thương tỉnh, thành phố ...;
- Công an tỉnh, thành phố…;
- Cơ quan thống kê tỉnh, thành phố…;
- Cục thuế tỉnh, thành phố…;
- Lưu: VT, QLXTTM.

CỤC TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No. 06/2012/TT-BCT

Hanoi, March 27, 2012

 

CIRCULAR

DETAILING THE ORDERS AND PROCEDURES FOR LICENSING THE ESTABLISHMENT AND OPERATION OF REPRESENTATIVE OFFICES OF FOREIGN TRADE PROMOTION ORGANIZATIONS IN VIETNAM

Pursuant to the Government's Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27, 2007 on defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade that has been amended and supplemented under the Government's Decree No. 44/2011/ND-CP of June 14, 2011.

Pursuant to the Government's Decree No. 100/2011/ND-CP of October 28, 2011 on the establishment and operation of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam.

The Minister of Industry and Trade details the establishment and operation of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam as follows:

Chapter 1

GENERAL PROVISION

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Foreign trade promotion organizations and other foreign organizations are the subjects prescribed in Article 2 of the Decree No. 100/2011/ND-CP (hereinafter referred to as foreign trade promotion organizations).

Article 2. The organization of representative offices

Foreign trade promotion organizations shall determine the organizational structure, the head of the representative offices in Vietnam themselves and specify these contents in the draft Charter or Regulation of the representative offices in Vietnam in the application for the establishment license of representative offices.

Article 3. Announcing the representative office operation

1. Representative offices are responsible to announce their operation as prescribed in Article 8 of the Decree No. 100/2011/ND-CP.

2. The written announcement shall be made under the form XTTMNN-1 in the Annex promulgated together with this Circular.

Article 4. Reports on the operation

1. For the reports prescribed in Clause 1 Article 10 of the Decree No. 100/2011/ND-CP, representative offices are responsible to send written reports on their operation in the previous year to the Ministry of Industry and Trade under the form XTTMNN-2 in the Annex promulgated together with this Circular.

2. For the reports prescribed in Clause 3 Article 10 of the Decree No. 100/2011/ND-CP, within 10 working days as from being requested, the representative offices are responsible to send written reports, provide documents or explanation under the requests from competent agencies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THE ORDER, PROCEDURES FOR THE ISSUE, RE-ISSUE, AMENDMENT, SUPPLEMENT, EXTENSION AND WITHDRAWAL OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF THE REPRESENTATIVE OFFICES

Article 5. Issuing establishment license of representative offices

1. Foreign trade promotion organizations shall send 1 application for the establishment license of the representative office to the license-issuing agency as prescribed in the Decree No. 100/2011/ND-CP (submit directly at the Head Office of Vietnam Trade Promotion Agency or via postal services). The application for the establishment license of the representative office shall be made as prescribed in Article 15 of the Decree No. 100/2011/ND-CP under the form XTTMNN-4 in the Annex promulgated together with this Circular.

2. The reception of dossiers:

a) For direct submission, the person that submits the dossier must present the Letter of attorney from the foreign trade promotion organization.

When receiving the dossier, the license-issuing agency is responsible to issue the receipts. The receipt shall be made into 2 copies under the form XTTMNN-5 in the Annex promulgated together with this Circular. One copy shall be sent to the foreign trade promotion organization, on copy shall be archived at the license-issuing agencies;

b) When dossiers being sent via postal services, license-issuing agencies shall receive them without issuing receipts;

c) The dossier reception date is the date written on the date stamp for dossiers sent via postal services, or the date written on the receipt for dossiers directly submitted.

3. Within 20 working days as from fully receiving the valid dossier, license-issuing agencies shall consider issuing or not issuing the establishment license of the representative office to the foreign trade promotion organization. If the issue is denied, the license-issuing agency must response in writing and specify the reasons. The license shall be made under the form XTTMNN-6 in the Annex promulgated together with this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If the dossier is not complete and valid, the foreign trade promotion organization must supplement, complete and send it again.

Article 6. Amending and supplementing the establishment license of the representative office

1. In case of amending, supplementing the establishment license of the representative office, within 10 working days as from the day of changing prescribed in Clause 1 Article 17 of the Decree No. 100/2011/ND-CP, the foreign trade promotion organization must send 1 dossier on amending and supplementing the establishment license of the representative office to the license-issuing agency (directly or via postal services)

2. The dossier on amending and supplementing the establishment license of the representative office shall be made as prescribed in Clause 2 Article 17 of the Decree No. 100/2011/ND-CP under the form XTTMNN-7 in the Annex promulgated together with this Circular.

3. The order and procedures for amending and supplementing the license shall be implemented as prescribed in Clause 2, Clause 3, Clause 4 Article 5 of this Circular. The time limit for settlement is prescribed in Clause 3 Article 17 of the Decree No. 100/2011/ND-CP.

Article 7. Re-issuing the establishment license of the representative office

1. When re-issuing the establishment license of the representative office, within 15 working days as from the day of changing prescribed in Article 18 of the Decree No. 100/2011/ND-CP, the foreign trade promotion organization must send 1 dossier on supplementing and amending the establishment license of the representative office to the license-issuing agency (directly or via postal services)

2. The application for the re-issue of the establishment license of the representative office shall be made as prescribed in Article 19 of the Decree No. 100/2011/ND-CP under the form XTTMNN-8 in the Annex promulgated together with this Circular.

3. In case of re-issuing the establishment license of the representative office prescribed in Clause 2 Article 25 of the Decree No. 100/2011/ND-CP, the foreign trade promotion organization must send 1 application under the form XTTMNN-8 in the Annex promulgated together with this Circular and enclose the following documents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) 1 copy of the Establishment registration or equivalent papers from the foreign trade promotion organization;

c) 1 copy of the Charter or Regulation of the foreign trade promotion organization;

d) 1 copy of the Charter or Regulation of the representative offices in Vietnam;

dd) 1 résumé of the head of the representative offices in Vietnam;

e) The documents prescribed in Point a, b, c, d, dd must be translated into Vietnamese and consularly legalized as prescribed by law.

4. The order and procedures to re-issue the license are implemented as prescribed in Clause 2, Clause 3, Clause 4 Article 5 of this Circular. The time limit is 10 working days as from fully receiving the valid dossier.

Article 8. Extending the establishment license of the representative office

1. When applying for the extension of the establishment license of the representative office prescribed in Article 20 of the Decree No. 100/2011/ND-CP, the foreign trade promotion organization must send one application for the extension to the license-issuing agency (directly or via postal services).

2. The application for the extension of the establishment license of the representative office shall be made as prescribed in Clause 2 Article 20 of the Decree No. 100/2011/ND-CP under the form XTTMNN-9 in the Annex promulgated together with this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 9. Terminating the representative office operation

1. When terminating the operation of the representative office as prescribed in Point a Clause 1 Article 12 of the Decree No. 100/2011/ND-CP, the foreign trade promotion organization must send 1 dossier on terminating the operation to the license-issuing agency (directly or via postal services).

2. The dossier on terminating the operation includes:

a) 1 Proposal to terminate the representative office operation under the for XTTMN-3 in the Annex promulgated together with this Circular;

b) The documents and papers proving the obligation fulfillment as prescribed in Clause 2 Article 12 of the Decree No. 100/2011/ND-CP.

3. Within 30 days as from fully receiving the valid dossier, the license-issuing agency shall consider and accept the termination of the representative office operation if no notification, complaint or lawsuit is lodged by relevant agencies, organizations and individuals.

4. Other cases of terminating the representative office operation, foreign trade promotion organizations and representative offices must comply with the Decree No. 100/2011/ND-CP and other relevant Vietnam’s law provision.

Article 10. Withdrawing the establishment license of the representative office

1. The cases of withdrawing license prescribed in Clause 2 Article 23 of the Decree No. 100/2011/ND-CP, license-issuing agencies shall issue decisions on withdrawing the establishment licenses of the representative offices.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter 3

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 11. Responsibilities for implementation

1. The Vietnam Trade Promotion Agency is responsible to:

a) Cooperate with relevant agencies to compile and send competent agencies to promulgate the legal documents on representative offices in Vietnam of foreign trade promotion organizations;

b) Issue, re-issue, amend, supplement, extend, terminate and withdraw licenses of representative offices in Vietnam of foreign trade promotion organizations;

c) Cooperate with relevant agencies in the State administration regarding the operation of representative offices of foreign trade promotion organizations nationwide, handle the acts of violations committed by representative offices in Vietnam of foreign trade promotion organizations within their authority;

d) Cooperate with relevant agencies in building the database of representative offices in Vietnam of foreign trade promotion organizations nationwide;                                                                                                                                                    

2. The relevant agencies and units belonging to the Ministry of Industry and Trade are responsible to cooperate in the State management regarding the operation of representative offices within their authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 12. Effects

1. This Circular takes effect on May 10, 2012.

2. During the course of implementation, the relevant units are responsible to send reports on the arising obstructions to the Ministry of Industry and Trade for amendment and supplement./.

 

 

 

FOR THE MINISTER

DEPUTY MINISTER




Nguyen Thanh Bien

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The forms promulgated together with the Circular No. 06 /2012/TT-BCT of March 27, 2012 of the Ministry of Industry and Trade

1. Announcement of the representative office operation (Form XTTMNN-1)

2. Report on the representative office operation (Form XTTMNN-2)

3. Proposal to terminate the representative office operation (Form XTTMNN-3)

4. Application for the establishment license of the representative office (Form XTTMNN-4)

5. Receipt (Form XTTMNN-5)

6. Establishment license of the representative office (Form XTTMNN-6)

7. Proposal to amend and supplement the establishment license of the representative office (Form XTTMNN-7)

8. Application for the re-issue of the establishment license of the representative office (Form XTTMNN-8)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. Decision on withdrawing the establishment license of the representative office (Form XTTMNN-10)

 

Form XTTMNN-1

Name of the representative office

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Independence - Freedom – Happiness

---------------

No …………

Location , day   month year ...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ANNOUNCEMENT OF THE REPRESENTATIVE OFFICE OPERATION

……………… (Name on License)

To: …………………………………………

Representative office (Name on License) ……………… ……

Head office address: (Address on the Establishment license) …………….

Established under the License No. .... day .... month … year … of the Vietnam Trade Promotion Agency

Hereby announcing the operation starting from day … month … year … under the following contents:

I. Name of the representative office

Name of the representative office: (written with bold capital letters under the name in the establishment license of the representative office) ………………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Issued by …………………………… on day … month … year …

Time of operation : from day … month … year … to day … month … year …

Address of the head representative office: (under the License) ………

Telephone: …………………..  Fax: ………………………………….

Email: (if any)…………………………………………………………

Account No. : ……………………………. Bank : (if any) …..

II. Personnel of the representative office

1. Head of the representative office

Full name: (capital letter) ……………………… Gender: …..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Permanent residence in Vietnam: …………………………………….

Passport No./ ID No. : …………………………………

Issued by : ……………………………… day … month … year …  … at …

2. Employees at the representative office

Foreign employees working at the representative office: (full name, gender, nationality, passport number, date of issue, place of issue, position at the representative office, license to work in Vietnam).

Vietnamese employees working at the representative office: (full name, gender, nationality, ID number, date of issue, place of issue, position at the representative office).

 

III. Activities of the representative office. (Specify similarly to the License)

……………………………………………………………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Head of the representative office

(Sign with full name and seal)

 

Form XTTMNN-2

Name of the representative office

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Independence - Freedom – Happiness

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

No. …………

Location , day   month year ...

 

REPORT ON THE REPRESENTATIVE OFFICE OPERATION

(Year: ….)

To: The Vietnam Trade Promotion Agency - the Ministry of Industry and Trade

Name of the representative office: (written with bold capital letters under the name in the establishment license of the representative office) ………………………………….

Short name (if any): …………………………………………………

Issued by …………………………… on day … month … year …

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Telephone: …………………..  Fax: ………………………………….

Representative offices (specify the name in the License) ……………… reporting the operation from day … month … year … to day … month … year …  In particular:

I. The representative office operation

1.Activities of the representative office (specify similarly to establishment license)

The actual operation status in the year (report on the activities basing on the reality in the year)

3.. General assessment of the operation status in the year

II. Recommends and proposals

…………………………………………………………………….

The representative office (specify the name on the License) ………………  is responsible for the authenticity and accuracy of this report./.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Head of the representative office

(Sign with full name and seal)

 

Form XTTMNN-3

Name of the representative office

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Independence - Freedom – Happiness

---------------

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Location , day   month year ...

 

PROPOSAL TO TERMINATE THE REPRESENTATIVE OFFICE OPERATION

 ………… (Name on Establishment license)

To: The Vietnam Trade Promotion Agency - the Ministry of Industry and Trade

Name of the foreign trade promotion organization: (full name in capital letters): ……………………………………………………

Short name (if any): ………………………………………………..

Nationality of the trade promotion organization: …………………………….

Address of the head office: (under the Establishment license) ……………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Name of the representative office: (written with bold capital letters under the name in the establishment license of the representative office) ………………………………….

Short name (if any): …………………………………………………

Establishment license No. : ……………………………………………..

Issued by …………………………… on day … month … year …

Address of the representative office: (under the License) ………

Telephone: …………………..  Fax: ………………………………….

Email: ……………………………..

The scheduled date of termination: day … month … year …

Reason for termination: ……………………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The trade promotion organizations (full name) hereby guarantees the authenticity, accuracy and shall bear responsibilities for this announcement./.

 

 

Legal representative of the foreign trade promotion organization

(Sign with full name and seal)

 

Attached documents:

- The original of the establishment license of the representative office

- The copies of the papers proving that the representative office has finished paying off the debts and has fulfilled other obligation toward the State and the relevant organizations and individuals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form XTTMNN-4

Name of the foreign trade promotion organization

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. …………

Location , day   month year ...

 

APPLICATION FOR THE ESTABLISHMENT LICENSE OF THE REPRESENTATIVE OFFICE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Name of the foreign trade promotion organization: (full name in capital letters): ……………………………………………………

Short name (if any): ………………………………………………..

Nationality of the trade promotion organization: …………………………….

Address of the head office: (under the Establishment license) ……………

Telephone: …………………..  Fax: ………………………………….

Email: …………………………  Website: …………………………….

Legal representative: (authorized representative)

Full name: ……………………………………………..

Position: ………………………………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Decree No. 100/2011/ND-CP of October 28, 2011 on the establishment and operation of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam, the Circular No. ……/2012/TT-BCT of March … , 2012 of the Ministry of Industry and Trade on detailing the orders and procedures for licensing the establishment and operation of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam, the foreign trade promotion organization (full name of the organization) applies for the establishment license of the representative office in Vietnam. In particular:

Name of the representative office: (written with bold capital letters) ………………………………….

Short name (if any): …………………………………………………

Address of the representative office: …………………………………..

Activities of the representative office: ………………………………………………………………..

Head of the representative office:

Full name: (capital letter) ……………………… Gender: …..

Nationality: …………………………………………………………….

Permanent residence: …………………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Issued by : ……………………………… day … month … year …  … at …

The foreign trade promotion organization (specify the name) hereby guarantees:

1. To bear responsibilities for the authenticity and accuracy of the above contents and the attached dossiers.

2. To strictly comply with every Vietnam’s law provision on the establishment and operation of representative offices in Vietnam of foreign trade promotion organizations and other relevant law provisions./.

 

 

Legal representative of the foreign trade promotion organization

 (Sign with full name and seal)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- 01 written permission from the foreign competent State agency (where the head office of the trade promotion organization is situated) on establishing representative offices in Vietnam;

- 01 copy of the Establishment license or equivalent papers of the foreign trade promotion organization certified by the foreign competent State agency where the foreign trade promotion organization is established;

- 01 copy of the Charter or Regulation of the foreign trade promotion organization;

- 01 draft Charter or Regulation of the representative offices in Vietnam;

- 01 report on the operation reality of the foreign trade promotion organization during the latest year and the planned activities in Vietnam;

- 01 résumé of the Head of the representative office and 01 authenticated copy of the written designation of the representative offices in Vietnam.

 

 

Form XTTMNN-7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. …………

Location , day   month year ...

 

PROPOSAL TO AMEND AND SUPPLEMENT THE ESTABLISHMENT LICENSE OF THE REPRESENTATIVE OFFICE

To: The Vietnam Trade Promotion Agency - the Ministry of Industry and Trade

Name of the foreign trade promotion organization: (full name on the establishment license in capital letters): ……………………………………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nationality of the foreign trade promotion organization: …………………………….

Address of the head office: (under the Establishment license) ……………

Telephone: …………………..  Fax: ………………………………….

Email: …………………………  Website (if any): …………………………….

Name of the representative office:  ………………………………….

Short name (if any): …………………………………………………

Address of the representative office: …………………………………..

Establishment license No. : ……………………………………………..

Issued by …………………………… on day … month … year …

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Contents of amendment: ………………………………………………………..

Reasons for amendment: ……………………………………………………….

The foreign trade promotion organization (specify the name) hereby guarantees:

1. To bear responsibilities for the authenticity and accuracy of the above contents and the attached dossiers.

2. To strictly comply with every Vietnam’s law provision on the establishment and operation of representative offices in Vietnam of foreign trade promotion organizations and other relevant law provisions./.

 

 

 

Legal representative of the foreign trade promotion organization

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Attached documents:

- 01 copy (notarization is not required) of the issued the establishment license of the representative office .

 

Form XTTMNN-8

Name of the foreign trade promotion organization

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Independence - Freedom – Happiness

---------------

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Location , day   month year ...

 

APPLICATION FOR THE RE-ISSUE OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF THE REPRESENTATIVE OFFICE

To: The Vietnam Trade Promotion Agency - the Ministry of Industry and Trade

Name of the foreign trade promotion organization: (full name on the establishment license in capital letters): ……………………………………………………

Short name (if any): ………………………………………………..

Nationality of the foreign trade promotion organization: …………………………….

Address of the head office: (under the Establishment license) ……………

Telephone: …………………..  Fax: ………………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Name of the representative office:  ………………………………….

Short name (if any): …………………………………………………

Address of the representative office: …………………………………..

Establishment license No. : ……………………………………………..

Issued by …………………………… on day … month … year …

Pursuant to the Decree No. 100/2011/ND-CP of October 28, 2011 on the establishment and operation of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam, the Circular No. ……/2012/TT-BCT of March … , 2012 of the Ministry of Industry and Trade on detailing the orders and procedures for licensing the establishment and operation of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam, the foreign trade promotion organization (full name of the organization) applies for the re-issued of the Establishment license due to the following reason:

………………………………………………………………………………

The foreign trade promotion organization (specify the name) hereby guarantees:

1. To bear responsibilities for the authenticity and accuracy of the above contents and the attached dossiers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Legal representative of the foreign trade promotion organization

 (Sign with full name and seal)

 

Attached documents:

- 01 copy of the written Establishment registration or equivalent papers paper of the foreign trade promotion organization (translated into Vietnamese and consularly legalized as prescribed by law) (applicable to the form prescribed in Point b, Point c Clause 1 Article 18 of the Decree No. 100/2011/ND-CP);

- 01 copy (notarization is not required) of the issued establishment license of the representative office (applicable to the form prescribed in Clause 1, Clause 2 Article 18 of the Decree No. 100/2011/ND-CP);

- The original of the issued establishment license of the representative office in Vietnam of the foreign trade promotion organization office (applicable to the form prescribed in Clause 2 Article 25 of the Decree No. 100/2011/ND-CP);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- 01 copy of the Charter or Regulation of the representative offices in Vietnam (translated into Vietnamese and consularly legalized as prescribed by law) (applicable to the form prescribed in Clause 2 Article 25 of the Decree No. 100/2011/ND-CP);

- 01 résumé of the Head of the representative office in Vietnam (translated into Vietnamese and consularly legalized as prescribed by law) (applicable to the form prescribed in Clause 2 Article 25 of the Decree No. 100/2011/ND-CP);

 

Form XTTMNN-9

Name of the foreign trade promotion organization

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. …………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

APPLICATION FOR THE EXTENSION OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF THE REPRESENTATIVE OFFICE

To: The Vietnam Trade Promotion Agency - the Ministry of Industry and Trade

Name of the foreign trade promotion organization: (full name on the establishment license in capital letters): ……………………………………………………

Short name (if any): ………………………………………………..

Nationality of the foreign trade promotion organization: …………………………….

Address of the head office: (under the Establishment license) ……………

Telephone: …………………..  Fax: ………………………………….

Email: …………………………  Website (if any): …………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Short name (if any): …………………………………………………

Address of the representative office: …………………………………..

Establishment license No. : ……………………………………………..

Issued by …………………………… on day … month … year …

Telephone: …………………..  Fax: ………………………………….

Email: …………………………  Website (if any): …………………………….

Head of the representative office:

Full name: (capital letter) ……………………… Gender: …..

Nationality: …………………………………………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Passport No./ ID No. : …………………………………

Issued by : ……………………………… day … month … year …  … at …

Pursuant to the Decree No. 100/2011/ND-CP of October 28, 2011 on the establishment and operation of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam, the Circular No. ……/2012/TT-BCT of March … , 2012 of the Ministry of Industry and Trade on detailing the orders and procedures for licensing the establishment and operation of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam, the foreign trade promotion organization (full name of the organization) applies for the extension of the establishment license of the representative office. In particular:

1. Reason for extension: ……………………………………………

2. Extended time: .……………………………

The foreign trade promotion organization (specify the name) hereby guarantees:

1. To bear responsibilities for the authenticity and accuracy of the above contents and the attached dossiers.

2. To strictly comply with every Vietnam’s law provision on the establishment and operation of representative offices in Vietnam of foreign trade promotion organizations and other relevant law provisions./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Legal representative of the foreign trade promotion organization

 (Sign with full name and seal)

 

Attached documents:

- The original of the issued the establishment license of the representative office.

- The audited Financial statement or equivalent documents proving the existence and actual operation of the foreign trade promotion organization during the latest fiscal year.

- Report on the representative office operation up to the date of applying for the extension of the establishment license of the representative office.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 06/2012/TT-BCT ngày 27/03/2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


11.587

DMCA.com Protection Status
IP: 100.26.179.41
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!