|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
77/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
12 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN
TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19
tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý
chợ;
Căn cứ Nghị quyết số
60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm 2025 của Ban chấp hành Trung ương về Hội nghị lần
thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ
nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các đơn vị quản lý chợ bao gồm
chợ: hạng 1, hạng 2, hạng 3 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ
nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Chương II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ
THUẬT CỦA DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN
NHÀ NƯỚC
Điều 3. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đối với
chợ hạng 1
1. Chợ được đầu tư xây dựng
kiên cố theo quy hoạch (xây dựng kiên cố bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10
năm);
2. Có trên 400 điểm kinh doanh,
điểm kinh doanh tại chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt và cửa hàng được bố
trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, điểm kinh doanh tại
chợ có diện tích tối thiểu là 3m²/điểm;
3. Có mặt bằng phạm vi chợ là
khu vực được xác định dành cho hoạt động chợ phù hợp với quy mô hoạt động của
chợ;
4. Tổ chức các hoạt động tối
thiểu như trông giữ xe, vệ sinh công cộng và các hoạt động khác.
Điều 4. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đối với
chợ hạng 2
1. Chợ được đầu tư xây dựng
kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch (xây dựng kiên cố bảo đảm có thời gian
sử dụng trên 10 năm, bán kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng
từ 5 đến 10 năm).
2. Có từ 200 điểm kinh doanh đến
400 điểm kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt
và cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, điểm
kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu là 3m²/điểm;
3. Có mặt bằng phạm vi chợ là
khu vực được xác định dành cho hoạt động chợ phù hợp với quy mô hoạt động của
chợ;
4. Tổ chức các hoạt động tối
thiểu như trông giữ xe, vệ sinh công cộng và các hoạt động khác.
Điều 5. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đối với
chợ hạng 3
1. Có dưới 200 điểm kinh doanh
hoặc chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, bán kiên cố, điểm kinh doanh tại chợ
bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt và cửa hàng được bố trí cố định trong phạm
vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, điểm kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu
là 3m²/điểm;
2. Có mặt bằng phạm vi chợ là
khu vực được xác định dành cho hoạt động chợ phù hợp với quy mô hoạt động của
chợ;
3. Tổ chức các hoạt động tối
thiểu như vệ sinh công cộng.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý chợ
1. Trách nhiệm của đơn vị quản
lý chợ
a) Đơn vị quản lý chợ xây dựng,
bố trí các hoạt động tại chợ, điểm kinh doanh đảm bảo đúng quy định về đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật đối với hạng chợ do đơn vị quản lý.
b) Chủ trì xây dựng phương án
giá hoặc điều chỉnh phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được
đầu tư từ nguồn vốn nhà nước, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định
và chịu trách nhiệm về mức giá, nội dung phương án giá đã lập.
2. Trách nhiệm của Sở Công
Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử
dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước hoặc khi có sửa
đổi, bổ sung phù hợp với quy định hiện hành.
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn các đơn vị quản lý chợ thực
hiện đúng quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các xã, phường
a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai
hướng dẫn các đơn vị quản lý chợ thực hiện quy định về đặc điểm - kinh tế kỹ
thuật dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn nhà
nước, đối với từng hạng chợ trên địa bàn quản lý theo đúng quy định.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc thực hiện đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại
chợ được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước tại các chợ trên địa bàn.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 23 tháng 6 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình tổ chức thực
hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở
Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 7;
- Bộ Công Thương;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư Pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐ VP. UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin điều hành (đăng công báo);
- Phòng KT-NV;
- Lưu: VT. 209.KTNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|