|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 76/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 28 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA
DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15; Luật
số 61/2024/QH15; Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Giá;
Căn
cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số
140/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch
vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa
bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn thành phố Huế theo
quy định được giao tại khoản 4 Điều 21 Luật Giá số 16/2023/QH15
và điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan quản lý nhà nước.
2. Tổ
chức quản lý chợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai
thác và sử dụng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn
vốn nhà nước.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
Các đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này được áp dụng phù hợp với điều
kiện đầu tư, hạ tầng và quy mô của từng hạng chợ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP của Chính phủ về phát
triển và quản lý chợ. Trường hợp chợ đã được đầu tư xây dựng chưa đáp ứng đầy đủ
các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này thì việc áp dụng
các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở lựa chọn các điều kiện
phù hợp với hiện trạng thực tế của chợ, bảo đảm phục vụ hoạt động kinh doanh và
làm căn cứ xây dựng phương án giá theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
1. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích các ki-ốt
a)
Công trình độc lập hoặc là một gian trong một dãy nhà, được bố trí cố định
trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ.
b) Diện
tích sử dụng của ki-ốt được xác định theo diện tích thực tế trong sơ đồ mặt bằng,
biên bản bàn giao hoặc hợp đồng sử dụng ki-ốt.
c) Có
mái che, có tường hoặc vách ngăn riêng biệt.
d) Có
hệ thống cấp điện, chiếu sáng.
đ) Có
hệ thống cấp nước và thoát nước.
e) Vị
trí sử dụng diện tích ki-ốt được bố trí tại khu vực mặt tiền chợ, khu vực tiếp
giáp đường giao thông, các cửa ra vào chợ, đường nội bộ trong chợ hoặc các vị
trí khác trong phạm vi chợ theo thiết kế được phê duyệt, phù hợp với việc phân
loại khu vực quy định tại Điều 5 Quyết định này.
2. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích trong nhà lồng chợ
a) Điểm
kinh doanh được bố trí cố định trong phạm vi nhà lồng chợ theo thiết kế xây dựng
chợ; không có tường hoặc vách ngăn cố định.
b) Diện
tích sử dụng của điểm kinh doanh, quầy hàng, sạp hàng được xác định theo diện
tích thực tế trong sơ đồ mặt bằng, biên bản bàn giao hoặc hợp đồng sử dụng điểm
kinh doanh.
c) Có
hệ thống cấp điện, chiếu sáng.
d) Có
hệ thống cấp nước và thoát nước.
đ) Vị
trí sử dụng diện tích được bố trí trong phạm vi nhà lồng chợ theo thiết kế được
phê duyệt, bao gồm các vị trí thuận lợi hoặc ít thuận lợi khác nhau tùy theo điều
kiện thực tế của từng chợ, phù hợp với việc phân loại khu vực quy định tại Điều 5 Quyết định này.
3. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng bên ngoài nhà lồng
chợ
a) Điểm
kinh doanh được bố trí trong phạm vi chợ theo quy hoạch, thiết kế được phê duyệt.
b) Tùy
theo điều kiện của từng chợ, khu vực bán hàng bên ngoài nhà lồng chợ có thể được
bố trí có mái che hoặc không có mái che, không có tường hoặc vách ngăn cố định;
được bố trí dưới dạng đơn giản, có thể cố định hoặc di động và bố trí ngoài trời,
trong sân chợ.
c) Vị
trí sử dụng diện tích được bố trí tại các khu vực khác nhau trong phạm vi chợ
theo điều kiện thực tế, bao gồm khu vực thuận lợi hoặc ít thuận lợi, phù hợp với
việc phân loại khu vực quy định tại Điều 5 Quyết định này.
Điều 5. Phân loại vị trí sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
1. Khu
vực A (vị trí kinh doanh thuận lợi nhiều): Là ki-ốt, quầy hàng, sạp hàng có vị
trí tại các khu vực có lưu lượng người qua lại cao, dễ tiếp cận từ bên ngoài
bao gồm các vị trí tại các lối đi chính, các ngã ba, ngã tư trong chợ; gần bãi
để xe; gần cổng ra vào chính của chợ; tiếp giáp với đường giao thông chính bên
ngoài chợ (nếu có).
2. Khu
vực B (vị trí kinh doanh thuận lợi trung bình): Là ki-ốt, quầy hàng, sạp hàng
không thuộc khu vực A, nhưng vẫn có lưu lượng người qua lại ổn định ở mức trung
bình, như các lối đi phụ hoặc khu vực giữa các dãy hàng trong nhà lồng chợ; hoặc
khu vực xen kẽ giữa khu vực A và C. Tầm nhìn, khả năng tiếp cận khách hàng ở mức
trung bình.
3. Khu
vực C (vị trí kinh doanh thuận lợi ít): Là các ki-ốt, quầy hàng, sạp hàng tại
các khu vực có lưu lượng khách thấp nhất trong chợ, ít người qua lại hoặc khó
tiếp cận bao gồm các vị trí góc khuất, cuối các dãy hàng, gần khu vực tập kết
rác, khu vực vệ sinh hoặc khu vực khó tiếp cận trong chợ, tầm nhìn và khả năng
tiếp cận khách hàng hạn chế.
4. Khu
vực D (vị trí kinh doanh không cố định): Là các trường hợp sử dụng diện tích
bán hàng không cố định vị trí trong phạm vi chợ, bao gồm kinh doanh không thường
xuyên, kinh doanh lưu động, kinh doanh theo phiên, theo buổi hoặc theo thời vụ;
các trường hợp này không xác định vị trí cụ thể theo khu vực A, B, C.
Các hộ
hoặc cá nhân buôn bán nhỏ lẻ, tự phát hoặc theo mùa vụ, có tần suất hoạt động
không ổn định, không có vị trí kinh doanh cố định, thường bố trí tại khu vực
kinh doanh ngoài trời của chợ, chủ yếu phục vụ nhu cầu trao đổi hàng hóa, nông
sản, thực phẩm hằng ngày.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 8 năm 2026.
2. Các
phương án giá, hợp đồng, kết quả đấu giá điểm kinh doanh đã được phê duyệt hoặc
ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến hết thời
hạn, trừ trường hợp phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công
Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ
quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn các tổ chức quản lý chợ xây dựng phương án
giá đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn
nhà nước.
2. Ủy
ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm thẩm định phương án giá và quyết định
giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ
nguồn vốn nhà nước, bảo đảm trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
3. Tổ
chức quản lý chợ lập phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
trên cơ sở Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định và quyết định
giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ
nguồn vốn nhà nước.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính;
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường,
xã; các tổ chức quản lý chợ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Các Bộ: Công Thương; Tài chính;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- HĐND, TT.HĐND thành phố;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố
- Đoàn ĐBQH Thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc UBND thành phố;
- VP: LĐ và các CV;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
|