|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2023/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 29
tháng 11 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2022/QĐ-UBND NGÀY
29/7/2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
SỞ CÔNG THƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số
107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
04/2022/TT-BCT ngày 28/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
15/2023/TT-BCT ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 45/TTr-SCT ngày 13/10/2023 và Báo cáo số 210/BC-
SCT ngày 20/11/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số điều của Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 29/7/2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương, như
sau:
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“Sở Công Thương là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực:
cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí (nếu có); hoá chất; tiền chất thuốc nổ, vật liệu
nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu
xây dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp
thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến
khác thuộc quản lý của ngành công thương; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt
động thương mại và lưu thông hàng hoá trên địa bàn; sản xuất và tiêu dùng bền vững;
xuất khẩu, nhập khẩu; thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương
mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng
vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn.”
2. Sửa đổi
khoản 2 Điều 2 như sau:
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh: Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về công thương thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Sửa đổi,
bổ sung đoạn 5 điểm c khoản 4 Điều 2 như sau:
“Tổ chức hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện công tác tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra
viên điện lực theo quy định của Bộ Công Thương;”
4. Sửa đổi,
bổ sung đoạn 9 điểm c khoản 4 Điều 2 như sau:
“Tổ chức lập kế hoạch kiểm
tra, đôn đốc các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn áp dụng mô
hình quản lý năng lượng; Kiểm tra, giám sát việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức,
quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành trong công nghiệp, kinh doanh, thương mại và dân dụng;
Tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh để gửi văn bản về Bộ Công Thương.”
5. Sửa đổi,
bổ sung đoạn 4 điểm l khoản 4, Điều 2 như sau:
“Chủ trì hoặc tham gia ý
kiến các hồ sơ, thủ tục liên quan đến triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
theo quy định của pháp luật.”
6. Bổ sung
điểm q khoản 4 Điều 2 như sau:
“q) Quản lý nhà nước và kiểm
tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công
trình chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định pháp
luật về xây dựng.”
7. Sửa đổi,
bổ sung đoạn 1 điểm a khoản 5 Điều 2 như sau:
“Tham mưu xây dựng và tổ chức
triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lý và phát
triển theo chức năng, thẩm quyền: các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại như
chợ, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị, cửa hàng bán lẻ, sở
giao dịch hàng hóa, trung tâm hội chợ, triển lãm, trung tâm đấu giá hàng hóa,
trung tâm logistics và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác; các loại
hình tổ chức, hình thức và phương thức kinh doanh thương mại, như hợp tác xã
thương mại, bán buôn, bán lẻ, đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại, dịch
vụ thương mại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;”
8. Bổ sung
điểm n khoản 5 Điều 2 như sau:
“n) về dịch vụ logistics:
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và đơn vị liên quan tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện
các cơ chế, chính sách, pháp luật, phương án phát triển dịch vụ logistics và
chương trình, đề án phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh;
Điều phối, hỗ trợ các Sở, ban,
ngành, các Hiệp hội địa phương phát triển dịch vụ logistics và nâng cao năng lực
doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh;
Tuyên truyền, phổ biến, phát
triển thị trường, kết nối doanh nghiệp dịch vụ logistics với doanh nghiệp sản
xuất, xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.”
9. Bãi bỏ
đoạn 3 điểm g khoản 4 Điều 2.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 14/12/2023.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ; (b/c);
- Bộ Công Thương; (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; (b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp; (b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; (b/c);
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh; (b/c);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh; (b/c);
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Công Thương;
- Báo Đắk Lắk; Đài PTTH tỉnh;
- TTCN và Cổng TTĐT tỉnh;
- TT Công báo tỉnh;
- Các Phòng, TT thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH (T.Ch 80b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Nghị
|