Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 304/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang năm 2020

Số hiệu: 304/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang Người ký: Phạm Vũ Hồng
Ngày ban hành: 07/02/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 304/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 07 tháng 02 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN AN BIÊN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 279/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 25/TTr-SKHĐT, ngày 30 tháng 01 năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên năm 2020 với các nội dung sau:

1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

1.1. Giá trị sản xuất trên địa bàn một số ngành chủ yếu (theo giá so sánh năm 2010) đạt 5.151,67 tỷ đồng, tăng 10,24% so với năm 2019.

- Ngành Nông - Lâm - Thủy sản đạt 3.802.53 tỷ đồng, tăng 8,78%;

- Ngành Công nghiệp đạt 250,1 tỷ đồng, tăng 8,68%;

- Ngành Xây dựng 1.099,04 tỷ đồng, tăng 16%.

1.2. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống (Giá hiện hành)

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước thực hiện 3.500,09 tỷ đồng, tăng 6,36% so với năm 2019.

- Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống thực hiện đạt 380,05 tỷ đồng, tăng 9,79% so với năm 2019.

1.3. Phấn đấu tổng sản lượng lúa 194.573 tấn, tăng 4,59%, so với năm 2019.

1.4. Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 46.980 tấn tăng 10,88% so năm 2019 (trong đó: Sản lượng nuôi trồng 33.178 tấn, tăng 13,75 % so với năm 2019; sản lượng tôm nuôi 11.043 tấn, tăng 11,06%).

1.5. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 41 tỷ đồng;

1.6. Tổng chi ngân sách huyện 452.927 triệu đồng.

1.7. Tổng vốn đầu tư XDCB toàn xã hội 1.450,74 tỷ đồng, tăng 17,77% so với năm 2019 (trong đó vốn đầu tư công năm 2020 là 63.645 triệu đồng).

1.8. Nâng cấp, xây dựng mới 40 km đường GTNT đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.

1.9. Phấn đấu xây dựng đạt 02 xã nông thôn mới, tỷ lệ xã nông thôn mới đạt 75%;

1.10. Huy động trẻ em từ 6 - 14 tuổi đến trường trên 98,8%.

1.11. Tỷ lệ giải quyết việc làm 3.200 người;

1.12. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 41%. Trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ: 37,5%;

1.13. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,92%;

1.14. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% trở lên;

1.15. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 8%

1.16. Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,82%

1.17. Tỷ lệ hộ sử dụng điện 99,98%.

1.18. Tỷ lệ người dân tham gia BHYT 93%.

1.19. Hoàn thành công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể:

2.1. Duy trì ổn định kinh tế, tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thúc đẩy phát triển kinh doanh, nhất là các lĩnh vực có tiềm năng lợi thế.

a. Phát triển sản xuất nông nghiệp, tiếp tục thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp nông thôn theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững:

- Tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị. Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với nâng cao giá trị và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng thương hiệu một số sản phẩm của huyện. Tập trung phát triển các sản phm chủ lực của huyện, từng bước gắn sản xuất với công nghiệp chế biến, tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị phù hợp với nhu cầu thị trường. Hình thành vùng sản xuất lúa chất lượng cao, cánh đồng lớn ở các xã Đông Yên, Đông Thái và thị trấn Thứ Ba. Các vùng khác tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, đến cuối 2020 diện tích gieo sạ lúa cả năm 35.827 ha, năng suất hình quân 5,43 tấn/ha.

- Phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch, đa dạng vùng nuôi đến năm 2020 tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 28.929 ha, tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 46.980 tấn (khai thác 13.802 tấn, nuôi trồng 33.178 tấn). Rà soát bổ sung quy hoạch vùng nuôi tôm công nghiệp ven tỉnh lộ 964, mở rộng diện tích nuôi một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao như: Cá bống mú, sò huyết, cua và một số loài thủy sản khác..., Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, cống, đập, bờ bao... đảm bảo chống triều cường xâm nhập mặn phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, tiếp tục khuyến khích đầu tư khai thác hải sản xa bờ, kêu gọi đầu tư chế biến hải sản, các dịch vụ hậu cần nghề cá.

- Đẩy mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm theo mô hình gia trại, trang trại. Duy trì chăn nuôi nông hộ nhưng theo hình thức công nghiệp, ứng dụng khoa học kỹ thuật; bảo vệ môi trường; kim soát chặt chẽ dịch tả lợn Châu Phi. Triển khai thực hiện các mô hình đã ký kết hợp tác với Trường Đại học Cần Thơ.

- Tập trung củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các hợp tác xã (HTX) và tổ hợp tác (THT). Đẩy mạnh đổi mới và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp theo hướng chú trọng chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ. Quan tâm đầu tư hỗ trợ cơ sở vật chất cho HTX và THT, nhất là thủy lợi, cống, đập, trạm bơm điện. Phấn đấu năm 2020 phát triển thêm 02 HTX nông nghiệp.

- Tập trung chỉ đạo thực hiện xây dựng các tiêu chí nông thôn mới ở các xã theo kế hoạch năm 2020. Đẩy manh công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức trong nội bộ và nhân dân tích cực tham gia thực hiện xây dựng nông thôn mới. Duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng đối với các tiêu chí đã đạt ở các xã, phấn đấu đến cuối năm 2020 có trên 6/8 xã đạt xã nông thôn mới.

b. Phát triển công nghiệp xây dựng; thương mại, dịch vụ du lịch, thu chi ngân sách:

- Chỉ đạo lập quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị để tích hợp vào quy hoạch chung của tỉnh làm tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội những năm tiếp theo.

- Phối hợp với các ngành chức năng tỉnh đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu công nghiệp trên địa bàn huyện. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào Khu đô thị Thứ Bảy, Khu công nghiệp Xẻo Rô và các chợ trên địa bàn và khai thác du lịch một số xã vùng ven biển.

- Vận dụng các chính sách ưu đãi về đầu tư, đất đai, thuế... để khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, mở rộng dịch vụ nhân giống và cung ứng giống, thu mua sản phẩm, các cơ sở chế biến, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung theo đề án đã được UBND huyện phê duyệt.

- Huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng phấn đấu nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới 40km đường giao thông nông thôn đạt tiêu chuẩn.

- Tăng cường công tác quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước, chống thất thu, nợ đọng thuế, gian lận kê khai, khai thác có hiệu quả các nguồn thu mới để tăng thêm nguồn vốn huy động vào ngân sách, phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước đạt chỉ tiêu kế hoạch. Thực hiện chi ngân sách bảo đảm theo dự toán được giao, ưu tiên chi cho đầu tư phát triển, xây dựng kết cấu hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mua sắm tài sản công.

- Ngân hàng và các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện, tăng cường huy động vốn, đa dạng các hình thức huy động vốn nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận với nguồn vốn vay.

- Phát triển dịch vụ bưu chính, viễn thông theo hướng hiện đại hóa và đồng bộ công nghệ, đa dạng các loại hình dịch vụ nhằm hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, góp phần nâng cao mức sống dân cư.

2.2. Tiếp tục thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Tập trung huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, khai thác và sử dụng có hiệu quả tất cả các nguồn vốn, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa trong đu tư xây dựng các chợ xã, tập trung tháo gỡ khó khăn tại Trung tâm thương mại Thứ Ba và Khu đô thị Thứ Bảy để đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư. Huy động mọi nguồn vốn để đầu tư phát triển xây dựng hệ thống thủy lợi, gắn với xây dựng giao thông nông thôn và xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch và kế hoạch.

- Đẩy mạnh công tác khuyến công, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nâng cấp mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư công nghệ để phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng, đồng thời tiếp tục làm tốt công tác xúc tiến thương mại, kêu gọi các doanh nghiệp vào đầu tư trên địa bàn huyện.

2.3. Phát triển Văn hóa - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội; phát triển khoa học công nghệ, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân:

- Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI). Phấn đấu huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường trẻ em 5 tuổi vào mẫu giáo đạt kế hoạch đề ra, tập trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường trọng điểm, trường đạt chuẩn quốc gia, trường mầm non, chú trọng ưu tiên các xã xây dựng nông thôn mới.

- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và y đức của cán bộ y tế từ huyện đến cơ sở; hướng đến sự hài lòng của người bệnh. Tăng cường luân phiên bác sĩ đến trạm y tế xã khám và điều trị. Tranh thủ các nguồn lực để đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm y tế huyện, cũng như trạm y tế xã, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 93%. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,82%. Tuyên truyền vận động người dân nâng cao nhận thức về công tác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ. Phấn đấu hạn chế tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn 8%.

- Thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa và các chính sách an sinh xã hội. Phối hợp lồng ghép các chương trình, dự án, huy động nguồn lực của xã hội để tập trung thực hiện công tác giảm nghèo, thực hiện các giải pháp giảm nghèo bền vững, nhất là chú trọng đến vùng có đông đồng bào dân tộc Khmer, các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao; xây dựng và nhân rộng các mô hình thoát nghèo hiệu quả, nhất là các mô hình trong đoàn viên; ưu tiên đầu tư nguồn lực cho các xã bãi ngang ven biển; phấn đấu thực hiện công tác giảm nghèo đạt theo kế hoạch đề ra. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động, phấn đấu đạt chỉ tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo. Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu được phân bổ về xây dựng nhà tình nghĩa theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ và nhà ở cho người nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg , ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

- Tăng cường hoạt động văn hóa, thể dục thể thao kết hợp với phát triển kinh tế và xã hội, phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng, quan tâm công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, nâng cao mức sống của người dân. Thực hiện hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sng văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới; tăng cường đầu tư, gắn với huy động các nguồn lực xã hội để hoàn chỉnh các tiêu chí xây dựng trung tâm văn hóa xã, trụ sở ấp kết hợp làm nhà văn hóa ấp.

2.4. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, đẩy mạnh công tác phòng chống thiên tai:

- Phn đấu đến năm 2020: Có 75% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới; 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, 90% chất thải rắn khu vực đô thị được thu gom.

- Thường xuyên có các biện pháp phòng chống thiên tai, tuyên truyền nâng cao kiến thức cơ bản về ứng phó thích nghi với biến đổi khí hậu cho người dân Vận động nhân dân có ý thức bảo vệ rừng, mở rộng diện tích rừng ở khu vực bãi bồi ven biển.

2.5. Đảm bảo Quốc phòng - An ninh và thực hiện tốt công tác nội chính

- Các lực lượng vũ trang duy trì nghiêm các chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với các lực lượng tổ chức tuần tra truy quét bảo vệ an toàn địa bàn, tchức thực hiện tốt các bước tuyển, chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2020, đảm bảo giao quân đạt 100% chỉ tiêu về số lượng và chất lượng trên giao. Duy trì Lực lượng Dân quân tự vệ đạt 1,1% dân số; thực hiện tốt công tác quốc phòng quân sự địa phương và chính sách hậu phương quân đội.

- Tăng cường công tác tuyên truyền cho cán bộ và nhân dân nâng cao ý thức cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch. Chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội trong các dịp lễ, tết, sự kiện. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, chú trọng công tác phòng ngừa xã hội, đẩy lùi các loại tệ nạn xã hội, hạn chế tai nạn giao thông. Phát động mạnh mẽ phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về trật tự an toàn xã hội. Duy trì chỉ đạo thực hiện có hiệu quả xây dng mô hình tổ nhân dân tự quản không tội phạm và tệ nạn xã hội, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đảm bảo trật tự kỷ cương xã hội. Thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống cháy nổ ở các cơ quan, đơn vị, các chợ và địa bàn đông dân cư.

2.6. Xây dựng chính quyền, nâng cao hiệu quả cải cách hành chính; giải quyết khiếu nại tố cáo:

- Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn phù hợp, tận tụy phục vụ nhân dân. Tăng cường quản lý nhà nước bằng pháp luật, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực hiện đúng các chế độ thanh tra, kiểm tra công vụ ở các cơ quan chuyên môn, các xã thị trấn. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền hai cấp, quán triệt và nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, giải quyết kịp thời những kiến nghị chính đáng của cử tri có liên quan đến từng cấp, từng ngành.

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, sử dụng, đánh giá, luân chuyển, đề bạt cán bộ, công chức, viên chức. Chỉ đạo các ngành và địa phương hoàn thiện quy chế làm việc và tổ chức thực hiện tốt quy chế đề ra.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính và hiện đại hóa hành chính công gắn với kiểm soát thủ tục hành chính, nâng dần việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN-ISO 9001-2015 trong các cơ quan hành chính các cấp. Đến năm 2020 có 80% văn bản trao đổi giữa huyện và các phòng ban chuyên môn, UBND các xã dưới dạng điện tử.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ ở các cơ quan chuyên môn, các xã, thị trấn, thực hiện tốt việc thanh, kiểm tra theo kế hoạch, thanh tra theo chuyên đề thuộc lĩnh vực nhạy cảm.

- Tập trung rà soát giải quyết dứt điểm các đơn thư còn tồn đọng, nhất là các yêu cầu khiếu nại có liên quan đến công tác đền bù giải tỏa các dự án không để người dân khiếu nại vượt cấp hoặc trở thành điểm nóng. Kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác hòa giải, tiếp công dân; tập trung nâng cao hiệu quả công tác hòa giải tại cơ sở, không để xảy ra khiếu kiện vượt cấp. Đẩy mạnh công tác thi hành án đối với các vụ việc có điều kiện thi hành. Tổ chức tốt công tác quản lý nhà nước, thực hiện nghiêm các giải pháp về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2.7. Thực hiện tốt công tác tôn giáo - dân tộc

Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Triển khai đồng bộ các chính sách, các chương trình, dự án về hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống đối với hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số ấp, khu phố đặc biệt khó khăn; tăng cường công tác đào tạo nghề, giới thiệu việc làm; hướng dẫn, giúp đỡ đồng bào phát triển kinh tế, giảm nghèo, nâng cao đời sống, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số. Quan tâm chỉ đạo xây dựng và phát huy vai trò cốt cán, người có uy tín trong tôn giáo, dân tộc. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo. Tạo sự đồng thuận, động viên đồng bào có đạo tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, chấp hành đúng pháp luật. Đấu tranh, kiên quyết xử lý theo quy định của pháp luật việc lợi dụng các vấn đề tôn giáo, dân tộc để phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Điều 2. Giao UBND huyện An Biên chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 trên địa bàn huyện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện An Biên, lãnh đạo các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND huyện An Biên;
- Huyện ủy An Biên;
- LĐVP; CVNC;
- Lưu: VT, ckbich. (01)

CHỦ TỊCH




Phạm Vũ Hồng

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 304/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang năm 2020

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


91
DMCA.com Protection Status

IP: 3.236.112.98