|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1515/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI QUẢNG CÁO THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số
1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về
việc chuyển đổi các Hội quần chúng được thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương,
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) thành Hội quần chúng trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới). Trong đó: “Chuyển đổi Hội Quảng cáo Thành
phố Hồ Chí Minh thành Hội Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh (mới)”;
Căn cứ Quyết định số
1430/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc cho phép đổi tên Hội Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh
thành Hiệp hội Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo Biên bản Đại hội
bất thường Hội Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 ngày 06
tháng 12 năm 2025; đề nghị của Hội Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh tại Báo cáo
số 02/BC-HQC ngày 06 tháng 12 năm 2025 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 2521/TTr-SNV ngày 06 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Điều lệ Hiệp hội Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã
được Đại hội bất thường của Hiệp hội Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh thông qua
ngày 06 tháng 12 năm 2025.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định trái với Quyết định
này.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa và
Thể thao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Hiệp hội
Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Mạnh Cường
|
ĐIỀU
LỆ
HIỆP HỘI QUẢNG CÁO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp
hội Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước
ngoài: Ho Chi Minh City Advertising Association.
3. Tên viết tắt: HAA
4. Biểu tượng:

Điều
2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Quảng cáo
Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề
nghiệp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo
tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hiệp hội Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Mục đích hoạt động của
Hiệp hội là vận động, tập hợp các doanh nghiệp quảng cáo thuộc các thành phần
kinh tế, tự nguyện tham gia vào Hiệp hội, hỗ trợ nhau để thúc đẩy sự phát triển
nghề nghiệp quảng cáo và bảo vệ quyền lợi của hội viên theo quy định của pháp
luật.
Điều
3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách
pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam
và Điều lệ Hiệp hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội
đặt tại: Lầu 1, Cao ốc Hoàng Việt, 34 Hoàng Việt, phường Tân Sơn Nhất, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh
vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động
trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực quảng cáo.
2. Hiệp hội chịu sự
quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, sự quản lý nhà nước
của Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực hoạt động chính của
Hiệp hội và các ngành có liên quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động theo quy
định của pháp luật. Hiệp hội có thể tham gia là thành viên tự nguyện của các tổ
chức khác liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định
pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ
chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng,
công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí
hoạt động.
4. Không vì mục đích
lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp,
pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương
II
QUYỀN
HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hiệp
hội
1. Tổ chức, hoạt động
theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn
chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội
viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ
của Hiệp hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích
của Hiệp hội.
5. Tổ chức, phối hợp
hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng
kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định
của pháp luật.
7. Tham gia các chương
trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các
hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước; tham
gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp
luật.
8. Thành lập pháp nhân
thuộc Hiệp hội và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hiệp hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt
động của Hiệp hội.
9. Được tham gia ý kiến
trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực
Hiệp hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt
động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề,
chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp
hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với cơ
quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
11. Thu hội phí của hội
viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp
luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận,
quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
13. Được Nhà nước hỗ
trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao
(nếu có).
14. Được tổ chức các
hoạt động truyền thông về hoạt động Hiệp hội, của hội viên trong khuôn khổ và
theo quy định của pháp luật.
15. Khen thưởng, kỷ
luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
16. Hòa giải tranh
chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội.
17. Quyền khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách
nhiệm của Hiệp hội
1. Chấp hành quy định
của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức,
hoạt động của Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội.
2. Không được lợi dụng
hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội,
đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức.
3. Không công nhận,
vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật.
4. Tập hợp, phát triển
hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của
Hiệp hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.
5. Tuyên truyền, phổ
biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên
quan đến lĩnh vực hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội và bồi
dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
6. Đề xuất sửa đổi, bổ
sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy
định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của
Hiệp hội để làm cơ sở cho hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp
luật và Điều lệ Hiệp hội.
7. Tuân thủ các quy
định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp luật
khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và
chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
8. Báo cáo hồ sơ tổ
chức Đại hội theo quy định.
9. Sau khi miễn nhiệm,
bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều
lệ, Hiệp hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội).
10. Báo cáo việc thành
lập các tổ chức thuộc Hiệp hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và
Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) và
chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt
động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
11. Hàng năm, Hiệp hội
phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
vực hoạt động của Hiệp hội) và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31
tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý Hội.
12. Báo cáo kết quả
giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên
quan đến Hiệp hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Chấp hành sự hướng
dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân
thủ pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
14. Lập và lưu giữ tại
trụ sở hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hiệp hội, sổ sách, chứng từ về tài
sản, tài chính của Hiệp hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
15. Kinh phí thu được
theo quy định từ nguồn hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh
doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt
động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động,
chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội phải dành cho hoạt động Hội theo quy định của
Điều lệ Hiệp hội, không được chia cho hội viên.
16. Việc sử dụng kinh
phí của Hiệp hội phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội đảm
bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán,
kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê
khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hiệp hội báo cáo quyết
toán tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở
Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài
chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố và
Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hiệp hội).
17. Ban hành các quy
chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội; quản
lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội
viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan
đến Hiệp hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hiệp hội và các quy định khác phù
hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
18. Xây dựng và ban
hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
19. Cập nhật tình hình
tổ chức, hoạt động của Hiệp hội vào cơ sở dữ liệu về hội và phối hợp xây dựng,
vận hành cơ sở dữ liệu về Hiệp hội.
20. Thực hiện các quy
định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền, tài trợ
khủng bố.
21. Nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Chương
III
HỘI
VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu
chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội
gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức:
Công dân, tổ chức Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động trong
lĩnh vực quảng cáo, có đủ tiêu chuẩn, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia
nhập Hiệp hội, được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét kết nạp trở thành hội viên
chính thức của Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết:
Công dân, tổ chức Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực
quảng cáo, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp
hội, được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét công nhận là hội viên liên kết.
c) Hội viên danh dự:
Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở
thành hội viên chính thức, tán thành Điều lệ Hiệp hội, có công đóng góp vào
việc thành lập và phát triển Hiệp hội, được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét công
nhận là hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên
chính thức:
Các công dân, tổ chức
Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo,
tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội được Ban Chấp hành Hiệp
hội xem xét, công nhận là hội viên chính thức của Hiệp hội.
Điều 9. Quyền của hội
viên
1. Được Hiệp hội bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung
cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được sự hỗ trợ và
bảo vệ của Hiệp hội trong các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề
của mình trong phạm vi quyền hạn và khả năng của Hiệp hội.
3. Được tham gia thảo
luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định của Hiệp
hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề
có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Được dự Đại hội, ứng
cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội
theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu hội
viên mới.
6. Được khen thưởng
theo quy định của Hiệp hội.
7. Được cấp thẻ hội
viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hiệp
hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết và
hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ
quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều
10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành
Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt
động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây
dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của
Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi
được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ
và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
Điều
11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội
1. Thủ tục, thẩm quyền
kết nạp hội viên:
Cá nhân hoặc tổ chức
muốn gia nhập Hiệp hội cần làm đơn xin gia nhập Hiệp hội. Ban Chấp hành Hiệp
hội có thẩm quyền xem xét và quyết định kết nạp hội viên.
2. Thủ tục ra Hiệp hội:
a) Hội viên muốn ra
Hiệp hội cần làm đơn xin ra Hội. Ban Chấp hành Hiệp hội có thẩm quyền xem xét
và quyết định xóa tên hội viên.
b) Trường hợp hội viên
thường xuyên không sinh hoạt Hiệp hội, không đóng hội phí hoặc vi phạm nghiêm
trọng Điều lệ Hiệp hội, vi phạm pháp luật thì Ban Chấp hành xem xét và quyết
định xóa tên hội viên.
Chương
IV
TỔ
CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều
12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các tổ
chức thuộc Hiệp hội.
Điều
13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao
nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ
được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít
nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2
(một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ
hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại
hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên
1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số
đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại
hội:
a) Báo cáo số lượng đại
biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương
trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua
báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hiệp
hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của
Hiệp hội.
d) Thông qua Điều lệ
Hiệp hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có) thông qua việc sửa đổi, bổ
sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp
nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân
sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả
nhiệm kỳ của Hiệp hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
Hiệp hội.
g) Bầu Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra Hiệp hội.
h) Các vấn đề khác theo
quy định của Điều lệ Hiệp hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết
Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu
quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu
quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu
quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết
thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) tổng số
hội viên chính thức được triệu tập tán thành.
Điều
14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp
hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các
hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức
khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban
Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai
thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp
hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết
định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương
trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội.
d) Quyết định cơ cấu tổ
chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp
hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ
luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;
Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội, các quy
chế khác và quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ
Hiệp hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các
Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó
Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 (một
phần ba) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết
định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp
hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ủy viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động
của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt
động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ
Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành họp
thường kỳ 06 (sáu) tháng một lần để sơ kết tình hình hoạt động của Hiệp hội,
kiểm điểm công tác của Ban Thường vụ, quyết định các vấn đề do Ban Thường vụ đề
ra. Ban Chấp hành có thể họp đột xuất khi có yêu cầu.
c) Các cuộc họp của Ban
Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Chấp hành tham gia
dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu
kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng
số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý
kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý
kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều
15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường vụ Hiệp
hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hiệp
hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu
chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban
Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành
triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa
hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và
quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập
các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh
đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội.
d) Liên hệ trực tiếp
với cơ quan quản lý nhà nước và các ngành chức năng về những vấn đề trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
đ) Thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động
của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt
động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và
Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thường vụ họp
thường kỳ mỗi quý ít nhất 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu
của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ
đề nghị. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng
trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường
vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban
Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) thành viên Ban Thường vụ tham
gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ
phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết,
quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng
số thành viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý
kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý
kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều
16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp
hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một
số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các
tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn,
thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên
và công dân liên quan tới tổ chức Hiệp hội, hội viên, các tổ chức thuộc Hiệp
hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản
ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường
vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải
quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động
của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động
theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều
lệ Hiệp hội.
Điều
17. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hiệp hội
Văn phòng Hiệp hội được
tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định
Các tổ chức trực thuộc
Hiệp hội được thành lập theo quyết định của Ban Thường vụ Hiệp hội từ yêu cầu
thực tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hiệp hội và các hội viên
hoạt động.
Điều
18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội là
đại diện của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi
hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy
viên Ban Thường vụ Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn, điều
kiện Chủ tịch Hiệp hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực
hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính
trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu
biết về lĩnh vực hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt
Nam.
- Có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ, không có án tích. b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh
Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải là cán bộ,
công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về
lĩnh vực hoạt động chính của hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến chủ
tịch Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên
chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định
về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội.
b) Chịu trách nhiệm
toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản
lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt
động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội.
c) Chủ trì các phiên
họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của
Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội.
đ) Khi Chủ tịch Hiệp
hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy
quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội.
e) Thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
4. Phó Chủ tịch Hiệp
hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội. Tiêu
chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ
tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của
Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật
về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch
Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp
luật.
5. Miễn nhiệm, bãi
nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ
tịch Hiệp hội được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ
năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có
thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ
tịch Hiệp hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ
tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hiệp hội làm ảnh hưởng
đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi
nhiệm Chủ tịch Hiệp hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội hoặc phân công người điều hành hoạt động
của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hiệp hội.
6. Đình chỉ công tác và
cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ
tịch Hiệp hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều
tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế,
quy định của Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành Hiệp
hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ
công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội.
Chương
V
ĐỔI
TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HIỆP HỘI
Điều
19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội
Việc đổi tên, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ
luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy định
pháp luật có liên quan.
Điều
20. Thu hồi con dấu của Hiệp hội
Việc thu hồi con dấu
đối với Hiệp hội đổi tên, Hiệp hội bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, bị đình
chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương
VI
TÀI
CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều
21. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp
hội:
a) Nguồn thu của Hiệp
hội:
- Phí gia nhập Hiệp hội,
hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động
của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ
của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ
trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp
pháp khác.
b) Các khoản chi của
Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực
hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
- Chi thực hiện nhiệm
vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua
sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ,
chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp
hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và
các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hiệp
hội:
a) Tài sản của Hiệp hội
bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội và
các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hiệp hội
được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội do các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử
dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp
luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hiệp hội. Đối với tài sản
công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Khi Hiệp hội chia
tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác
định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của
Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy
định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của
Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử dụng và xử
lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan
và Điều lệ của Hiệp hội.
Điều
22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý, sử dụng tài
chính, tài sản của Hiệp hội:
a) Tài chính, tài sản
của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội.
b) Tài chính, tài sản
của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn
và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có
liên quan.
c) Ban Chấp hành Hiệp
hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo
nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật
về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của
pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác
kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hiệp hội phải tổ
chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống
kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy
định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép
và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội
(phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân
đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hiệp hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn
các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thành lập Hiệp hội và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội.
- Lập đầy đủ hồ sơ tài
liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa
tiền.
b) Chịu sự thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của
cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành
lập Hiệp hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
thành lập Hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông
tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định
của pháp luật.
Điều
23. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội
1. Giải quyết tài sản,
tài chính của Hiệp hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hiệp
hội, Hiệp hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính
được chuyển giao cho Hiệp hội mới theo quyết định chia Hiệp hội.
b) Sau khi tách, các
Hiệp hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp với
mục đích hoạt động của Hiệp hội đó.
2. Giải quyết tài sản,
tài chính của Hiệp hội khi sáp nhập:
a) Hiệp hội được sáp
nhập vào Hiệp hội khác, thì tài sản, tài chính của Hiệp hội được sáp nhập
chuyển giao cho Hiệp hội sáp nhập.
b) Hiệp hội sáp nhập
được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các hợp
đồng dịch vụ đang thực hiện của Hiệp hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản,
tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất
Hiệp hội thành Hiệp hội mới, các Hiệp hội hợp nhất chấm dứt tồn tại, Hiệp hội
mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ
chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Hiệp hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính
của các Hiệp hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao
toàn bộ cho Hiệp hội mới.
4. Giải quyết tài sản,
tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn:
Trong thời gian bị đình
chỉ hoạt động có thời hạn, Hiệp hội chỉ được chi các khoản có tính chất thường
xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hiệp hội hoạt động đến khi có quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản,
tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia
tài sản của Hiệp hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hiệp hội thực hiện theo
quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện
có của Hiệp hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Hiệp hội được
thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hiệp
hội.
Các khoản nợ lương, trợ
cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy
định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao
động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản
phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài
chính tự có của Hiệp hội và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong,
ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hiệp hội do cơ quan thuộc cấp nào cho
phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách
nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hiệp hội thực
hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban nhân dân
Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
6. Khi Hiệp hội chia
tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê, phân loại tài sản để
xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của
Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy
định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của
Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp hội thì việc quản lý, sử dụng
và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có
liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Chương
VII
KHEN
THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều
24. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị
thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc
đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp
hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ
Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều
25. Kỷ luật
1. Hội viên, tổ chức,
đơn vị thuộc Hiệp hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế
hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức:
Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ Hiệp hội.
2. Ban Chấp hành Hiệp
hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương
VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Chỉ có Đại hội Hiệp
hội Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.
Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu
chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.
2. Điều lệ phải được
Hiệp hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều
27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội
Quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh gồm 8 (tám) chương và 27 (hai mươi bảy) Điều đã
được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 thông qua ngày 06 tháng
12 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo Quyết định
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp
luật về Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Quảng cáo Thành
phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.