|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày
29 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY
ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG,
GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của
Quốc hội Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của
Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2030;
Xét Tờ trình số 215/TTr-UBND ngày 18
tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân thành phố Quy định cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030; Báo cáo thẩm
tra số 18/BC- DT ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân
thành phố; Công văn tiếp thu, giải trình số 4667/UBND-SNNMT ngày 28 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết
Quy định cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách nhà nước; tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách xã, phường và cơ
chế phân cấp, chính sách hỗ trợ, lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây viết
tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập kế hoạch, quản lý, lồng ghép, sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình trên địa bàn thành
phố.
2. Các thôn, người dân, hộ gia đình,
cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có
liên quan trên địa bàn thành phố có tham gia các nội dung trong Chương trình.
Điều 3. Nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước và tỷ lệ đối ứng của ngân sách
xã, phường giai đoạn 2026 - 2030
(Chi tiết theo
Phụ lục kèm theo)
Điều 4. Phân cấp phê
duyệt, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 05 năm và hằng năm
Trên cơ sở tổng nguồn vốn đầu tư công
trung hạn 05 năm và hằng năm nguồn ngân sách trung ương (nếu có), ngân sách
thành phố được Hội đồng nhân dân thành phố giao thực hiện Chương trình, phân
cấp cho Hội đồng nhân dân xã, phường (viết tắt là cấp xã) quyết định phê duyệt,
điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 05 năm và hằng năm vốn
nguồn ngân sách trung ương, ngân sách thành phố hỗ trợ chi tiết theo dự án
thành phần, danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đầu tư công,
bao gồm các thông tin: Tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, cơ cấu nguồn vốn (kể cả
nguồn lồng ghép, nếu có), quy mô theo thực tế hoặc theo công năng sử dụng; tổng
mức đầu tư; thời gian thực hiện và các thông tin khác có liên quan. Việc điều
chỉnh danh mục dự án đầu tư công trên địa bàn cấp xã không vượt tổng mức vốn
đầu tư công trung hạn từ ngân sách trung ương (nếu có), ngân sách thành phố đã
được Hội đồng nhân dân thành phố giao và thời gian điều chỉnh phải đảm bảo theo
quy định.
Điều 5. Cơ chế sử dụng
vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng thuộc nội dung của Chương
trình
1. Hỗ trợ thiết bị lọc nước hộ gia đình
đối với hộ chưa có hệ thống xử lý nước sinh hoạt hoặc hộ đã có nhưng hệ thống
không đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành: Mức hỗ
trợ tối đa 100% theo giá thực tế nhung không quá 04 triệu đồng/hộ cho hộ dân
tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026
- 2030 do cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)
và hỗ trợ tối đa 50% theo giá thực tế nhưng không quá 02 triệu đồng/hộ cho hộ
gia đình còn lại không thuộc phạm vi cấp nước của các công trình cấp nước tập
trung.
2. Hỗ trợ đầu tư, hoàn thiện hệ thống
thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, nước thải, tái chế chất thải chăn nuôi
và phụ phẩm nông nghiệp quy mô hộ gia đình: Hỗ trợ tối đa 100% nhưng không quá
15 triệu đồng/hộ.
3. Hỗ trợ hộ gia đình tham gia làm du
lịch tại điểm du lịch theo quy hoạch chung xã để đầu tư một hoặc nhiều dịch vụ
phục vụ du lịch nông thôn, gồm: Biển hiệu, nhà đón tiếp, nhà trưng bày, nhà lưu
niệm, nhà vệ sinh, điểm đậu xe, bến thuyền, điểm chụp ảnh, tờ rơi, tờ gấp,
trang thông tin điện tử quảng bá du lịch, mua sắm dụng cụ, công cụ, trang thiết
bị phục vụ cho hoạt động lưu trú, homestay và các hạng mục phù hợp khác: Hỗ trợ
tối đa 100% nhưng không quá 50 triệu đồng/hộ cho hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo,
hộ cận nghèo; hỗ trợ tối đa 80% nhưng không quá 40 triệu đồng cho hộ mới thoát
nghèo và hỗ trợ tối đa 50% nhưng không quá 30 triệu đồng/hộ cho hộ gia đình còn
lại.
4. Hỗ trợ hộ gia đình đầu tư các mô hình
sinh kế đa dạng thuộc các lĩnh vực để nâng cao thu nhập, giảm nghèo, như: Phát
triển sản xuất trong nông, lâm, thủy sản, dược liệu quý, nông nghiệp xanh, kinh
tế xanh, kinh tế số, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Hỗ trợ tối đa 100% nhưng
không quá 50 triệu đồng/hộ cho hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo; hỗ
trợ tối đa 80% nhưng không quá 40 triệu đồng cho hộ mới thoát nghèo và hỗ trợ
tối đa 50% nhưng không quá 30 triệu đồng/hộ cho hộ gia đình còn lại.
Điều 6. Mức hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước cho 01 dự án và định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án
phát triển sản xuất
1. Dự án phát triển sản xuất liên kết
theo chuỗi giá trị
a) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối
đa cho 01 dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: 5.000 triệu
đồng.
b) Định mức hỗ trợ cho các đối tượng
tham gia thực hiện dự án liên kết theo chuỗi giá trị:
Chủ trì liên kết: Hỗ trợ tối đa 30% tổng
mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong dự án để thực hiện các nội dung, hoạt
động liên kết theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Hỗ trợ đối tượng tham gia liên kết: Phần
còn lại trong tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của dự án nhưng không thấp
hơn 70% để thực hiện các nội dung, hoạt động trong dự án liên kết. Định mức hỗ
trợ cho từng đối tượng tham gia dự án liên kết căn cứ theo nhu cầu thực tế về
diện tích, quy mô, năng lực tổ chức sản xuất, nguồn lực từ ngân sách, nguồn đối
ứng, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành,
các định mức hỗ trợ có liên quan theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố
và được phê duyệt cụ thể trong dự án của cấp có thẩm quyền.
2. Dự án phát triển sản xuất của cộng
đồng
a) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối
đa cho 01 dự án sản xuất của cộng đồng: 3.000 triệu đồng.
b) Định mức hỗ trợ cho từng đối tượng
tham gia thực hiện dự án sản xuất của cộng đồng: Căn cứ theo nhu cầu thực tế về
diện tích, quy mô, năng lực tổ chức sản xuất, nguồn lực từ ngân sách, nguồn đối
ứng, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành,
các định mức hỗ trợ có liên quan theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố
và được phê duyệt cụ thể trong dự án của cấp có thẩm quyền.
3. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo
nhiệm vụ
Định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng người dân,
hộ gia đình tham gia dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Căn cứ theo nhu
cầu thực tế về diện tích, quy mô, năng lực tổ chức sản xuất, nguồn lực từ ngân
sách, nguồn đối ứng, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành, các định mức hỗ trợ có liên quan theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố và được phê duyệt cụ thể trong dự án của cấp có thẩm quyền.
Điều 7. Nội dung hỗ trợ
từ ngân sách nhà nước các cấp
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Công khai, minh bạch, bình đẳng; tại
cùng một thời điểm triển khai thực hiện, cùng nội dung mà có nhiều chính sách
ưu đãi, hỗ trợ khác nhau thì đối tượng thụ hưởng chỉ được lựa chọn một chính
sách ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.
b) Trong cùng 01 nội dung hỗ trợ cho một
đối tượng thì không được trùng lặp giữa các nội dung hỗ trợ thuộc 02 hợp phần
của Chương trình, cũng như với nội dung hỗ trợ của các cơ chế, chính sách, Chương
trình mục tiêu quốc gia khác và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà
nước.
c) Đối với phường, ngân sách nhà nước hỗ
trợ thực hiện các nội dung liên quan đến giảm nghèo bền vững; riêng Phường có
diện tích đất nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên so với tổng diện tích đất tự
nhiên tại thời điểm theo quy định của cấp có thẩm quyền thì được thực hiện thêm
các nội dung liên quan đến tiêu chí nông thôn mới theo quy định của Ủy ban nhân
dân thành phố và pháp luật có liên quan.
2. Nội dung hỗ trợ: ngân sách nhà nước
hỗ trợ thực hiện 73 nội dung của 02 hợp phần trong Chương trình tại Quyết định
số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường. Được áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành, các định mức hỗ trợ có liên quan theo quy định của Hội
đồng nhân dân thành phố để xây dựng dự án, mô hình, phương án, dự toán thực
hiện các nội dung hỗ trợ trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Đối với các nội dung
chưa có quy định về định mức chi thì thực hiện theo dự toán thực tế được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt của mình.
Điều 8. Lồng ghép vốn
trong thực hiện Chương trình
1. Các nguồn vốn lồng ghép
a) Vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc
gia, gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo
dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm
sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035; Chương trình mục tiêu
quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035; Chương trình mục tiêu
quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
b) Vốn từ các chương trình, dự án khác
không thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, gồm: vốn từ các cơ chế, chính sách
có liên quan của Hội đồng nhân dân thành phố, vốn đầu tư công phân cấp cho xã,
phường và vốn từ các chương trình, dự án khác.
c) Vốn trực tiếp từ Chương trình.
2. Nội dung lồng ghép
Lồng ghép vốn giữa các chương trình mục
tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác không thuộc chương trình mục tiêu
quốc gia để thực hiện Chương trình, gồm:
a) Lồng ghép vốn từ Chương trình mục
tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo với vốn
trực tiếp từ Chương trình để thực hiện dự án đầu tư, các nội dung thành phần
liên quan nhằm thực hiện xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục của Bộ Tiêu chí
Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 và nội dung phát triển toàn
diện về giáo dục của xã nông thôn mới hiện đại.
b) Lồng ghép vốn từ Chương trình mục
tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển với vốn trực tiếp từ Chương
trình để thực hiện dự án đầu tư, các nội dung thành phần liên quan nhằm thực
hiện xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế của Bộ Tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn
mới giai đoạn 2026 - 2030 và nội dung phát triển toàn diện về y tế của xã nông
thôn mới hiện đại.
c) Lồng ghép vốn từ Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa với vốn trực tiếp từ Chương trình để thực
hiện dự án đầu tư, các nội dung thành phần liên quan nhằm thực hiện xã đạt tiêu
chí quốc gia về phát triển văn hóa của Bộ Tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030 và nội dung phát triển toàn diện về văn hóa của xã nông
thôn mới hiện đại.
d) Lồng ghép vốn Chương trình mục tiêu
quốc gia phòng, chống ma túy với vốn Chương trình để thực hiện dự án đầu tư,
các nội dung thành phần liên quan nhằm thực hiện xã đạt tiêu chí an ninh, trật
tự của Bộ Tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
đ) Lồng ghép vốn từ các chương trình, dự
án khác không thuộc chương trình mục tiêu quốc gia với vốn trực tiếp từ Chương
trình để thực hiện dự án đầu tư, các nội dung thành phần liên quan nhằm đạt các
chỉ tiêu, tiêu chí của Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 -
2030.
3. Phương án lồng ghép
a) Lồng ghép nhiều nguồn vốn vào 01 dự
án, nội dung, mô hình, hoạt động (gọi chung là dự án) của Chương trình khi có
sự trùng lặp đồng thời về mục tiêu, đối tượng, phạm vi, địa bàn và nội dung
thực hiện. Việc thực hiện lồng ghép nhiều nguồn vốn trong 01 dự án phải được cụ
thể trong hồ sơ dự án, xác định rõ tỷ lệ hoặc số tiền cụ thể từng loại nguồn
vốn lồng ghép trong tổng mức đầu tư, tiến độ bố trí nguồn và được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Không thực hiện hòa vốn giữa các chương trình, dự án, chính
sách khi lồng ghép.
b) Nguồn vốn lồng ghép nào khi thanh
toán trong 01 dự án thì tuân thủ theo cơ chế quản lý, sử dụng tương ứng với quy
định về nguồn vốn đó. Dự án có nhiều nguồn lồng ghép sẽ được gắn nhiều mã số
tương ứng với từng nguồn lồng ghép và hạch toán mục lục ngân sách nhà nước trên
Hệ thống Thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) tương ứng với từng
nguồn lồng ghép.
Điều 9. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị
quyết sau:
a) Nghị quyết số 72/2021/NQ-HĐND ngày 17
tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định một số
cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ đầu tư xây dựng nông thôn mới nâng cao trên
địa bàn huyện Hòa Vang, giai đoạn 2022 - 2025.
b) Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 20
tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; tỷ lệ vốn đối
ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ, huy động, lồng ghép nguồn lực thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025 và Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 12 tháng
3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Quảng Nam.
c) Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 14
tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định nội dung, mức
hỗ trợ và trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, đơn vị đặt hàng thực
hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 2025 và Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND
ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi bổ sung
tên gọi và một số điều của Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm
2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.
d) Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 28
tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định nội dung và mức
hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách nhà nước để thực hiện một số nhiệm
vụ chi đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
đ) Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Quy định cơ chế lồng
ghép nguồn vốn, huy động nguồn vốn và tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực
hiện theo cơ chế đặc thù trong các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025.
e) Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 20
tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách
địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
g) Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 20
tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và Nghị quyết số
10/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7
năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.
3. Điều khoản chuyển tiếp
Các dự án đầu tư, nội dung sự nghiệp
triển khai thực hiện từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc các Chương trình
mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền
vững; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi)
đã được cấp thẩm quyền cho phép kéo dài thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2026
theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội: Tiếp tục áp dụng các
cơ chế, chính sách của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025
để thực hiện, trường hợp không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng
không thực hiện được, được cấp thẩm quyền cho chuyển sang thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 thì áp
dụng theo các cơ chế, chính sách tại Nghị quyết này để thực hiện.
4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu
để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 10. Tổ chức thực
hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Tổ chức tuyên truyền và triển khai
thực hiện Nghị quyết; ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn thành phố; tăng cường các giải pháp huy động mọi nguồn lực,
nhất là nguồn xã hội hóa, nguồn thu sử dụng đất, và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật để thực hiện Chương trình.
b) Trong quá trình điều hành ngân sách,
trường hợp ngân sách thành phố có nguồn tăng thu, dự toán chi còn lại hoặc các
nguồn hợp pháp khác, Ủy ban nhân dân thành phố ưu tiên cân đối, bổ sung nguồn
lực để phấn đấu thực hiện cao nhất các mục tiêu của Chương trình; báo cáo
Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và Hội đồng nhân dân thành phố theo quy
định.
c) Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, nhất là về nguồn lực, Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời tổng
hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, cho ý kiến theo
thẩm quyền và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
xã, phường: tổ chức thực hiện theo các nội dung được phân cấp, hạn chế đầu tư
dàn trải; bố trí ngân sách cấp mình để đối ứng theo tỷ lệ quy định, tuyệt đối
không để nợ đọng xây dựng cơ bản, huy động quá sức trong dân; đồng thời, tăng
cường giám sát việc thực hiện trên địa bàn; chịu trách nhiệm toàn diện về tính
hiệu quả, sự trùng lặp với các chương trình, dự án, các Chương trình mục tiêu
quốc gia khác trong đầu tư; tránh thất thoát, lãng phí trong phân bổ, sử dụng
ngân sách nhà nước theo phân cấp và chịu trách nhiệm giải trình theo quy định.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân thành
phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, Tô đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đòng nhân dân
thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, NN&MT, DT&TG;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế các Bộ: NN&MT, Tài chính;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH đơn vị thành phố Đà Nẵng;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, đặc khu;
- Báo và PTTH Đà Nẵng, Chuyên đề CATP ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT
thành phố, Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Đức Dũng
|
PHỤ
LỤC
NGUYÊN
TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ VÀ TỶ LỆ ĐỐI ỨNG NGÂN
SÁCH XÃ, PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 48/2026/NQ-HĐND ngày tháng 5 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. NGUYÊN TẮC
PHÂN BỔ
1. Tuân thủ và chấp hành đúng các quy
định Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, chủ trương đầu tư của Quốc hội
và các văn bản có liên quan trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến
năm 2030 (viết tắt Chương trình). Bảo đảm quản lý thống nhất về mục tiêu, cơ
chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ.
2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu
quả, bền vững; tập trung ưu tiên phân bổ ngân sách thành phố để thực hiện các mục
tiêu đề ra, trong đó ưu tiên mức cao nhất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu nhằm tạo chuyển biến rõ
nét trong phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, giảm chênh lệch giữa các
vùng, miền.
3. Phân bổ ngân sách thành phố cho Sở,
ngành, địa phương thực hiện Chương trình hằng năm phải căn cứ trên khả năng cân
đối ngân sách và kết quả đánh giá tình hình thực hiện, sử dụng, giải ngân nguồn
vốn đã phân bổ, đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong Chương trình
giai đoạn 2026-2030. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ
bản trái quy định, không có khả năng thanh toán. Trường hợp địa phương giải
ngân kế hoạch vốn hằng năm thấp, không thuộc trường hợp được kéo dài theo quy
định hoặc chủ động đề xuất trả lại ngân sách thành phố, địa phương có trách
nhiệm rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên, chủ động cân đối nguồn lực hợp pháp
thuộc thẩm quyền để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, dự án; trường hợp vượt khả
năng cân đối thì kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo
quy định.
4. Bảo đảm công bằng, công khai, minh
bạch trong phân bổ kế hoạch vốn thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2026 -
2030, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và tăng cường công tác
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
II. TIÊU CHÍ,
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Tiêu chí phân bổ
ngân sách thành phố cho các địa phương
1.1. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối
tượng thôn, xã, phường
Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách thành phố
cho các địa phương được xác định căn cứ trên tổng số thôn đặc biệt khó khăn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, số xã (bao gồm: xã khu vực I, II, III
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã An toàn khu và các xã còn lại)
và số phường.
Cụ thể như sau:
a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi: hệ số 1,0.
b) Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi: hệ số 50,0.
c) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi: hệ số 45,0.
d) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi và xã An toàn khu: hệ số 40,0.
đ) Xã còn lại: hệ số 30,0.
e) Phường: hệ số 10,0.
Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai
(02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này thì chỉ áp
dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó;
không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.
Đối với phường: Chỉ tính tiêu chí, hệ số
phân bổ đối với dự toán chi thường xuyên, không tính tiêu chí, hệ số phân bổ
đối với vốn đầu tư.
1.2. Tiêu chí, hệ số ưu tiên
Trường hợp xã thuộc các điểm b, c, d và
đ khoản 1.1 Mục này, nếu phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mới thì được cộng thêm
hệ số 10,0; nếu phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại thì được cộng tăng
thêm hệ số 20,0 (không bao gồm hệ số phấn đấu xã nông thôn mới).
1.3. Phương pháp xác định mức phân bổ
vốn ngân sách thành phố cho các xã, phường
a) Xác định tổng điểm của thành phố
Tổng điểm theo tiêu chí phân bổ được xác
định như sau:
T = (1 x TDK )
+ (50 x XK3 )+(45 x XK2 ) + (40 x XK1) + (30 x XCL ) + (10 x P) + H (hệ số ưu
tiên)
Trong đó:
T : Tổng điểm phân bổ
của thành phố.
TDK : Số thôn đặc biệt khó
khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
XK3 : Số xã khu vực III
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
XK2 : Số xã khu vực II
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
XK1 : Số xã khu vực I vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và xã An toàn khu.
XCL : Số xã còn lại
P : Phường
H : Hệ số ưu tiên được
xác định theo điểm 1.2 nêu trên.
b) Xác định tổng điểm của xã, phường
Tổng điểm của từng xã, phường:
Txã,phường = Hệ số xã, phường
+ Hệ số thôn ĐBKK + Hệ số ưu tiên (H)
c) Xác định giá trị của một (01) điểm
phân bổ
Giá trị của một (01) điểm phân bổ được
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
G: Giá trị của một (01) điểm
phân bổ (đồng/điểm).
VTP: Tổng vốn ngân sách
thành phố (gồm vốn đầu tư và chi thường xuyên) bố trí để phân bổ thực hiện Chương
trình theo kỳ kế hoạch 5 năm.
T: Tổng điểm phân bổ của thành phố.
d) Xác định mức vốn ngân sách thành phố
phân bổ cho từng xã, phường.
Mức vốn ngân sách thành phố phân bổ cho
từng xã, phường được xác định như sau:
V = Txã,phường x G
Trong đó:
V : Mức vốn ngân sách
thành phố cho từng xã phường
Txã,phường: Tổng điểm
phân bổ của từng xã, phường
G: Giá trị của một (01) điểm
phân bổ
1.4. Căn cứ xác định số liệu
a) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã
khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định
số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc
biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 và Quyết định số
230/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Phê duyệt
danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
b) Xã An toàn khu theo Quyết định số
916/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công
nhận xã An toàn khu trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
c) Xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới,
nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 theo Thông báo số 43/TB-UBND ngày
23 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Danh sách, số lượng xã thuộc
xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 và lộ trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Tiêu chí, hệ số phân
bổ ngân sách thành phố cho sở, ban, ngành
2.1. Vốn ngân sách thành phố bố trí cho
các sở, ban, ngành để thực hiện Chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí
sau:
a) Nhiệm vụ, nội dung thành phần trong Chương
trình của sở, ban, ngành được giao chủ trì thực hiện theo quyết định của cấp có
thẩm quyền.
b) Nội dung, tính chất và phạm vi của
nhiệm vụ phù hợp với cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình (bao gồm
nhiệm vụ quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện, sơ, tổng kết); bảo đảm không
trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho
địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia khác, các chương
trình, cơ chế, chính sách, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí
kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ban, ngành.
c) Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực
hiện và nhu cầu kinh phí để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình trong dự toán
ngân sách thành phố 05 năm 2026 - 2030 và hằng năm được cấp có thẩm quyền giao,
phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ và khả
năng tổ chức thực hiện, giải ngân vốn của sở, ban, ngành trong giai đoạn trước
hoặc các năm trước liền kề.
đ) Chỉ bố trí vốn dự toán chi thường
xuyên, không bố trí vốn đầu tư cho các sở, ban, ngành.
2.2. Trên cơ sở tổng nguồn chi thường
xuyên thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm và hằng năm được cấp thẩm quyền
quyết định giao cho Chương trình và căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 2.1
nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổng hợp đề xuất của các sở,
ban, ngành, rà soát đề xuất phương án phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách
thành phố để thực hiện Chương trình hằng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định phân bổ để tổ chức thực hiện.
Tổng mức vốn chi thường xuyên ngân sách thành phố phân bổ cho các sở, ban,
ngành giai đoạn 05 năm tối đa không quá 15% tổng nguồn chi thường xuyên ngân
sách thành phố thực hiện Chương trình đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
Trường hợp không sử dụng hết trong năm ngân sách, việc điều chỉnh, bổ sung cho
địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quyết
định của cấp có thẩm quyền để đạt mục tiêu đề ra.
3. Trường hợp thành phố
được Trung ương hỗ trợ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình thì việc
phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện theo quyết
định giao vốn của cấp có thẩm quyền, quy định của Trung ương và quy định pháp
luật có liên quan. Trường hợp cần vận dụng tiêu chí, hệ số tại Phụ lục này để
phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách Trung ương được giao cho các sở, ban,
ngành, xã, phường thì Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng phương án phân bổ,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
4. Việc xác định định
mức vốn ngân sách nhà nước cụ thể phân bổ cho từng sở, ban, ngành, địa phương
được thực hiện trong quá trình xây dựng kế hoạch vốn trung hạn, hằng năm và dự
toán ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, cơ chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định có liên quan.
III. ĐỐI ỨNG
NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG
1. Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi: khuyến khích xã bố trí vốn đối ứng để thực hiện các nội
dung đề ra.
2. Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi: ngân sách xã đối ứng ít nhất 05% trên tổng ngân sách
thành phố (đầu tư và chi thường xuyên) phân bổ cho xã trong giai đoạn 2026 -
2030.
3. Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi và xã An toàn khu: ngân sách xã đối ứng ít nhất 10% trên
tổng ngân sách thành phố (đầu tư và chi thường xuyên) phân bổ cho xã trong giai
đoạn 2026 - 2030.
4. Xã còn lại: ngân sách xã đối ứng ít
nhất 15% trên tổng ngân sách thành phố (đầu tư và chi thường xuyên) phân bổ cho
xã trong giai đoạn 2026 - 2030.
5. Phường: ngân sách phường đối ứng đảm
bảo thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn đến năm 2030 đề ra,
nhưng không thấp hơn 20% trên tổng nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố
phân bổ cho phường trong giai đoạn 2026 - 2030./.