|
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 2025
|
|
DỰ
THẢO 3
|
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ
KINH DOANH ĐẶT CƯỢC ĐUA NGỰA, ĐUA CHÓ VÀ BÓNG ĐÁ QUỐC TẾ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số
63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp 59/2020/QH14,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục,
thể thao số
77/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về việc kinh
doanh, quản lý hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó và đặt
cược bóng đá quốc tế trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các doanh nghiệp được phép kinh doanh đặt
cược đua ngựa, đặt cược đua chó và bóng đá quốc tế (sau đây gọi tắt là
doanh nghiệp);
b) Người được phép tham gia đặt cược (sau đây gọi tắt là
người chơi);
c) Các cơ quan quản lý nhà nước có chức
năng liên quan đến việc cấp phép, quản lý, giám sát, kiểm tra chuyên ngành và xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh đặt cược;
d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt
động kinh doanh đặt cược.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
1. Kinh doanh đặt cược là việc tổ
chức, cung cấp sản phẩm đặt cược cho người chơi theo nguyên tắc người chơi bỏ tiền
ra mua vé đặt cược và được doanh nghiệp trả thưởng khi trúng thưởng theo quy
định tại Nghị định này.
2. Người chơi là người được phép tham
gia đặt cược theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
3. Tỷ lệ trả thưởng là tỷ lệ phần
trăm giữa tổng số tiền trả thưởng cho người chơi trúng thưởng với tổng số tiền đặt cược
mà doanh nghiệp thu được từ người chơi.
4. Tỷ lệ cược là tỷ lệ giữa số tiền mà
người chơi
đặt
cược với số tiền mà người này
sẽ được lĩnh thưởng khi thắng cược.
5. Trả thưởng cố định là phương pháp tính
giá trị các giải thưởng để trả cho người chơi trên cơ sở tỷ lệ cược do doanh
nghiệp đưa ra theo từng thời điểm.
6. Trả thưởng biến đổi theo doanh thu là
phương pháp tính giá trị các giải thưởng theo tỷ lệ trả thưởng do doanh nghiệp xây
dựng để trả cho người chơi dựa trên doanh thu bán vé và số người chơi cùng
trúng thưởng. Trường hợp giải thưởng không có người trúng thưởng, giá trị giải
thưởng sẽ được cộng dồn vào giá trị giải thưởng của cuộc đua, trận đấu bóng đá
quốc tế kế tiếp.
7. Thiết bị đầu cuối đặt cược (sau đây
gọi là thiết bị đầu cuối) là thiết bị điện tử để ghi nhận các dữ liệu tham gia
đặt cược
của
người chơi do doanh nghiệp trực tiếp vận hành hoặc giao cho các đại lý bán vé
đặt cược vận hành.
Điều 3. Nguyên
tắc kinh doanh đặt cược
1. Kinh doanh đặt cược là hoạt động kinh
doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền để đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Nghị định này và quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Việc tổ chức kinh doanh đặt cược phải
đảm bảo minh bạch, khách quan, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích
của các bên tham gia;
phải đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 4. Các
hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh đặt cược
1. Tổ chức kinh doanh và tham gia đặt cược ngoài quy định tại Nghị
định này
dưới mọi hình thức và mọi loại phương tiện.
2. Cung cấp các loại hình, sản phẩm
đặt
cược từ nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân ở trong nước.
3. Kinh doanh đặt cược trong các trường hợp
sau:
a) Khi chưa được cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược; Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Trong thời gian bị thu hồi hoặc tước quyền sử
dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược; Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự;
c) Trong thời gian bị tạm ngừng hoạt động kinh
doanh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Kinh doanh không đúng với nội dung Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược được cơ quan nhà nước cấp.
4. Sửa chữa, tẩy xoá, cho thuê, cho mượn,
chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.
5. Tham gia đặt cược khi không thuộc đối tượng
được phép tham gia đặt cược quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị
định này.
6. Tham gia dàn xếp hoặc thỏa thuận làm sai lệch
kết quả đặt cược.
7. Doanh nghiệp cho người chơi vay tiền để tham
gia đặt cược.
8. Để các cá nhân không được phép tham gia đặt
cược theo quy định tại khoản 2
Điều 8
Nghị định này tham gia đặt cược với bất kỳ hình thức, lý do nào.
9. Lợi dụng hoạt động kinh doanh đặt cược để thực hiện các hình
thức rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt.
10. Cung cấp thông tin về tỷ lệ cược do doanh
nghiệp xây dựng mà không được doanh nghiệp đồng ý hoặc ủy quyền.
11. Lợi dụng hình thức khuyến mại mang tính
chất may rủi, giải trí để kinh doanh đặt cược trái phép với mục tiêu kiếm lợi
nhuận thông qua việc thu tiền của người chơi.
12. Gây mất trật tự công cộng tại trường đua, địa
điểm bán vé đặt cược.
13. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp có các quyền sau:
a) Được phép tổ chức kinh doanh đặt cược
theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược được cấp;
b) Được phép từ chối nhận đặt cược của các đối tượng không được
phép tham gia đặt cược theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này;
c) Được phân phối vé đặt cược thông qua đại lý
bán vé. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé được hưởng tối đa không quá 10% doanh thu
bán vé thực tế đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt và
phải được quy định cụ thể tại hợp đồng kinh tế ký kết với đại lý bán vé.
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp:
a) Tuân thủ các quy định về hoạt động
kinh doanh đặt cược tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan;
b) Tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược
theo đúng Thể lệ đặt cược,
Điều lệ đua
được công bố;
c) Mua bản quyền phát sóng, tín hiệu vệ tinh đối
với các trận đấu, giải đấu bóng đá quốc tế, cuộc đua ngựa, đua chó tổ chức ở
nước ngoài sử dụng để kinh doanh đặt cược theo quy định của pháp luật về sở hữu
trí tuệ;
d) Áp dụng các giải pháp để đảm bảo giới hạn tham
gia đặt cược theo quy định tại Điều 9 Nghị định này và chỉ những người quy định
tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này mới được phép tham gia đặt cược ;
đ) Thanh toán đầy đủ, kịp thời các
giải thưởng cho người tham gia đặt cược trúng thưởng, thực hiện xác
nhận tiền trúng thưởng đúng số thực tế nếu người này yêu cầu;
e) Cung cấp chứng từ liên quan về số tiền trúng
thưởng của người tham
gia đặt cược
quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này để làm cơ sở cho ngân hàng được phép
hoạt động ngoại hối thực hiện việc bán ngoại tệ, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
hoặc cấp giấy xác nhận mang ngoại tệ ra nước ngoài;
g) Giữ bí mật về thông tin trúng thưởng theo yêu
cầu của người tham
gia đặt cược,
ngoại trừ việc cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu để
phục vụ công tác kiểm tra
chuyên ngành,
thanh tra, điều tra theo quy định của pháp luật;
h) Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại của
người tham
gia đặt cược
theo đúng Thể lệ đặt cược được công bố và quy định của pháp luật;
i) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các quy
định của pháp luật khác có liên quan trong quá trình hoạt động kinh doanh;
k) Thực hiện các giải pháp đảm bảo an ninh,
trật tự và an toàn xã hội;
các giải pháp
phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật;
l) Tuyên truyền, cảnh báo và tư vấn cho người tham gia đặt cược kiểm soát mức
độ tham gia đặt cược phù hợp với khả năng thu nhập;
m) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, số
liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược theo yêu cầu của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền;
n) Bảo đảm thông tin quảng cáo chính xác, đầy
đủ, rõ ràng, không gây hiểu nhầm;
o) Chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật Việt
Nam về mọi hoạt động kinh doanh đặt cược của doanh nghiệp.
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của người chơi
1. Người chơi có các quyền sau:
a) Được doanh nghiệp xác nhận và trả
thưởng đầy đủ khi trúng thưởng theo quy định tại Thể lệ đặt cược được công bố;
b) Người chơi quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định này khi trúng thưởng được phép
mua ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động ngoại hối để chuyển, mang ra
nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;
c) Được pháp luật bảo vệ các quyền lợi hợp pháp
phát sinh từ việc tham gia đặt cược và bảo đảm bí mật đối với các thông tin
trúng thưởng của cá nhân;
d) Được quyền khiếu nại, tố cáo đối với doanh
nghiệp về kết quả trả thưởng, các hành vi gian lận của doanh nghiệp và các đối
tượng có liên quan.
2. Nghĩa vụ của người chơi:
a) Xuất
trình giấy tờ pháp lý của cá nhân để chứng minh thuộc đối tượng được phép tham gia đặt cược khi
doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu;
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh
doanh đặt cược và Thể lệ đặt cược được công bố;
c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
theo quy định của pháp luật;
d) Giữ gìn vé đặt cược để lĩnh thưởng khi trúng
thưởng.
Chương II
TỔ
CHỨC KINH DOANH ĐẶT CƯỢC
Điều 7. Loại hình
đặt cược, phương thức tổ chức kinh doanh đặt cược và sản phẩm đặt cược
1. Các loại hình đặt cược được phép kinh doanh
gồm:
a) Đặt cược đua ngựa;
b) Đặt cược đua chó;
c) Đặt cược bóng đá quốc tế.
2. Phương thức tổ chức kinh doanh đặt cược
a) Đối với đặt cược đua ngựa: Doanh nghiệp được
phép sử dụng các cuộc đua, giải đấu đua ngựa do doanh nghiệp tổ chức tại trường
đua theo quy định tại Chương III Nghị định này và các cuộc đua, giải đấu đua
ngựa do Liên đoàn đua ngựa quốc tế (IFHA) hoặc thành viên của IFHA tổ chức để
kinh doanh đặt cược. Doanh nghiệp phải tổ chức kinh doanh đặt cược tối thiểu 01
cuộc đua ngựa trong một tuần tại trường đua mới được phép sử dụng cuộc đua ngựa
ở nước ngoài để kinh doanh đặt cược;
b) Đối với đặt cược đua chó: Doanh nghiệp được
phép sử dụng các cuộc đua, giải đấu đua chó do doanh nghiệp tổ chức tại trường
đua theo quy định tại Chương III Nghị định này và các cuộc đua chó tổ chức bởi
các doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua chó ở nước ngoài để kinh doanh đặt
cược. Doanh nghiệp phải tổ chức kinh doanh đặt cược tối thiểu 01 cuộc đua chó
trong một tuần tại trường đua mới được phép sử dụng cuộc đua chó ở nước ngoài
để kinh doanh đặt cược;
c) Đối với đặt cược bóng đá quốc tế: Doanh nghiệp
được phép sử dụng các trận đấu, giải đấu bóng đá quốc tế do Liên đoàn bóng đá
quốc tế (FIFA), Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA), Liên đoàn bóng đá châu Á
(AFC), Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ (CONMEBOL), Liên đoàn bóng đá Bắc Mỹ, Trung Mỹ
và Caribe (CONCACAF) tổ chức; các trận đấu, giải đấu vô địch quốc gia, cúp quốc
gia các nước gồm: Vương quốc Anh, Tây Ban Nha, Ý (Italia), Đức, Pháp, Brazil,
Argentina và các nước còn lại trong danh sách 10 quốc gia xếp hạng đầu tiên được
FIFA công bố tại tháng 12 năm trước liền kề để kinh doanh đặt cược. Các trận
đấu, giải đấu bóng đá điện tử (eSport Football) không được phép sử dụng để kinh
doanh đặt cược.
3. Sản phẩm đặt cược
a) Sản phẩm đặt cược đua ngựa, đua chó dựa trên
thứ hạng của ngựa đua, chó đua khi về đích, các tình huống hoặc sự kiện xảy ra
trong cuộc đua ngựa, đua chó;
b) Sản phẩm đặt cược bóng đá quốc tế dựa trên
tỷ số của trận đấu, hiệp đấu, các tình huống hoặc sự kiện xảy ra trong trận đấu
và thứ hạng trong giải thi đấu.
Điều 8. Người
chơi
1. Người được phép tham gia đặt cược gồm:
a) Công dân Việt Nam ở trong nước;
b) Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp
pháp vào Việt Nam bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và còn thời hạn cư trú tại Việt Nam.
c) Phải đủ 21 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật và tự nguyện chấp hành Thể lệ đặt cược.
2. Người không được phép tham gia đặt cược gồm:
a) Cán bộ
quản lý, điều hành, nhân viên của doanh nghiệp tham gia đặt cược đua ngựa,
đua chó do doanh nghiệp tổ chức;
b) Các nài
ngựa, cầu thủ, Trọng tài tham gia
đặt cược các cuộc đua ngựa, đua chó, trận đấu bóng đá quốc tế do mình tham
dự, điều khiển;
c) Người đang trong thời gian bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, chấp hành xong hình phạt mà chưa được xóa án tích; người đang
trong thời gian bị lập hồ sơ, chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường đưa
vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Điều 9. Giới
hạn mức tham gia đặt cược
1. Mức đặt cược tối thiểu cho một lần
đặt cược là 10.000 đồng (mười nghìn đồng).
2. Mức đặt cược tối đa mỗi người chơi trong
một ngày tại một doanh nghiệp là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
Điều 10. Thể lệ
đặt cược
1. Doanh nghiệp phải xây dựng Thể lệ đặt
cược cho từng sản phẩm đặt cược. Thể lệ đặt cược phải tuân thủ quy định của
pháp luật và bao gồm các nội dung sau:
a) Tên sản phẩm đặt cược;
b) Mô tả sản phẩm đặt cược;
c) Người được phép tham gia đặt cược;
d) Giới hạn mức tham gia đặt cược;
đ) Phương thức tổ chức kinh doanh đặt cược;
e) Cách thức tham gia đặt cược;
g) Thời điểm bắt đầu nhận đặt cược và thời điểm
kết thúc nhận đặt cược;
h) Cách xác định kết quả đặt cược để trả thưởng;
i) Phương thức trả thưởng;
k) Tỷ lệ trả thưởng;
l) Các trường hợp hoàn trả tiền mua vé đặt cược;
m) Điều kiện của vé đặt cược để lĩnh thưởng khi
trúng thưởng;
n) Phương thức xử lý các vấn đề tranh
chấp;
o) Quyền và nghĩa vụ của người chơi;
p) Các quy định khác theo yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp phải gửi Thể lệ đặt cược đối với từng sản phẩm
đặt cược đến Bộ Tài
chính
phê duyệt
trước khi đưa vào kinh doanh. Thể lệ đặt cược được gửi theo một trong các hình
thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của Bộ Tài
chính;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc
gia.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị, Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt hoặc đề nghị sửa đổi, hoàn
thiện
Thể lệ đặt
cược hoặc từ chối không cho phép kinh doanh sản phẩm đặt cược và nêu rõ lý do
từ chối.
4. Khi có nhu cầu thay đổi bất kỳ nội
dung nào của Thể lệ đặt cược, doanh nghiệp phải gửi văn bản đến Bộ Tài chính theo
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, trong đó nêu rõ điều khoản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế và lý do sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Doanh nghiệp có trách nhiệm công bố công
khai Thể lệ đặt cược tại trường đua (đối với đặt cược đua ngựa, đặt cược đua
chó), trụ sở chính của doanh nghiệp, điểm bán vé đặt cược cố định và trang
thông tin điện tử của doanh nghiệp.
Điều 11. Phương
thức trả thưởng và tỷ lệ trả thưởng
1. Doanh nghiệp lựa chọn phương thức trả thưởng
phù hợp cho từng sản phẩm đặt cược. Phương thức trả thưởng được phép kinh doanh
gồm:
a) Phương thức trả thưởng cố định;
b) Phương thức trả thưởng biến đổi theo doanh
thu.
2. Tỷ lệ trả thưởng
a) Đối với phương thức trả thưởng cố định: Tỷ lệ
trả thưởng phụ thuộc vào tỷ lệ cược và duy trì tỷ lệ trả thưởng ở mức tối thiểu
là 65% trên doanh thu bán vé đối với từng sản phẩm đặt cược.
b) Đối với phương thức trả thưởng biến đổi theo
doanh thu:
Tỷ
lệ trả thưởng kế
hoạch do doanh nghiệp xây dựng ở mức tối thiểu là 65% trên doanh thu bán vé
đối với từng sản phẩm đặt cược.
Điều 12. Phương
thức phân phối vé đặt cược và địa bàn kinh doanh đặt cược
1. Vé đặt cược được phân phối theo các phương
thức sau:
a) Thông qua thiết bị đầu cuối;
b) Thông qua điện thoại;
c) Thông qua Internet.
2. Địa bàn kinh doanh đặt cược đối với phương
thức phân phối vé đặt cược quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Trong trường đua (đối với đặt cược đua ngựa,
đua chó);
b) Trên phạm vi cả nước nhưng đảm bảo nguyên
tắc quy định tại Điều 3 Nghị định này và được quy định cụ thể tại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.
3. Địa bàn kinh doanh đặt cược đối với phương
thức phân phối vé đặt cược quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này: Trên
phạm vi cả nước và được quy định cụ thể tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược.
Điều 13. Điều kiện hệ
thống thông tin đặt cược
1. Hệ thống phần cứng (gồm máy chủ, thiết bị
đầu cuối, hệ thống lưu trữ):
a) Có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, được nhập khẩu hợp
pháp vào Việt Nam (trường hợp nhập khẩu từ nước ngoài);
b) Được xây dựng, thiết lập, quản lý, vận hành,
nâng cấp, mở rộng đảm bảo vận hành an toàn, ổn định trong hoạt động;
c) Có hệ thống phần cứng vật lý (môi trường
chính và môi trường dự phòng)
được đặt tại Việt
Nam. Hệ
thống dự phòng được vận hành song song hệ thống chính đảm bảo toàn bộ dữ liệu
được sao lưu theo thời gian thực;
d) Dữ liệu phải được lưu trữ trên hệ thống máy chủ
tại Việt Nam trong
thời hạn tối thiểu là 05 năm về lịch sử giao dịch,
thông tin về người chơi, người chơi trúng thưởng, lịch sử địa chỉ thiết bị đăng
nhập hoặc địa chỉ giao thức Internet (địa chỉ IP) truy cập; thông tin mở tài
khoản tham gia đặt cược, thông tin tài khoản ngân hàng liên kết của người chơi.
2. Đối với phần mềm:
a) Có bản quyền theo quy định của
pháp luật;
b) Được thiết kế phù hợp với từng sản phẩm đặt
cược theo Thể lệ đặt cược quy định tại Điều 10 Nghị định này;
c) Bảo đảm ghi nhận kịp thời, chính xác dữ liệu
tham gia đặt cược;
d) Có tính bảo mật cao.
3. Hệ thống thông tin đặt cược của doanh nghiệp
phải đáp ứng tiêu chuẩn cấp độ 4 về an toàn hệ thống thông tin theo quy định của
pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin.
Điều 14. Vé đặt
cược
1. Vé đặt cược có thể được phát hành
dưới dạng chứng chỉ hoặc dữ liệu điện tử, phụ thuộc vào các phương thức phân
phối vé đặt cược theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
2. Vé đặt cược phải có các nội dung cơ bản sau:
a) Tên doanh nghiệp phát hành vé đặt
cược;
b) Tên trận đấu hoặc cuộc đua sử dụng để kinh
doanh đặt
cược;
c) Ngày, giờ bắt đầu thi đấu;
d) Tên sản phẩm đặt cược hoặc mã số sản phẩm đặt
cược;
đ) Lựa chọn của người tham gia đặt cược;
e) Giá trị hoặc số tiền tham gia đặt cược;
g) Tỷ lệ cược (nếu có);
h) Số tài khoản tham gia đặt cược;
i) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 15. Tài
khoản tham gia đặt cược
1. Người chơi phải có tài khoản tham gia đặt cược
mở tại doanh nghiệp. Tài khoản tham gia đặt cược của người chơi phải liên kết
với tài khoản thanh toán của người chơi mở tại tổ chức cung cấp dịch vụ thanh
toán được cơ quan nhà nước cấp phép theo quy định của pháp luật. Việc tham gia
đặt cược của người chơi và trả thưởng cho người chơi trúng thưởng phải thực
hiện thông qua tài khoản tham gia đặt cược.
2. Khi mở tài khoản tham gia đặt cược, người chơi
có trách nhiệm cung
cấp thông tin
cơ bản sau:
a) Họ và tên người chơi;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Quốc tịch;
d) Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt
Nam ở trong nước) hoặc số hộ chiếu (đối với người nước ngoài hoặc người Việt
Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam);
đ) Tài khoản thanh toán của người chơi được mở tại tổ chức cung cấp
dịch vụ thanh toán được cơ quan nhà nước cấp phép theo quy định của pháp luật;
e) Tên, địa chỉ, điện thoại, thư điện tử (Email)
của người thân
trong gia đình
khi cần liên hệ;
g) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 16. Nguyên
tắc xác định kết quả đặt cược
1. Doanh nghiệp phải công bố kết quả của
từng sản
phẩm đặt cược, kết quả của từng cuộc đua (đối với đặt cược đua ngựa, đua chó),
trận đấu (đối với đặt cược bóng đá quốc tế) ngay sau khi cuộc đua, trận đấu đó kết thúc và
công bố này là cơ sở để trả thưởng cho người chơi.
2. Việc công bố kết quả đặt cược được căn cứ
trên các cơ sở sau:
a) Đối với sản phẩm đặt cược dựa trên các tình
huống hoặc các sự kiện xảy ra trong cuộc đua (đối với đặt cược đua ngựa, đua
chó), trận đấu (đối với đặt cược bóng đá quốc tế): Căn cứ vào kết quả do Trọng
tài xác định và công bố thông tin chính thức lần đầu tiên.
b) Đối với sản phẩm đặt cược dựa trên thứ hạng
của ngựa đua, chó đua khi về đích: Căn cứ vào kết quả do Trọng tài chính điều
khiển cuộc đua xác định và công bố chính thức khi cuộc đua ngựa, đua chó kết
thúc.
c) Đối với sản phẩm đặt cược dựa trên dựa trên
tỷ số của trận đấu, hiệp đấu bóng đá quốc tế: Căn cứ vào kết quả do Trọng tài
chính điều khiển trận đấu xác định và công bố chính thức khi trận đấu, hiệp đấu
kết thúc.
d) Đối với sản phẩm đặt cược dựa trên thứ hạng
trong giải thi đấu: Căn cứ vào công bố thông tin chính thức lần đầu tiên của
đơn vị tổ chức giải đấu bóng đá quốc tế.
Điều 17. Quy định về
trả thưởng
1. Thời hạn lĩnh thưởng của vé đặt cược trúng
thưởng là 60 ngày, kể từ ngày công bố kết quả đặt cược quy định tại Điều 16
Nghị định này. Quá thời hạn quy định, các vé đặt cược trúng thưởng không còn
giá trị lĩnh thưởng.
2. Việc trả thưởng cho người chơi trúng thưởng
được thực hiện thông qua tài khoản tham gia đặt cược của người chơi mở tại
doanh nghiệp.
3. Thời gian thanh toán giải thưởng của doanh
nghiệp đối với người chơi trúng thưởng chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được đề nghị lĩnh thưởng của người chơi.
4. Đối với các trường hợp có phát sinh tranh
chấp, khiếu nại, thời gian thanh toán giải thưởng được kéo dài cho đến khi có
kết luận chính thức của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 18. Hoàn trả tiền
mua vé đặt cược
1. Doanh nghiệp phải hoàn trả tiền mua vé đặt
cược cho tất cả người chơi trong các trường hợp sau:
a) Địa điểm tổ chức sự kiện đặt cược bị thay
đổi;
b) Cuộc đua ngựa, đua chó, trận đấu bóng đá
quốc tế được thông báo là bị hủy bỏ nhưng chưa có lịch tổ chức lại, hoặc có
lịch tổ chức lại nhưng địa điểm thay đổi hoặc thời gian tổ chức chậm hơn 36 giờ
so với lịch ban đầu;
c) Doanh nghiệp vi phạm quy định về Điều lệ
đua;
d) Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định
của pháp luật.
2. Doanh nghiệp phải hoàn trả tiền mua vé đặt
cược cho người chơi đã đặt cược vào các con ngựa đua, chó đua nhưng bị loại ra
trước khi diễn ra cuộc đua theo quyết định của Trọng tài.
3. Vé đặt cược được đề nghị hoàn trả tiền đặt
cược phải đáp ứng đủ điều kiện như vé đặt cược lĩnh thưởng quy định tại Thể lệ
đặt cược.
Điều 19. Quy định nội
bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt
hàng loạt
1. Doanh nghiệp phải xây dựng và ban
hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống khủng bố và tài trợ khủng
bố, phòng,
chống phổ biến và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (sau đây gọi tắt
là quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền) theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa
tiền, phòng, chống
khủng bố, phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và các văn bản sửa
đổi, bổ sung, hướng dẫn.
2. Doanh nghiệp phải kịp thời sửa đổi,
bổ sung quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền phù hợp với sự thay đổi của
pháp luật, thay đổi về cơ cấu tổ chức, quy mô và mức độ rủi ro rửa tiền. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy định nội bộ về phòng,
chống rửa tiền, doanh nghiệp phải gửi bản cập nhật cho Bộ Tài chính và Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Doanh nghiệp phải phổ biến quy định nội bộ về
phòng, chống rửa tiền cho các bộ phận, cán bộ, nhân viên có trách nhiệm thực
hiện quy định về phòng, chống rửa tiền và bố trí cán bộ, nhân viên chuyên trách thực
hiện nhiệm vụ này.
Điều 20. Quảng
cáo, khuyến mại
1. Chỉ doanh nghiệp kinh doanh đặt cược được phép
quảng cáo nội dung liên quan đến đặt cược. Hoạt động quảng cáo về đặt cược được
thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
2. Ngoài các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt
động quảng cáo theo quy định của pháp luật về quảng cáo, doanh nghiệp không
được phép quảng cáo các nội dung sau:
a) Quảng cáo việc trúng thưởng là kết quả đương
nhiên khi tham gia đặt cược;
b) Quảng cáo việc tham gia đặt cược sẽ cải
thiện được tình hình tài chính của người chơi;
c) Khuyến khích các hành vi vi phạm pháp luật
trong kinh doanh đặt cược;
3. Doanh nghiệp không được phép thực hiện chính
sách khuyến mại cho người chơi dưới bất kỳ hình thức nào trong quá trình kinh
doanh đặt cược.
Chương III
TỔ CHỨC
ĐUA NGỰA, ĐUA CHÓ SỬ DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐẶT CƯỢC ĐUA NGỰA, ĐẶT CƯỢC
ĐUA CHÓ
Điều 21. Điều
kiện tổ chức đua ngựa, đua chó để kinh doanh đặt cược
1. Doanh nghiệp chỉ được tổ chức các cuộc đua
ngựa, đua chó tại trường đua đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp
phép theo quy định của pháp luật.
2. Các cuộc đua ngựa, đua chó chỉ được phép
tiến hành sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có Điều lệ đua được xây dựng và công bố công
khai theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;
b) Có danh sách và các thông tin liên quan đến ngựa
đua, chó đua, nài ngựa tham dự cuộc đua được công bố công khai tối thiểu 24 giờ
trước khi diễn ra cuộc đua đầu tiên trong ngày;
c) Ngựa đua, chó đua tham gia cuộc đua phải đáp
ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch. Ngựa đua, chó đua tham gia từng cuộc đua phải phải có mã số riêng để
nhận dạng, xác định khi về đích;
d) Có nài ngựa và Trọng tài đáp ứng đầy đủ tiêu
chuẩn theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
đ) Các thiết bị xuất phát và camera xác định
ngựa đua, chó đua về đích đảm bảo tính chính xác, trung thực.
Điều 22. Điều lệ đua
1. Doanh nghiệp phải xây dựng Điều lệ đua và
phải được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phê duyệt trước khi ban hành. Điều lệ
đua phải gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tiêu chuẩn ngựa đua, chó đua;
b) Tiêu chuẩn nài ngựa;
c) Quy trình đăng ký ngựa đua, chó đua, nài
ngựa;
d) Quy trình xếp hạng, xếp lịch đua cho ngựa
đua, chó đua;
đ) Quy trình kiểm tra ngựa đua, chó đua, nài
ngựa trước, sau cuộc đua và cách xác định ngựa đua, chó đua, nài ngựa không đủ
điều kiện, tiêu chuẩn tham dự cuộc đua;
e) Trách nhiệm, quyền hạn của chủ ngựa (nếu
có), chủ chó (nếu có), nài ngựa, trọng tài;
g) Quy trình tổ chức cuộc đua và phương thức
xác định ngựa đua, chó đua về đích;
h) Người có thẩm quyền quyết định cuối cùng về
kết quả cuộc đua;
i) Tiền thưởng và cách thức phân chia tiền
thưởng giữa doanh nghiệp và chủ ngựa (nếu có), chủ chó (nếu có);
k) Các hành vi vi phạm và phương thức xử lý vi
phạm;
l) Phương thức xử lý các vấn đề tranh chấp;
m) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Trước khi đưa vào kinh doanh tối thiểu 05 ngày
làm việc, doanh
nghiệp phải
gửi
Điều lệ
đua đến Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để theo dõi, quản lý. Doanh nghiệp có trách nhiệm công bố Điều
lệ đua tại các địa điểm quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này.
3. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, thay thế bất kỳ
nội dung nào tại Điều lệ đua, doanh nghiệp phải gửi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch phê duyệt trước khi ban hành và phải công bố công khai Điều lệ đua đã được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Chương IV
ĐIỀU
KIỆN, QUY TRÌNH THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐẶT CƯỢC
Mục 1. ĐỐI VỚI
ĐẶT CƯỢC ĐUA NGỰA, ĐUA CHÓ
Điều 23. Điều
kiện, hồ sơ và quy trình, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trường đua ngựa,
đua chó có kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó
1. Dự án đầu tư trường đua ngựa, đua chó có kinh doanh
đặt cược phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Địa điểm đầu tư xây dựng trường đua
ngựa, đua chó phải phù hợp với quy hoạch tỉnh nơi xây dựng trường đua ngựa, đua chó;
b) Vốn đầu tư tối thiểu là 1.000 tỷ đồng đối với
kinh doanh đặt cược đua ngựa và tối thiểu là 300 tỷ đồng đối với kinh doanh đặt cược
đua chó.
c) Phương án đầu tư hệ thống thông tin đặt cược
đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.
2. Ngoài các thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược theo quy định của pháp
luật về đầu tư, hồ
sơ đề nghị gồm:
a) Tài liệu chứng minh địa điểm đầu tư xây dựng
trường đua ngựa, đua chó phải phù hợp với quy hoạch tỉnh nơi xây dựng
trường đua ngựa, đua chó;
b) Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông
tin đặt cược; thuyết minh phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin đặt cược
đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
3. Nội dung thẩm định và trình tự, thủ tục chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư trường đua ngựa, đua chó có kinh doanh
đặt cược thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định tại Nghị định này.
4. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư quy định
tại khoản 3 Điều này làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
Điều 24. Điều
kiện, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua
ngựa, đặt cược đua chó
1. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư quy định
tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này được tổ chức dưới hình thức công ty trách
nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trước
khi tổ chức kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó, doanh nghiệp làm hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược. Điều kiện cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó gồm:
a) Đã hoàn thành đầu tư xây dựng trường
đua ngựa, đua chó theo quy định tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư;
b) Đã trang bị đầy đủ hệ thống thông tin đặt cược theo quy định
tại Điều 13 Nghị định này;
c) Có phương án kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó khả
thi, đảm bảo hiệu quả kinh
tế - xã hội và các giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó gồm các tài liệu sau:
a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo
cáo giải ngân vốn đầu tư được kiểm toán tại thời điểm gần nhất chứng minh đáp
ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và điểm b khoản 1 Điều 23
Nghị định này;
c) Văn bản thẩm định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với hồ sơ đề xuất an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 theo quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin;
d) Có phương án kinh doanh đặt cược gồm các nội
dung sau: sản phẩm đặt cược, phương thức phân phối vé, địa bàn kinh doanh đặt
cược, dự
thảo Thể lệ đặt cược, Điều lệ
đua,
giải pháp bảo đảm vận hành hệ thống thông tin đặt cược bảo đảm an toàn, ổn định
và các giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 25. Quy
trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa,
đặt cược đua chó
1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
đến Bộ Tài chính theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định
này.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo
để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ
lý do từ chối. Trình
tự, thủ tục thẩm
định hồ sơ
thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ,
hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Công
an, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng trường
đua;
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ
Tài chính và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến;
c) Sau khi nhận được ý kiến tham gia của các cơ
quan có liên quan nêu trên, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và xem xét, quyết định
việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua
ngựa, đặt cược đua chó;
d) Sau khi được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục điều
chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh đặt cược tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự và thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc thay
đổi ngành, nghề kinh doanh trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược.
3. Nội dung thẩm định
Căn cứ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính phối hợp với cơ quan nhà nước quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này để thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với
các điều kiện quy định tại Điều 24 Nghị định này.
Điều 26. Nội
dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua
chó
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định và
gồm các nội
dung cơ
bản sau:
a) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp;
b) Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc mã số doanh nghiệp;
c) Người đại diện pháp luật của doanh
nghiệp;
d) Loại hình đặt cược được phép kinh doanh;
đ) Địa chỉ nơi đặt trường đua;
e) Phương thức phân phối vé đặt cược;
g) Địa bàn kinh doanh đặt cược;
h) Thời hạn hiệu lực;
i) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó quy định cụ thể thời hạn hiệu lực được phép
kinh doanh đặt cược trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp nhưng không được vượt
quá thời hạn hoạt động của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc văn
bản quyết định chủ
trương đầu tư và tối đa không quá 10 năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó có hiệu lực thi hành.
Điều 27. Cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược bị mất, thất lạc, hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn
hoặc do các nguyên nhân khách quan khác, doanh nghiệp nộp đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này
đến Bộ Tài chính theo hình thức gửi quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn
đề nghị,
Bộ Tài chính xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
đua ngựa, đặt cược đua chó cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần cấp lại. Số
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó cấp
lại là số đã được cấp trước đây.
3. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó được cấp lại là thời hạn hoạt
động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh tại thời điểm gần nhất.
Điều 28. Điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua
chó
1. Trong trường hợp doanh nghiệp thay
đổi bất kỳ nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua
ngựa, đặt cược đua chó đã được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị
định này, doanh nghiệp phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh đặt cược.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó bao gồm:
a) Đơn xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Các tài liệu chứng minh nội dung đề nghị điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược phù hợp với quy định tại Nghị định
này.
3. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh đặt cược theo hình thức gửi quy định tại khoản 2 Điều 10
Nghị định này. Trong
thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh điều chỉnh cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần
điều chỉnh.
4. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó điều chỉnh là thời hạn hoạt
động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
đua ngựa, đặt cược đua chó được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh tại thời điểm gần
nhất.
Điều 29. Gia
hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
1. Trước 06 tháng khi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược hết thời hạn, trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục
kinh doanh đặt cược thì phải thực hiện thủ tục để gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh.
Điều kiện được gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm:
a) Đáp ứng tất cả các điều kiện kinh doanh theo
quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này;
b) Doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm hành
chính tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh từ 02 lần trở
lên theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 10
năm trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó bao gồm:
a) Đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Các hồ sơ quy định tại điểm c và d khoản 2
Điều 24 Nghị định này;
3. Quy trình, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó thực hiện theo quy định tại
khoản 1 và
khoản
2 Điều 25 Nghị định này.
4. Nội dung thẩm định
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công
an,
Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng trường
đua thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại
khoản 1 Điều này
để xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gia hạn cho
doanh nghiệp, trong đó ghi rõ số lần gia hạn.
5. Thời gian gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó trên cơ sở đề nghị của
doanh nghiệp nhưng không được vượt quá thời hạn hoạt động của dự án quy định
tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư và
tối đa không quá 10 năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược đua ngựa, đặt cược đua chó được gia hạn có hiệu lực thi hành.
Điều 30. Thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó khi xảy ra một
trong những trường hợp sau đây:
a) Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược mà không triển khai hoạt động kinh
doanh;
b) Giải thể, phá sản theo quy định của
pháp luật;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi hoặc hết thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư;
d) Không đáp ứng tất cả các điều kiện kinh doanh
đặt cược quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 45
Nghị định này theo kết luận của cơ quan kiểm tra;
đ) Vi phạm nghiêm trọng các quy định
về tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó theo kết
luận của cơ quan kiểm tra theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 Nghị
định này.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó tự động bị hết hiệu lực và bị thu hồi
đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ
Công an,
Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng trường
đua xem xét ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược đối
với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này. Quyết định
này sẽ được thông báo cho doanh nghiệp trước 10 ngày kể từ ngày thực hiện thu
hồi và
được
công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
Mục 2. ĐỐI VỚI
ĐẶT CƯỢC BÓNG ĐÁ QUỐC TẾ
Điều 31. Thí
điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
1. Cho phép tối đa 03 doanh nghiệp thí điểm
kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế. Thời gian thí điểm kinh doanh đặt cược
bóng đá quốc tế là 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế.
Tối thiểu trước 06 tháng kể từ ngày kết thúc
thí điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp
với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký
kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế thực hiện tổng kết, đánh giá và báo cáo
Chính phủ ban hành Nghị quyết của Chính phủ về việc tiếp tục thí điểm hoặc chấm
dứt thí điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế.
2. Doanh nghiệp thí điểm kinh doanh đặt cược
bóng đá quốc tế phải đáp ứng các điều kiện:
a) Có vốn điều lệ tối thiểu là 2.000 tỷ đồng Việt
Nam, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ
phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham
gia góp vốn vào doanh nghiệp, tỷ lệ cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả nhà
đầu tư nước ngoài không được vượt quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp hoặc cổ
phần có quyền biểu quyết. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn phải có cam kết không
chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần trong thời gian thí điểm
kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế.
b) Có hệ thống thông tin đặt cược của doanh
nghiệp đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này;
c) Có phương án kinh doanh đặt cược bóng đá
quốc tế khả thi, phương thức phân phối vé đặt cược phù hợp quy định tại Nghị
định này và quy định của pháp luật bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và các
giải pháp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội.
3. Hồ sơ đề nghị thực hiện thí điểm kinh doanh
đặt cược bóng đá quốc tế gồm:
a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định này gồm: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp tài liệu
này chưa được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Báo
cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo vốn điều lệ đã góp được kiểm toán
bởi tổ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có
lợi ích công chúng theo quy định của pháp luật về kiểm toán; Văn bản cam kết
của cổ
đông hoặc thành viên góp vốn về việc tuân thủ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31
Nghị định này.
d) Hồ sơ, tài liệu về phương án thiết kế,
xây dựng hệ thống thống tin đặt cược, trong đó có mô tả, thuyết minh tổng quan
về hệ thống thông tin đặt cược; thuyết minh phương án bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin đặt cược đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định
này;
đ) Phương án kinh doanh đặt cược gồm các nội
dung chủ yếu: sản phẩm đặt cược, phương thức phân phối vé, địa bàn kinh doanh
đặt cược, dự
thảo Thể lệ đặt cược,
đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và các giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự,
an toàn xã hội.
4. Trình tự, thủ tục chấp thuận doanh nghiệp thí
điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
a) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thực hiện thí
điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị
định này.
Trường hợp sau thời gian này mà không có doanh
nghiệp nào nộp hồ sơ, cho phép gia hạn thời gian để doanh nghiệp nộp hồ sơ đề
nghị thí điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế tối đa không quá 90 ngày, kể
từ ngày Bộ Tài chính thông báo gia hạn nộp hồ sơ đề nghị thí điểm kinh doanh
đặt cược bóng đá quốc tế trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và cổng
thông tin điện tử của Chính phủ.
b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công
an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và các bộ, ngành liên quan thẩm định để báo cáo Thủ tướng Chính
phủ xem xét, chấp thuận cho phép doanh nghiệp thực hiện thí điểm kinh doanh đặt
cược bóng đá quốc tế theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 32. Điều kiện, hồ
sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng
đá quốc tế
1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận cho phép doanh nghiệp thực hiện thí điểm kinh doanh
đặt cược bóng đá quốc tế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định này,
doanh nghiệp chuẩn bị sẵn sàng cơ sở vật chất và làm hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế trước khi tổ chức
hoạt động kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế là doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này và chuẩn bị sẵn sàng về cơ sở vật chất
và kỹ thuật phục vụ kinh doanh.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược bóng
đá quốc tế gồm:
a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Tài liệu, hồ sơ chứng minh doanh nghiệp đáp
ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và có văn bản thẩm định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hồ sơ đề xuất an toàn hệ thống thông tin
cấp độ 4 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo
cấp độ.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công
an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Điều 33. Nội
dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
đặt cược bóng đá quốc tế phải có các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, e,
h, i khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược bóng đá quốc tế có thời hạn tối đa là 05 năm kể từ ngày Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế có hiệu lực thi
hành.
Điều 34. Điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
1. Trong trường hợp doanh nghiệp thay
đổi bất kỳ nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế đã được quy
định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định này,
doanh nghiệp phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó bao gồm:
a) Đơn xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Các tài liệu chứng minh nội dung đề nghị điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược phù hợp với quy định tại Nghị định
này.
3. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh đặt cược theo hình thức gửi quy định tại khoản 2 Điều 10
Nghị định này. Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh điều chỉnh cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần điều chỉnh.
4. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược điều chỉnh là thời hạn hoạt động còn lại được quy định
tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế được cấp, điều chỉnh tại thời
điểm gần nhất.
Điều 35. Thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
1. Trong thời gian thí điểm kinh doanh đặt cược
bóng đá quốc tế, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
đặt cược bóng đá quốc tế khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:
a) Giải thể, phá sản theo quy định của
pháp luật;
b) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tổ chức
hoạt động kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế theo kết luận của cơ quan kiểm
tra theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định này;
c) Vi phạm cam kết về chuyển nhượng vốn tại
doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định này.
2. Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký
kinh doanh xem xét, ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược bóng
đá quốc tế
đối với
các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Quyết định này
sẽ được thông báo cho doanh nghiệp trước 10 ngày kể từ ngày thực hiện thu hồi và được công bố trên
cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
Chương V
TÀI
CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Điều 36. Chế độ
tài chính, thuế
1. Năm tài chính của doanh nghiệp thực
hiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
2. Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế
theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính
phù hợp với tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh đặt cược.
Điều 37. Chế độ
kế toán và báo cáo
1. Chế độ kế toán, báo cáo tài chính của
doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán
riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược đã được
cấp phép. Trường hợp các khoản doanh thu, chi phí gắn với các hoạt động kinh
doanh khác, doanh nghiệp thực hiện việc phân bổ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Chế độ báo cáo nghiệp vụ của doanh
nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 38. Kiểm
toán, công khai báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
phải được kiểm toán hàng năm bởi tổ chức kiểm toán độc lập đối với đơn vị có
lợi ích công chúng.
2. Sau khi kết thúc năm tài chính, doanh
nghiệp thực hiện công bố báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
Chương VI
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC, KIỂM TRA, THANH TRA
Điều 39. Bộ Tài
chính
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh đặt cược, bao gồm:
1. Nghiên cứu, xây dựng trình cấp có thẩm quyền
ban hành chính sách quản lý hoạt động kinh doanh đặt cược.
2. Ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật về kinh doanh đặt cược theo thẩm quyền.
3. Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
các
bộ, ngành có liên quan
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm pháp
luật về kinh doanh đặt cược theo quy định tại Nghị định này và quy định của
pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đặt cược.
5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa
phương liên quan tiến hành tổng kết, đánh giá việc thí điểm kinh doanh đặt cược
bóng đá quốc tế, báo cáo Chính phủ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định
này.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 40. Bộ
Công an
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ
chức có liên quan trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm rửa tiền trong
hoạt động kinh doanh đặt cược theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan
chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp hạ
tầng mạng, doanh nghiệp viễn thông chủ động ngăn chặn và không được cung cấp
dịch vụ đặt cược trái phép qua mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet.
3. Chủ trì quản lý về đối tượng được phép tham
gia đặt cược theo quy định tại Điều 8 Nghị định này và an ninh, trật tự đối với
hoạt động kinh doanh đặt cược theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xem xét,
có ý kiến đối với việc cấp, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược.
5. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành,
địa phương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra chuyên ngành hoạt động kinh
doanh đặt cược.
Điều 41. Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan chỉ đạo các cơ quan báo chí, cơ quan truyền thông trong việc
thông tin về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh đặt cược;
tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân không tổ chức, tham gia
đặt cược trái phép.
2. Chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
mạng xã hội trực tuyến chủ động ngăn chặn và không được cung cấp dịch vụ đặt
cược trái phép qua mạng xã hội trực tuyến; chỉ đạo việc ngăn chặn các nội dung,
hình ảnh, quảng cáo, truyền thông liên quan đến chủ quyền an ninh quốc gia,
truyền thống văn hoá.
3. Ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật về kinh doanh đặt cược theo thẩm quyền.
4. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xem xét,
có ý kiến đối với việc cấp, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược.
5. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành,
địa phương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra chuyên ngành hoạt động kinh
doanh đặt cược.
Điều 42. Bộ
Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xem xét,
có ý kiến đối với việc cấp, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành,
địa phương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra chuyên ngành hoạt động kinh
doanh đặt cược.
Điều 43. Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan chỉ đạo các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, các tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán ngăn chặn việc cung cấp dịch vụ đặt cược bất hợp pháp
thông qua các tài khoản thanh toán, ví điện tử.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xem xét,
có ý kiến đối với việc cấp, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược.
3. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành,
địa phương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra chuyên ngành hoạt động kinh
doanh đặt cược.
Điều 44. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
1. Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, kiểm tra
chuyên ngành, thanh tra đảm bảo hoạt động kinh doanh đặt cược trên địa bàn tuân thủ đầy đủ, đúng
các
quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật.
2. Xử lý các vi phạm pháp luật về kinh doanh
đặt cược trên địa bàn theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật
về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đặt cược.
3. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xem xét,
có ý kiến đối với việc cấp, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược.
Điều 45. Kiểm
tra chuyên ngành, thanh tra
1. Công tác kiểm tra chuyên ngành của các cơ
quan quản lý nhà nước được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất. Việc kiểm tra đột xuất
chỉ được thực hiện khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật,
theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc do Thủ
trưởng cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền giao hoặc đề nghị hoặc do yêu
cầu của công tác quản lý.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ
Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua
ngựa, đua chó được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế đăng ký kinh doanh kiểm tra chuyên ngành 02 năm một lần
để xem xét khả năng tiếp tục duy trì hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh đặt cược của doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra chuyên ngành bao gồm:
a) Kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ các
điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược theo quy
định tại Điều 24 và Điều 32 Nghị định này.
b) Kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ, đúng
các quy định về tổ chức kinh doanh đặt cược theo quy định tại Nghị định này,
bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Về sản phẩm đặt cược, giới hạn mức
tham gia đặt cược, phương thức phân phối vé đặt cược, địa bàn kinh doanh
đặt cược;
- Về chấp hành Điều lệ đua, ngựa đua,
chó đua, nài ngựa, Trọng tài (áp dụng đối với kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt
cược đua chó);
- Về quản lý đối tượng người chơi, chấp
hành Thể lệ đặt cược, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền;
- Việc chấp hành quy định pháp luật về
tài chính, kế toán, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
Công an cấp
tỉnh tại địa phương nơi doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó xây
dựng trường đua hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp kinh doanh đặt
cược bóng đá đăng ký kinh doanh quyết định kiểm tra đột xuất khi phát hiện
doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định về đối tượng người chơi, về đảm bảo
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, khi có tố giác tội phạm liên quan đến doanh nghiệp và gửi kết quả
kiểm tra đến Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong
vòng 30 ngày kể từ
ngày kết thúc kiểm tra.
4. Việc kiểm tra chuyên ngành về việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế đối với doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp
luật về thuế.
5. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày doanh
nghiệp khai trương tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược, Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng trường đua (đối với đặt cược đua
ngựa, đua chó) và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
đặt cược bóng đá quốc tế kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và việc tuân thủ các quy định về tổ chức
hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này và gửi kết quả kiểm tra về
Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.
6. Công tác thanh tra hoạt động kinh doanh đặt
cược được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 46. Điều
khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày ….. tháng ….. năm 20…..
2. Nghị định này thay thế Nghị định số
06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược
đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
3. Nghị định này bãi bỏ Điều 9 Nghị định
số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Tài chính.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm
Minh Chính
|
(Kèm theo
Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20... của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó, đặt
cược bóng đá quốc tế
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa/ đặt cược đua chó/đặt cược bóng đá quốc
tế
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị cấp
lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua
ngựa/đặt cược đua chó
|
Mẫu
số 01
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập -
Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …
tháng … năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐẶT
CƯỢC ĐUA NGỰA, ĐẶT CƯỢC ĐUA CHÓ, ĐẶT CƯỢC BÓNG ĐÁ QUỐC TẾ
Kính gửi: Bộ
Tài chính
Căn cứ Nghị định số
…/20…/NĐ-CP ngày … tháng … năm 20… của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua
ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
Chúng tôi [Tên của
doanh nghiệp] làm đơn đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh đặt cược đua ngựa/đặt cược đua chó/đặt cược bóng đá quốc tế (sau đây
gọi là Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược) như sau:
I. Thông tin chung về
doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp
- Bằng tiếng Việt;
- Bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
2. Loại hình doanh nghiệp.
3. Địa chỉ đặt trụ sở chính.
4. Ngành, nghề kinh doanh được cơ quan
có thẩm quyền cấp phép.
5. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
6. Vốn điều lệ.
7. Người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp.
8. Điện thoại và email liên hệ.
II. Nội dung xin cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
Căn cứ theo quy định tại Nghị định số
…/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa,
đua chó và bóng đá quốc tế, chúng tôi đã đáp ứng đủ các điều kiện quy định [Doanh
nghiệp liệt kê cụ thể từng điều kiện đáp ứng] tại Điều 24 (đối với đặt cược đua
ngựa, đặt cược đua chó), Điều 32 (đối với đặt cược bóng đá quốc tế), cụ thể:
1. …
2. …
Do đó, chúng tôi đề nghị được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược với các nội dung sau:
1. Loại hình đặt cược.
2. Phương thức phân phối vé đặt cược.
3. Địa bàn kinh doanh đặt cược.
4. Địa chỉ nơi đặt trường đua (đối với
đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó).
5. Đề xuất thời hạn hoạt động kinh
doanh.
6. Dự kiến kế hoạch triển khai hoạt động
kinh doanh đặt cược.
7. Các đề nghị khác của doanh nghiệp
(nếu có).
III. Cam kết
1. Chúng tôi xin cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn và
các tài liệu kèm theo.
2. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược, chúng tôi cam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ
các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến kinh doanh đặt cược và các
quy định của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.
|
|
Người đại
diện pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền
(Ký tên và
đóng dấu)
|
Hồ sơ kèm theo: Doanh nghiệp liệt kê
cụ thể từng tài liệu, hồ sơ theo quy định tại Điều 24 (đối với đặt
cược đua ngựa, đặt cược đua chó); Điều 32 (đối với đặt cược bóng
đá quốc tế) Nghị định số …/20…/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
Mẫu
số 02
|
BỘ TÀI CHÍNH

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
ĐẶT CƯỢC ĐUA NGỰA/ĐẶT CƯỢC ĐUA CHÓ/ĐẶT CƯỢC
BÓNG ĐÁ QUỐC TẾ
Số:
…/GCN-ĐN/ĐC/BĐQT
Ngày:
Nơi cấp: Bộ Tài chính
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/GCN-ĐN/ĐC/BĐQT
|
Hà Nội,
ngày ... tháng ... năm 20...
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
.../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20... của Chính phủ về kinh doanh đặt
cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
Xét đơn và hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa/đặt cược
đua chó/đặt cược bóng đá quốc tế của [Tên của doanh nghiệp] ngày ... tháng
... năm 20...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa/đặt cược đua chó/đặt
cược bóng đá quốc tế cho:
1. Tên doanh nghiệp.
2. Địa chỉ doanh
nghiệp.
3. Số, ngày cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Người đại diện
pháp luật của doanh nghiệp.
Điều 2. [Tên của
doanh nghiệp] được tổ chức kinh doanh đặt cược đua ngựa/đặt cược đua chó/đặt
cược bóng đá quốc tế với các nội dung sau:
1. Loại hình đặt
cược.
2. Phương thức phân
phối vé đặt cược.
3. Địa bàn kinh doanh
đặt cược.
4. Địa chỉ nơi đặt
trường đua (đối với đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó).
Điều 3. Thời hạn hoạt
động kinh doanh
[Tên của doanh
nghiệp] được phép tổ chức kinh doanh đặt cược trong thời hạn [ ...
] năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua
ngựa/đua chó/bóng đá quốc tế này có hiệu lực.
Điều 4. Điều kiện
hoạt động kinh doanh
[Tên của doanh
nghiệp]
phải thực hiện theo đúng quy định Nghị định số …../...../NĐ-CP ngày ..... tháng
..... năm 20..... của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và
bóng đá quốc tế
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Hiệu lực của
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa/đặt cược đua
chó/đặt cược bóng đá quốc tế
1. Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa/đặt cược đua chó/đặt cược bóng đá quốc
tế có hiệu lực từ ngày ký.
2. Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa/đặt cược đua chó/đặt cược bóng đá quốc
tế này được lập thành sáu (06) bản chính: một (01) bản cấp cho [Tên của
doanh nghiệp]; một (01) bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh đặt cược đua ngựa/đặt
cược đua chó/đặt cược bóng đá quốc tế; một (01) bản gửi cho cơ quan đăng ký
kinh doanh; ba (03) bản lưu tại Bộ Tài chính.
|
Sao gửi:
-
Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 03
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập -
Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …
tháng … năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐẶT CƯỢC ĐUA NGỰA/ĐUA CHÓ/BÓNG ĐÁ QUỐC TẾ
Kính gửi: Bộ
Tài chính
Căn cứ Nghị định số
…/20…/NĐ-CP ngày … tháng … năm 20… của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua
ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
Chúng tôi [Tên của
doanh nghiệp] làm đơn đề nghị Bộ Tài chính cấp lại/điều chỉnh/gia
hạn
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa/đua chó/bóng đá quốc tế (sau đây gọi là
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược) như sau:
I. Thông tin chung về
doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp
- Bằng tiếng Việt;
- Bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
2. Loại hình doanh nghiệp.
3. Địa chỉ đặt trụ sở chính.
4. Ngành, nghề kinh doanh được cơ quan
có thẩm quyền cấp phép.
5. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
6. Vốn điều lệ.
7. Người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp.
8. Điện thoại và email liên hệ.
II. Nội dung về Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đã được cấp
1. Tên doanh nghiệp.
2. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược.
4. Người đại diện pháp luật của doanh
nghiệp.
5. Loại hình đặt cược.
6. Phương thức phân phối vé đặt cược.
7. Địa bàn kinh doanh đặt cược.
8. Địa chỉ nơi đặt trường đua (đối với
đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó).
9. Thời hạn hoạt động kinh doanh.
III. Nêu rõ lý do, nội
dung xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược
IV. Cam kết
1. Chúng tôi xin cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn và
các tài liệu kèm theo.
2. Nếu được cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược, chúng tôi cam kết sẽ chấp hành
nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến kinh
doanh đặt cược và các quy định của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược.
|
|
Người đại diện
pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền
(Ký tên và
đóng dấu)
|
Hồ sơ kèm theo: Doanh nghiệp liệt kê
cụ thể từng tài liệu, hồ sơ theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 34 Nghị định số
…/…/NĐ-CP và
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).