Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật đấu giá tài sản

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 13/04/2017 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày     tháng      năm 2017

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật đấu giá tài sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết việc cấp, thu hồi Thẻ đấu giá viên, hình thức đấu giá trực tuyến, đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành.

2. Thương nhân, tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng với tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên, người có tài sản đấu giá, cơ quan quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, các cá nhân, tổ chức có liên quan.

Chương II

CẤP, THU HỒI THẺ ĐẤU GIÁ VIÊN, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Mục 1. CẤP, THU HỒI THẺ ĐẤU GIÁ VIÊN

Điều 3. Thủ tục cấp Thẻ đấu giá viên

1. Tổ chức đấu giá tài sản nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Thẻ đấu giá viên cho đấu giá viên của tổ chức mình đến Sở Tư pháp nơi tổ chức đấu giá tài sản có trụ sở. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp Thẻ đấu giá viên theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của các đấu giá viên được đề nghị cấp Thẻ.

c) Một ảnh màu cỡ 2 cm x 3 cm (ảnh chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp ảnh).

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp cấp Thẻ đấu giá viên.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Thẻ đấu giá viên, Sở Tư pháp đăng tải danh sách đấu giá viên trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp, đồng thời gửi Bộ Tư pháp.

3. Trường hợp đấu giá viên hành nghề trong tổ chức bị mất Thẻ đấu giá viên, Thẻ đấu giá viên bị hư hỏng không thể sử dụng được thì tổ chức đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị cấp lại Thẻ đấu giá viên theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành kèm theo một ảnh màu cỡ 2 cm x 3 cm đến Sở Tư pháp nơi tổ chức đấu giá tài sản có trụ sở. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Thẻ đấu giá viên.

4. Đấu giá viên chỉ được điều hành cuộc đấu giá sau khi được Sở Tư pháp cấp Thẻ. Khi điều hành cuộc đấu giá tài sản đấu giá viên phải đeo Thẻ. Người được cấp Thẻ đấu giá viên không được kiêm nhiệm các công việc thường xuyên khác.

5. Phôi Thẻ đấu giá viên do Bộ Tư pháp phát hành.

Điều 4. Thủ tục thu hồi Thẻ đấu giá viên

1. Thẻ đấu giá viên bị thu hồi khi đấu giá viên bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật đấu giá tài sản.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở Tư pháp nơi đã cấp Thẻ đấu giá viên quyết định thu hồi Thẻ đấu giá viên của người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Quyết định thu hồi Thẻ đấu giá viên được gửi cho người bị thu hồi Thẻ, tổ chức đấu giá tài sản nơi người đó hành nghề, Bộ Tư pháp và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

3. Thẻ đấu giá viên không còn giá trị sử dụng kể từ thời điểm Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

Mục 2. ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THÀNH LẬP TRƯỚC NGÀY LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN CÓ HIỆU LỰC

Điều 5. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp chuyển đổi toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp thành doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực muốn chuyển đổi toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp thành doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 23 Luật đấu giá tài sản thì nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp có trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gồm có:

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động trong đó nêu rõ cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp;

b) Điều lệ đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty đấu giá hợp danh;

c) Danh sách thành viên hợp danh;

d) Danh sách đấu giá viên của doanh nghiệp kèm theo bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

2. Sở Tư pháp thực hiện việc đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật đấu giá tài sản.

3. Doanh nghiệp đấu giá tài sản được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp quy định tại Điều 27 và công bố nội dung đăng ký hoạt động quy định tại Điều 28 của Luật đấu giá tài sản.

4. Sau khi doanh nghiệp đấu giá tài sản được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 6. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động đấu giá tài sản thành doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực muốn tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản và giữ nguyên doanh nghiệp để kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì tiến hành thủ tục đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản mới theo quy định của Luật đấu giá tài sản.

2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập theo quy định của Luật đấu giá tài sản có nghĩa vụ kế thừa các quyền, nghĩa vụ trong hoạt động đấu giá tài sản của doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực.

3. Doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực phải chấm dứt hoạt động đấu giá tài sản sau khi doanh nghiệp đấu giá tài sản mới được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động. Sau khi chấm dứt hoạt động đấu giá tài sản, doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực không được sử dụng cụm từ "đấu giá" trong tên gọi của mình.

Chương III

HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ TRỰC TUYẾN

Điều 7. Hình thức đấu giá trực tuyến

1. Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá tài sản quy định tại Chương III và Chương IV của Luật đấu giá tài sản.

2. Trong trường hợp cuộc đấu giá được thực hiện bằng hình thức đấu giá trực tuyến thì tổ chức đấu giá tài sản sử dụng trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến của tổ chức mình hoặc ký hợp đồng với tổ chức đấu giá tài sản khác có trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến để tổ chức cuộc đấu giá; trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì Hội đồng ký hợp đồng với tổ chức đấu giá tài sản có trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến để tổ chức cuộc đấu giá.

Tổ chức đấu giá tài sản phân công một đấu giá viên, Hội đồng đấu giá tài sản phân công một thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cuộc đấu giá trực tuyến.

3. Ngoài việc thông báo công khai đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 57 của Luật đấu giá tài sản, tổ chức đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá dưới hình thức trực tuyến đăng tải thông báo công khai việc đấu giá trên hệ thống thông tin điện tử đấu giá trực tuyến theo thỏa thuận với người có tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản.

4. Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thông tin và truyền thông, pháp luật về thương mại điện tử.

Điều 8. Nguyên tắc đấu giá trực tuyến

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

2. Bảo mật về tài khoản truy cập, thông tin về người tham gia đấu giá và các thông tin khác theo quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm tính khách quan, minh bạch, an toàn, an ninh mạng.

4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có tài sản, người tham gia đấu giá và cá nhân, tổ chức có liên quan.

Điều 9. Trình tự thực hiện cuộc đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến

1. Tổ chức đấu giá tài sản đăng tải Quy chế đấu giá cuộc đấu giá trên trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến.

2. Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung cần thiết khác để thực hiện việc đấu giá trực tuyến.

3. Người tham gia đấu giá sử dụng tài khoản của mình và thực hiện việc trả giá theo phương thức đấu giá, thời điểm bắt đầu tiến hành đấu giá và thời điểm kết thúc đấu  giá, bước giá đã được công bố.

4. Tại thời điểm kết thúc cuộc đấu giá, đấu giá viên được tổ chức đấu giá tài sản, thành viên được Hội đồng đấu giá tài sản phân công chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cuộc đấu giá trực tuyến xác định người trúng đấu giá như sau:

a) Trường hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức trả giá lên thì người trúng đấu giá là người có mức trả giá cao nhất được hệ thống thông tin đấu giá trực tuyến ghi nhận tại thời điểm kết thúc việc trả giá.

b) Trường hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức đặt giá xuống thì người trúng đấu giá là người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc giá đã giảm được hệ thống thông tin đấu giá trực tuyến ghi nhận.

5. Đấu giá viên được tổ chức đấu giá tài sản, thành viên được Hội đồng đấu giá phân công chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cuộc đấu giá trực tuyến căn cứ kết quả xác định người trúng đấu giá quy định tại khoản 4 Điều này công bố người trúng đấu giá trên hệ thống đấu giá trực tuyến.

Điều 10. Thông báo kết quả đấu giá trực tuyến

1. Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản thông báo kết quả đấu giá cho người trúng đấu giá ngay sau khi có kết quả đấu giá trực tuyến và gửi kết quả xác định người trúng đấu giá vào địa chỉ điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản.

2. Thông báo phải ghi rõ các thông tin về tài sản đấu giá, thời điểm bắt đầu và kết thúc việc trả giá, thời điểm hệ thống đấu giá trực tuyến ghi nhận giá trúng đấu giá.

Điều 11. Biên bản đấu giá trực tuyến

Biên bản cuộc đấu giá trực tuyến phải ghi nhận thời điểm bắt đầu tiến hành đấu giá, thời điểm kết thúc cuộc đấu giá, số người tham gia đấu giá, giá trúng đấu giá, người trúng đấu giá. Diễn biến của cuộc đấu giá được hệ thống đấu giá trực tuyến ghi nhận phải được trích xuất, có xác nhận của tổ chức đấu giá tài sản vận hành trang thông tin đấu giá trực tuyến và đính kèm biên bản đấu giá.

Biên bản đấu giá phải được lập tại thời điểm kết thúc việc trả giá và có chữ ký của đấu giá viên, thành viên được Hội đồng đấu giá tài sản phân công chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cuộc đấu giá trực tuyến, người ghi biên bản, người có tài sản đấu giá. Trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản đấu giá còn phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng.

Biên bản đấu giá và được gửi cho người trúng đấu giá để ký.

Điều 12. Điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến

1. Tổ chức đấu giá tài sản thành lập trang thông tin điện tử để tổ chức cuộc đấu giá dưới hình thức đấu giá trực tuyến theo quy định của Luật đấu giá tài sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần thiết để thực hiện đấu giá trực tuyến;

b) Có đội ngũ nhân viên điều hành hệ thống kỹ thuật trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin;

c) Có phương án, giải pháp kỹ thuật bảo đảm vận hành an toàn hệ thống kỹ thuật trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến.

2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật để thực hiện cuộc đấu giá trực tuyến phải có các chức năng tối thiểu sau đây:

a) Đảm bảo tính an toàn, bảo mật về tài khoản truy cập, việc tham gia trả giá, giá đã trả và các thông tin về người tham gia đấu giá;

b) Ghi nhận và lưu trữ tất cả mức giá được trả trong cuộc đấu giá, việc rút lại giá đã trả và những thông tin cần thiết khác trong quá trình diễn ra cuộc đấu giá trực tuyến.

c) Hiển thị công khai, trung thực giá trả của người tham gia đấu giá.

d) Hiển thị mức giá cao nhất được hệ thống đấu giá trực tuyến ghi nhận 30 giây một lần để những người tham gia đấu giá có thể xem được.

Điều 13. Thẩm định điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến

1. Tổ chức đấu giá tài sản gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ có các nội dung quy định tại Điều 12 Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập Hội đồng thẩm định điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến; thành phần Hội đồng gồm đại diện Bộ Tư pháp làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công thương, Bộ Tài chính, các chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm trong lĩnh vực đấu giá, công nghệ thông tin.

3. Hội đồng thẩm định điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến xem xét, thẩm định hồ sơ theo các nội dung sau đây:

a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết phải thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến;

b) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và đội ngũ nhân sự vận hành trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến;

c) Tính an toàn, bảo mật của hệ thống đấu giá trực tuyến;

d) Tính năng hiển thị, ghi nhận, lưu giữ, trích xuất của hệ thống đấu giá trực tuyến;

đ) Phương án, giải pháp kỹ thuật bảo đảm vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật;

e) Tính khả thi, hiệu quả của việc triển khai hệ thống đấu giá trực tuyến trong thực tiễn.

Điều 14. Phê duyệt tổ chức đấu giá tài sản đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến

1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sản, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, phê duyệt trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến.

2. Danh sách tổ chức đấu giá tài sản đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản.

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến, Chủ tịch Hội đồng

1. Hội đồng thẩm định điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Xem xét, đánh giá các điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến quy định tại khoản 3 Điều 13 của nghị định này;

b) Yêu cầu tổ chức đấu giá tài sản cung cấp thông tin, tài liệu hồ sơ cần thiết; báo cáo các nội dung có liên quan;

c) Báo cáo kết quả thẩm định bằng văn bản;

d) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch Hội đồng thẩm định có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Triệu tập, điều hành cuộc họp của Hội đồng;

b) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng;

c) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên Hội đồng;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động của Hội đồng.

3. Hội đồng thẩm định điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín.

Trường hợp kết quả biểu quyết hoặc số phiếu bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng.

4. Hội đồng thẩm định tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức đấu giá tài sản vận hành trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến

Tổ chức đấu giá tài sản vận hành trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến có trách nhiệm sau đây:

1. Vận hành trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến; chịu trách nhiệm về kết quả đấu giá trực tuyến do mình thực hiện.

2. Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và vận hành trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến theo quy định của Luật đấu giá tài sản, Nghị định này và pháp luật có liên quan.

3. Dừng cuộc đấu giá trực tuyến và thông báo cho người có tài sản quyết định thời gian đấu giá lại trong trường hợp lỗi của hệ thống kỹ thuật khiến cuộc đấu giá không bắt đầu được; hủy cuộc đấu giá trực tuyến trong trường hợp lỗi của hệ thống kỹ thuật khiến người tham gia đấu giá không tiếp tục trả giá được sau khi cuộc đấu giá bắt đầu và thông báo cho người có tài sản biết để quyết định thời gian đấu giá lại.

4. Bảo mật thông tin về người tham gia đấu giá, tài khoản truy cập trừ trường trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Hướng dẫn và công bố trên trang thông tin đấu giá trực tuyến cách thức đăng ký tài khoản, việc sử dụng tài khoản, cách thức trả giá và công bố kết quả đấu giá trên hệ thống đấu giá trực tuyến.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

Thẻ đấu giá viên do tổ chức đấu giá tài sản cấp cho đấu giá viên theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản tiếp tục có giá trị sử dụng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm đề nghị Sở Tư  pháp cấp Thẻ đấu giá viên cho đấu giá viên của tổ chức mình theo quy định của Luật đấu giá tài sản và Nghị định này.

Thẻ đấu giá viên do tổ chức đấu giá tài sản cấp hết hiệu lực kể từ ngày Sở Tư pháp cấp Thẻ đấu giá viên theo quy định của Nghị định này.

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến quy định tại Điều 13 của Nghị định này được thực hiện dưới hình thức Đề án.

2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày.….tháng…..năm 2017.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).KN.240

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật đấu giá tài sản

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


490

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status