Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 303/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 01/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điều kiện thành lập và mở rộng cụm công nghiệp thế nào?

Theo Nghị định 303/2026/NĐ-CP của Chính phủ, điều kiện thành lập và mở rộng cụm công nghiệp thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Quốc Đạt giải đáp như sau:

Theo đó, Nghị định 303/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 8 Nghị định 32/2024/NĐ-CP về điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp như sau:

- Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có trong danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh được xác định đến đơn vị hành chính cấp xã;

+ Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

+ Trong trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 50 ha. Trường hợp thành lập cụm công nghiệp công nghệ cao, cụm công nghiệp sinh thái thì không phải thực hiện quy định tại điểm này.

- Mở rộng cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh được xác định đến đơn vị hành chính cấp xã;

+ Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

+ Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 50% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp;

+ Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu của cụm công nghiệp (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, rác thải, phòng cháy chữa cháy) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Điều kiện này không áp dụng đối với cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định 105/2009/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp.

Xem thêm tại Nghị định 303/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 303/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2024/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 3 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 như sau:      

“1. Cụm công nghiệp là nơi sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 05 ha.

2. Cụm công nghiệp làng nghề là cụm công nghiệp có tối thiểu 60% diện tích đất công nghiệp dành cho việc di dời, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong làng nghề, có nghề truyền thống được công nhận.”;

b) Bổ sung các khoản 2a, 2b, 2c và 2d sau khoản 2 như sau:

“2a. Cụm công nghiệp chuyên ngành là cụm công nghiệp có tối thiểu 60% diện tích đất công nghiệp dành cho các dự án đầu tư có cùng ngành, nghề.

2b. Cụm công nghiệp hỗ trợ là cụm công nghiệp có tối thiểu 60% diện tích đất công nghiệp dành cho các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

2c. Cụm công nghiệp công nghệ cao là cụm công nghiệp có tối thiểu 30% diện tích đất công nghiệp dành cho các dự án nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

2d. Cụm công nghiệp sinh thái là cụm công nghiệp hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, tuần hoàn, giảm thiểu tác động môi trường, trong đó có các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên; có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để tối ưu hóa việc sử dụng hoặc tái sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nước, năng lượng, chất thải, phế liệu và yếu tố khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh.”;

c) Sửa đổi khoản 4 như sau:

“4. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp bao gồm hệ thống các công trình giao thông, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, phòng cháy, chữa cháy, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc, cây xanh, mặt nước sử dụng chung và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ hoạt động chung của cụm công nghiệp.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Ngành, nghề, tổ chức, cá nhân đầu tư trong cụm công nghiệp; loại hình cụm công nghiệp được khuyến khích phát triển

1. Ngành, nghề được khuyến khích đầu tư trong cụm công nghiệp:

a) Công nghiệp chế biến, chế tạo phục vụ nông nghiệp; công nghiệp cơ khí; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp dệt may, da giày;

b) Công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông, công nghiệp điện tử; công nghiệp năng lượng tái tạo; công nghiệp công nghệ số, tự động hóa, thiết bị cao cấp, vật liệu mới, công nghệ sinh học;

c) Các ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương cần được bảo tồn và phát triển; công nghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị và sản phẩm phục vụ bảo vệ, phát triển và phục hồi nguồn nước; công nghiệp môi trường, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải; công nghiệp lưỡng dụng; dịch vụ kho bãi, đóng gói bao bì, vận chuyển hàng hóa, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công nghiệp và dịch vụ khác phục vụ trực tiếp cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương với tổng diện tích không quá 10% diện tích cụm công nghiệp;

d) Các ngành, nghề công nghiệp khác có công nghệ cao, công nghệ sạch; các ngành công nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; các ngành công nghiệp mang lại giá trị gia tăng cao, phát triển bền vững.

2. Tổ chức, cá nhân được khuyến khích đầu tư trong cụm công nghiệp:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất hộ gia đình và cá nhân trong làng nghề hoặc có nghề truyền thống, nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ;

b) Các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

c) Các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, khu dân cư được khuyến khích di dời vào cụm công nghiệp; cơ sở công nghiệp động viên.

3. Nhà nước có chính sách ưu tiên, khuyến khích phát triển các loại hình cụm công nghiệp gồm: Cụm công nghiệp làng nghề, cụm công nghiệp chuyên ngành, cụm công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp công nghệ cao, cụm công nghiệp sinh thái và loại hình cụm công nghiệp theo hướng thông minh, hiệu quả, bền vững khác.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể ngành, nghề; đối tượng tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp; loại hình cụm công nghiệp (nếu có) phù hợp phương hướng phát triển cụm công nghiệp thuộc quy hoạch tỉnh, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện thực tế của địa phương và thể hiện tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

1. Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có trong danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh được xác định đến đơn vị hành chính cấp xã;

b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

c) Trong trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 50 ha. Trường hợp thành lập cụm công nghiệp công nghệ cao, cụm công nghiệp sinh thái thì không phải thực hiện quy định tại điểm này.

2. Mở rộng cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh được xác định đến đơn vị hành chính cấp xã;

b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

c) Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 50% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp;

d) Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu của cụm công nghiệp (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, rác thải, phòng cháy chữa cháy) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Điều kiện này không áp dụng đối với cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 của Điều 9 như sau:

“b) Hiện trạng sử dụng đất, điều kiện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu và cơ cấu sử dụng đất; đánh giá khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài cụm công nghiệp; dự kiến ngành, nghề thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; loại hình cụm công nghiệp (nếu có); đối tượng tổ chức, cá nhân dự kiến thu hút vào cụm công nghiệp; dự kiến quỹ đất công nghiệp cho các doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại;”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Trình tự thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 9 Nghị định này và kèm theo tệp tin điện tử của hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các hình thức: nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước theo quy định.

Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầu tiên của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo rộng rãi việc tiếp tục nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Thời hạn nhận hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo.

2. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã lập Tờ trình đề nghị thành lập, mở rộng và kèm theo tệp tin điện tử hồ sơ của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị, gửi Sở Công Thương để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định.

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Sở Công Thương hoàn thành thẩm định, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Trường hợp hồ sơ, nội dung báo cáo thành lập, mở rộng cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu, Sở Công Thương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

Việc lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp kèm báo cáo thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp về kết quả lựa chọn chủ đầu tư. Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương để theo dõi.

Trường hợp cụm công nghiệp có điều chỉnh về tên gọi, vị trí thay đổi trong địa giới hành chính cấp xã, diện tích tăng không quá 05 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác trên địa bàn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đồng thời cập nhật nội dung thay đổi tại kỳ lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh tiếp theo.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

1. Nội dung chủ yếu của Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:

a) Tên gọi, diện tích, địa điểm của cụm công nghiệp;

b) Ngành, nghề thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp;

c) Loại hình cụm công nghiệp (nếu có);

d) Tổ chức, cá nhân thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp (trong đó nêu rõ diện tích đất tối thiểu của cụm công nghiệp dành cho các doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại);

đ) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

e) Quy mô đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự kiến tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư;

g) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

h) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

i) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

k) Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

l) Thời điểm có hiệu lực của Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.

2. Điều chỉnh, bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:

Sở Công Thương tổng hợp đề nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh nội dung hoặc bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp cho phù hợp tình hình thực tế, yêu cầu quản lý cụm công nghiệp của địa phương, quy định của pháp luật. Việc quyết định điều chỉnh chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp chỉ được thực hiện sau khi xử lý các quyền lợi, nghĩa vụ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân liên quan.”.

7. Sửa đổi khoản 2 và bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:

“2. Lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là một nội dung thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp Luật Đầu tư hoặc luật khác quy định cụ thể lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thì thực hiện theo quy định của luật trước khi thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đã được lựa chọn làm chủ đầu tư thực hiện thủ tục thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định này và không phải thực hiện thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp có từ 02 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức trở lên hợp tác cùng tham gia làm chủ đầu tư thì các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thành lập tổ chức kinh tế hoặc ủy quyền cho một doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (gồm Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Công Thương, Sở Tài chính; các thành viên khác là đại diện một số sở, cơ quan liên quan; Thư ký Hội đồng là đại diện phòng chuyên môn của Sở Công Thương và không phải là thành viên Hội đồng) để chấm điểm với thang điểm 100 cho các tiêu chí: Phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (tối đa 15 điểm); phương án quản lý, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp (tối đa 15 điểm); năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã (tối đa 30 điểm) và phương án tài chính đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (tối đa 40 điểm). Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và quy định của pháp luật liên quan, Hội đồng thống nhất nguyên tắc, phương thức làm việc, các nội dung của từng tiêu chí và mức điểm tối đa tương ứng cho phù hợp.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có số điểm từ 50 trở lên được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp (trường hợp có từ 02 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức trở lên cùng đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thì giao doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có số điểm cao nhất; nếu có từ 02 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có số điểm cao nhất bằng nhau thì giao doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức theo đề xuất của Chủ tịch Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư).”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp trên địa bàn. Nội dung quy hoạch chi tiết phải phù hợp với báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, có bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, bảo vệ môi trường phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư của cụm công nghiệp và quy định về xử lý và xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.

2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát điều chỉnh và tổ chức quản lý quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

3. Kinh phí cho công tác lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Vận động, tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trên cơ sở quy hoạch chi tiết và ngành, nghề, đối tượng tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”;

b) Bổ sung khoản 4a sau khoản 4 như sau:

“4a. Trường hợp cụm công nghiệp thành lập mới sau ngày Nghị định này có hiệu lực mà không được nhận hỗ trợ đầu tư của Nhà nước để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, sau thời hạn 02 năm kể từ ngày cụm công nghiệp hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng mà không có doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại thì chủ đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh nội dung liên quan tại quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.”.

10. Sửa đổi khoản 4 Điều 19 như sau:

“4. Thu hút đúng ngành, nghề sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp, phù hợp loại hình, đối tượng thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; đảm bảo diện tích đất công nghiệp dành cho các doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục triển khai đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 như sau:

“1. Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện thủ tục thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và chỉ được phép đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh khi cụm công nghiệp đã hoàn thành hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung. Đối với cụm công nghiệp không do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh làm chủ đầu tư thực hiện thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

“Điều 26. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Các địa phương được sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nội dung và đối tượng hỗ trợ như sau:

a) Nội dung hỗ trợ bao gồm: Hỗ trợ đầu tư công trình kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải và thông tin liên lạc;

b) Đối tượng hỗ trợ bao gồm: Cụm công nghiệp dành một phần diện tích đất đã đầu tư hạ tầng cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại; cụm công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; cụm công nghiệp phát triển theo loại hình cụm công nghiệp làng nghề, cụm công nghiệp chuyên ngành, cụm công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp công nghệ cao, cụm công nghiệp sinh thái.

2. Không áp dụng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản hình thành từ ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm quản lý, sửa chữa, vận hành thường xuyên các công trình hạ tầng kỹ thuật được hỗ trợ để phục vụ hoạt động chung của cụm công nghiệp.”.

13. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 27 như sau:

“c) Nghiên cứu, xây dựng, hướng dẫn tiêu chí đánh giá, tổ chức công nhận cụm công nghiệp sinh thái; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các loại hình phát triển cụm công nghiệp theo hướng thông minh, hiệu quả, bền vững khác; thực hiện công tác khen thưởng, tổng kết, xây dựng báo cáo định hướng phát triển cụm công nghiệp.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:

“ 1. Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch; hướng dẫn các mẫu văn bản, chế độ báo cáo định kỳ, cơ sở dữ liệu về quản lý, phát triển cụm công nghiệp cả nước; hướng dẫn tiêu chí đánh giá, công nhận cụm công nghiệp sinh thái; có ý kiến đối với phương hướng phát triển cụm công nghiệp của các địa phương theo quy định.”.

15. Sửa đổi khoản 1 Điều 31 như sau:

“1. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện phương hướng, chính sách phát triển, quản lý cụm công nghiệp.”.

16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 32 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chỉ đạo xây dựng, thực hiện phương hướng phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh hoặc bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức, thủ tục hỗ trợ đầu tư từ ngân sách địa phương để xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn; ban hành quyết định về mức giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; tổ chức thực thi các chính sách, pháp luật, kế hoạch hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.”;

b) Bổ sung khoản 2a sau khoản 2 như sau:

“2a. Căn cứ vào tình hình thực tế, xác định diện tích đất đối với từng cụm công nghiệp dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Tổ chức rà soát, có kế hoạch và xử lý dứt điểm các cụm công nghiệp, dự án đầu tư trong cụm công nghiệp chậm tiến độ, không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng đất không hiệu quả, vi phạm pháp luật; chịu trách nhiệm quản lý hiệu quả các cụm công nghiệp trên địa bàn; quyết định việc sắp xếp, xử lý các đơn vị nhà nước đã được giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, pháp luật liên quan.”.

17. Sửa đổi tên Điều và khoản 3 Điều 34 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 34 như sau:

“Điều 34. Quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã”;

b) Sửa đổi khoản 3 như sau:

“3. Kiểm tra, xử lý hoặc đề xuất xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các quy định khác về cụm công nghiệp trên địa bàn cấp xã theo thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Công Thương về tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn.”.

18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cụm công nghiệp đang trong quá trình thẩm định, xem xét quyết định thành lập, mở rộng theo quy định tại Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương tiếp tục thực hiện theo quy định tại các Nghị định này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Các đơn vị được giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và các đơn vị sau khi được cơ quan có thẩm quyền sắp xếp, tổ chức lại tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.”.

c) Sửa đổi điểm a khoản 4 như sau:

"a) Căn cứ tình hình thực tế, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát lại hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ pháp lý liên quan của cụm công nghiệp để làm rõ sự cần thiết, phù hợp quy định pháp luật, tính khả thi và quyết định việc thành lập cụm công nghiệp.

Trong quá trình thực hiện, nội dung Quyết định thành lập cụm công nghiệp đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Trường hợp cụm công nghiệp có diện tích lớn hơn 75 ha, đã lấp đầy diện tích đất công nghiệp hoặc đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết và hoàn thành thủ tục bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giữ nguyên hoặc điều chỉnh giảm diện tích cho phù hợp yêu cầu quản lý của địa phương. Việc đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2khoản 3 Điều 13 Nghị định này. Nếu có công trình hạ tầng kỹ thuật hình thành từ ngân sách nhà nước trong cụm công nghiệp thì xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”

Điều 2. Thay thế một số từ, cụm từ; bãi bỏ điểm thuộc khoản thuộc điều của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

1. Thay thế một số từ, cụm từ tại các điểm, khoản, điều của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 31; cụm từ “phương án phát triển” bằng cụm từ “phương hướng phát triển” tại khoản 1 Điều 1, khoản 8 và khoản 10 Điều 2, Mục 1, Chương II, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 30, khoản 1 và khoản 3 Điều 33, khoản 1 Điều 34, khoản 4 Điều 35; cụm từ “quy hoạch chi tiết xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết” tại khoản 6 Điều 2, khoản 2 Điều 14, khoản 1 Điều 16, điểm b khoản 2 Điều 27, khoản 3 Điều 31 và khoản 4 Điều 35;

b) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại điểm c khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 7, điểm a khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 17, khoản 5 Điều 19, khoản 4 Điều 23, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 và khoản 3 Điều 29.

2. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 9.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.

2. Các Điều 6, 11 và 12 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

THE GOVERNMENT
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 303/2026/ND-CP

Hanoi, August 01, 2026

 

DECREE

AMENDING AND SUPPLEMENTING CERTAIN ARTICLES OF THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 32/2024/ND-CP DATED MARCH 15, 2024 ON MANAGEMENT AND DEVELOPMENT OF INDUSTRIAL CLUSTERS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Planning Law No. 112/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Investment No. 143/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Public Investment No. 58/2024/QH15 amended and supplemented by the Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Land No. 31/2024/QH15 amended and supplemented by the Law No. 43/2024/QH15, Law No. 47/2024/QH15, Law No. 58/2024/QH15, Law No. 71/2025/QH15, Law No. 84/2025/QH15, Law No. 93/2025/QH15 and Law No. 95/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Environmental Protection No. 72/2020/QH14 amended and supplemented by the Law No. 11/2022/QH15, Law No. 16/2023/QH15, Law No. 18/2023/QH15, Law No. 47/2024/QH15 and Law No. 54/2024/QH15;

Pursuant to the National Assembly’s Resolution No. 198/2025/QH15 on certain special mechanisms and policies for private sector development;

At the request of Minister of Industry and Trade;

The Government hereby promulgates a Decree amending and supplementing certain Articles of the Government’s Decree No. 32/2024/ND-CP dated March 15, 2024 on management and development of industrial clusters.

Article 1. Amending and supplementing certain Articles of the Government’s Decree No. 32/2024/ND-CP dated March 15, 2024 on management and development of industrial clusters

1. Certain clauses of Article 2 are amended and supplemented as follows:

a) Clauses 1 and 2 are amended as follows:      

“1. “industrial cluster” means a place where industrial and cottage industry production is carried out and services for industrial and cottage-industrial production, with a specific, uninhabited and geographic boundary of between 05 hectares and 75 hectares.

2. “craft village industrial cluster” means an industrial cluster 60% of industrial land of which is reserved for the relocation and production and business expansion by organizations and individuals in craft villages, having recognized traditional crafts.”;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2a. “specialized industrial cluster” means an industrial cluster 60% of industrial land of which is reserved for investment projects in the same business line.

2b. “supporting industrial cluster” means an industrial cluster 60% of industrial land of which is reserved for projects on investment in manufacture of supporting industry products in accordance with law on development of supporting industries.

2c. “high-tech industrial cluster” means an industrial cluster 30% of industrial land of which is reserved for high-tech research, production and application projects in accordance with law on high technology.

2d. “eco-industrial cluster” means an industrial cluster aimed at sustainable and circular economic development and minimizing environmental impacts, in which organizations and individuals in the industrial cluster engage in cleaner production and efficient use of resources; establish linkages and cooperation in production to optimize the use or reuse of raw materials, materials, water, energy, waste, scraps and other elements in the production and business process.”;

c) Clause 4 is amended as follows:

“4. “system of shared technical infrastructure works of an industrial cluster” consists of shared transport engineering works, works for water supply, water drainage, wastewater and solid waste collection and treatment, fire prevention and fighting, power supply, public lighting, information and communications, greeneries, water surface, and other technical infrastructure works serving the operation of the industrial cluster.”.

2. Article 3 is amended and supplemented as follows:

“Article 3. Business lines, organizations and individuals investing in industrial clusters; types of industrial clusters of which development is encouraged

1. Business lines in which investment is encouraged in industrial clusters:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Information technology and telecommunications industry, electronic industry; renewable energy industry; digital technology industry, automation, high-end equipment, new materials, biotechnology;

c) Local industries and cottage industries to be preserved and developed; industry producing and fabricating equipment and products serving the protection, development and restoration of water resources; environmental industry, waste treatment, recycling or reuse; dual-use industry; warehousing, packaging, goods transport, and machinery and industrial equipment repair and maintenance services, and other services directly serving local industrial and cottage-industrial production with a total area not exceeding 10% of the industrial cluster area;

d) Other business lines involving high technologies or clean technologies; industries using energy economically and efficiently; industries generating high value-added and promoting sustainable development.

2. Organizations and individuals encouraged to make investment in industrial clusters:

a) Small and medium-sized enterprises, cooperatives, artels, production facilities of households and individuals in craft villages or practicing traditional crafts, People’s Artisans and Eminent Artisans in the field of handicrafts;

b) High-tech enterprises, high-tech product manufacturing enterprises, strategic technology enterprises, science and technology enterprises, digital technology enterprises and innovative start-ups;

c) For industrial and cottage-industrial production facilities which cause environmental pollution or are likely to cause environmental pollution in craft villages and residential areas, they are encouraged to relocate to industrial clusters; mobilized industrial facilities.

3. The State shall adopt policies prioritizing and encouraging the development of the following types of industrial clusters: Craft village industrial clusters, specialized industrial clusters, supporting industrial clusters, high-tech industrial clusters, eco-industrial clusters and other types of industrial clusters developed in a smart, efficient and sustainable way.

4. Provincial-level People’s Committees shall decide specific business lines; organizations and individuals investing in production and business in industrial clusters; types of industrial clusters (if any) in conformity with directions for development of industrial clusters under provincial planning schemes, socio-economic development orientations and practical conditions of localities, and specify them in decisions on establishment or expansion of industrial clusters.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Conditions for establishment or expansion of industrial clusters

1. The following conditions must be met when establishing an industrial cluster:

a) The industrial cluster is on the List of industrial clusters in provinces approved by a competent authority; available land is suitable for the provincial land use planning scheme or the land use norm in the provincial planning scheme specific to commune-level administrative divisions;

b) An enterprise, a cooperative or an organization having the legal status and capacity for investment in construction of technical infrastructure acts as the owner of the project on investment in construction of technical infrastructure of the industrial cluster;

c) In the event industrial clusters have been established in a commune, the average occupancy rate of these industrial clusters must exceed 50% or the clusters’ total area of industrial land yet to be leased out must not exceed 50 ha. In case of establishment of a high-tech industrial cluster or an eco-industrial cluster, the provision set out under this point is not required to be complied with.

2. The following conditions must be met when expanding an industrial cluster:

a) The total area of the industrial cluster after expansion must not exceed 75 ha; available land is suitable for the provincial land use planning scheme or the land use norm in the provincial planning scheme specific to commune-level administrative divisions;

b) An enterprise, a cooperative or an organization having the legal status and capacity for investment in construction of technical infrastructure acts as the owner of the project on investment in construction of technical infrastructure of the industrial cluster;

c) The occupancy rate is at least 50% or the industrial land to be leased in the industrial cluster exceeds the area of current industrial land of the industrial cluster;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Point b clause 2 Article 9 is amended and supplemented as follows:

“b) Current use of land, conditions for land expropriation, estimated land use demand and structure; assessment of the possibility of connection to technical infrastructure inside and outside the industrial cluster; projected business lines in which investment is attracted to the industrial cluster; type of the industrial cluster (if any); organizations and individuals expected to be attracted to the industrial cluster; projected industrial land area to be leased or subleased to high-tech enterprises in the private sector, small and medium-sized enterprises and innovative start-ups;”.

5. Article 10 is amended and supplemented as follows:

“Article 10. Sequence of establishing or expanding an industrial cluster

1. An enterprise, cooperative or organization shall submit 01 application dossier for establishment or expansion of an industrial cluster specified in points b, d and dd clause 1 Article 9 of this Decree, enclosed with an electronic file of the dossier, to the commune-level People’s Committee by one of the following methods: in person, via public postal services or online public service portal of the state agency in accordance with regulations.

Within 02 working days from the date of receiving the first dossier of the enterprise, cooperative or organization applying for establishment or expansion of an industrial cluster, the commune-level People’s Committee shall issue a notice of its receipt of application dossiers for establishment or expansion of the industrial cluster via the local mass media. The time limit for receiving dossiers is 05 working days from the date of issuing a notice.

2. Within 05 working days from the ending date of receiving the application dossier for establishment or expansion of an industrial cluster, the commune-level People’s Committee shall prepare an application form for establishment or expansion, enclose an electronic file of the applicant’s dossier, and send them to the Department of Industry and Trade, which will preside over and cooperate with related departments in organizing the appraisal.

3. Within 20 working days from the date of receiving an adequate application dossier for establishment or expansion of an industrial cluster, the Department of Industry and Trade shall complete the appraisal and send a consolidated report on the establishment or expansion of an industrial cluster to the provincial-level People’s Committee. In case the dossier or report on the establishment or expansion of an industrial cluster is unsatisfactory, the Department of Industry and Trade shall request the commune-level People’s Committee in writing to supplement and complete the dossier. The time needed to supplement and complete the dossier shall not be included in the appraisal time.

The provisions laid down in clause 2 Article 13 of this Decree shall apply to the selection of an enterprise, a cooperative or an organization to act as the owner of the project on investment in construction of technical infrastructure of an industrial cluster.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where there is a change in the name or a change in the location within a commune-level administrative division or an increase in the area in the approved planning scheme by no more than 05 ha and such change or increase conforms to the land use planning scheme and other planning schemes in the locality, the provincial People’s Committee shall consider and decide such change or increase in the decision on establishment or expansion of the industrial cluster; at the same time, update the change in the next period of formulating and adjusting the provincial planning scheme.”.

6. Article 12 is amended and supplemented as follows:

“Article 12. Decisions on establishment or expansion of industrial clusters

1. Main contents of a decision on establishment or expansion of an industrial cluster:

a) Name, area and location of the industrial cluster;

b) Business lines in which investment is attracted to the industrial cluster;

c) Type of the industrial cluster (if any);

d) Organizations and individuals attracted to invest in the industrial cluster (explicitly specifying the industrial cluster’s minimum area of land to be leased or subleased to high-tech enterprises in the private sector, small and medium-sized enterprises and innovative start-ups);

dd) Owner of the project on investment in construction of technical infrastructure of the industrial cluster;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Progress of the project on investment in construction of technical infrastructure of the industrial cluster;

h) Operating duration of the project on investment in construction of technical infrastructure of the industrial cluster;

i) Investment incentives and support and conditions for application thereof (if any);

k) Responsibilities of the owner of the project on investment in construction of technical infrastructure of the industrial cluster and related agencies for implementation of the project on investment in construction of technical infrastructure of the industrial cluster;

l) Effective date of the decision on establishment or expansion of the industrial cluster.

2. Adjustment or repeal of a decision on establishment or expansion of an industrial cluster:

The Department of Industry and Trade shall consolidate requests of related organizations and individuals and report them to the provincial People’s Committee for its decision on adjustment of the contents or repeal of the decision on establishment or expansion of the industrial cluster in a manner that suits actual situation, local industrial cluster management requirements and legal regulations. The decision on adjustment of the owner of the project on investment in construction of technical infrastructure of the industrial cluster may be made only after the rights and legitimate obligations of related organizations and individuals are handled.”.

7. Clause 2 is amended and clause 3 is added to Article 13 as follows:

“2. The selection of owners of projects on investment in construction of technical infrastructure of industrial clusters is a content of the appraisal in service of establishment or expansion of industrial clusters and shall be carried out in accordance with clause 3 of this Article. In case the Law on Investment or another law contains specific provisions on selection of owners of projects on investment in construction of technical infrastructure of industrial clusters, such law shall be complied with before establishment or expansion of industrial clusters. An enterprise, cooperative or organization selected to act as a project owner shall carry out the procedures for establishment or expansion of the industrial cluster in accordance with clauses 2, 3 and 4 Article 10 of this Decree and is not required to carry out the procedures specified in clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The provincial People's Committee shall establish an Assessment Council for selection of the owner of the project on investment in construction of technical infrastructure of industrial cluster (comprising a Chairperson who is a leader of the provincial People's Committee, Deputy Chairpersons who are leaders of the Department of Industry and Trade and Ministry of Finance; other members who are representatives of some related Departments and agencies; a Secretary who is a representative of the specialized division of the Department of Industry and Trade and is not a Council’s member) to mark on a scale of 100 points according to the following criteria: Plan for investment in technical infrastructure construction (maximum 15 points), plan for management and protection of the environment in the industrial cluster(maximum 15 points); capacity and experience of the enterprise or cooperative (maximum 30 points) and financial plan for investment in construction of technical infrastructure (maximum 40 points). According to the actual conditions of the locality and relevant regulations of law, the Council shall agree upon the working principles and methods, contents of each criterion and appropriate corresponding maximum point.

In case the enterprise, cooperative or organization is given 50 points or higher, the provincial-level People’s Committee shall consider and decide to assign it to act as the owner of the project on investment in construction of technical infrastructure of an industrial cluster in the decision on establishment or expansion of the industrial cluster (if 02 or more enterprises, cooperatives or organizations jointly apply for the role of the as owner of the project on investment in construction of technical infrastructure of an industrial cluster, the enterprise, cooperate or organization scoring the highest point shall be assigned to act as the project owner; if there are 02 or more enterprises, cooperatives or organizations scoring the equal highest points, the enterprise, cooperative, or organization proposed by the Chairperson of the Assessment Council shall be selected).”.

8. Article 15 is amended and supplemented as follows:

“Article 15. Detailed planning schemes for industrial clusters

1. A project owner shall organize the formulation of a detailed planning scheme for an industrial cluster in the locality and submit it to a competent authority for approval. The contents of the detailed planning scheme must conform to the report on investment in establishment or expansion of the industrial cluster and cover the technical infrastructure work system satisfying requirements for fire prevention and fighting in accordance with legal regulations on fire and rescue, and environmental protection, suiting the business line(s) in which investment is attracted to the industrial cluster and regulations on treatment and discharge of wastewater into water sources in accordance with legal regulations.

2. The formulation, appraisal, approval, review, adjustment and management of the detailed planning scheme for an industrial cluster shall comply with legal regulations on urban and rural planning.

3. Funding for formulation of detailed planning schemes for industrial clusters must comply with legal regulations.”.

9. Certain clauses of Article 18 are amended and supplemented as follows:

a) Clause 1 is amended and supplemented as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Clause 4a is added after clause 4 as follows:

“4a. Where an industrial cluster established after the effective date of this Decree does not receive investment support from the State for construction of its infrastructure system, after 02 years from the date of completing investment in the construction of the infrastructure system of the industrial cluster, if no high-tech enterprise in the private sector, small and medium-sized enterprise or innovative start-up leases or subleases land in such industrial cluster, the project owner shall report it to the provincial People’s Committee for adjustment of the relevant contents of the decision on establishment or expansion of the industrial cluster and reserve the right lease or sublease land to other enterprises.”.

10. Clause 4 of Article 19 is amended as follows:

“4. Attract appropriate business lines to the industrial cluster and in conformity with the type of the industrial cluster and the entities attracted to the industrial cluster; reserve the area of industrial land which high-tech enterprises in the private sector, small and medium-sized enterprises and innovative start-ups may lease or sublease according to the decision of the provincial People’s Committee; assist and enable organizations and individuals to carry out procedures for making investment in production and business in the industrial cluster.”.

11. Clause 1 of Article 21 is amended and supplemented as follows:

“1. Organizations and individuals investing in an industrial cluster shall carry out procedures for subleasing land associated with shared technical infrastructure that meets the environmental protection requirements from the owner of the project on investment construction of technical infrastructure of the industrial cluster and may commence production and business operations only after the system of shared technical infrastructure works of the industrial cluster has been completed. For an industrial cluster whose project owner is not an enterprise, cooperative or organization conducting business investment activities, the lease of land in the industrial cluster must comply with the land law.”.

12. Article 26 is amended and supplemented as follows:

“Article 26. Support for investment in construction of technical infrastructure of industrial clusters

1. Localities may use local government budgets to support investment in the construction of technical infrastructure of industrial clusters in their localities in accordance with the Law on State Budget, Law on Public Investment, regulations of provincial People’s Committees and other relevant laws. The contents and subjects of support are as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Subjects of support comprise: Industrial clusters reserving part of its area of land on which completed infrastructure exists for lease or sublease by high-tech enterprises in the private sector, small and medium-sized enterprises and innovative start-ups; industrial clusters in disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas; industrial clusters developed in the form of craft village industrial clusters, specialized industrial clusters, supporting industrial clusters, high-tech industrial clusters or eco-industrial clusters.

2. Legal regulations on management and use of public property shall not apply to property formed from local government budgets in support of investment in the construction of technical infrastructure works of industrial clusters specified in point a clause 1 of this Article. Owners of projects on investment construction of technical infrastructure of industrial clusters shall manage, repair and regularly operate technical infrastructure works receiving support to serve the operation of the industrial clusters.”.

13. Point c clause 1 of Article 27 is amended as follows:

“c) Research, develop and provide guidance on criteria for assessment and organize the recognition of eco-industrial clusters; continue to research and propose other types of industrial cluster developed in a smart, efficient and sustainable manner; provide commendations, conduct reviews and prepare reports on orientations for industrial cluster development.”.

14. Clause 1 of Article 30 is amended and supplemented as follows:

“1. Formulate and submit to competent agencies for promulgation, or promulgate under its authority, policies, laws, programs, plans; provide guidance on forms, periodic reporting regimes and databases of industrial cluster management and development nationwide; provide guidance on criteria for assessment and recognition of eco-industrial clusters; comment on orientations for development of local industrial clusters as per regulations.”.

15. Clause 1 of Article 31 is amended as follows:

“1. The Ministry of Finance shall cooperate with the Ministry of Industry and Trade in conducting periodic or ad hoc examinations and assessments of the implementation of orientations and policies for industrial cluster development and management.”.

16. Certain clauses of Article 32 are amended and supplemented as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“1. Direct the formulation and implementation of orientations for development of industrial clusters in the localities; decide the establishment or expansion of industrial clusters or the adjustment or repeal of decisions on establishment or expansion of industrial clusters; provide for principles, criteria, norms and procedures for providing investment support from local government budgets for construction of technical infrastructure of industrial clusters in the localities; promulgate decisions on rate of reduction in rent for land subleased to high-tech enterprises in the private sector, small and medium-sized enterprises and innovative start-ups; organize the implementation of policies, laws and action plans for development of industrial clusters in localities.”;

b) Clause 2a is added after clause 2 as follows:

“2a. Rely on the actual situation to determine the land area in each industrial cluster reserved for lease or sublease by high-tech enterprises in the private sector, small and medium-sized enterprises and innovative start-ups in accordance with clause 4 Article 7 of Resolution No. 198/2025/QH15.”;c) Clause 4 is amended and supplemented as follows:

“4. Organize reviews, formulate plans and definitively handle industrial clusters and projects on investment in industrial clusters that are behind schedule, fail to satisfy environmental protection requirements in accordance with legal regulations on environmental protection, use land inefficiently or violate laws; take responsibility for the effective management of industrial clusters in localities; decide on the arrangement and handling of state units assigned to act as owners of projects on investment in construction of technical infrastructure of industrial clusters in a manner that suits actual conditions of localities and conforms to relevant laws.”.

17. Title of Article 34 and clause 3 of Article 34 are amended as follows:

a) Title of Article 34 is amended as follows:

“Article 34. Powers and responsibilities of commune-level People’s Committees”;

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. Conduct examinations, handle or propose the handling of violations against laws on land, investment, construction, environmental protection, fire and rescue and other regulations on industrial clusters in communes under their authority; report the situation of industrial clusters in their localities to provincial People’s Committees and Departments of Industry and Trade.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Clause 2 is amended and supplemented as follows:

“2. For industrial clusters of which the establishment or expansion is the course of appraisal, consideration and decision as prescribed in the Government’s Decree No. 32/2024/ND-CP and Decree No. 139/2025/ND-CP dated June 12, 2025, the provisions of these Decrees shall continue to be complied with.”;

b) Clause 3 is amended and supplemented as follows:

“3. Units assigned to act as owners of projects on investment construction of technical infrastructure of industrial clusters specified in clause 2 Article 15 of the Government's Decree No. 68/2017/ND-CP dated May 25, 2017, and units after being arranged or reorganized by competent authority shall continue to exercise the rights and obligations of owners of projects on investment construction of technical infrastructure of industrial clusters specified in this Decree and relevant laws.”.

c) Point a of clause 4 is amended as follows:

“a) Based on the actual situation and operational efficiency of industrial clusters, provincial People’s Committees shall review the current investment in technical infrastructure construction and related legal documents of industrial clusters to clarify the necessity, conformity with legal regulations and feasibility and decide to establish the industrial clusters.

During the course of implementation, contents of decisions on establishment of industrial clusters shall adhere to clause 1 Article 12 of this Decree. For an industrial cluster with an area exceeding 75 ha in which the area of industrial land has been fully occupied or for which detailed planning schemes have been approved and procedures on compensation and land clearance have been completed, provincial People’s Committees shall decide to maintain or decrease the area to make it suitable for local management requirements. The assessment and selection of an owner of project on investment construction of technical infrastructure of the industrial cluster shall comply with clause 3 Article 2 and clause 3 Article 13 of this Decree. In case there is a technical infrastructural work in the industrial cluster is formed using the state budget, the provisions of law on management and use of public security shall apply.”

Article 2. Replacing some words, phrases; repealing points of clauses of Articles of the Government’s Decree No. 32/2024/ND-CP dated March 15, 2024 on management and development of industrial clusters

1. Some words and phrases in points, clauses and Articles of the Decree No. 32/2024/ND-CP are replaced as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The word “huyện” (“district”) in point c clause 2 of Article 4, clause 1 of Article 5, point b clause 1 of Article 6, clause 1 of Article 7, point a clause 1 of Article 9, clause 2 of Article 17, clause 5 of Article 19, clause 4 of Article 23, clauses 2 and 3 of Article 24, clause 3 of Article 29 is replaced with the word “xã” (“commune”).

2. Point c clause 1 of Article 9 is repealed.

Article 3. Implementation clause

1. This Decree comes into force from September 15, 2026.

2. Articles 6, 11 and 12 of the Decree No. 139/2025/ND-CP shall cease to have effect from the effective date of this Decree.

3. Ministers, heads of ministerial-level agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, organizations and individuals concerned are responsible for the implementation of this Decree.

 

 

FOR THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Tuc

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 303/2026/NĐ-CP ngày 01/08/2026 sửa đổi Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

2.002

DMCA.com Protection Status
IP: 9.129.43.0