|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
23 tháng 7 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 138/NQ-CP NGÀY 16/5/2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 68-NQ/TW NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM
2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
Thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân (sau đây gọi tắt Nghị quyết số
68-NQ/TW của Bộ Chính trị), Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một
số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (sau đây gọi tắt
là Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội), Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày
16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân
(sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ),
Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch của
Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Nghị
quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ), Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện kịp
thời, đồng bộ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị
quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội,
Nghị quyết số 138/NQ-CP, 139/NQ-CP của Chính phủ; bảo đảm phù hợp với điều kiện
thực tế và định hướng phát triển của tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn mới.
- Nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng, hành động
trong toàn hệ thống chính trị về vai trò, vị trí của kinh tế tư nhân trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khơi dậy niềm tin, khát vọng cống
hiến, tinh thần đổi mới sáng tạo, ý chí tự lực tự cường, khuyến khích khởi nghiệp,
phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh.
- Tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch,
ổn định, an toàn, dễ thực thi, chi phí thấp; bảo đảm khả năng cạnh tranh để góp
phần giữ vững vị trí trong Nhóm dẫn đầu cả nước về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI). Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số, nâng cao năng suất lao động, chất
lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế tư nhân. Huy động và
sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội, nhất là từ khu vực tư nhân cho phát triển
kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
- Tạo dựng, củng cố niềm tin giữa Nhà nước và khu vực
kinh tế tư nhân; bảo đảm quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh
bình đẳng, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật; bảo vệ lợi ích hợp pháp của
doanh nhân, doanh nghiệp; bảo đảm kinh tế tư nhân cạnh tranh bình đẳng với các
thành phần kinh tế khác trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền
kinh tế, nhất là vốn, đất đai, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật; từng bước hình thành hệ sinh thái hỗ trợ
phát triển doanh nghiệp tư nhân hiện đại, hiệu quả, bền vững.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm sự lãnh đạo
toàn diện của các cấp ủy Đảng, sự điều hành quyết liệt của chính quyền các cấp,
sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng
đồng doanh nghiệp và người dân.
- Bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ
đã nêu tại Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị và các văn bản chỉ đạo của
Quốc hội, Chính phủ, Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; bảo đảm đồng
bộ, khả thi, phù hợp với tình hình thực tế và nguồn lực của tỉnh.
- Phân công cụ thể nhiệm vụ, rõ trách nhiệm, sản phẩm
đầu ra, thời gian hoàn thành đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định
đây là một trong các nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch công tác hằng năm của mỗi
cơ quan, đơn vị.
II. MỤC TIÊU:
1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ,
đồng bộ, nhất quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại
Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW của
Bộ Chính trị.
2. Xác định cụ thể các nhiệm vụ, làm cơ sở để
các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND xã, phường, xây dựng Kế hoạch thực hiện, tổ chức
triển khai, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện, đảm bảo hiện thực
hóa mục tiêu đưa kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng nhất trong
phát triển kinh tế của tỉnh và quốc gia.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
Nhằm đạt được các mục tiêu đề ra tại Kế hoạch trong
thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị, địa phương cần cụ thể hoá và quyết liệt tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ sau đây:
1. Đổi mới tư duy, thống nhất
cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực
mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân
1.1. Các Sở, ban, ngành, địa phương và các tổ
chức chính trị - xã hội, hiệp hội doanh nghiệp:
- Theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì tổ chức tuyên
truyền sâu rộng, thường xuyên, linh hoạt về nội dung Nghị quyết số 68-NQ/TW của
Bộ Chính trị, Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị quyết số 138/NQ-CP
của Chính phủ, Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch hành động của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong toàn hệ thống
chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và người dân về vai trò, vị trí chiến lược của
khu vực kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế; là lực
lượng tiên phong trong thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất
lao động, năng lực cạnh tranh của tỉnh, của quốc gia; thúc đẩy công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, Cổng thông tin điện
tử tỉnh, trang thông tin các Sở, ban, ngành tỉnh và địa phương tăng cường truyền
thông chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân; phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp để phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng nhất
của nền kinh tế tỉnh; đồng thời, huy động sự tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, hội/hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh
với các mục tiêu được lượng hoá cụ thể. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm quán triệt toàn thể công chức, viên chức, người lao động về việc
thay đổi tư duy, hành động, đối xử công bằng, bình đẳng với khu vực kinh tế tư
nhân; xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền và doanh nghiệp cởi mở, thân thiện,
đồng hành, liêm chính, kiến tạo phát triển, không can thiệp hành chính trái với
nguyên tắc thị trường vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghiêm cấm và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu,
tiêu cực, gây phiền hà cho doanh nghiệp; kiên quyết chấn chỉnh các biểu hiện
tiêu cực làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, kinh doanh và tâm lý doanh nghiệp,
nhà đầu tư.
- Lồng ghép, triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm
vụ đã được giao để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 10/10/2023 của Bộ Chính trị khóa XIII về
xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Kế hoạch số 278-KH/TU ngày 24/9/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp; Chương trình hành động số 52-CTr/TU của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Tiền Giang); Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 13/5/2025 của UBND tỉnh
về triển khai Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa
bàn tỉnh nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, tăng cường sản xuất
và phát sóng các chuyên mục, chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân, khởi nghiệp
sáng tạo, mô hình hay, cách làm hiệu quả để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi
nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân. Cung cấp thông tin về kinh
tế tư nhân khách quan, trung thực, đầy đủ, cổ vũ, lan tỏa mô hình tốt, cách làm
hay, sáng tạo hiệu quả, khích lệ tinh thần kinh doanh trong toàn xã hội.
- Xử lý nghiêm và công khai các hành vi nhũng nhiễu,
tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến doanh nghiệp,
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nhân trên địa bàn tỉnh.
2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện,
nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu,
quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế
tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân
2.1. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao
chất lượng thể chế, chính sách:
2.1.1. Các Sở, ban, ngành, địa phương:
- Tiếp tục đổi mới tư duy và phương thức quản lý
nhà nước, chuyển từ tư duy “quản lý - kiểm soát” sang “đồng hành - phục vụ, kiến
tạo phát triển”; lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, xem doanh nghiệp
là đối tượng phục vụ, không phải đối tượng bị quản lý; chấm dứt cơ chế “xin -
cho”; đảm bảo nguyên tắc “nói đi đôi với làm” thống nhất trong toàn hệ thống
chính trị; xóa bỏ tư duy “không quản được thì cấm”. Người dân, doanh nghiệp được
tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm; quyền kinh doanh
chỉ có thể bị hạn chế vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
xã hội, đạo đức xã hội, môi trường và sức khoẻ của cộng đồng và phải được quy định
trong luật.
- Tổ chức thực thi chính sách, pháp luật công bằng,
minh bạch theo cơ chế thị trường, không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp tư
nhân với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) trong huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực (vốn, đất đai, tài
nguyên, tài sản, công nghệ, nhân lực, dữ liệu) và các nguồn lực tài nguyên
khác.
- Thực hiện rà soát, đánh giá toàn diện các văn bản
quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách hiện hành thuộc lĩnh vực quản lý, kịp thời
phát hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định
chồng chéo, bất cập, gây khó khăn cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của
khu vực kinh tế tư nhân.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính một cách quyết liệt,
đồng bộ, hiệu quả, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh
bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch, hấp dẫn, thông thoáng, thuận
lợi, phù hợp với bối cảnh và xu thế phát triển, xu thế chuyển đổi, quyết liệt để
nâng cao thứ hạng xếp loại chỉ số PCI, PAPI, PAR Index và SIPAS. Đồng hành thực
chất, tập trung giải quyết dứt điểm các kiến nghị và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
cho người dân và doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là mặt bằng
sản xuất, thủ tục hành chính, cung cấp điện, nước, nguồn lao động qua đào tạo,
có kỹ năng, bảo đảm an ninh trật tự, đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường
xuyên.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính;
quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu; đơn giản hóa quy trình, điều kiện kinh
doanh; chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm có trọng tâm, trọng điểm; gắn
trách nhiệm giải trình và xử lý nghiêm cán bộ gây phiền hà, nhũng nhiễu, cản trở
hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp.
- Ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhằm cắt giảm tối
đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và điều kiện
kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai,
quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn,
quy chuẩn... Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao chất lượng cung cấp
trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp trực
tuyến toàn trình, cá nhân hóa và dựa trên dữ liệu; tăng cường giám sát, đánh
giá và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong
phục vụ nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày
16/7/2025; đảm bảo hoàn thành các mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết
số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 -
2026.
- Xây dựng chuyên mục riêng trên cổng thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị để tiếp nhận, xử lý kịp thời các vướng mắc, kiến nghị của
doanh nghiệp và người dân; tổ chức đối thoại định kỳ; đảm bảo tiếp nhận và phản
hồi công khai, hiệu quả.
- Chủ động triển khai các cơ chế chính sách của
Trung ương, đồng thời rà soát, xây dựng và đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung
các chính sách hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh gắn với tiềm
năng, lợi thế của tỉnh; khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia xây dựng và
phản biện chính sách.
2.1.2. Sở Tài chính:
- Lồng ghép mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân vào
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách hằng năm và 05 năm của
tỉnh; chủ trì, tham mưu bố trí đủ kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm cho
các chương trình, đề án phát triển kinh tế tư nhân theo Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh
nghiên cứu, rà soát đề xuất với cấp có thẩm quyền cắt giảm các điều kiện kinh
doanh không cần thiết đối với các danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện quy định tại Luật Đầu tư năm 2020.
- Tiếp tục rà soát, đánh giá tình hình triển khai Kế
hoạch Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; tổng hợp các
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh kiến nghị Bộ Tài chính
sửa đổi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Luật đấu thầu và các văn bản hướng
dẫn thi hành để: (i) đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục hỗ trợ; (ii) tăng định
mức và tỷ lệ hỗ trợ tiệm cận với thực tế thị trường; (iii) các chính sách hỗ trợ
đi vào thực tế, phù hợp với các nhu cầu cần hỗ trợ của doanh nghiệp; (iv) ưu
tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia
chương trình, kế hoạch, dự án mua sắm công... Đề xuất UBND tỉnh phương hướng
triển khai giai đoạn sau theo hướng đổi mới thực chất các chính sách hỗ trợ;
quy trình, thủ tục hỗ trợ... đảm bảo theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Sớm triển khai thực hiện quy trình cấp phép đầu
tư theo mô hình điện tử, rút ngắn thời gian công bố kết quả sau khi có hướng dẫn
của Bộ Tài chính.
- Tập trung tham mưu bố trí vốn có trọng tâm, trọng
điểm; đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình, dự án lớn, hoàn thiện cơ sở
hạ tầng đồng bộ, hiện đại và tạo đột phá thu hút đầu tư tư nhân.
2.1.1. Thuế tỉnh Đồng Tháp:
Triển khai quyết liệt quy định về hóa đơn, chứng từ,
đảm bảo từ ngày 01/6/2025 cho các hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm
và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người
tiêu dùng, triệt để sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
2.1.4. Thống kê tỉnh Đồng Tháp:
Căn cứ hệ thống chỉ tiêu thống kê của Trung ương,
thu thập thông tin, cung cấp số liệu phục vụ cho việc hoạch định chính sách,
đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế tư nhân theo quy định;
tham mưu ban hành quy chế chia sẻ hệ thống dữ liệu cho Sở, ban, ngành tỉnh và địa
phương.
2.1.5. Sở Công Thương:
- Đẩy mạnh thực thi Luật Cạnh tranh và các văn bản
hướng dẫn thi hành đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng, bình đẳng, minh bạch
giữa các thành phần kinh tế; xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng vị trí thống
lĩnh, độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh. Thực hiện xử lý nghiêm các hành
vi vi phạm pháp luật cạnh tranh, đặc biệt là các hành vi mang tính chất đặc quyền,
độc quyền.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân
trên địa bàn nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, kết nối thị trường, ứng dụng
thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh; kết nối hợp tác đưa sản
phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị. Tận dụng tốt cơ hội
từ các hiệp định tự do thương mại, từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hỗ
trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tận dụng được các ưu đãi, cơ hội, đáp ứng được các
rào cản kỹ thuật, quy tắc xuất xứ hàng hóa, hưởng ưu đãi thuế quan theo cam kết
trong các FTA.
2.1.6. Sở Nội vụ:
- Chủ trì theo dõi và đề xuất các giải pháp cải thiện
Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính
công (PAPI), Chỉ số Hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước (SIPAS); tăng cường công tác kiểm tra công vụ.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo thực
hiện nghiêm quy định về trách nhiệm công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với
công chức, viên chức trong xử lý thủ tục cho doanh nghiệp, trong đó tập trung
vào: (i) quy định cụ thể trách nhiệm của công chức, người đứng đầu trong giải
quyết thủ tục hành chính; (ii) các chế tài xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng,
trục lợi cá nhân, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức; (iii) cơ chế miễn trừ
trách nhiệm đối với cán bộ, công chức đã thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định,
không tư lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng có thiệt hại do rủi ro
khách quan; (iv) trách nhiệm công vụ của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các
cấp trong hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; khen thưởng
đơn vị làm tốt, xử lý nghiêm đơn vị yếu kém, gây khó khăn, phiền hà cho người
dân và doanh nghiệp.
- Phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh
ban hành Quy định công tác Thi đua, khen thưởng đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh theo hướng: (i) đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng;
(ii) mở rộng, đa dạng hóa các hình thức, danh hiệu khen thưởng, tôn vinh doanh
nghiệp, doanh nhân, hộ kinh doanh, gắn với kết quả thi đua và hiệu quả đóng góp
cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, phổ biến
pháp luật cho người sử dụng lao động và người lao động; theo dõi, hướng dẫn
doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về các chế độ, chính sách đối với người
lao động; đóng vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy quan hệ lao động hài hòa, ổn
định và tiến bộ.
2.1.7. Công an tỉnh:
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm, bám sát các chỉ đạo
của Chính phủ, Bộ Công an, kịp thời tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh triển
khai Đề án 06 bảo đảm hiệu quả, đúng tiến độ theo yêu cầu; triển khai cập nhật,
làm sạch cơ sở dữ liệu dân cư, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu bảo đảm an ninh, an
toàn, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tăng cường phòng ngừa, phát hiện, xử lý hiệu quả
tội phạm công nghệ cao, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, bảo vệ an toàn giao dịch
điện tử. Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh xác minh thông tin, phòng ngừa rủi
ro về an ninh như: gian lận thương mại, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trốn thuế....
- Hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh xây dựng
phương án phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình hoạt
động; tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân khai thác thông tin
cơ sở dữ liệu số phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh tuyên truyền phát hiện, xử lý hành vi
gian lận thương mại, cạnh tranh không lành mạnh trên không gian mạng; bảo vệ
hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2.1.8. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách mới đặc thù
của tỉnh về khuyến khích đổi mới, chuyển giao, làm chủ công nghệ; khuyến khích
phát triển hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) trên những lĩnh vực trọng
tâm; mua sắm công nghệ, hoàn thành trong năm 2025.
- Tham mưu xây dựng và ban hành chính sách ưu đãi đầu
tư, hỗ trợ tài chính, đối với các tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu, thử nghiệm,
ứng dụng, phát triển, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, hoàn thành trong
năm 2025.
- Kịp thời tham mưu cụ thể hoá thực hiện chính sách
thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới có sự giám sát của Nhà nước;
miễn trừ trách nhiệm (không thu hồi kinh phí nhà nước cấp để thực hiện các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ) đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trong trường hợp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới mà có thiệt hại
về kinh tế do nguyên nhân khách quan.
2.1.9. Sở Tư pháp:
- Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp. Xây dựng chương trình/đề án hỗ trợ pháp lý hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026-2030. Khi đủ điều kiện,
tham mưu thành lập trung tâm hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc pháp lý, giải quyết tranh chấp pháp lý trong nước và nước ngoài.
- Tham gia góp ý và kiểm soát chặt chẽ việc quy định
điều kiện kinh doanh trái thẩm quyền trong quá trình thẩm định các văn bản quy
phạm pháp luật.
- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh.
2.2. Bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu,
quyền tự do kinh doanh, quyền tài sản, quyền cạnh tranh bình đẳng và bảo đảm thực
thi hợp đồng của kinh tế tư nhân:
2.2.1. Các Sở, ban, ngành, địa phương:
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định
của pháp luật về quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh và cạnh
tranh bình đẳng, xác định đây là một nguyên tắc xuyên suốt trong hoạt động quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Không ban hành hoặc áp dụng các quy định, quy
trình hành chính trái pháp luật, gây bất lợi hoặc cản trở hoạt động hợp pháp của
doanh nghiệp tư nhân; xử lý nghiêm các hành vi lạm quyền, nhũng nhiễu, gây khó
khăn cho doanh nghiệp trong tiếp cận đất đai, vốn, công nghệ, thông tin, dữ liệu
và dịch vụ công.
- Tổ chức thực thi chính sách, pháp luật công bằng,
minh bạch theo cơ chế thị trường, không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp tư
nhân với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) trong huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực (vốn, đất đai, tài
nguyên, tài sản, công nghệ, nhân lực, dữ liệu) và các nguồn lực tài nguyên
khác.
- Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
về hợp đồng, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp, nhằm nâng cao nhận thức và
năng lực pháp lý cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh
doanh.
2.2.2. Sở Tài chính:
- Khẩn trương rà soát, thanh toán dứt điểm các khoản
nợ đọng xây dựng cơ bản, nợ hợp đồng cung ứng, dịch vụ, hàng hóa, không để xảy
ra tình trạng chiếm dụng vốn kéo dài của doanh nghiệp, hộ kinh doanh (nếu
có).
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổng hợp
danh mục các dự án tồn đọng, dừng triển khai, chậm tiến độ, gặp khó khăn, vướng
mắc; xác định trách nhiệm, đề xuất biện pháp xử lý (xác định rõ trách nhiệm,
nội dung công việc, tiến độ, thời gian hoàn thành, cơ quan đơn vị thực hiện)
đối với từng dự án, thực hiện định kỳ trước ngày 30/6 và trước ngày 15/12 hàng
năm, báo cáo UBND tỉnh.
- Duy trì kênh đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo tỉnh
hàng Quý với cộng đồng doanh nghiệp tư nhân; kịp thời tiếp thu, xử lý kiến nghị,
khó khăn, vướng mắc; đồng thời cập nhật các chính sách, quy định mới một cách
công khai, minh bạch, hiệu quả.
2.2.3. Sở Nông nghiệp và môi trường, Sở Xây dựng:
Rà soát, công khai đầy đủ thông tin về quy hoạch
xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy trình giao đất, cho
thuê đất, cấp phép xây dựng; đảm bảo minh bạch, công khai, không phân biệt đối
xử đối với doanh nghiệp tư nhân.
2.2.4. Thanh tra tỉnh:
- Rà soát, phân loại đối tượng trước khi thanh tra,
chấm dứt tình trạng chồng chéo, trùng lắp, kéo dài. Thực hiện thanh tra doanh
nghiệp theo nguyên tắc không quá 1 lần/năm, trừ trường hợp đột xuất theo chỉ đạo
của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng;
- Công khai kế hoạch thanh tra theo quy định để cộng
đồng doanh nghiệp biết, giám sát và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của đối tượng
thanh tra.
- Ưu tiên áp dụng thanh tra trực tuyến, từ xa; tăng
cường thanh tra dựa trên dữ liệu, hồ sơ điện tử thay vì thanh tra trực tiếp tại
đơn vị.
- Xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra để
gây khó khăn, sách nhiễu doanh nghiệp; các hành vi tham nhũng, trục lợi cá
nhân, nhũng nhiễu trong thực hiện thủ tục hành chính.
2.2.5. Sở Công Thương:
Chỉ đạo Chi cục quản lý thị trường kiên quyết đấu
tranh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến quyền lợi hợp
pháp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh như: sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
nhái, gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cạnh tranh không lành
mạnh.
2.2.6. Sở Tư pháp:
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế pháp lý rõ ràng về giải
quyết tranh chấp hợp đồng thương mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, quyền tài sản
và các giao dịch dân sự, kinh tế của doanh nghiệp tư nhân; khuyến khích áp dụng
hình thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại trong xử lý tranh chấp,
hoàn thành trong năm 2025-2026.
2.2.7. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Phối hợp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về sở hữu
trí tuệ, nhất là trên nền tảng thương mại điện tử.
- Thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp,
sở hữu trí tuệ theo hình thức trực tuyến toàn trình, cắt giảm tối đa thời gian
xử lý, bảo đảm phù hợp với thông lệ quốc tế.
2.2.8. UBND cấp xã:
Khẩn trương rà soát, thanh toán dứt điểm các khoản
nợ đọng xây dựng cơ bản, nợ hợp đồng cung ứng, dịch vụ, hàng hóa do cấp huyện
quản lý (nếu có); không để xảy ra tình trạng chiếm dụng vốn kéo dài của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, hoàn thành trong năm 2025.
2.3. Tuân thủ nguyên tắc phân định rõ trách
nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân trong xử lý vi
phạm
2.3.1. Các Sở, ban, ngành, địa phương:
- Tăng cường năng lực thực thi pháp luật, thúc đẩy
công bằng, minh bạch, hiệu quả trong giải quyết tranh chấp thương mại, dân sự,
hành chính liên quan đến doanh nghiệp tư nhân.
- Đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả của phán quyết trọng
tài, hòa giải và bản án của tòa án liên quan đến hợp đồng, giao dịch dân sự -
kinh tế; kịp thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp tư nhân.
- Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân lựa chọn các cơ
chế giải quyết tranh chấp ngoài tòa án như trọng tài thương mại, hòa giải
thương mại; đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật hợp đồng,
thương mại, tài sản.
2.3.2. Công an tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và cơ quan liên quan trong điều tra, xử lý vi phạm
đảm bảo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa
pháp nhân và cá nhân.
- Thực hiện việc niêm phong, kê biên tạm giữ, phong
toả tài sản liên quan đến vụ việc, vụ án phải theo đúng thẩm quyền, trình tự,
thủ tục, phạm vi, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;
bảo đảm giá trị niêm phong, kê biên, tạm giữ, phong toả tương ứng với dự kiến hậu
quả thiệt hại trong vụ án.
- Phân biệt rõ tài sản hình thành hợp pháp với tài
sản có được từ hành vi vi phạm pháp luật, tài sản khác liên quan đến vụ án; giữa
tài sản, quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp, của cá nhân những người quản lý
trong doanh nghiệp. Cho phép sử dụng hợp lý các biện pháp cần thiết để bảo đảm
giá trị tài sản liên quan đến vụ án, giảm thiểu tác động của điều tra đến hoạt
động sản xuất - kinh doanh, sau khi có ý kiến thống nhất của các cơ quan tố tụng
và không ảnh hưởng đến hoạt động điều tra.
2.3.3. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân
dân tỉnh:
Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân
dân tỉnh tăng cường giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại kịp thời, công bằng,
đúng pháp luật; bảo đảm tính răn đe và phòng ngừa vi phạm; nâng cao chất lượng
xét xử các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp tư nhân.
3. Tạo thuận lợi cho kinh tế tư
nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao
3.1. Tăng cường cơ hội tiếp cận đất đai, mặt
bằng sản xuất, kinh doanh cho kinh tế tư nhân:
3.1.1. Các Sở, ban, ngành, địa phương:
- Đẩy mạnh rà soát, cập nhật, công khai minh bạch
quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, danh mục các khu, cụm công nghiệp,
khu thương mại - dịch vụ, làng nghề, cụm tiểu thủ công nghiệp... để doanh nghiệp,
nhà đầu tư tiếp cận thuận lợi, minh bạch.
- Ưu tiên bố trí quỹ đất cho phát triển sản xuất -
kinh doanh, đặc biệt với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ
trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. Có cơ chế khai thác, sử dụng
hiệu quả quỹ đất công hiện có, thúc đẩy hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển
hạ tầng sản xuất.
- Rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng, giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bảo đảm đúng quy định pháp luật, tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân tiếp cận mặt bằng đầu tư.
- Kiên quyết xử lý tình trạng đầu cơ, bỏ hoang đất
công nghiệp, đất sản xuất - kinh doanh đã được giao, cho thuê nhưng không sử dụng
hoặc sử dụng kém hiệu quả. Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với các dự án có
dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3.1.2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Tham mưu trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
Bảng giá đất áp dụng từ 01/01/2026; công khai thông tin chính thức cho các
doanh nghiệp, hộ kinh doanh chủ động tiếp cận.
- Kịp thời công khai quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch
sử dụng đất..., đặc biệt tại các khu, cụm công nghiệp, khu đất thương mại dịch
vụ, khu đô thị, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, các khu đất công chưa khai thác
trên địa bàn tỉnh; Công khai quỹ đất, giao đất theo tiến độ đầu tư, cải cách thủ
tục đất đai.
- Quyết liệt đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng,
bàn giao đất và xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp
đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, sớm có mặt bằng sạch, đầy đủ hạ tầng để
thu hút các nhà đầu tư đầu tư tư nhân; phát triển các khu công nghiệp sinh
thái, gắn với tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn.
- Quy hoạch vùng sản xuất, công khai thông tin đất
đai, ứng dụng công nghệ số, đề xuất chính sách ưu đãi đầu tư để phát triển kinh
tế tư nhân trọng lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh
trong năm 2025, đảm bảo đồng bộ, minh bạch, kết nối với hệ thống dữ liệu quốc
gia. Tích hợp dữ liệu, xây dựng bản đồ số, phát triển nền tảng số phục vụ doanh
nghiệp.
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch triển khai làm sạch, làm giàu dữ liệu đất đai, kết nối, chia sẻ với
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phục vụ đơn giản hoá thủ tục hành chính cho
người dân, doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ của Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030. Tăng cường cải thiện chỉ số tiếp cận đất đai
và chỉ số PGI của tỉnh.
3.1.3. Sở Tài chính:
- Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền bổ sung cơ
chế, chính sách, quy định hỗ trợ doanh nghiệp thuê nhà, đất là tài sản công
chưa sử dụng hoặc không sử dụng trên địa bàn tỉnh, ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoàn thành trong năm 2026, sau khi Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành xây dựng
Quy định hỗ trợ mặt bằng tiếp cận đất đai, hỗ trợ về hạ tầng điện, nước, giao
thông, thông tin liên lạc trên địa bàn tỉnh cho các doanh nghiệp sử dụng công
nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Điều 7, Nghị quyết số 198/2025/QH15 của
Quốc hội. Hoàn thành trong năm 2026.
- Nghiên cứu, tham mưu Quy định giá tiền thuê đất
cho doanh nghiệp công nghệ cao thuê đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo
quy định tại Điều 8, Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội. Hoàn thành trong
năm 2026.
3.1.4. Sở Công Thương:
Tham mưu xây dựng Nghị quyết đặc thù của HĐND tỉnh
Đồng Tháp về hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp giai đoạn 2026-2030 theo hướng đề xuất sử dụng ngân sách tỉnh (hoặc đề
xuất nguồn vốn phù hợp) để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công
nghiệp, vườn ươm công nghệ, trên cơ sở yêu cầu các chủ đầu tư hạ tầng cụm công
nghiệp dành một phần quỹ đất đảm bảo bình quân tối thiểu 5 ha/cụm công nghiệp
hoặc 5% tổng quỹ đất đã đầu tư đầy đủ kết cấu hạ tầng cho các doanh nghiệp công
nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê. Hoàn
thành trong năm 2026.
3.1.5. Ban Quản lý Khu kinh tế:
Tham mưu xây dựng quy định, cơ chế, chính sách đặc
thù của tỉnh trình HĐND tỉnh Đồng Tháp ban hành cơ chế, chính sách, sử dụng
ngân sách tỉnh để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, trên cơ
sở yêu cầu các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp dành một phần quỹ đất đảm bảo
bình quân tối thiểu 20 ha/khu công nghiệp hoặc 5% tổng quỹ đất đã đầu tư đầy đủ
kết cấu hạ tầng cho các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê.
3.2. Đẩy mạnh và đa dạng hóa nguồn vốn cho
kinh tế tư nhân
3.2.1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 13:
- Chỉ đạo triển khai có hiệu quả hoạt động hệ thống
ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp
tư nhân tiếp cận đa dạng các nguồn vốn. Tháo gỡ khó khăn về điều kiện tín dụng,
thế chấp tài sản, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp
cận vốn với lãi suất hợp lý; đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian thẩm định,
nâng cao tỷ lệ giải ngân cho doanh nghiệp tư nhân, nhất là doanh nghiệp nhỏ và
vừa (DNNVV) và doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh:
(i) Ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho doanh nghiệp tư nhân, nhất là doanh nghiệp
nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
vay để đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số
và tín dụng xuất khẩu, tín dụng theo chuỗi cung ứng; (ii) Khuyến khích các tổ
chức tín dụng giảm lãi suất cho doanh nghiệp tư nhân vay để triển khai các dự
án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị
(ESG); (iii) Cải tiến quy định nội bộ, khuyến khích cho vay dựa trên phương án
sản xuất kinh doanh, phương án mở rộng thị trường đầu ra; cho vay theo chuỗi
giá trị, chuỗi cung ứng; cho vay dựa trên dữ liệu thanh toán, dòng tiền; cho
vay dựa trên các tài sản bảo đảm bao gồm: động sản, tài sản vô hình, tài sản
hình thành trong tương lai phù hợp với quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh cơ chế chia sẻ thông tin giữa hệ thống
ngân hàng với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan bảo đảm liên thông chia sẻ
dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tình
hình mức độ tín nhiệm và chấm điểm tín dụng của doanh nghiệp từ phía các tổ chức
tín dụng, các quỹ tài chính và các tổ chức xếp hạng tín dụng thứ ba để tăng cường
cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh.
- Chủ trì phối hợp các ngân hàng thương mại trên địa
bàn tổ chức chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp định kỳ hằng quý. Hỗ
trợ doanh nghiệp hoàn thiện phương án sản xuất - kinh doanh, hồ sơ vay vốn,
tăng khả năng tiếp cận tín dụng.
3.2.2. Các quỹ tài chính ngoài ngân sách của tỉnh
như: Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ
phát triển khoa học công nghệ:
Thực hiện sắp xếp, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, bổ
sung nguồn lực, nâng cao năng lực, hiệu quả để tăng nguồn cung vốn cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng; chấp nhận rủi ro do điều kiện
khách quan, bất khả kháng trong hoạt động bảo lãnh; nới lỏng điều kiện cấp bảo
lãnh so với điều kiện vay vốn ngân hàng; có cơ chế bổ sung nguồn lực, chính
sách bảo hiểm hợp lý đảm bảo an toàn hệ thống. Khuyến khích mô hình đồng tài trợ
của các quỹ trung ương, địa phương, tư nhân và các tổ chức tài chính, tín dụng
nhằm chia sẻ rủi ro và tăng mức ưu đãi cho các khoản vay đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, ưu tiên đối tượng doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp chuyển đổi xanh, chuyển đổi
số.
3.2.3. Thuế tỉnh Đồng Tháp:
Đẩy mạnh triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ thuế,
kế toán theo nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 20/6/2022 về Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh. Tập
trung hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh nâng cao năng lực quản trị, xây dựng hệ thống
tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hoá chế độ kế toán, kiểm toán để dễ dàng
tiếp cận các nguồn vốn của các tổ chức tín dụng.
3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho
kinh tế tư nhân:
3.3.1. Sở Tài chính; Sở Công thương; Hiệp hội,
Chi hội, Câu lạc bộ Doanh nghiệp tỉnh:
- Chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp để triển
khai các chương trình đào tạo, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm nhằm phát triển
nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh phù hợp định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ động đề xuất và huy động, lồng ghép, bố trí
nguồn lực để tổ chức triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng giám đốc điều
hành cho các doanh nhân trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn các doanh nghiệp tỉnh tham
gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành của quốc gia; huy
động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm
hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho học viên.
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả chương trình đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân phù hợp định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có hỗ trợ một phần từ ngân sách và
huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai các chương trình đào tạo, chia sẻ
thông tin, kinh nghiệm nhằm phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, hộ kinh
doanh.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật,
quản trị doanh nghiệp, tài chính, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế cho doanh
nhân; nâng cao năng lực, bản lĩnh, đạo đức kinh doanh và tinh thần trách nhiệm
xã hội trong đội ngũ doanh nhân tỉnh.
3.3.2. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao gắn với nhu cầu phát triển kinh tế tư nhân, nhất là trong các lĩnh vực công
nghiệp, dịch vụ, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, logistics, thương mại điện tử,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh...
- Xây dựng các mô hình liên kết đào tạo giữa các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học với doanh nghiệp; đẩy mạnh công tác dự
báo nhu cầu thị trường nhân lực, nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trong cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 để định hướng đào tạo đối với các cơ sở đào tạo trên
địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia trực tiếp đào
tạo nghề, đào tạo lại lao động, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng quản trị và tư
duy thị trường cho người lao động. Phát triển các chương trình liên kết đào tạo
với nước ngoài, nhân rộng, chuyển giao các chương trình đào tạo tiên tiến phục
vụ phát triển kinh tế tư nhân. Hỗ trợ, khuyến khích hình thức đào tạo theo đơn
đặt hàng của doanh nghiệp; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nghề chú trọng khai
thác có hiệu quả các trang thiết bị và công nghệ của doanh nghiệp phục vụ cho
công tác đào tạo.
- Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo trong sinh viên, thanh niên, phụ nữ, người lao động trẻ, hỗ trợ các nhóm khởi
nghiệp tiềm năng phát triển thành doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh.
- Thúc đẩy giáo dục, đào tạo các kỹ năng sáng tạo,
STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số trong tất cả các bậc học trên địa bàn tỉnh đáp ứng
yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp.
3.3.3. Sở Nội vụ:
Đẩy mạnh công tác dự báo nhu cầu nhân lực, nhu cầu
lao động của doanh nghiệp, có giải pháp kết nối cung - cầu lao động, đáp ứng
nhu cầu nhân lực cho doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh.
3.3.4. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì phối hợp phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo trong sinh viên, thanh niên, phụ nữ, người lao động trẻ, hỗ trợ
các nhóm khởi nghiệp tiềm năng phát triển thành doanh nghiệp có năng lực cạnh
tranh.
3.3.5. Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn
tỉnh:
Phát huy vai trò của các cơ sở giáo dục đại học, cao
đẳng trong tỉnh, vừa là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, vừa là trung
tâm nghiên cứu, chuyển giao tri thức và công nghệ phục vụ thực tiễn gắn với nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Thúc đẩy khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững
trong kinh tế tư nhân:
4.1. Các Sở, ban, ngành, địa phương:
- Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư đổi mới
công nghệ, ứng dụng khoa học - kỹ thuật tiên tiến, thúc đẩy sáng tạo trong sản
xuất - kinh doanh, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp sạch, thương mại điện tử, du lịch và dịch vụ hiện đại.
- Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp trong việc chuyển
đổi số toàn diện, bao gồm: số hóa quy trình sản xuất - kinh doanh, ứng dụng phần
mềm quản lý, xây dựng nền tảng thương mại điện tử, sử dụng chữ ký số, thanh
toán không dùng tiền mặt...
- Thúc đẩy quá trình chuyển đổi xanh, phát triển
kinh tế tuần hoàn, mô hình sản xuất sạch, tiêu dùng bền vững, nhất là trong các
ngành có tiềm năng phát sinh ô nhiễm cao như: dệt may, cơ khí, xây dựng, chế biến
nông sản... Gắn trách nhiệm bảo vệ môi trường với cơ hội tiếp cận thị trường và
chuỗi giá trị bền vững.
- Khuyến khích hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo cấp tỉnh, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp - viện nghiên cứu - trường
đại học - cơ quan nhà nước; hỗ trợ các trung tâm đổi mới sáng tạo, khu làm việc
chung, vườn ươm doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
4.2. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì xây dựng các cơ chế chính sách và chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
sở hữu trí tuệ, thương hiệu, truy xuất nguồn gốc... Hướng dẫn doanh nghiệp tham
gia Chương trình quốc gia về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng
sản phẩm, hàng hóa.
- Chủ trì xây dựng các cơ chế chính sách triển khai
hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, bao gồm: tư vấn giải pháp số hóa quy trình,
xây dựng website, nền tảng bán hàng trực tuyến, phần mềm quản trị. Hướng dẫn
doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, khai báo thuế điện tử, giao dịch
điện tử với các cơ quan nhà nước.
- Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thúc đẩy
doanh nghiệp tư nhân chủ động đổi mới công nghệ, ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
blockchain, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, thương mại điện tử, công nghệ tài
chính, y tế số, giáo dục số...
- Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án hỗ trợ
doanh nghiệp tư nhân đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực nghiên cứu - phát triển
(R&D), thiết kế sản phẩm, phát triển thương hiệu, tiêu chuẩn hóa chất lượng
và tham gia thị trường trong nước, quốc tế. Lồng ghép nội dung đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng doanh nghiệp, doanh
nhân, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế - kỹ thuật; khuyến khích đội ngũ trí thức
trẻ, doanh nhân trẻ khởi nghiệp bằng công nghệ.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà nước - doanh
nghiệp - viện, trường để triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ gắn với nhu
cầu thực tiễn, ưu tiên lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, công nghệ vật liệu mới, bán
dẫn, sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao.
- Tham mưu xây dựng chương trình, đề án phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn Tỉnh.
Trong đó: định hướng phát triển các vùng kinh tế trọng điểm làm trụ cột thúc đẩy
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Tỉnh; trong đó, vùng Trung tâm hiện
nay sẽ là không gian của chuyển đổi số, trung tâm khoa học công nghệ của tỉnh;
vùng Cao Lãnh sẽ phát triển theo hướng trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo để
hỗ trợ, tương tác, bổ trợ cho nhau, tạo sức bật toàn diện cho phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh Đồng Tháp.
- Quy hoạch, xây dựng các khu, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo tại các đô thị lớn của tỉnh để hình thành chuỗi không
gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Tỉnh; từng bước hướng đến mục tiêu
trở thành trung tâm thu hút hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, nghiên cứu phát triển hàng đầu của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long.
4.3. Thuế tỉnh Đồng Tháp:
Nghiên cứu, đề xuất các chính sách đặc thù của tỉnh
theo hướng miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ
phần, phần vốn góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
4.4. Sở Tài chính (Trung tâm Xúc tiến đầu tư
và Hỗ trợ doanh nghiệp):
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, hội thảo, diễn
đàn về chuyển đổi số, sản xuất xanh, đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp tư nhân;
Kết nối các doanh nghiệp với đơn vị cung ứng giải pháp số, công nghệ xanh,
startup công nghệ trong và ngoài tỉnh.
- Tổ chức khai thác và vận hành có hiệu quả dự án đầu
tư xây dựng Không gian Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo tỉnh Đồng Tháp dành cho
các doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, nghiên cứu phát triển.
5. Tăng cường kết nối giữa các
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp FDI
5.1. Các Sở, ban, ngành, địa phương:
- Khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân xây dựng
mối liên kết sản xuất - kinh doanh theo chuỗi giá trị, trong đó doanh nghiệp tư
nhân đảm nhận vai trò cung ứng sản phẩm, dịch vụ đầu vào, trung gian và đầu ra
cho doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nhà nước.
- Thúc đẩy kết nối giữa doanh nghiệp tư nhân với
doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nhà nước thông qua hoạt động xúc tiến đầu tư,
kết nối cung - cầu, chuỗi giá trị và chương trình nội địa hóa. Xây cơ chế tạo
điều kiện để doanh nghiệp tư nhân có thể tham gia sâu vào chuỗi sản xuất, chuỗi
cung ứng lớn.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân tiếp cận thông tin thị
trường, tiêu chuẩn kỹ thuật, thủ tục pháp lý, cơ hội liên kết từ các doanh nghiệp
đầu chuỗi, doanh nghiệp xuất khẩu lớn, tăng cường khả năng “đứng cùng sân chơi”
và mở rộng không gian phát triển.
5.2. Sở Tài chính:
- Khuyến khích các doanh nghiệp FDI thực hiện chuyển
giao công nghệ, đào tạo nhân lực, chia sẻ kinh nghiệm quản trị cho các doanh
nghiệp tư nhân trong tỉnh. Định hướng từ giai đoạn đầu phê duyệt dự án FDI về
yêu cầu nội địa hóa, sử dụng nguyên vật liệu, dịch vụ trong tỉnh. Khuyến khích,
tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp FDI hợp tác với doanh nghiệp tư nhân,
nhất là các doanh nghiệp do cán bộ, kỹ sư, người lao động có kinh nghiệm từ
doanh nghiệp FDI khởi nghiệp, nhằm tận dụng tối đa tri thức, mô hình quản trị,
mạng lưới đối tác quốc tế.
5.3. Sở Công Thương:
- Xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm
ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn dẫn dắt
chuỗi cung ứng nội địa, kết nối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh.
Nghiên cứu, chọn lựa một số doanh nghiệp mạnh trong những ngành, lĩnh vực chủ lực,
thế mạnh của tỉnh phù hợp với yêu cầu, định hướng của chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, để xây dựng lực lượng doanh nghiệp "đầu tàu" dẫn dắt
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh tham gia chuỗi giá trị, trọng tâm là
các ngành công nghiệp sản xuất chế tạo điện tử, kim loại; chế biến nông thủy sản;
may mặc.
- Nghiên cứu triển khai chuỗi giá trị các ngành
hàng có nhiều tiềm năng của tỉnh như: nông sản (lúa gạo, trái cây); thủy
sản (cá tra, tôm,…), chế biến chế tạo khác; trong đó, doanh nghiệp lớn
giữ vài trò chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật,
kiến thức và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hộ kinh doanh.
- Chủ trì tổ chức hội chợ, hội thảo, hội nghị xúc
tiến thương mại, kết nối cung - cầu hàng năm giữa các nhóm doanh nghiệp; triển
khai thực chất Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ gắn với nhu cầu nội địa
hóa từ khu vực FDI. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
tham gia Cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị theo nhiệm vụ được giao Kế hoạch Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Hướng dẫn doanh nghiệp tư nhân tận dụng cơ hội từ
các Hiệp định thương mại tự do (FTA) để mở rộng hợp tác, liên kết sản xuất và
xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp trong bảo hộ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn kỹ thuật,
truy xuất nguồn gốc và tuân thủ thông lệ quốc tế.
- Hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành,
tổ hợp công nghiệp - dịch vụ - công nghệ có sự tham gia của doanh nghiệp FDI và
doanh nghiệp tư nhân nhằm thúc đẩy liên kết vùng, chuỗi sản xuất.
5.4. Sở Tài chính (Trung tâm Xúc tiến đầu tư
và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh):
- Là đầu mối hỗ trợ thông tin, tư vấn kết nối, phối
hợp tổ chức các chương trình làm việc, ký kết hợp tác giữa doanh nghiệp tư nhân
với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nhà nước.
- Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn nâng cao tiêu
chuẩn sản phẩm, năng lực quản trị và năng lực sản xuất cho doanh nghiệp tư nhân
nhỏ và vừa để đủ điều kiện tham gia chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI, đặc
biệt trong các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, chế tạo linh kiện, cơ khí, thiết bị
điện - điện tử, nông sản, thực phẩm, logistics.
6. Hình thành và phát triển
nhanh các doanh nghiệp vừa và lớn, tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và
toàn cầu
6.1. Các Sở, ban, ngành, địa phương:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân
có tiềm năng phát triển mở rộng quy mô thành doanh nghiệp vừa và lớn, nhất là
trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo, điện, điện tử, vật liệu, dược
phẩm, logistics, thương mại dịch vụ, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ chuyển đổi
hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ có năng lực thành doanh nghiệp vừa và lớn,
bao gồm: tư vấn chiến lược phát triển, quản trị doanh nghiệp, tiếp cận tín dụng
trung - dài hạn, xúc tiến thị trường, cải tiến công nghệ.
- Ưu tiên doanh nghiệp tư nhân có năng lực tham gia
đầu tư các dự án lớn của tỉnh, các lĩnh vực kết cấu hạ tầng, đô thị, công nghiệp,
giáo dục, y tế, du lịch thông qua đấu thầu, hợp tác công - tư (PPP), liên doanh
liên kết.
- Khuyến khích hình thành và phát triển các tập
đoàn tư nhân đa ngành có tiềm lực, có khả năng dẫn dắt chuỗi giá trị, tạo lan tỏa
công nghệ, thị trường, kết nối vùng và xuất khẩu.
6.2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 13:
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn xây dựng
gói tín dụng trung - dài hạn phù hợp cho doanh nghiệp tư nhân có dự án mở rộng
đầu tư quy mô lớn, có khả năng trả nợ và hoàn vốn.
6.3. Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Ban Quản lý
Khu kinh tế:
Rà soát quy hoạch, ưu tiên quỹ đất trong các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu đất có tiềm năng phát triển cho doanh
nghiệp tư nhân có dự án quy mô lớn, có tiềm năng phát triển thành trụ cột trong
ngành.
6.4. Sở Tài chính:
- Đa dạng hoá, nâng cao hiệu quả các hình thức hợp
tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua các mô hình hợp tác công
tư (PPP), lãnh đạo công - quản trị tư, đầu tư công - quản lý tư, đầu tư tư - sử
dụng công, trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng văn hóa - xã hội,
công nghệ thông tin, truyền thông trên cơ sở lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm
thước đo để lựa chọn.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư
nhân trong tỉnh liên kết, hợp tác, sáp nhập, hình thành các tập đoàn kinh tế tư
nhân đa ngành, hoạt động trong các lĩnh vực hạ tầng, công nghiệp chế biến chế tạo,
bất động sản công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao,
cung ứng dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao.
6.5. Sở Công Thương:
- Chủ động triển khai, lồng ghép Chương trình “Go
Global” - hỗ trợ các doanh nghiệp lớn có tiềm năng xây dựng chiến lược phát triển
thị trường nước ngoài, phát triển thương hiệu toàn cầu, tiếp cận các kênh phân
phối quốc tế, tham gia các chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu của Quốc gia trên
địa bàn tỉnh.
- Rà soát, đánh giá, lựa chọn các doanh nghiệp tư
nhân tiêu biểu, có nền tảng tài chính, công nghệ và nhân lực đủ mạnh để có kế
hoạch hỗ trợ trọng điểm theo hướng “đào tạo - ươm tạo - kết nối - phát triển”,
hình thành các doanh nghiệp đầu chuỗi trong tỉnh.
- Tăng cường năng lực xúc tiến thương mại, đầu tư
có chọn lọc, chủ động hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong tỉnh xây dựng năng lực
tiếp cận thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển
thương hiệu quốc gia.
7. Hỗ trợ thực chất, hiệu quả
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh:
7.1. Các Sở, ban, ngành, địa phương:
- Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ
kinh doanh phát triển ổn định, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng khả năng tồn
tại và lớn mạnh, trở thành hạt nhân quan trọng trong phát triển kinh tế địa
phương. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ theo Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa như: hỗ trợ tư vấn pháp lý, phát triển thị trường, chuyển đổi
số, nâng cao năng suất, tiếp cận tín dụng, mặt bằng sản xuất, phát triển nguồn
nhân lực…
- Khuyến khích hộ kinh doanh đủ điều kiện chuyển đổi
thành doanh nghiệp, hỗ trợ về thủ tục pháp lý, tiếp cận chính sách thuế, tín dụng,
kế toán đơn giản, quản trị cơ bản và định hướng phát triển phù hợp khi thực hiện
chuyển đổi.
- Xây dựng chương trình hỗ trợ có trọng tâm, trọng
điểm cho các doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực có lợi
thế địa phương như: sản phẩm OCOP, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch cộng đồng,
thương mại - dịch vụ địa phương, sản xuất làng nghề...
7.2. Sở Tài chính:
Chủ trì đề xuất chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa hàng năm; thực hiện hỗ trợ DNNVV được chuyển đổi từ hộ kinh doanh, cụ thể:
(i) thực hiện miễn phí tư vấn, hướng dẫn hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi thành
doanh nghiệp về: Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp; (ii)
thực hiện miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp, miễn phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp lần đầu tại Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; phối hợp
với Thuế tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai các gói hỗ trợ doanh nghiệp
sau chuyển đổi.
7.3. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Triển khai đào tạo nghề gắn với thị trường và ngành
nghề hộ kinh doanh - DNNVV đang hoạt động.
7.4. Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Khoa học và Công nghệ:
Hướng dẫn hộ kinh doanh, DNNVV phát triển sản phẩm
đạt chuẩn OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh; hỗ trợ về bao bì, nhãn hiệu, truy xuất
nguồn gốc, tham gia sàn thương mại điện tử và phân phối hiện đại; hỗ trợ đăng
ký sở hữu trí tuệ, mã số mã vạch cho sản phẩm địa phương; ưu tiên, có chính
sách hỗ trợ đưa sản phẩm của hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ vào các chuỗi phân
phối trong tỉnh và ngoài tỉnh.
7.5. Thuế tỉnh Đồng Tháp:
- Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp lý về chế độ
tài chính, kế toán, thuế đối với doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng đơn giản hoá,
dễ tuân thủ, dễ thực hiện, không làm phát sinh nhân sự về kế toán, hành chính để
khuyến khích hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách đặc thù của tỉnh,
thực hiện hỗ trợ DNNVV, theo hướng: (i) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong
03 năm đầu thành lập; (ii) Bãi bỏ lệ phí môn bài; (iii) Tư vấn, hướng dẫn miễn
phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
8. Đề cao đạo đức kinh doanh,
phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tạo mọi điều
kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước
8.1. Các Sở, ban, ngành, địa phương:
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục đạo đức kinh
doanh, trách nhiệm xã hội, văn hóa doanh nghiệp tư nhân, góp phần xây dựng môi
trường kinh doanh minh bạch, trung thực, thượng tôn pháp luật, tôn trọng quyền
lợi người lao động và người tiêu dùng.
- Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân xây dựng quy tắc
đạo đức trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, gắn phát triển doanh nghiệp với
bảo vệ môi trường, trách nhiệm cộng đồng, phát triển bền vững. Tuyên dương,
khen thưởng, nhân rộng mô hình doanh nghiệp tư nhân làm ăn chân chính, thực hiện
tốt nghĩa vụ thuế, bảo hiểm, chăm lo người lao động và đồng hành cùng địa
phương trong công tác xã hội và từ thiện.
8.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung
tâm Báo chí, Truyền thông tỉnh:
Chủ trì xây dựng chuyên mục, chuyên đề tuyên truyền
về đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, lan tỏa những tấm
gương doanh nhân tiêu biểu. Tăng thời lượng phát sóng, truyền thông các điển
hình doanh nghiệp tư nhân phát triển bền vững, đổi mới sáng tạo, có đóng góp lớn
cho cộng đồng.
8.3. Sở Tài chính:
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức ngày Lễ Doanh
nhân ngày 13/10 hàng năm nhằm tôn vinh, khen thưởng đội ngũ doanh nhân, doanh
nghiệp tiêu biểu trong tỉnh nhằm góp phần phát huy vai trò của đội ngũ doanh
nhân, doanh nghiệp, tinh thần khởi nghiệp trong xã hội.
8.4. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các hội, hiệp
hội ngành, tổ chức đại diện cho doanh nhân, doanh nghiệp:
- Xây dựng Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp, văn hóa
doanh nghiệp tự nguyện áp dụng trong cộng đồng doanh nghiệp tư nhân. Tổ chức
các sự kiện, tuần lễ doanh nghiệp nhằm tôn vinh, động viên và lan tỏa tinh thần
khởi nghiệp kinh doanh, tinh thần doanh nhân tới cộng đồng; kiến nghị xử lý
doanh nhân, doanh nghiệp vi phạm đạo đức, văn hóa kinh doanh làm ảnh hưởng tới
hình ảnh của doanh nghiệp, doanh nhân tỉnh Đồng Tháp.
- Tăng cường phát triển, kết nạp hội viên; khuyến
khích, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nhân tham gia các tổ chức hiệp hội, giúp cho đội
ngũ doanh nhân của tỉnh lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, có năng lực,
trình độ, phẩm chất đạo đức, văn hóa kinh doanh, có tinh thần trách nhiệm cao với
cộng đồng và xã hội.
- Củng cố, nâng cao vai trò, chức năng nhiệm vụ, hiệu
quả hoạt động nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp,
doanh nhân; nâng cao chất lượng công tác tham gia xây dựng, phản biện và giám
sát việc thực hiện chủ trương, chính sách; nâng cao năng lực, tham gia triển
khai thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân.
- Truyền thông nâng cao nhận thức của hội viên về đạo
đức, trách nhiệm, văn hóa kinh doanh; thái độ trung thực trong xử lý công việc
với cơ quan nhà nước đảm bảo phản ánh đúng bản chất sự việc, không lợi dụng, không
làm tha hóa cán bộ, công chức.
- Chủ động tổ chức, công bố và vinh danh các doanh
nghiệp, doanh nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hội viên tiêu biểu, đóng
góp nhiều cho sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội của địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch
UBND xã, phường, các cơ quan đơn vị liên quan, các Hiệp hội, tổ chức đại diện
doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Cụ thể hóa trong kế hoạch, chương trình công tác
hàng năm của ngành, địa phương, đơn vị và phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo,
theo dõi, kiểm tra đôn đốc thực hiện. Chủ động phối hợp với các cơ quan liên
quan trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao; ban hành chậm nhất trước ngày 15/8/2025, xác định rõ thời hạn cụ thể các
nhiệm vụ phải hoàn thành theo từng tháng, gửi Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
- Quyết liệt triển khai kế hoạch đã đề ra. Ưu tiên
bố trí đầy đủ nguồn lực tài chính và nhân lực để thực hiện; thường xuyên kiểm
tra, đôn đốc, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này.
- Thực hiện, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện
các mục tiêu và các nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện. Tổng hợp báo cáo kết quả
thực hiện nội dung thuộc lĩnh vực mình được giao phụ trách định kỳ hàng quý trước
ngày 25 tháng cuối quý và hàng năm trước ngày 05 tháng 12 hoặc thực hiện báo
cáo khi có yêu cầu gửi về Sở Tài chính.
2. Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và địa
phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo UBND tỉnh
về kết quả triển khai thực hiện trước ngày 15/12 hàng năm; kịp thời báo cáo và
kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ Kế hoạch
này.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu
UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tư nhân gửi Sở Nội vụ thẩm định,
trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập trong Quý III/2025.
3. Hiệp hội, Chị hội, Hội doanh nghiệp trong tỉnh,
Hội doanh nhân trẻ, các tổ chức chính trị - xã hội, hội ngành nghề:
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết
số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị và các cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển
kinh tế tư nhân. Là cầu nối giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp, chủ động
nắm bắt vướng mắc, kiến nghị của hội viên để tổng hợp, phản ánh, đề xuất với
UBND tỉnh, các Sở, ngành tỉnh liên quan xử lý kịp thời. Tổ chức các chương
trình tư vấn, đào tạo, kết nối thị trường, chuyển đổi số, phát triển sản phẩm,
nâng cao năng lực cho doanh nghiệp hội viên.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội:
- Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và nhân dân đồng hành cùng doanh nghiệp, tích cực hưởng ứng các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân.
- Phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội đối
với quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch; góp phần đảm bảo sự đồng thuận xã hội,
tạo môi trường thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân phát triển.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu
thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị, địa phương chủ động đề xuất và báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) xem
xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- UBND xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT+PKT.nbht
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Dũng
|