|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 144/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số
138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân;
Căn cứ Quyết định số
411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia
phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số
17/KH-UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban thường
vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và
Công nghệ tại Tờ trình số 133/TTr-SKHCN ngày 15/11/2025, UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch Phát triển kinh tế số, xã hội số giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển kinh tế số và xã hội
số là định hướng chiến lược, là cơ hội để Bắc Ninh bứt phá trong quá trình chuyển
đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế. Đây không chỉ là không gian tăng trưởng mới của tỉnh trong
giai đoạn 2026–2030, mà còn là động lực then chốt được thúc đẩy bởi khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần đưa Bắc Ninh trở thành
trung tâm công nghiệp công nghệ cao, đô thị thông minh và trở thành một trong
những địa phương dẫn đầu cả nước về phát triển kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số.
2. Kinh tế số và xã hội số bước
sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu, đặt trọng tâm vào chất lượng, hiệu quả
và tính bền vững, gắn với hiện đại hóa quản trị chính quyền các cấp. Chính quyền
tỉnh đóng vai trò kiến tạo và dẫn dắt thông qua thể chế, chính sách đột phá và
quản trị số thông minh; người dân và doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể tham
gia và thụ hưởng; trong đó, doanh nghiệp công nghệ số tư nhân của tỉnh giữ vai
trò quan trọng trong hệ sinh thái phát triển kinh tế số và xã hội số.
3. Phát triển dựa trên năm yếu
tố nền móng đồng bộ: thể chế, chính sách phù hợp và linh hoạt; nhân lực số chất
lượng cao; hạ tầng số hiện đại, an toàn, phủ rộng đến cơ sở; dữ liệu trở thành
yếu tố sản xuất chủ đạo; và làm chủ các công nghệ chiến lược. Ưu tiên triển
khai trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh của tỉnh như công nghiệp
công nghệ cao, dịch vụ, thương mại điện tử, đô thị thông minh; lấy nền tảng số
quốc gia và các nền tảng số của tỉnh làm môi trường triển khai chủ đạo, gắn kết
với phát triển xanh và bền vững. Ứng dụng công nghệ số để đánh giá kết quả và
hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Bảo đảm an ninh mạng, an
toàn dữ liệu và bảo vệ chủ quyền số trên không gian mạng là yêu cầu xuyên suốt,
không thể tách rời trong quá trình phát triển kinh tế số và xã hội số của tỉnh.
Bắc Ninh chủ động xây dựng năng lực phòng vệ, giám sát và ứng cứu sự cố an ninh
mạng; bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống chính quyền, doanh nghiệp và người
dân, góp phần giữ vững an ninh, trật tự trên không gian mạng.
II. MỤC TIÊU
1. Phát triển
kinh tế số đến năm 2030
- Kinh tế số chiếm 45% GRDP tỉnh.
- Phấn đấu mỗi năm phát triển từ
05 bộ dữ liệu mở chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số;
công bố trên Cổng Dữ liệu mở tỉnh Bắc Ninh và Cổng Dữ liệu mở quốc gia; có tối
thiểu 05 kịch bản ứng dụng dữ liệu cấp tỉnh, ngành và địa phương. Đến năm 2030,
tỉnh Bắc Ninh có ít nhất 20 tập dữ liệu mở phục vụ phát triển kinh tế số và xã
hội số được công bố.
- Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ
địa phương ứng dụng công nghệ số đạt 60%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 40%.
- Kinh phí chi cho nghiên cứu
phát triển (R&D)/GRDP tối thiểu 2%.
2. Phát triển
xã hội số đến năm 2030 với các mục tiêu
- Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ 01 Gb/s đạt 100%.
- Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn đạt 100% dân số.
- Tỷ lệ người dân kết nối mạng
được bảo vệ ở mức cơ bản đạt 80%.
- Tỷ lệ người dân có tài khoản
định danh điện tử (VNeID) đạt 80%.
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác đạt
95%.
- Tỷ lệ người dân trưởng thành
có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt 80%.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
kỹ năng số cơ bản cho người dân trong độ tuổi lao động đạt 70%.
- Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực
tuyến toàn trình đạt 80%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông đạt 90%.
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử đạt 95%.
- Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền
mặt đạt 80%.
- Tỷ lệ người dân được định
danh số đạt 100%.
- Tỷ trọng kinh phí từ xã hội
trên kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt trên 60%.
III. PHÁT
TRIỂN NỀN MÓNG KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
1. Thể chế
Nền tảng dẫn dắt, kiến tạo
không gian, thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số. Đây là nhiệm vụ đi trước
một bước, bảo đảm hành lang pháp lý minh bạch, thuận lợi, tạo động lực đổi mới
sáng tạo và giải phóng nguồn lực xã hội.
Trọng tâm:
a) Hoàn thiện chính sách, pháp
luật, chuyển đổi các hoạt động của kinh tế - xã hội lên môi trường số; thúc đẩy
thực hiện giao dịch điện tử trong các ngành, lĩnh vực an toàn, thuận tiện, chi
phí phù hợp.
b) Triển khai cơ chế thử nghiệm
có kiểm soát (sandbox) đối với mô hình, công nghệ mới trong phạm vi được cơ
quan có thẩm quyền cho phép, nhằm thúc đẩy các mô hình kinh doanh mới gắn với
công nghệ số tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), chuỗi
khối (Blockchain), Internet vạn vật (IoT) và các công nghệ số nổi bật khác.
c) Thí điểm mô hình quản trị số
và mô hình đô thị thông minh trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu
dịch vụ – thương mại hiện đại, hướng tới xây dựng mô hình khu kinh tế số và khu
công nghiệp thông minh.
d) Xây dựng và hoàn thiện thể
chế, mô hình quản trị số hiện đại, hiệu quả; nâng cao năng lực chỉ đạo, điều
hành phát triển kinh tế – xã hội dựa trên dữ liệu và công nghệ số của chính quyền
các cấp.
đ) Tạo môi trường cạnh tranh
bình đẳng, minh bạch thúc đẩy phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh: Tăng cường
hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định quản lý nhà nước về thương mại điện tử,
giao dịch số, cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và an toàn thông tin
mạng.
e) Thông qua Quỹ đầu tư mạo hiểm
và Quỹ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh để xây dựng
cơ chế tài chính linh hoạt cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao
công nghệ và ứng dụng số, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Hạ tầng
số
Phát triển hạ tầng số nhanh, đồng
bộ, hiện đại, an toàn để thúc đẩy kinh tế số và xã hội số.
Phát huy vai trò chủ đạo của
Nhà nước trong đầu tư, quy hoạch và phát triển hạ tầng số thiết yếu. Khuyến
khích các doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng số trên địa bàn theo cơ chế
thị trường và chính sách ưu đãi của tỉnh.
Trọng tâm:
a) Phổ cập kết nối số toàn dân,
an toàn; phát triển hạ tầng tiện ích số cốt lõi
- Phủ sóng băng rộng cố định,
băng rộng di động trên toàn tỉnh, kể cả vùng sâu, vùng xa; triển khai thử nghiệm
Internet vệ tinh; xóa hoàn toàn vùng lõm sóng di động.
- Tích hợp, khai thác và phát
triển các nền tảng số dùng chung, tiện ích số thiết yếu như: định danh số,
thanh toán số, hóa đơn điện tử, chữ ký số.
- Mỗi người dân có một tài khoản
số thống nhất (VNeID) để tiếp cận mọi dịch vụ số do nhà nước cung cấp.
b) Thông minh hóa hạ tầng truyền
thống, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế số:
- Tập trung phát triển hạ tầng
5G, mạng IoT thế hệ mới, và hạ tầng kết nối thông minh cho các khu công nghiệp,
các khu du lịch, các địa điểm tổ chức sự kiện lớn trên toàn tỉnh, ...;
- Thông minh hóa hạ tầng vật
lý, tập trung vào một số ngành, lĩnh vực thiết yếu như: giao thông, đô thị,
nông nghiệp, môi trường, năng lượng; triển khai bắt buộc đối với một số dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng cơ bản mới quan trọng, có tác động lớn.
c) Phát triển một số hạ tầng
công nghệ số của tỉnh theo mô hình ‘hạ tầng như một dịch vụ’ (AI, dữ liệu, chuỗi
khối...), tạo điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân dễ dàng khai thác, sử
dụng, chia sẻ và sáng tạo trên cùng một nền tảng chung.
3. Nền tảng
số
Phát triển nền tảng số trở
thành không gian cho các hoạt động của kinh tế số và xã hội số. Phát triển, triển
khai và khai thác hiệu quả các nền tảng số dùng chung của tỉnh. Tăng cường ứng
dụng, kết nối và khai thác các nền tảng số quốc gia.
Trọng tâm:
a) Ứng dụng rộng rãi nền tảng số
quản trị, vận hành trong mọi lĩnh vực để đưa toàn bộ hoạt động quản trị, sản xuất,
kinh doanh lên môi trường số và hình thành kho dữ liệu thời gian thực thông qua
sử dụng nền tảng.
Tích hợp hạ tầng tiện ích số (định
danh, thanh toán, chữ ký số…) vào nền tảng quản trị, tạo không gian sử dụng các
tiện ích số.
b) Hình thành hệ sinh thái nền
tảng số trong từng ngành, lĩnh vực; công bố và cập nhật hệ sinh thái nền tảng số
theo từng ngành, lĩnh vực.
c) Phát triển nền tảng số dùng
chung:
- Ban hành danh mục ưu tiên đầu
tư và triển khai nền tảng dùng của tỉnh.
- Bảo đảm thống nhất, liên
thông dữ liệu và quản lý, định hướng đầu tư thị trường.
4. Dữ liệu
số
Dữ liệu là yếu tố sản xuất, nguồn
tài nguyên chiến lược trong phát triển kinh tế số và xã hội số. Nhà nước giữ
vai trò trung tâm trong kiến tạo; kết nối và dẫn dắt hạ tầng dữ liệu; công bố dữ
liệu mở theo quy định; khuyến khích doanh nghiệp nền tảng số chia sẻ dữ liệu
góp phần hình thành nền tảng dữ liệu số ngành, lĩnh vực.
Đột phá chính sách được đặt vào
việc thúc đẩy hình thành hạ tầng dữ liệu của tỉnh, nhằm khơi thông các nguồn lực
từ dữ liệu.
Trọng tâm:
a) Rà soát, hoàn thiện chính
sách tài chính, lệ phí cho hoạt động kết nối, cung cấp, chia sẻ dữ liệu công -
tư, tạo nguồn thu bền vững, thúc đẩy thị trường dữ liệu phát triển.
b) Xây dựng, hoàn thiện chính
sách về tài sản dữ liệu, quyền sở hữu và phân phối giá trị dữ liệu, tạo cơ sở
pháp lý cho kinh doanh, thương mại hóa dữ liệu.
c) Nghiên cứu, đề xuất thí điểm
sàn giao dịch dữ liệu, ưu tiên dữ liệu có giá trị phục vụ sản xuất - kinh doanh
như: xuất nhập khẩu, thị trường, chuỗi cung ứng.
d) Xây dựng Thiết kế tổng thể dữ
liệu của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. Trong đó, xác định cụ thể các
trường dữ liệu do cơ quan nhà nước chủ trì thu thập; các trường dữ liệu do
doanh nghiệp cung cấp, chia sẻ; xây dựng các kịch bản sử dụng dữ liệu cụ thể.
đ) Phát triển dữ liệu mở phục vụ
kinh tế - xã hội số, gồm: hành lang pháp lý, danh mục dữ liệu mở, cơ chế chia sẻ
và thiết lập, duy trì, vận hành Cổng dữ liệu mở; phát động sáng kiến, cuộc thi
khai thác dữ liệu mở tạo giá trị mới.
5. Chuyển đổi
AI
Chuyển đổi AI là quá trình tích
hợp, ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào các hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh
nhằm nâng cao năng suất, tối ưu vận hành và đổi mới phương thức ra quyết định.
Đẩy nhanh quá trình tích hợp AI
vào các hoạt động của nền kinh tế, tăng năng suất lao động, bảo đảm nguyên tắc
đạo đức, an toàn và quyền riêng tư.
Trọng tâm:
a) Mỗi ngành, lĩnh vực cần xác
định một số bài toán trọng điểm có thể giải quyết hiệu quả bằng AI.
b) Triển khai hỗ trợ doanh nghiệp
chuyển đổi AI, trong đó: thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng AI trong quy trình quản
trị, vận hành, sản xuất - kinh doanh; phát huy vai trò doanh nghiệp công nghệ số
trong phát triển nền tảng tích hợp AI, phổ cập dịch vụ AI đến các doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
6. An toàn
thông tin mạng và an ninh mạng
Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
là điều kiện tiên quyết để phát triển hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số, kinh
tế số, xã hội số; đồng thời tạo dựng niềm tin xã hội khi chuyển đổi từ môi trường
thực sang môi trường số.
Chủ động xây dựng năng lực
phòng thủ mạng, hình thành một hệ sinh thái an toàn - tin cậy - tự chủ.
Trọng tâm:
a) Đảm bảo quy định về an toàn
thông tin mạng xuyên suốt quá trình thiết kế, phát triển và vận hành các hạ tầng
số, nền tảng số.
b) Phổ cập các công cụ, nền tảng
số bảo vệ người dân và doanh nghiệp ở mức cơ bản: duyệt web an toàn, tránh tin
nhắn/cuộc gọi rác, bảo vệ dữ liệu cá nhân, tiếp cận nội dung lành mạnh.
c) Đẩy mạnh hệ sinh thái tín
nhiệm mạng, dán nhãn, đánh giá tín nhiệm cho các website, phần mềm, nền tảng
đáp ứng yêu cầu an toàn thông, tạo niềm tin và hướng dẫn người dân nhận diện dịch
vụ an toàn.
d) Phát triển thị trường bảo hiểm
an toàn thông tin mạng, giúp doanh nghiệp, tổ chức có khả năng phục hồi sau sự
cố.
đ) Thúc đẩy sử dụng chữ ký số
và dịch vụ tin cậy để bảo đảm an toàn cho các giao dịch điện tử.
e) Thường xuyên rà soát, kiểm
tra, đánh giá mức độ an toàn thông tin của các hệ thống mạng, hệ thống thông
tin, nền tảng, cơ sở dữ liệu; tổ chức diễn tập, ứng cứu sự cố bảo đảm kịp thời,
hiệu quả.
7. Nhân lực
số
Nhân lực số là yếu tố then chốt
mang tính quyết định đối với sự phát triển kinh tế số và xã hội số quốc gia.
Phát triển nhân lực công nghệ số phù hợp với xu thế phát triển của công nghệ;
Phát triển nhân lực có kỹ năng số có khả năng sử dụng các nền tảng số phục vụ
công việc trong mọi ngành, lĩnh vực.
Đột phá chiến lược là triển khai
mô hình “Học từ làm việc thực tế”, liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh
nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường.
Trọng tâm:
a) Tổ chức đào tạo chuyên ngành
công nghệ số, tập trung các lĩnh vực điện tử, bán dẫn, cơ khí chính xác, công nghệ;
Tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu, sát hạch, đạt chứng chỉ quốc tế;
Phát hiện, bồi dưỡng nhân tài, chuyên gia công nghệ.
b) Triển khai chương trình “Học
từ làm việc thực tế”, liên kết chặt chẽ giữa cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
công nghệ số, các cơ sở đào tạo với thị trường.
c) Xây dựng, công bố báo cáo
thường niên về dự báo nhu cầu thị trường, xu thế nghề nghiệp mới trong lĩnh vực
công nghệ để định hướng đào tạo phù hợp.
8. Công dân
số và văn hoá số
Phát triển công dân số, văn hoá
số là trụ cột nền tảng để kiến tạo một xã hội số công bằng, an toàn. Đây không
chỉ là nhiệm vụ công nghệ mà còn là chiến lược chuyển đổi tư duy, hình thành nếp
sống số và giá trị văn hoá số trên không gian mạng.
Đột phá chiến lược là: Phổ cập
kỹ năng số, văn hoá số toàn dân; ưu tiên sử dụng nền tảng số do doanh nghiệp
trong tỉnh phát triển.
Trọng tâm:
a) Ứng dụng khung kỹ năng số quốc
gia và chuẩn kỹ năng số theo từng nhóm đối tượng: người dân; công chức, viên chức;
học sinh, sinh viên; người lao động.
Phát triển học liệu số phục vụ
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, tập huấn kỹ năng số theo khung kỹ năng số và chuẩn
kỹ năng số.
b) Triển khai các chương trình:
“Bình dân học vụ số” cho người dân; chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ
năng số cho công chức, viên chức, người lao động. Các chương trình được tổ chức
kết hợp trực tiếp - trực tuyến trên nền tảng MOOCs phù hợp khung và chuẩn kỹ
năng số.
c) Triển khai chương trình Phát
triển công dân số
- Bảo đảm mỗi công dân trưởng
thành có danh tính số, tài khoản số, phương tiện số và được tập huấn kỹ năng số
cơ bản.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người
dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến, y tế số, giáo dục số, thương mại điện tử,
mạng xã hội, thanh toán điện tử, kỹ năng an toàn thông tin cơ bản.
9. Doanh
nghiệp số
Phát triển các doanh nghiệp số
là lực đẩy chủ đạo để chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất và
năng lực cạnh tranh của tỉnh.
Trọng tâm là phát triển doanh
nghiệp công nghệ số Make in Vietnam, thúc đẩy chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực.
Đột phá chiến lược là hình thành một số doanh nghiệp số chủ lực, có năng lực dẫn
dắt thị trường, xây dựng hệ sinh thái số tự chủ, bền vững trong các ngành kinh
tế trọng điểm.
Trọng tâm:
a) Triển khai Chương trình phát
triển công nghiệp công nghệ số Việt Nam đến 2030, tầm nhìn 2035 theo hướng dẫn
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Triển khai Chương trình hỗ
trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEdx) theo ngành, lĩnh vực với trọng
tâm là hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng các nền tảng số.
c) Phát huy vai trò dẫn dắt của
doanh nghiệp lớn, nghiên cứu giao nhiệm vụ cụ thể cho một số tập đoàn, tổng
công ty nhà nước trong phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực; ban hành cơ chế
ưu đãi đặc thù (vốn, đất, thuế, thị trường) gắn với cam kết trách nhiệm và kết
quả cụ thể.
10. Quản
trị số
Quản trị số là nền tảng cốt lõi
để xây dựng mô hình quản trị quốc gia hiện đại, dựa trên dữ liệu, vận hành theo
thời gian thực, nâng cao hiệu lực, hiệu quả ở mọi cấp chính quyền.
Trọng tâm:
a) Cải cách hành chính dựa trên
công nghệ số
- Chuyển toàn bộ thủ tục hành
chính sang môi trường số, toàn trình, hạn chế tiếp xúc trực tiếp.
- Áp dụng hậu kiểm thay cho tiền
kiểm, cắt giảm mạnh thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.
- Ưu tiên dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, bảo đảm phục vụ người dân -
doanh nghiệp nhanh hơn, minh bạch
hơn, chính xác hơn.
b) Hệ thống dữ liệu phục vụ quản
trị điều hành
- Hình thành dữ liệu kinh tế số,
xã hội số theo thời gian thực, sinh ra từ hoạt động vận hành của các nền tảng số
và hệ thống thông tin.
- Tích hợp, liên thông dữ liệu
vào hệ thống chỉ đạo, điều hành của tỉnh bảo đảm ra quyết định chính xác, kịp
thời.
IV. PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC
Phát triển kinh tế số và xã hội
số toàn diện trong tất cả các ngành, lĩnh vực và tập trung phát triển một số
ngành, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể như sau:
1. Nông
nghiệp và Môi trường
1.1. Nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp số toàn
diện, kết hợp công nghệ số trong toàn bộ chuỗi giá trị nông nghiệp từ sản xuất
- quản lý - tiêu thụ - truy xuất - dự báo - cảnh báo - đào tạo - phổ cập kỹ
năng; hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển
bền vững.
Trọng tâm:
a) Triển khai Chương trình thúc
đẩy sử dụng nền tảng số quản trị trang trại, hợp tác xã (trồng trọt, chăn nuôi,
tiêu thụ); tích hợp cảm biến IoT thu thập dữ liệu theo thời gian thực phục vụ
chăm sóc, tưới tiêu tự động và chính xác.
b) Xây dựng nền tảng dữ liệu số
nông nghiệp tỉnh
- Kết hợp dữ liệu từ Nhà nước,
doanh nghiệp và người dân.thuyvy
- Tập trung vào các dữ liệu về
quan trắc, nông học, khí hậu, thổ nhưỡng, thị trường và dự báo sản lượng.
c) Triển khai các nền tảng
- Nền tảng số quản trị trang trại,
hợp tác xã nông nghiệp.
- Nền tảng truy xuất nguồn gốc
nông sản quốc gia, kết nối đa chiều với địa phương, doanh nghiệp.
- Nền tảng AI phát hiện sớm dịch
bệnh, tận dụng trí tuệ cộng đồng và dữ liệu dán nhãn do nông dân cung cấp.
d) Tập huấn và phổ cập cho nông
dân kỹ năng số sử dụng nền tảng số quản trị trang trại, sàn thương mại điện tử,
truy xuất nguồn gốc, thanh toán số, và phòng chống lừa đảo mạng.
đ) Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực về nông nghiệp số tại các cơ sở đào tạo đại học, sau đại học trong
ngành nông nghiệp; ưu tiên đào tạo về nông nghiệp chính xác; truy xuất nguồn gốc;
sử dụng nền tảng quản trị nông trại, ERP cho nông nghiệp; phát thải khí nhà
kính trong canh tác, nông nghiệp thông minh với khí hậu; gắn lý thuyết với thực
hành trên nền tảng số xuất sắc.
1.2. Tài nguyên và môi
trường
Lĩnh vực tài nguyên và môi trường
số là định hướng tất yếu nhằm phục vụ phát triển xanh, tăng trưởng bền vững,
chuyển dịch sang nền kinh tế carbon thấp, sử dụng năng lượng tái tạo, thân thiện
môi trường.
Trọng tâm:
a) Nghiên cứu xây dựng nền tảng
số giám sát môi trường, triển khai cảm biến IoT, thiết bị đo nhanh LCS thu thập
dữ liệu thời gian thực về chất lượng đất, nước, không khí tại các khu vực trọng
điểm; hình thành kho dữ liệu lớn môi trường phục vụ dự báo, cảnh báo ô nhiễm.
b) Phát triển nền tảng dữ liệu
số tài nguyên - môi trường, ưu tiên bản đồ số mở, cơ sở dữ liệu đất đai, địa chất,
khoáng sản.
c) Ứng dụng viễn thám và AI
trong quản lý, dự báo nguồn cung rừng, nông nghiệp, môi trường; kết hợp dữ liệu
vệ tinh - radar - ảnh quang học với mô hình dự báo hiện đại.
d) Hình thành hệ sinh thái công
cụ, ứng dụng, nền tảng số, dịch vụ kiểm kê khí nhà kính theo chuẩn quốc tế; tổ
chức hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thực hiện kiểm kê theo quy định.
g) Đào tạo nhân lực kinh tế số
trong nông nghiệp - môi trường tại các cơ sở đại học, tập trung vào khoa học dữ
liệu, kiểm kê và thẩm định khí nhà kính đạt chuẩn quốc tế; gắn thực hành trên nền
tảng số xuất sắc.
2. Du lịch
và Văn hoá
2.1. Du lịch
Lĩnh vực du lịch, trọng tâm là thúc
đẩy ứng dụng công nghệ số để nâng cao trải nghiệm du khách, tăng năng lực quản
trị, vận hành, và phát triển mô hình kinh doanh mới dựa trên dữ liệu.
Trọng tâm:
a) Tổ chức triển khai Chương
trình thúc đẩy, sử dụng nền tảng số quản trị, kinh doanh du lịch theo các phân
khúc: lưu trú, lữ hành, ăn uống và trải nghiệm điểm đến.
b) Xây dựng hệ thống dữ liệu du
lịch thống nhất toàn tỉnh trên nền tảng GIS, tích hợp dữ liệu các khu, điểm du
lịch cǜ và mới sau sáp nhập; Chuẩn hóa, cập nhật thông tin doanh nghiệp, cơ sở
lưu trú, dịch vụ, sản phẩm OCOP, làng nghề...
c) Đa dạng hóa hình thức du lịch
thông qua phát triển các tour số, du lịch thực tế ảo, tăng cường quảng bá và
tương tác trực tuyến để thu hút khách đến trải nghiệm thực tế.
d) Đầu tư xây dựng bộ nhận diện
du lịch Bắc Ninh trên nền tảng số; Tổ chức chiến dịch quảng bá số; Hỗ trợ hộ
kinh doanh, hợp tác xã, điểm du lịch cộng đồng tiếp cận công cụ số.
đ) Tổ chức khóa bồi dưỡng kỹ
năng số cho cán bộ quản lý, hướng dẫn viên, chủ cơ sở du lịch; Kết nối với các trường
đại học, doanh nghiệp công nghệ…
2.2. Văn hoá
Phát triển văn hóa số là đòn bẩy
phát triển công nghiệp văn hóa, lan tỏa các giá trị của tỉnh trên không gian mạng,
đóng góp thiết thực cho tăng trưởng kinh tế và giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc
trong thời đại số.
Trọng tâm:
a) Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu
văn hóa tập trung, đồng bộ, toàn diện, bao gồm di sản, nghệ thuật, sản phẩm văn
hóa, công trình nghiên cứu. Đồng thời, huy động lực lượng trí thức, thanh niên,
tổ công nghệ số cộng đồng làm nòng cốt kiến tạo văn hóa số trong toàn dân.
b) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số
(AI, VR/AR, 3D) để sáng tạo các sản phẩm văn hóa mới (phim hoạt hình, trò chơi,
nội dung đa phương tiện...) mang đậm dấu ấn, bản sắc tỉnh Bắc Ninh, đồng thời
phát triển các nền tảng phân phối số để đưa sản phẩm ra thị trường trong nước
và quốc tế.
c) Số hóa di sản văn hóa thông
qua xây dựng mô hình 3D/VR360 các bảo tàng, di tích, danh lam thắng cảnh tại
các khu vực có đặc trưng văn hóa nổi bật.
d) Ứng dụng nền tảng mở của quốc
gia về văn hóa số (MyCulture), là nền tảng tích hợp tra cứu thông tin, trải
nghiệm thực tế ảo, thương mại và giáo dục văn hóa, với sự tham gia đồng kiến tạo
của người dân và doanh nghiệp.
đ) Nghiên cứu, đề xuất giải
pháp bảo vệ bản quyền, sở hữu trí tuệ cho sản phẩm văn hóa số, gắn với cơ chế
phân phối lợi ích công bằng giữa các bên khi số hóa di sản và khai thác nội
dung sáng tạo.
3. Thương
mại, công nghiệp và năng lượng
3.1.
Thương mại
Phát triển mạnh mẽ thương mại
điện tử, chuyển đổi toàn diện hoạt động kinh doanh, phân phối sang môi trường số,
mở rộng thị trường trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu.
Trọng tâm:
a) Thúc đẩy thương mại điện tử
theo từng ngành, địa phương, ưu tiên nơi có tiềm năng về nông sản, thủ công mỹ
nghệ, logistics tốt. Hỗ trợ hộ nông dân, hợp tác xã, cơ sở sản xuất nhỏ lên sàn
thương mại điện tử. Thí điểm xuất khẩu qua thương mại điện tử ở một số địa
phương có năng lực cao.
b) Đào tạo lực lượng thương mại
điện tử toàn diện, đặc biệt cho đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu
xa, coi đây là giải pháp thiết thực để xóa đói, giảm nghèo và thu hẹp khoảng
cách số.
c) Quản lý chặt chẽ hoạt động
thương mại điện tử, phòng chống hàng giả, gian lận, bảo vệ người tiêu dùng,
nâng cao hiệu quả thu thuế và xây dựng thị trường thương mại điện tử lành mạnh,
cạnh tranh, bền vững.
d) Phát triển các sàn thương mại
điện tử ngách và bán buôn, tập trung vào sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, hàng làng
nghề, nông sản chế biến, sản phẩm OCOP và đặc sản vùng của tỉnh Bắc Ninh, thúc
đẩy tiêu thụ nội địa và xuất khẩu qua các nền tảng số.
đ) Thúc đẩy nền tảng thực tế ảo,
như gian hàng số, triển lãm số, trưng bày số để tăng trải nghiệm người dùng và
xúc tiến thương mại không biên giới.
e) Đẩy mạnh hoạt động đầu tư hạ
tầng thương mại điện tử hiện đại, bao gồm kho hàng, kho lạnh, trung tâm chia chọn
- đảm bảo hoạt động thương mại điện tử vận hành thông suốt, hiệu quả, chuyên
nghiệp.
g) Phát triển nhân lực số trong
thương mại: đào tạo chuyên sâu tại các cơ sở giáo dục đại học, sau đại học về
thương mại điện tử, logistics, thanh toán quốc tế, xuất nhập khẩu…theo chuẩn quốc
tế và gắn với thực hành sử dụng nền tảng số.
h) Triển khai Chương trình hỗ
trợ doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ, tiệm tạp hóa tiếp cận, sử dụng nền tảng số
phục vụ quản trị, kinh doanh hiệu quả.
i) Ứng dụng nền tảng truy xuất nguồn
gốc hàng hóa thương mại, nâng cao tính minh bạch, độ tin cậy với người tiêu
dùng và doanh nghiệp.
k) Đẩy mạnh tiêu dùng xanh,
thương mại bền vững trên môi trường số, hướng tới nền thương mại điện tử thân
thiện môi trường, có trách nhiệm với xã hội.
3.2.
Công nghiệp chế biến, chế tạo
Lĩnh vực công nghiệp chế biến,
chế tạo là động lực then chốt nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh
tranh của nền kinh tế. Trọng tâm là chuyển đổi các nhà máy truyền thống thành
nhà máy thông minh, ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, phù hợp
xu thế phát triển xanh và bền vững toàn cầu.
Trọng tâm:
a) Triển khai chương trình hỗ
trợ doanh nghiệp, cụm công nghiệp chuyển đổi số, tập trung vào các ngành công
nghiệp chiến lược như: điện tử - công nghệ cao, cơ khí chế tạo, ô tô, dệt may -
da giày, thực phẩm, thép - vật liệu xây dựng, năng lượng tái tạo.
b) Thúc đẩy sử dụng các nền tảng
chuyển đổi số sản xuất (MES) chuyên biệt, phù hợp đặc thù từng lĩnh vực sản xuất.
c) Đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao, chuyên sâu về sản xuất thông minh, quản lý số trong công nghiệp tại
các trường cao đẳng, đại học. Ưu tiên đào tạo kỹ năng sử dụng các phần mềm mô
phỏng và quản lý sản xuất như ERP, MES, SCADA, hình thành đội ngǜ kỹ sư, chuyên
gia có năng lực vận hành, thiết kế, tư vấn và đánh giá nhà máy thông minh.
3.3.
Năng lượng
Lĩnh vực năng lượng, trọng tâm
là hiện đại hóa hạ tầng điện lực, phát triển lưới điện thông minh, quản lý hiệu
quả tiêu dùng năng lượng và tích hợp tối đa các nguồn năng lượng tái tạo.
Trọng tâm:
a) Xây dựng và triển khai lộ
trình phát triển lưới điện thông minh, nâng cấp hạ tầng điện hiện tại bằng công
nghệ IoT, cảm biến và tự động hóa, giúp tăng độ tin cậy cung cấp điện, giảm thời
gian gián đoạn, và hỗ trợ tích hợp nguồn điện tái tạo quy mô lớn.
b) Ứng dụng hệ thống quản lý
năng lượng phân tán (DERMS) để điều phối hiệu quả nguồn điện mặt trời, điện gió
và các nguồn tái tạo khác vào hệ thống điện quốc gia, nâng cao tính linh hoạt
và ổn định của lưới điện.
c) Triển khai hệ thống đo đếm
thông minh tới từng hộ gia đình, cho phép thu thập dữ liệu điện năng từ xa,
minh bạch hoá thông tin tiêu thụ, giúp người dân chủ động theo dõi, thanh toán
điện năng, đồng thời góp phần tiết kiệm năng lượng.
3.4. Lĩnh
vực logistics
Ứng dụng công nghệ số nhằm tối
ưu hóa chi phí logistics toàn trình, nâng cao hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng,
tạo thuận lợi thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Trọng tâm là
chuyển đổi số toàn diện hoạt động tại doanh nghiệp logistics, kết nối liên
thông giữa các khâu, các bên tham gia vận hành chuỗi.
Trọng tâm:
a) Phát triển hải quan số:
- Số hóa hoàn toàn chứng từ, tiến
tới phi giấy tờ trong thủ tục hải quan.
- Nghiên cứu, đề xuất thí điểm
khu thương mại tự do (FTZ); ứng dụng công nghệ trong giám sát xử lý, chế biến,
lưu chuyển hàng hóa theo quy định hải quan.
b) Thúc đẩy nền tảng quản trị
và kinh doanh logistics: Hỗ trợ doanh nghiệp logistics và xuất - nhập khẩu ứng
dụng các nền tảng số trong quản trị, vận hành và thương mại, nâng cao hiệu quả
quản lý chuỗi cung ứng và khả năng cạnh tranh.
4. Giáo dục,
đào tạo và lao động, việc làm
4.1. Giáo dục phổ thông
Ưu tiên xây dựng và triển khai
các nền tảng số đồng bộ, bảo đảm số hóa toàn diện hoạt động giáo dục phổ thông
theo hướng hình thành hệ sinh thái giáo dục số xuyên suốt từ học sinh - giáo
viên - nhà trường đến cơ quan quản lý.
Trọng tâm:
a) Triển khai đồng bộ Nền tảng
quản trị trường học, đưa toàn bộ hoạt động quản lý và dạy học của nhà trường
lên môi trường số; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ với hệ thống quản
lý giáo dục các cấp, góp phần hình thành kho dữ liệu giáo dục thống nhất dùng
chung trong toàn ngành.
b) Xây dựng Nền tảng dạy - học
- thi trực tuyến, bảo đảm tính kết nối, sẵn sàng mở rộng, linh hoạt theo thực
tiễn tổ chức thi cử, học tập; hướng tới cá thể hóa quá trình học và quản trị chất
lượng toàn diện.
c) Mỗi học sinh có một hồ sơ học
tập số cá nhân xuyên suốt, cập nhật theo thời gian thực, phục vụ quản lý học tập
suốt đời, gắn định danh số công dân, bảo đảm tính đúng - đủ - sạch - sống.
d) Tổ chức dạy học kỹ năng số,
STEM/STEAM, robotics từ phổ thông; gắn với tập huấn giáo viên, trang bị thiết bị
và hợp tác doanh nghiệp, tổ chức chuyên môn; hướng tới nâng cao năng lực số
công dân tương lai.
đ) Phát triển hệ thống quản lý
nội dung học tập và chuẩn hóa học liệu số, phục vụ dùng chung, chia sẻ, giúp
giáo viên tăng thời gian tương tác, sáng tạo; bảo đảm chất lượng giáo dục đồng
đều giữa các vùng miền.
e) Ứng dụng nền tảng bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý, hỗ trợ tổ chức lớp học trực tuyến, theo
dõi quá trình tập huấn đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới.
4.2. Giáo dục đại học và
đào tạo nghề
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện
trong giáo dục đại học và đào tạo nghề, theo hướng linh hoạt, thực tiễn, gắn kết
thị trường lao động và hội nhập khu vực.
Trọng tâm:
Ứng dụng Nền tảng chuyển đổi số
đào tạo nghề hỗ trợ học tập thực hành trên môi trường mô phỏng - giả lập an
toàn, đa dạng, hiệu quả, nhất là trong các ngành kỹ thuật, công nghệ.
4.3. Lao động và việc làm
Phát triển lĩnh vực lao động,
việc làm nhằm hiện đại hóa quản lý, đảm bảo an sinh, thúc đẩy thị trường lao động
vận hành minh bạch, hiệu quả, linh hoạt trên nền tảng số.
Trọng tâm:
a) Nghiên cứu xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu lao động, việc làm đồng bộ trên toàn tỉnh, cập nhật theo thời
gian thực phục vụ phân tích, dự báo, công bố thông tin thị trường lao động và
nhu cầu của người dân, doanh nghiệp.
b) Nghiên cứu xây dựng nền tảng
hợp đồng lao động điện tử, đẩy mạnh ứng dụng giao kết hợp đồng qua môi trường số,
tiến tới phổ cập trên toàn thị trường lao động.
c) Nghiên cứu xây dựng, triển
khai sổ lao động điện tử cho từng người lao động, tạo điều kiện quản lý xuyên
suốt quá trình làm việc, bảo đảm quyền lợi và chính sách.
d) Công bố định kǶ báo cáo dự
báo nhu cầu nhân lực, đặc biệt trong các ngành công nghệ số, an toàn thông tin,
điện tử - viễn thông; cập nhật xu thế nghề nghiệp, định hướng đào tạo kỹ năng số
cho lực lượng lao động trong tỉnh.
5. Y tế
Phát triển y tế số là một trụ cột
quan trọng trong kinh tế số và xã hội số, nhằm hiện đại hoá ngành y tế, kết nối
liên thông toàn ngành, lấy người dân làm trung tâm, dữ liệu làm nền tảng, công
nghệ làm động lực.
Trọng tâm:
a) Triển khai và thúc đẩy sử dụng
bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe cá nhân; hình thành kho dữ liệu về khám, chữa bệnh,
phục vụ công tác chuyên môn và quản lý nhà nước.
b) Xây dựng, ứng dụng các nền tảng
y tế số: từ quản lý hành nghề, quản lý bệnh án, đơn thuốc điện tử, tiêm chủng,
đến tư vấn - khám chữa bệnh từ xa; kết nối liên thông bác sĩ - bệnh viện - người
dân - bảo hiểm; Nền tảng quản lý an toàn thực phẩm, phục vụ kiểm soát quy
trình, giám sát, cấp phép và cảnh báo vi phạm.
c) Xây dựng hồ sơ sức khỏe điện
tử cá nhân được duy trì thường xuyên, kết nối định danh công dân, bảo đảm dữ liệu
“đúng - đủ - sạch - sống”, giúp người dân chủ động theo dõi, chăm sóc sức khỏe.
d) Từng bước thay thế bệnh án
giấy bằng bệnh án điện tử, bảo đảm pháp lý cho thanh toán bảo hiểm y tế; chuẩn
hóa, số hóa toàn bộ quy trình quản lý khám chữa bệnh.
đ) Thúc đẩy liên thông, công nhận
dữ liệu giữa các cơ sở y tế, tăng tiện ích cho người bệnh, giảm trùng lặp, tiết
kiệm chi phí xã hội.
e) Đẩy mạnh đào tạo chuyên
ngành y tế số, kết hợp lý thuyết với thực hành trên các nền tảng số hiện đại,
trang bị cho đội ngǜ y bác sĩ năng lực vận hành hệ thống số và khai thác công
nghệ như AI trong chẩn đoán, điều trị.
6. Các
ngành, lĩnh vực khác
Các ngành, lĩnh vực khác, căn cứ
các nội dung tại mục III. Phát triển nền móng kinh tế số xã hội số của Kế hoạch
này, xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch hành động phát triển kinh tế số và
xã hội số phù hợp với định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực quản lý.
V. GIẢI PHÁP
1. Tổ chức,
bộ máy
a) Củng cố và vận hành hiệu quả
Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đề
án 06 của tỉnh, bảo đảm vai trò định hướng trọng tâm, điều phối nguồn lực và
giám sát xuyên suốt trong thực hiện Kế hoạch hiệu quả theo từng năm, và cả giai
đoạn.
b) Duy trì và phát huy hiệu quả
tổ công nghệ số cộng đồng tại cơ sở, lan tỏa công nghệ đến tận người dân.
2. Hợp
tác trong nước
a) Phát triển kinh tế số ngành,
lĩnh vực theo mô hình hợp tác giữa 03 bên: doanh nghiệp công nghệ số, địa
phương và các cơ sở kinh tế.
b) Đẩy mạnh hợp tác công - tư:
đặt hàng doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam phát triển hạ tầng số, nền tảng số
phục vụ người dân và doanh nghiệp.
c) Liên kết chặt giữa nhà nước,
đại học, doanh nghiệp nền tảng số và thị trường để đào tạo, đào tạo lại và nâng
cấp kỹ năng số cho lực lượng lao động.
3. Hợp
tác quốc tế
Chủ động mở rộng hợp tác quốc tế,
tận dụng nguồn lực toàn cầu phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số một cách
thực chất, có chọn lọc, vì lợi ích quốc gia.
a) Thu hút tri thức, công nghệ
số tiên tiến từ các tổ chức, doanh nghiệp quốc tế vào tỉnh Bắc Ninh gắn với
chuyển giao công nghệ, phát triển nhân lực, bảo đảm phù hợp định hướng của Kế
hoạch.
b) Tổ chức xúc tiến thương mại
tập trung vào điện tử, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến – chế tạo, nông
nghiệp xuất khẩu và logistics.
4. Nghiên
cứu, phát triển
Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển
và ứng dụng công nghệ số mới là điều kiện tiên quyết để bứt phá trong kinh tế số,
xã hội số, xây dựng năng lực nội sinh, làm chủ hạ tầng, nền tảng và chuỗi giá
trị số.
a) Ưu tiên phát triển các công
nghệ số trọng điểm như trí tuệ nhân tạo, bản sao số, chuỗi khối, dữ liệu lớn,
thực tế ảo/tăng cường… kết hợp công nghệ mở, mã nguồn mở.
b) Chủ động tìm kiếm, thu hút
chuyên gia công nghệ số trong và ngoài nước, tạo cơ chế đãi ngộ đột phá, tập
trung vào công nghệ lõi và nền tảng số. Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào khởi nghiệp
sáng tạo, đặc biệt là kinh tế số nền tảng, kinh doanh trực tuyến.
c) Nghiên cứu hình thành hệ
sinh thái nghiên cứu - thử nghiệm - ươm tạo - khởi nghiệp tỉnh Bắc Ninh: trung
tâm xúc tiến chuyển đổi số trong khu công nghiệp, khu chế xuất; mô hình doanh
nghiệp công nghệ chuyên ngành trong y tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe; khảo
sát, hỗ trợ doanh nghiệp ngành nghề mới dựa trên công nghệ số.
d) Đầu tư xây dựng các mô hình
mẫu về chuyển đổi số, mô hình doanh nghiệp số điển hình, phù hợp đặc thù từng
ngành, từng địa phương; phát huy vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp đầu ngành,
doanh nghiệp công nghệ tài chính và doanh nghiệp nền tảng, tạo lập hệ sinh thái
số, dẫn dắt chuyển đổi số toàn chuỗi cung ứng.
5. Tuyên
truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
Triển khai đồng bộ các hoạt động
tuyên truyền, phổ biến theo hướng sâu rộng, đa kênh, thực chất, hiệu quả.
a) Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
triển lãm của tỉnh để lan tỏa thông điệp về một Bắc Ninh chủ động trong kỷ
nguyên số, gắn kết tuyên truyền kinh tế số với hình ảnh văn hóa, du lịch và
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
b) Đẩy mạnh truyền thông đại
chúng, tập huấn phổ cập kỹ năng số, ứng dụng nền tảng số tới người dân, doanh
nghiệp; phát triển các kênh hỗ trợ như tư vấn, hỏi đáp, trợ lý ảo để ai cǜng có
thể hiểu, có thể dùng và hưởng lợi từ công nghệ số.
c) Tổ chức các cuộc thi, chiến
dịch truyền thông đại chúng, chương trình tương tác, tìm kiếm mô hình và giải
pháp số xuất sắc - vừa nâng cao nhận thức, vừa khơi dậy tinh thần sáng tạo
trong toàn dân, đặc biệt giới trẻ và doanh nghiệp.
d) Thiết lập chuyên trang kinh
tế số, xã hội số trên Cổng thông tin của tỉnh, nơi cung cấp thông tin chính thống,
cập nhật tiến độ Kế hoạch, tích hợp dữ liệu phát triển và tạo diễn đàn kết nối
chuyên gia - doanh nghiệp - cơ quan quản lý để thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
đ) Công bố danh mục các bài
toán lớn về chuyển đổi số của tỉnh, khuyến khích các sở, ngành, địa phương và
doanh nghiệp nêu bài toán thực tiễn và tìm lời giải bằng nền tảng, công nghệ số
- coi đây là động lực để doanh nghiệp công nghệ Việt Nam tham gia kiến tạo
tương lai số.
6. Bảo đảm
kinh phí
Kinh phí là điều kiện thực thi,
là cam kết hành động. Không có bảo đảm về nguồn lực thì không thể nói đến sự bền
vững và hiệu quả của Kế hoạch.
a) Các sở, ngành, địa phương có
trách nhiệm chủ động bố trí kinh phí từ dự toán được giao, ưu tiên thực hiện
các nhiệm vụ phát triển kinh tế số, xã hội số.
b) Kinh phí đầu tư tập trung
cho hạ tầng, hệ thống thông tin, nền tảng số, trang thiết bị công nghệ; kinh
phí thường xuyên dành cho thể chế, điều tra, đo lường, đào tạo, tuyên truyền, vận
hành hệ thống, hỗ trợ doanh nghiệp. Khuyến khích cơ chế thuê, mua thay vì tự đầu
tư - nhằm tăng hiệu quả, giảm manh mún, tránh lãng phí tài sản công.
c) Doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở
giáo dục tự chủ tài chính có trách nhiệm bố trí nguồn lực phù hợp để thực hiện
các nội dung được giao. Không làm thay, không bao cấp triệt để, khuyến khích
cùng đầu tư - cùng hưởng lợi.
d) Thúc đẩy vai trò doanh nghiệp
tư nhân, doanh nghiệp công nghệ số trong việc xây dựng, vận hành nền tảng số
dùng chung. Từng bước hình thành thị trường cung cấp giải pháp số cho Nhà nước,
có cơ chế đặt hàng, thuê dịch vụ thay vì xây dựng phân tán.
đ) Tận dụng các quỹ khoa học
công nghệ để tài trợ, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao
công nghệ phục vụ kinh tế số, xã hội số. Chủ động khai thác các nguồn lực ngoài
ngân sách.
7. Giảm
thiểu các tác động tiêu cực của phát triển kinh tế số, xã hội số
Phát triển phải đi liền với bền
vững; chủ động kiểm soát, giảm thiểu những tác động sâu sắc tới xã hội do công
nghệ mang lại.
a) Chủ động đánh giá tác động
công nghệ tới việc làm, ngành nghề, và nhóm yếu thế, để có chính sách đào tạo,
hỗ trợ chuyển đổi phù hợp, bao trùm, không ai bị bỏ lại phía sau; Ưu tiên nhóm
dễ bị thay thế bởi tự động hóa, trí tuệ nhân tạo.
b) Phát triển nền tảng số đơn
giản, dễ dùng, giúp người dân tự kiểm soát thời lượng và mức độ sử dụng công
nghệ. Ứng dụng AI để chặn lọc nội dung độc hại, bảo vệ người dùng trong không
gian mạng - nhất là trẻ em, thanh thiếu niên và nhóm yếu thế.
c) Tăng cường thu gom, xử lý
rác thải công nghệ, xây dựng mô hình kinh tế số xanh - sạch - bền vững. Phát
triển số không được đánh đổi môi trường sống và sức khỏe cộng đồng.
d) Xây dựng văn hoá số lành mạnh,
đề cao bản sắc dân tộc, triển khai quy tắc ứng xử trên mạng. Kiên quyết xử lý
hiện tượng lệch chuẩn văn hoá số, bảo vệ giá trị cốt lõi của xã hội Việt Nam
trong không gian mạng toàn cầu.
8. Thi
đua khen thưởng
Thi đua là động lực, khen thưởng
là ghi nhận. Mở rộng, đa dạng hóa các hình thức tôn vinh, biểu dương kịp thời,
xứng đáng các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp thiết thực, hiệu quả
cho phát triển kinh tế số và xã hội số.
Khen thưởng đúng người, đúng việc,
kịp thời; tạo khí thế thi đua sôi nổi, lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số sâu rộng trong toàn xã hội.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, tham mưu hoàn thiện
thể chế, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế số và xã hội số; tổ chức triển
khai các nhiệm vụ về phát triển hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số, nhân lực số
trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng, phát triển, quản
lý và vận hành các hạ tầng số, nền tảng số, kho dữ liệu dùng chung, cổng dữ liệu
mở của tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện kết nối, chia
sẻ, khai thác và công bố dữ liệu mở bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và dữ liệu cá nhân.
c) Triển khai các nhiệm vụ được
giao chủ trì tại Phụ lục của Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tổng
hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm.
d) Cung cấp, cập nhật đầy đủ, kịp
thời, chính xác dữ liệu về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có
liên quan thuộc phạm vi quản lý lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ
đ) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh điều chỉnh, cập nhật, bổ sung các nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp của Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tiễn và định hướng của Trung
ương.
2. Sở Tài
chính
a) Nghiên cứu lồng ghép chỉ
tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế số, xã hội số vào các quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án đầu tư của tỉnh. Đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng số, đổi mới sáng tạo và dịch vụ công nghệ cao.
b) Triển khai nhiệm vụ được
giao chủ trì tại Phụ lục của Kế hoạch.
c) Chủ trì tổng hợp, tham mưu bố
trí kinh phí chi thường xuyên hằng năm theo quy định để triển khai hiệu quả Kế
hoạch.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
tại mục (IV) (1) của Kế hoạch.
4. Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
tại mục (IV) (2) của Kế hoạch.
5. Sở
Công Thương
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
tại mục (IV) (3) của Kế hoạch.
Tăng cường quản lý, thanh tra,
kiểm tra, tuyên truyền về thương mại điện tử, bảo vệ người tiêu dùng, bảo đảm
giao dịch an toàn trên môi trường mạng.
6. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
tại mục (IV) (4.1) (4.2) và Phụ lục của Kế hoạch.
7. Sở Nội
vụ
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
tại mục (IV) (4.3) và Phụ lục của Kế hoạch.
Tổ chức các phong trào thi đua,
khen thưởng, tôn vinh, biểu dương các điển hình tiên tiến, đặc biệt là các
doanh nghiệp nền tảng số thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số trên địa
bàn tỉnh.
8. Sở Y tế
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
tại mục (IV) (5) của Kế hoạch.
9. Sở Xây
dựng
Chủ trì nghiên cứu triển khai tích
hợp IoT vào một số hạ tầng quan trọng của tỉnh.
10. Công
an tỉnh
a) Chủ trì tham mưu Chủ tịch
UBND tỉnh về phát triển hạ tầng định danh, xác thực điện tử theo chương trình,
kế hoạch của Bộ Công an và đảm bảo an ninh an toàn thông tin mạng.
b) Triển khai nhiệm vụ được
giao chủ trì tại Phụ lục của Kế hoạch; Phối hợp với các đơn vị trong việc
nghiên cứu, tham mưu triển khai các nội dung Kế hoạch (trọng tâm là mục III).
11. Các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
a) Chủ động công bố dữ liệu mở
của ngành, lĩnh vực và địa phương. UBND cấp xã chú trọng công bố các dữ liệu về
dân cư, đất đai, môi trường, y tế, giáo dục, dịch vụ công. Tăng cường phối hợp
với Sở KH&CN trong cập nhật, mở rộng danh mục dữ liệu mở phục vụ người dân
và doanh nghiệp.
b) Đẩy mạnh số hóa hoạt động quản
lý, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt và tiếp nhận
phản ánh kiến nghị trên môi trường mạng
c) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất
các bài toán lớn của ngành, địa phương thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị.
d) Chủ động xây dựng Kế hoạch
triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất, phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa phương (trọng tâm các nhiệm vụ
tại mục III ). Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ và các
đơn vị liên quan để đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và đúng tiến độ. Chịu trách
nhiệm về nội dung chuyên môn và chất lượng của các nhiệm vụ được giao.
12. Ngân
hàng nhà nước khu vực XII
Chủ động triển khai thực hiện Kế
hoạch đồng bộ, thống nhất, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
từng ngành, từng địa phương (trọng tâm các nhiệm vụ tại mục III ).
Triển khai nhiệm vụ được giao
chủ trì tại Phụ lục của Kế hoạch.
13. Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh và các cơ quan báo chí đóng trên địa bàn
Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương triển khai tuyên truyền thường
xuyên, định kǶ, sâu rộng về nội dung Kế hoạch; lực lượng xung kích trên mặt trận
truyền thông, góp phần tạo sự đồng thuận, lan tỏa nhận thức, khơi dậy khát vọng
đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế số, xã hội số trên phạm vi toàn tỉnh.
14. Tỉnh
đoàn
Chỉ đạo hệ thống tổ chức Đoàn
các cấp cử đầu mối cấp xã tham gia mạng lưới hỗ trợ triển khai chuyển đổi số do
Sở Khoa học và Công nghệ điều phối; phát động đoàn viên thanh niên làm lực lượng
nòng cốt tuyên truyền, phổ biến kỹ năng số, hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ
số; là lực lượng xung kích góp phần đưa công nghệ số đến với từng người dân.
Triển khai nhiệm vụ được giao chủ trì tại Phụ lục của Kế hoạch.
15. Liên
đoàn Lao động, Hội Nông dân, Liên minh Hợp tác xã
Xây dựng kế hoạch hành động, chỉ
đạo hệ thống tổ chức thành viên tham gia phát triển và ứng dụng công nghệ số,
phục vụ hiệu quả kinh tế số và xã hội số. Đưa chuyển đổi số đi vào từng công
đoàn, từng hợp tác xã, từng hội nông dân là nền tảng quan trọng để lan tỏa công
nghệ số sâu rộng tới người lao động, nông dân, hợp tác xã - những chủ thể trung
tâm trong phát triển kinh tế số toàn diện, bao trùm.
16. Mặt trận
Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phát huy vai trò trong tuyên
truyền, vận động Nhân dân, giám sát triển khai Kế hoạch.
17. Chi cục
Hải quan khu vực V
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ tại mục (IV)(3.4)(a);
b) Chủ động phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và các doanh nghiệp logistics triển khai
kết nối, chia sẻ dữ liệu logistics – hải quan – xuất nhập khẩu – cảng cạn; thúc
đẩy hải quan điện tử, hải quan thông minh; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin
và kết nối đồng bộ với hệ thống quốc gia.
18. Các
doanh nghiệp công nghệ số
a) Doanh nghiệp viễn thông, bưu
chính ưu tiên đầu tư nâng cấp hạ tầng số, hạ tầng bưu chính rộng khắp, đồng
hành cùng Nhà nước trong đào tạo kỹ năng số cho người dân.
b) Doanh nghiệp công nghệ số chủ
động tham gia triển khai Kế hoạch; tiên phong đầu tư phát triển nền tảng số, ứng
dụng AI, nâng cao năng suất, hiệu quả và trải nghiệm người dùng; đặc biệt chú
trọng bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các nền tảng lớn.
c) Phối hợp các sở, ngành, trường
đại học, cao đẳng xây dựng chương trình đào tạo công nghệ thông tin, điện tử -
viễn thông, an toàn thông tin theo hướng gắn lý thuyết với thực tiễn; triển
khai mô hình đào tạo gắn với doanh nghiệp, đón sinh viên thực tập sớm, góp phần
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
d) Doanh nghiệp công nghệ số là
lực lượng tiên phong trong kiến tạo hạ tầng, phát triển nền tảng, dẫn dắt đổi mới
sáng tạo và đào tạo nhân lực cho chuyển đổi số tỉnh.
19. Các cơ
sở đào tạo đại học, sau đại học
a) Mở thêm chuyên ngành về chuyển
đổi số, kinh tế số, xã hội số trong từng lĩnh vực; chú trọng đào tạo đội ngǜ giảng
viên, nghiên cứu viên trình độ tiến sĩ chuyên sâu về công nghệ số. Đẩy mạnh mô
hình “học từ thực tiễn”, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường và doanh nghiệp.
b) Phối hợp với các viện nghiên
cứu để phát triển công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ chiến lược, phục vụ phát
triển kinh tế số, xã hội số.
c) Phấn đấu tỷ trọng đào tạo
các ngành STEM trong các cơ sở giáo dục đại học đạt tối thiểu 30%, gắn với nhu
cầu phát triển nguồn nhân lực số và công nghiệp công nghệ cao.
VII. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
Các cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ trong Kế hoạch và tại Phụ lục kèm theo có trách nhiệm chủ động tổ chức
thực hiện, theo dõi, đánh giá kết quả hằng năm, bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu
được giao. Định kǶ gửi báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 15/11 hằng năm và
báo cáo đột xuất, báo cáo sơ kết, tổng kết khi có yêu cầu về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và
Công nghệ và Chính phủ theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- VPCP, Bộ KH&CN (b/c);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, các cơ quan báo chí đóng trên địa bàn
tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ sở giáo dục đại học;
- Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp công nghệ số;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, KGVXLinh;
+ Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ,
XÃ HỘI SỐ ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của
UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Chủ trì
|
|
|
I. Kinh
tế số
|
|
|
1
|
Kinh tế số chiếm 45% GRDP tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
|
2
|
Phấn đấu mỗi năm phát triển từ
05 bộ dữ liệu mở chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số;
công bố trên Cổng Dữ liệu mở tỉnh Bắc Ninh và Cổng Dữ liệu mở quốc gia; có tối
thiểu 05 kịch bản ứng dụng dữ liệu cấp tỉnh, ngành và địa phương. Đến năm
2030, tỉnh Bắc Ninh có ít nhất 20 tập dữ liệu mở phục vụ phát triển kinh tế số
và xã hội số được công bố.
|
Sở KH&CN chủ trì hướng dẫn, tổng hợp; Các sở, ngành, UBND cấp xã thực
hiện công bố dữ liệu mở hằng năm theo lĩnh vực quản lý.
|
|
3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ
địa phương ứng dụng công nghệ số đạt 60%
|
Sở Khoa học và Công nghệ thúc đẩy, theo dõi, báo cáo chỉ tiêu
|
|
4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 40%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu
phát triển
(R&D)/GRDP tối thiểu 2%.
|
Sở Tài chính
|
|
6
|
Tỷ trọng đào tạo các ngành
STEM trong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, đào tạo nghề của tỉnh đạt tối
thiểu 30%, gắn với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực số và công nghiệp công
nghệ cao.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ thúc đẩy,
theo dõi, báo cáo chỉ tiêu
|
|
|
II. Xã
hội số
|
|
|
1
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ 01 Gb/s đạt 100%.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn đạt 100% dân số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Tỷ lệ người dân kết nối mạng
được bảo vệ ở mức cơ bản đạt 80%.
|
Công an tỉnh
|
|
4
|
Tỷ lệ người dân có tài khoản
định danh điện tử (VNeID) đạt 80%.
|
Công an tỉnh
|
|
5
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác đạt
95%
|
Ngân hàng nhà nước khu vực XII
|
|
6
|
Tỷ lệ người dân trưởng thành
có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt 80%
|
Tỉnh đoàn
|
|
7
|
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
kỹ năng số cơ bản cho người dân trong độ tuổi lao động đạt 70%.
|
Sở Khoa học và Công nghệ thúc đẩy, theo dõi, báo cáo chỉ tiêu
|
|
8
|
Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực
tuyến toàn trình đạt 80%.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
9
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông đạt 90%.
|
Sở Y tế
|
|
10
|
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử đạt 95%.
|
Sở Y tế
|
|
11
|
Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền
mặt đạt 80%.
|
Ngân hàng nhà nước khu vực XII
|
|
12
|
Tỷ lệ người dân được định danh
số đạt 100%.
|
Công an tỉnh
|
|
13
|
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội
trên kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt trên 60%.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|