|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
02/CTr-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản khác
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Tạ Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
16/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/CTr-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 16
tháng 01 năm 2026
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 08/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC
GIA NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026, UBND tỉnh ban hành Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ chất lượng môi trường
kinh doanh theo hướng giảm chi phí tuân thủ; thúc đẩy tinh thần kinh doanh;
khuyến khích đổi mới, sáng tạo, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực
và tạo động lực mới cho phát triển; đồng thời củng cố niềm tin, tạo điểm tựa phục
hồi và phát triển của doanh nghiệp; qua đó nâng cao vị thế của tỉnh với các tỉnh
trong khu vực và trên cả nước.
Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tăng nhanh về
số lượng doanh nghiệp mới thành lập; giảm tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động.
Số doanh nghiệp gia nhập thị trường (thành lập mới và quay trở lại hoạt động)
năm 2026 tăng hơn 15% so với năm 2025; số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường
năm 2026 giảm hơn 10% so với năm 2025.
Đảm bảo mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế được tự do kinh doanh các lĩnh vực theo quy định của Hiến pháp và pháp luật;
thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi
cho hoạt động đầu tư, kinh doanh và phát triển các ý tưởng kinh doanh mới, sáng
tạo. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khơi thông nguồn lực xã hội tại địa
phương nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
Thực hiện phân cấp, phân quyền đi đôi với phân bổ
nguồn lực và tăng cường giám sát kiểm tra cho các cơ quan, đơn vị, địa phương
trên tinh thần “quyết, làm, chịu trách nhiệm”. Thực hiện cơ chế bảo vệ cán bộ
khi giải quyết thủ tục đầu tư, kinh doanh trong trường hợp có sự không thống nhất,
khác biệt về quy định giữa các văn bản pháp luật. Quyết tâm cao, nỗ lực lớn,
hành động quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm.
Xây dựng kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh phát triển
lành mạnh, hiệu quả, bền vững thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần vào sự phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk, không ngừng nâng cao đời sống của Nhân dân, thực hiện
tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Yêu cầu:
Xây dựng chính quyền hành động, kiến tạo, phục vụ
phát triển, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả và kỷ luật, kỷ cương; nâng cao ý thức,
trách nhiệm, đổi mới tác phong, lề lối làm việc, nâng cao văn hóa ứng xử của đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, phục vụ tốt người dân
và cộng đồng doanh nghiệp; cải thiện và nâng cao các chỉ số PCI, PAPI góp phần
đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Coi trọng việc cải cách, đơn giản hoá triệt để quy
trình và thủ tục hành chính, loại bỏ các rào cản không cần thiết; chuyển mạnh từ
tư duy quản lý sang tư duy kiến tạo, phục vụ, trong đó xác định rõ người dân và
doanh nghiệp là trung tâm của mọi chính sách và hoạt động.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và xây dựng
cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả, thực chất; kết nối và huy động sự tham gia
của cộng đồng doanh nghiệp và chuyên gia trong quá trình hoạch định và tổ chức
thực thi chính sách. Thực hiện xây dựng cơ chế đánh giá độc lập, khách quan đối
với kết quả cải cách, với sự tham gia của các chuyên gia và hiệp hội doanh nghiệp.
Hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất,
kinh doanh; đề ra các chương trình cụ thể, có hiệu quả để hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp, khơi dậy tinh thần khởi nghiệp doanh nghiệp; nêu cao tinh thần tự
hào dân tộc, ý thức tuân thủ pháp luật, thực hiện liêm chính trong kinh doanh;
xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân và trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp; cạnh tranh lành mạnh, chia sẻ và liên kết hợp tác; đổi mới sáng tạo.
Thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo hướng giảm
số lượng thủ tục, thời gian, chi phí và rủi ro cho doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:
1. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
- Tiếp tục triển khai một cách sâu sắc, toàn diện,
quyết liệt các Nghị quyết chiến lược của Trung ương; Chương trình số 61-CTr/TU
ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về “Đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia”; Kế hoạch số
283-KH/TU ngày 22/5/2025 của Tỉnh ủy Đắk Lắk thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về “Đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 19/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
triển khai Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về “Hội
nhập quốc tế trong tình hình mới”; Kế hoạch số 04-KH/TU ngày 24/7/2025 của
Tỉnh ủy Đắk Lắk về thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị
về “Đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới”; Kế hoạch số 10/KH-TU ngày 12/8/2025 của Tỉnh
ủy Đắk Lắk về việc thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính
trị về “Phát triển kinh tế tư nhân” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Kế hoạch
số 28-KH/TU ngày 18/12/2025 của Tỉnh ủy Đắk Lắk triển khai thực hiện Nghị quyết
số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về “Bảo đảm an ninh năng lượng
quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”; Chương trình hành động số
04-CTr/TU ngày 10/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về “Đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Chương trình hành động số 05-CTr/TU
ngày 10/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị về “Một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân”.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và địa
phương, trên cơ sở nhiệm vụ được phân công, phụ trách phải chủ động xây dựng giải
pháp, nhiệm vụ và thời gian thực hiện cụ thể để cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong năm 2026. Đồng thời, thực
hiện nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, lãnh đạo cải
cách hành chính các cấp; Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải trực
tiếp phụ trách, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về kết
quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm toàn diện về kết
quả thực hiện ở cơ quan, đơn vị do mình quản lý trước UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và địa
phương, triển khai quyết liệt những trụ cột thể chế nền tảng và kiện toàn sắp xếp
tổ chức bộ máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, gồm các nội dung
trọng tâm: (i) Đẩy mạnh hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật đổ tạo đột
phá về thể chế, cơ chế chính sách; tháo gỡ dứt điểm các bất cập, điểm nghẽn về
pháp lý; (ii) cắt giảm và chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh đảm bảo tính hợp
lý, minh bạch theo hướng chuyển việc quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép,
chứng nhận sang thực hiện công bố điều kiện kinh doanh và thực hiện hậu kiểm;
(iii) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan nhà nước; (iv) Ưu tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, đất đai và mặt bằng sản xuất kinh doanh và
nguồn nhân lực chất lượng cao; (v) Hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân phát triển
nhanh, bền vững, chất lượng cao, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
chuyển đổi xanh, tập trung thu hút và làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để nâng
cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh hiệu quả, bền vững; (vi) Hỗ trợ thực chất,
hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái
dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển
của hoạt động kinh doanh; (vii) Triển khai thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu
tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra, kiểm
tra trực tiếp.
- Thực hiện mạnh mẽ chuyển đổi số trong quản lý nhà
nước, hướng tới xây dựng Chính phủ số, triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ
doanh nghiệp chuyển đổi số. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, liên
thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước để đảm bảo: (i) cập nhật đầy đủ,
kịp thời các dữ liệu liên quan tới dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý của bộ,
ngành, địa phương; (ii) chú trọng các dịch vụ công thiết thực đối với người dân
(như y tế, giáo dục và đào tạo, an sinh xã hội); (iii) cung cấp hạ tầng cho
thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và phát triển thương mại điện tử.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền việc cung cấp dịch
vụ công trực tuyến và triển khai thực hiện có hiệu quả dịch vụ công trực tuyến
toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần, từng bước cải thiện mức độ hài
lòng của người dân và doanh nghiệp trong các giao dịch hành chính, dịch vụ hành
chính công. Kiểm soát chặt chẽ các thủ tục hành chính theo quy định. Triển khai
hiệu quả Hệ thống Cổng dịch vụ công tỉnh Đắk Lắk.
- Thực hiện đầy đủ, nhất quán và hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp theo mục tiêu, chỉ tiêu đề ra tại các văn bản chỉ đạo của Chính
phủ về phát triển bền vững; đảm bảo duy trì niềm tin và tăng cường đầu tư kinh
doanh bền vững của doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp cơ cấu lại sản xuất,
kinh doanh hướng tới phát triển bền vững, trong đó chú trọng các yếu tố bảo vệ
môi trường, chống biến đổi khí hậu, tạo cơ hội việc làm cho nhóm đối tượng dễ bị
tổn thương.
2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể:
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường thực hiện đầy
đủ, nhất quán và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thành mục tiêu, chỉ
tiêu đã đề ra tại các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và UBND tỉnh; đảm bảo duy
trì niềm tin và tăng cường đầu tư kinh doanh bền vững của doanh nghiệp nhằm cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh năm 2026 (các
chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm
theo); trong đó chú trọng thực hiện các nhóm giải pháp trọng tâm sau đây:
a) Đẩy mạnh hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật
để xây dựng giải pháp đột phá về thể chế, cơ chế chính sách; tháo gỡ dứt điểm
các bất cập, điểm nghẽn về pháp lý. Đổi mới tư duy xây dựng và tổ chức thực thi
pháp luật bảo đảm nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, sử dụng các công cụ thị trường để điều tiết nền kinh tế.
b) Tiếp tục rà soát và nâng cao chất lượng danh mục
ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện, cắt giảm và chuẩn hóa các điều kiện
kinh doanh đảm bảo tính hợp lý, minh bạch theo hướng chuyển việc quản lý điều
kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang thực hiện công bố điều kiện kinh
doanh và hậu kiểm.
c) Cải cách quy định thủ tục hành chính, nâng cao
hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tập
trung nguồn lực đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để tháo gỡ các rào cản,
thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước. Thực hiện thủ tục hành
chính chuyển từ “bị động” sang “chủ động phục vụ”, không phụ thuộc vào địa giới
hành chính.
d) Ưu tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận
lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, đất đai và mặt bằng sản xuất kinh doanh
và nguồn nhân lực chất lượng cao.
đ) Hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân của tỉnh phát triển
bền vững, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập
trung thu hút và làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh
tranh, kinh doanh hiệu quả, bền vững.
e) Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ,
siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Nâng cao chất lượng các dịch vụ phát triển kinh
doanh. Xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền
tảng vững chắc cho sự phát triển của hoạt động kinh doanh.
g) Triển khai thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu
tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra, kiểm
tra trực tiếp. Chấm dứt tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp,
kéo dài, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra
mỗi năm 1 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc
doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để
nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống dữ liệu và công cụ
trí tuệ nhân tạo cảnh báo sớm về các nguy cơ vi phạm pháp luật, ứng dụng mạnh mẽ
chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra, kiểm tra.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường có trách nhiệm:
- Xác định cải thiện môi trường kinh doanh là nhiệm
vụ trọng tâm ưu tiên; căn cứ các nội dung nhiệm vụ được phân công tại Chương
trình này trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện.
- Trước ngày 25/02/2026, xây dựng, ban hành chương
trình, kế hoạch hành động, văn bản phân công của cơ quan đơn vị mình để triển
khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao; trong đó, cần xác định cụ thể
mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, dự kiến kết quả đạt được đối với từng nội
dung nhiệm vụ và đơn vị chủ trì thực hiện, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh.
- Nghiêm túc thực hiện báo cáo, đánh giá tình hình
và kết quả định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 5) và cuối năm (trước ngày 15
tháng 11) thực hiện Chương trình hành động này gửi về Sở Tài chính và Văn phòng
UBND tỉnh để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ và Bộ Tài
chính theo quy định.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các
nội dung nhiệm vụ về cải thiện môi trường kinh doanh thuộc phạm vi trách nhiệm
của cơ quan đơn vị đến các ngành, các cấp và đến người dân, doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh; thường xuyên kiểm tra, theo dõi, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện
Chương trình hành động.
2. Các Hiệp hội/Hội Doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh:
- Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động sản
xuất kinh doanh; cung cấp các thông tin kịp thời đến các doanh nghiệp, doanh
nhân thành viên của hội; nâng cao hiệu quả, chất lượng các hoạt động sinh hoạt,
giao lưu, đối thoại giữa cộng đồng doanh nghiệp với chính quyền tại các chương
trình cụ thể, trong đó có sinh hoạt Cà phê doanh nhân.
- Thực hiện tốt vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với
chính quyền, thường xuyên tổ chức gặp gỡ, giao lưu doanh nghiệp với chính quyền;
tập hợp, phản ánh ý kiến, nguyện vọng của đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân; đề
xuất các chính sách, giải pháp góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
xây dựng đạo đức, văn hóa kinh doanh, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, doanh
nhân; hỗ trợ doanh nghiệp, doanh nhân hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tăng cường nâng cao sự hiểu biết về pháp luật của
cộng đồng doanh nghiệp. Luôn khuyến khích, động viên doanh nghiệp cập nhật kịp
thời các quy định pháp luật để đồng hành và có tiếng nói chung cùng các cơ quan
Nhà nước.
3. Sở Tài chính làm đơn vị
đầu mối thực hiện tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp
tình hình cải thiện môi trường kinh doanh của tỉnh, tổng hợp kết quả thực hiện
Chương trình tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
4. Các cơ quan truyền
thông, báo chí tổ chức tuyên truyền, phổ biến Chương trình hành động đến các
ngành, các cấp và đến người dân, doanh nghiệp; tăng cường theo dõi, giám sát của
các cơ quan truyền thông, báo chí về kết quả thực hiện Chương trình hành động.
Trên đây là Chương trình hành động của UBND tỉnh thực
hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, yêu cầu các cơ quan, đơn
vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh mới, các Sở, ban, ngành, UBND xã,
phường, các Hội/Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân của tỉnh và các doanh nghiệp,
hộ kinh doanh chủ động phản ảnh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (báo cáo)
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- NHNN Khu vực 11;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực XIV;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Thống kê tỉnh;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các phòng, TT thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH (ĐH)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Tạ Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
CHỈ TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH
NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG
(Kèm theo Chương trình hành động số 02/CTr-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu năm
2026
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
1
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử.
|
100%
|
Sở, ngành, địa
phương
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số
hóa.
|
Tối thiểu 80%
|
Sở, ngành, địa
phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn.
|
100%
|
Sở, ngành, địa
phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
4
|
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính của người dân, doanh nghiệp.
|
Tối thiểu 90%
|
Sở, ngành, địa
phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
(Kèm theo Chương trình hành động số 02/CTr-UBND ngày 16/01/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn
thành
|
|
I
|
Đẩy mạnh hoàn thiện đồng
bộ các quy định pháp luật để xây dựng giải pháp đột phá về thể chế, cơ chế
chính sách; tháo gỡ dứt điểm các bất cập, điểm nghẽn về pháp lý. Đổi mới tư
duy xây dựng và tổ chức thực thi pháp luật bảo đảm nền kinh tế vận hành theo
cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sử dụng các công cụ thị trường
để điều tiết nền kinh tế.
|
|
1
|
Tháo gỡ triệt để các rào cản đối với hoạt động đầu
tư, kinh doanh do chồng chéo, mâu thuẫn, không hợp lý, khác nhau của các quy
định pháp luật. Đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền thì tập hợp vấn đề
kèm theo các giải pháp tương ứng (nếu có) để kiến nghị tới các cơ quan có thẩm
quyền.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát và tổ chức thực hiện việc xử lý vướng mắc
trong hệ thống pháp luật; kịp thời tổng hợp nội dung báo cáo của các Sở, ban
ngành, địa phương về việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật, xác định các vướng
mắc, điểm nghẽn cần tập trung tháo gỡ để tham mưu UBND tỉnh báo cáo, đề xuất
cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản phù hợp, hiệu quả để xử lý ngay
các bất cập, vướng mắc pháp lý phát sinh trong thực tiễn, cản trở sự phát triển.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác hỗ trợ pháp
lý cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Tiếp tục rà soát và
nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện. Cắt
giảm và chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh đảm bảo tính hợp lý, minh bạch
theo hướng chuyển việc quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận
sang thực hiện công bố điều kiện kinh doanh và hậu kiểm
|
|
1
|
Chủ động rà soát, kiến nghị, tham mưu UBND tỉnh
kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ các điều kiện kinh doanh theo hướng: (i)
Bãi bỏ điều kiện kinh doanh không hợp pháp, chồng chéo, không cần thiết,
không khả thi, quy định chung chung, không cụ thể, khó xác định, khó dự đoán,
và không dựa trên cơ sở khoa học rõ ràng; (ii) Đối với các điều kiện kinh
doanh (thuộc danh mục phải cấp phép, chứng nhận trước) chưa phù hợp với thực
tiễn thì kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi theo hướng đơn giản hoá, tạo thuận lợi,
giảm chi phí tuân thủ; rà soát các loại chứng chỉ và kiến nghị bãi bỏ chứng
chỉ không cần thiết, thu gọn các loại chứng chỉ, giấy phép, chứng nhận có sự
trùng lặp về nội dung để tránh lãng phí chi phí của xã hội; (iii) Đối với các
điều kiện kinh doanh (quản lý theo phương thức hậu kiểm) phải đảm bảo khi tiến
hành kiểm tra, không can thiệp quá sâu vào hoạt động của doanh nghiệp.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Chủ động nghiên cứu, rà soát ngành nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực quản lý; kiến nghị cấp có thẩm quyền đưa
ra khỏi danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đối với những
ngành nghề có thể áp dụng các biện pháp quản lý khác hiệu quả hơn. Trường hợp
cần thiết đề xuất bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải có báo
cáo đánh giá tác động toàn diện.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đề xuất cấp có thẩm quyền cắt giảm, đơn giản hoá
100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo
hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện
đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Năm 2026
|
|
4
|
Chủ động, thường xuyên rà soát, cập nhật ngành
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm
vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công để đăng tải trên trang, cổng
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị đế các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp,
hộ kinh doanh và người dân được biết và thực hiện.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
III
|
Cải cách quy định thủ
tục hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
|
|
1
|
Thực hiện cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm
pháp luật lên trang, cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị để bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ, minh bạch, dễ tra cứu, dễ hiểu và dễ tiếp cận của hệ
thống pháp luật. Đẩy mạnh thực hiện kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin
giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật với các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin liên quan khác đế tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân trong quá trình tra cứu,
khai thác các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tổ chức thực hiện cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy
tờ dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về
Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Rà soát, sửa đổi các quy định không phù hợp với
việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính và
triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình; rà soát, chuẩn hóa các kết quả
giải quyết thủ tục hành chính; gắn mã số kết quả giải quyết đã chuẩn hóa với
thành phần hồ sơ của các thủ tục hành chính làm cơ sở kết nối, chia sẻ, tái sử
dụng dữ liệu, phục vụ cắt giảm hồ sơ, giấy tờ, bảo đảm chỉ cung cấp thông tin
một lần cho cơ quan nhà nước.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Hoàn thành mục tiêu 100% thủ tục hành chính liên
quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu
quả, giảm tối đa giấy tờ và 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Duy trì thường
xuyên
|
|
5
|
Chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức,
viên chức thuộc phạm vi quản lý về tinh thần, thái độ phục vụ người dân,
doanh nghiệp; phê bình, xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm
theo quy định của pháp luật; ngăn chặn, đẩy lùi, chấm dứt ngay tình trạng
doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức trong thực hiện thủ tục hành
chính.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức của
các doanh nghiệp về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, cũng như trách nhiệm
của cơ quan nhà nước chuyển từ nền hành chính công vụ, quản lý là chủ yếu
sang phục vụ và kiến tạo phát triển, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung
tâm, chủ động, tận tụy giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp. Tuyên truyền để
các doanh nghiệp không thao túng, trục lợi chính sách, lợi dụng, làm tha hóa
cán bộ, công chức; đồng thời, kiên quyết từ chối trả chi phí không chính thức
trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính và các hoạt động khác; phản ánh
trung thực, kịp thời đến đường dây nóng của các sở, ban, ngành, địa phương
trong trường hợp bị gây khó khăn.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tập trung thực hiện có hiệu quả các phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh, phân cấp giải quyết
thủ tục hành chính, cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ đã được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo hướng một văn bản sửa nhiều văn bản.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Tăng cường kiểm soát quy định thủ tục hành chính
ngay trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và chú trọng việc
tham vấn đối tượng chịu tác động; bảo đảm chỉ ban hành các quy định đúng thẩm
quyền, cần thiết, hợp lý, thực hiện trên môi trường điện tử và chi phí tuân
thủ thấp nhất.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc đổi mới cơ
chế một cửa, một cửa liên thông; tập trung nguồn lực đẩy nhanh số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa và
kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Năm 2026
|
|
10
|
Thường xuyên rà soát, đánh giá các quy trình thủ
tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và ưu tiên xây dựng, tích hợp, cung cấp
các nhóm dịch vụ công trực tuyến liên thông cung cấp ở mức độ toàn trình.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công
tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông
tin đồng bộ từ tỉnh tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện
nay, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ
thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành
chính, dịch vụ công trực tuyến.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Phát huy vai trò trong việc thẩm định thủ tục
hành chính, quy định kinh doanh tại các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Phát huy vai trò trong việc thẩm tra thủ tục hành
chính, quy định kinh doanh tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Ưu tiên khơi thông nguồn
lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, đất đai và mặt
bằng sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực chất lượng cao
|
|
1
|
Kịp thời công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trên địa bàn; tích cực phối hợp với tổ chức chính trị, xã hội hỗ trợ doanh
nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Khẩn trương rà soát, thống nhất với Sở Tài chính
phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng
tại đơn vị, địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp
hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Rà soát, chuẩn hóa Cơ sở dữ liệu về đất đai của địa
phương; triển khai thực hiện các quy định về quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Năm 2026
|
|
4
|
Triệt để ứng dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất
đai, giảm thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng đẩy mạnh triển khai
nâng cao khả năng tiếp cận vốn, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên
quan đến cho vay tín chấp vào mục đích sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh cơ chế
chia sẻ thông tin giữa hệ thống ngân hàng, thuế và các cơ quan liên quan đảm
bảo thống nhất dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh để tăng cường cho vay với các đối tượng này.
|
Ngân hàng nhà nước
khu vực 11
|
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Hỗ trợ khu vực kinh tế
tư nhân của tỉnh phát triển bền vững, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và chuyển đổi xanh, tập trung thu hút và làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để
nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh hiệu quả, bền vững
|
|
1
|
Nghiên cứu, rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản
để phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số; trong đó, chú trọng hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm: (i) Thu hút
đầu tư từ các tập đoàn công nghệ lớn, tạo cơ hội để doanh nghiệp của tỉnh
tham gia chuỗi giá trị; nâng cao năng lực sản xuất, nghiên cứu, tiếp thu,
chuyển giao công nghệ; (ii) Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ, nhất là trong các lĩnh vực như: Trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học,
bán dẫn và năng lượng tái tạo.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quản lý và
triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt
là nguồn nhân lực số và nhân lực công nghệ cao, có khả năng làm chủ công nghệ
mới, công nghệ tiên tiến; gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp
và định hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tập trung phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng,
nông nghiệp, nông thôn gắn với việc xây dựng thương hiệu đặc trưng của địa
phương.
|
UBND các xã, phường
|
các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Hỗ trợ thực chất, hiệu
quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Nâng cao chất lượng các dịch
vụ phát triển kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ hỗ trợ đầy đủ,
chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hoạt động kinh
doanh.
|
|
1
|
Nâng cao hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp,
nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; chú trọng giải pháp tư vấn, đào tạo
theo nhu cầu của doanh nghiệp với các nội dung tái cấu trúc doanh nghiệp, tài
chính, nhân sự, thị trường, quản trị rủi ro, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
tham gia chuỗi giá trị bền vững, thủ tục hành chính,...
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đa dạng hóa và phát triển hiệu quả hệ thống dịch
vụ phát triển kinh doanh, vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp,
cơ sở kỹ thuật dùng chung, hỗ trợ doanh nghiệp, tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Thực hiện các hoạt động, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa trong chuyển đổi số, mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực,...
tương ứng với các nhiệm vụ được giao trong các văn bản pháp luật có liên
quan.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Các Hiệp hội/Hội
Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tiếp
cận và áp dụng các mô hình chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Các Hiệp hội/Hội
Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Nâng cao chất lượng các kênh phản ánh thông tin từ
người dân, doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt các khó khăn vướng mắc của người dân,
doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh
trên địa bàn tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tham mưu xây dựng, triển khai chính sách hỗ trợ,
cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, dịch vụ tư vấn
pháp lý, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự, pháp luật
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh
doanh và cá nhân kinh doanh theo Kế hoạch số 10/KH-TU ngày 12/8/2025 của Tỉnh
ủy Đắk Lắk.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Triển khai sâu rộng các hoạt động cung cấp thông
tin, kết nối, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp, chú trọng tổ chức các
chương trình xúc tiến thương mại đến các thị trường xuất khẩu, hỗ trợ hàng
hóa của tỉnh tiếp cận các mạng lưới, hệ thống bán lẻ trong và ngoài nước.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Kịp thời cập nhật, tuyên truyền, phổ biến về các
hàng rào kỹ thuật, các biện pháp phòng vệ thương mại trong thương mại quốc tế;
hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nắm bắt, ứng phó kịp thời với các vụ việc phòng
vệ thương mại do nước ngoài điều tra đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Chủ động rà soát và cập nhật, chuẩn hóa thông tin
trên trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị về ngành hàng; thị trường; các
quy định, tiêu chuẩn, điều kiện nhập khẩu của các nước và các cam kết theo
các Hiệp định thương mại tự do và các cam kết quốc tế khác. Thực hiện hỗ trợ
miễn phí các thông tin này cho doanh nghiệp.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Tuyên truyền và nâng cao hiệu quả công tác hướng
dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, tận dụng cơ hội từ các Hiệp định thương mại
tự do.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
Triển khai thanh tra,
kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các dữ liệu
điện tử, giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp. Chấm dứt tình trạng thanh tra,
kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc
chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường
hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành
vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Xây dựng hệ thống dữ liệu và công cụ trí tuệ nhân tạo cảnh báo sớm về các
nguy cơ vi phạm pháp luật, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra.
|
|
1
|
Chấm dứt tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng
chéo, trùng lắp, kéo dài, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện
thanh tra, kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng
chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng
thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Miễn kiểm
tra thực tế đối với các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật.
|
Thanh tra tỉnh và
các Sở, ban, ngành và địa phương
|
|
Năm 2026
|
|
2
|
Xây dựng, công bố tại trang, cổng thông tin của
đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh về các
nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản lý, cảnh báo từ
các cơ quan quản lý nhà nước.
|
Thanh tra tỉnh và
các Sở, ban, ngành và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra.
|
Thanh tra tỉnh và
các Sở, ban, ngành và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Triển khai thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu
tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra,
kiểm tra trực tiếp.
|
Thanh tra tỉnh và
các Sở, ban, ngành và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Rà soát đề xuất cấp có thẩm quyền cắt giảm danh mục
hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành; kiến nghị
cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên
ngành để tạo điều kiện thuận lợi thương mại
|
Các sở, ngành thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý, kiểm
tra chuyên ngành
|
|
Thường xuyên
|
Chương trình hành động 02/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Chương trình hành động 02/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia ngày 16/01/2026 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
22/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
296
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|