|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 84/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT
NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15; Luật
số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công;
Căn cứ Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị
gia tăng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP của
Chính phủ;
Theo đề nghị của
Cục trưởng Cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Thông tư quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng
hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang
theo khi xuất cảnh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất
cảnh theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ bao gồm:
1. Tiêu chuẩn,
hồ sơ, thủ tục lựa chọn, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế
giá trị gia tăng.
2. Tiêu chuẩn,
thủ tục lựa chọn, chấm dứt ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị
gia tăng; lựa chọn, tạm dừng, chấm dứt áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng tại cảng
hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế.
3. Quy định
việc truy cập, trao đổi và kết nối thông tin trên Hệ thống quản lý hoàn thuế
giá trị gia tăng cho người nước ngoài.
4. Quy định
địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm
trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng.
5. Quy định
trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc
thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là người nước
ngoài) theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Thuế giá trị gia tăng mang hộ chiếu hoặc
giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước ngoài cấp còn giá trị và sử dụng giấy
tờ đó để xuất cảnh Việt Nam, mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo hàng hóa ra
nước ngoài qua các cửa khẩu hoàn thuế.
2. Cơ quan hải
quan, công chức hải quan, cơ quan thuế, công chức thuế, Kho bạc Nhà nước và
công chức kho bạc nhà nước có liên quan đến việc thực hiện hoàn thuế giá trị
gia tăng.
3. Doanh nghiệp
bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng gồm: doanh nghiệp, chi nhánh, cửa hàng của
doanh nghiệp, đại lý bán hàng cho doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi là doanh nghiệp bán hàng).
4. Ngân hàng
thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là ngân
hàng thương mại).
5. Tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại
Thông tư này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước
ngoài và cách truy cập
1. Hệ thống
quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài (sau đây gọi là Hệ thống)
là hệ thống tích hợp, lưu trữ, trao đổi thông tin liên quan đến việc hoàn thuế
giá trị gia tăng cho người nước ngoài giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân được
quy định tại Thông tư này do Cục Hải quan chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý và
vận hành.
Dữ liệu
trao đổi, xử lý trên Hệ thống được coi là thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, phải bảo đảm tính toàn vẹn,
khả năng truy cập, xác định được nguồn gốc, thời điểm gửi hoặc nhận dữ liệu.
2. Các cơ quan, tổ
chức được truy cập, kết nối và trao đổi thông tin với Hệ thống:
a) Cơ quan hải
quan;
b) Cơ quan thuế;
c) Ngân hàng
thương mại;
d) Doanh nghiệp
bán hàng.
3. Truy cập,
kết nối và trao đổi thông tin qua Hệ thống:
a) Cơ quan hải
quan, ngân hàng thương mại và doanh nghiệp bán hàng sử dụng tài khoản cơ quan hải
quan cấp để truy cập Hệ thống.
b) Cơ quan thuế
cung cấp, cập nhật thông tin về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia
tăng cho Hệ thống bằng phương thức điện tử theo quy định tại khoản
2 Điều 8 Thông tư này.
c) Hệ thống
kết nối, trao đổi thông tin với Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để phục
vụ kiểm tra, đối chiếu hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế (sau đây
gọi là hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế).
d) Cục Hải
quan cấp tài khoản, mật khẩu truy cập Hệ thống, cập nhật thông tin thay đổi và
thông báo cho doanh nghiệp qua địa chỉ thư điện tử đã được doanh nghiệp đăng ký
với cơ quan thuế, cho ngân hàng thương mại qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với
cơ quan hải quan trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin
đăng ký, điều chỉnh về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng do cơ
quan thuế cung cấp, thông tin đăng ký là đại lý hoàn thuế của ngân hàng thương
mại do Cục Hải quan thông báo.
Cơ quan hải
quan thực hiện thu hồi tài khoản sử dụng Hệ thống trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ khi nhận được thông báo chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế từ cơ
quan thuế và thông báo chấm dứt đại lý hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại từ
Cục Hải quan.
đ) Doanh nghiệp
bán hàng, ngân hàng thương mại, cơ quan hải quan truy cập Hệ thống và thay đổi
mật khẩu truy cập Hệ thống.
e) Việc
truy cập, trao đổi thông tin giữa các đơn vị, tổ chức qua Hệ thống phải đảm bảo
đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, an toàn thông
tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về quản lý thuế và phải ký số theo
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Các bên có trách nhiệm đảm bảo an
toàn, bảo mật thông tin trong quá trình kết nối hệ thống.
g) Cơ quan hải
quan, cơ quan thuế ban hành chuẩn định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi, kết nối
thông tin giữa hệ thống của hai bên.
4. Danh mục
dữ liệu dùng chung và các chỉ tiêu thông tin đầu vào của Hệ thống được quy định
tại Phụ lục II Thông tư này.
Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài
1. Được
hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa đáp ứng quy định tại khoản
1 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và mang hàng hóa đó xuất cảnh ra
khỏi Việt Nam.
2. Được hướng
dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi
về thuế.
3. Có trách nhiệm
kiểm tra các thông tin ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế do doanh nghiệp
bán hàng lập khi mua hàng.
4. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp, trung thực của hộ
chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế xuất trình cho doanh nghiệp bán hàng
khi mua hàng; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, hàng hóa, hóa đơn
kiêm tờ khai hoàn thuế xuất trình cho cơ quan hải quan và hồ sơ xuất trình cho
ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế khi xuất cảnh.
5. Nộp hóa
đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và xuất trình hàng hóa chậm nhất 30 phút để cơ quan
hải quan kiểm tra trước khi tàu bay, tàu biển khởi hành.
6. Khiếu nại,
khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi
ích hợp pháp của mình; tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức hải
quan, công chức thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của
pháp luật.
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá
trị gia tăng
1. Được áp
dụng các hình thức tuyên truyền, quảng cáo bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
cho người nước ngoài xuất cảnh phù hợp với quy định của pháp luật về quảng cáo.
2. Đăng ký, điều
chỉnh việc bán hàng đúng địa chỉ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
đăng ký, điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chấm dứt
bán hàng hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư
này.
3. Trưng Biển
thông báo doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng (nội dung thể hiện bằng
tiếng Việt và tiếng Anh) và gỡ bỏ biển thông báo doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế
giá trị gia tăng khi chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế.
4. Được cơ
quan thuế, cơ quan hải quan hướng dẫn việc thực hiện liên quan đến hoàn thuế
giá trị gia tăng cho người nước ngoài.
5. Hỗ trợ,
hướng dẫn người nước ngoài thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng
hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
6. Căn cứ
các thông tin trên hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị
và hàng hóa được mua, doanh nghiệp bán hàng nhập đầy đủ thông tin hóa đơn kiêm
tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống, ký số, truyền các thông tin theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này cho cơ quan hải quan, in hóa
đơn và giao cho người nước ngoài. Hóa đơn in ra từ Hệ thống có giá trị để xuất
trình như hóa đơn điện tử.
Trường hợp
Hệ thống xảy ra sự cố, doanh nghiệp không truy cập được vào Hệ thống, doanh
nghiệp in hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, ký, đóng dấu và giao cho người nước
ngoài. Hóa đơn in ra là cơ sở để cơ quan hải quan kiểm tra đối chiếu với hàng
hóa của người nước ngoài.
Ngay sau khi Hệ
thống hoạt động bình thường, doanh nghiệp bán hàng cập nhật các thông tin của
hóa đơn in ra vào Hệ thống đảm bảo trùng khớp về số, ký hiệu, nội dung thể hiện
trên hóa đơn in ra.
Trường hợp
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan đi vào hoạt động thì doanh
nghiệp bán hàng thực hiện cập nhật hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã lập trên Hệ
thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế lên Hệ thống và truyền cho cơ quan hải
quan, in hóa đơn và giao cho người nước ngoài. Hóa đơn in ra từ Hệ thống có giá
trị để xuất trình như hóa đơn điện tử.
Trường hợp
doanh nghiệp bán hàng lập sai thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, thực
hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
7. Đăng ký và sử
dụng hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế điện tử theo quy định của pháp luật về hóa
đơn, chứng từ.
8. Được cấp
tài khoản truy cập và tham gia vào Hệ thống theo quy định tại Điều
3 Thông tư này.
9. Báo cáo định
kỳ hàng quý cho cơ quan thuế về việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/HTGTGT Phụ lục I Thông tư này.
10. Thực
hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật
Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của ngân hàng thương mại
1. Được cơ
quan hải quan, cơ quan thuế hướng dẫn việc triển khai thực hiện hoàn thuế giá
trị gia tăng cho người nước ngoài.
2. Trưng Biển
thông báo ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người
nước ngoài tại quầy làm thủ tục hoàn thuế (nội dung thể hiện bằng tiếng Việt và
tiếng Anh) và gỡ bỏ biển thông báo ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế
giá trị gia tăng khi chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế.
3. Được hưởng
tiền phí dịch vụ hoàn thuế khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người
nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Phụ lục
IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
4. Kê khai, nộp
các khoản thuế theo quy định đối với số tiền phí dịch vụ hoàn thuế được hưởng
khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.
5. Kiểm
tra hồ sơ hoàn thuế, bố trí nhân sự, cơ sở vật chất, ứng trước và thực hiện
hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo quy định tại khoản
5 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, làm thủ tục thanh toán với cơ
quan thuế số tiền thuế giá trị gia tăng đã ứng trước theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và các pháp luật khác có liên quan.
6. Bán ngoại
tệ tự do chuyển đổi cho người nước ngoài được hoàn thuế khi người nước ngoài
yêu cầu chuyển đổi số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn sang ngoại tệ, thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
7. Lưu trữ
hồ sơ liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài và hồ
sơ thanh toán tiền ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng cho
người nước ngoài theo quy định của pháp luật.
8. Thông báo
thông tin vi phạm phát hiện qua công tác kiểm tra hồ sơ hoàn thuế cho cơ
quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
9. Được chấm
dứt làm đại lý hoàn thuế khi Cục Hải quan chọn được ngân hàng thương mại khác
thay thế để đảm bảo hoạt động hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài
liên tục, không bị gián đoạn.
10. Được cấp
tài khoản truy cập và tham gia vào Hệ thống theo quy định tại Điều
3 Thông tư này.
11. Thực
hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật
Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan
1. Chủ trì
tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích cung cấp thông tin cho người nước
ngoài, ngân hàng thương mại và cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc hoàn thuế
giá trị gia tăng cho người nước ngoài.
2. Kiểm
tra hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn
thuế, kiểm tra hàng hóa người nước ngoài xuất trình tại địa điểm kiểm tra hóa
đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định tại Phụ
lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Việc kiểm
tra hải quan, giám sát hải quan đối với việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người
nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp
người nước ngoài xuất trình hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được điều chỉnh,
thay thế theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ cơ quan hải quan thực
hiện đối chiếu xác định từng nội dung khớp đúng giữa thông tin ghi trên hộ chiếu
hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế với thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai
hoàn thuế trên Hệ thống do doanh nghiệp bán hàng gửi, Hệ thống hóa đơn điện tử
của cơ quan thuế và các quy định về hàng hóa được hoàn thuế quy định tại khoản 1 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
3. Đội trưởng
Hải quan cửa khẩu quyết định việc tiếp nhận hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và
hàng hóa xuất trình sau thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 4
Thông tư này.
4. Hải
quan cửa khẩu cập nhật thông tin theo các chỉ tiêu quy định tại Phụ lục II Thông tư này vào Hệ thống.
5. Cục Hải
quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị của ngân hàng thương mại, lựa chọn ngân hàng
thương mại làm đại lý hoàn thuế hoặc chấm dứt ngân hàng thương mại làm đại lý
hoàn thuế theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư này;
tiếp nhận hồ sơ của cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế đề nghị áp dụng
hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, tạm dừng, chấm dứt việc áp dụng
hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại các cảng hàng không quốc tế,
cảng biển quốc tế theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
6. Cục Hải
quan xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống theo quy định tại
Điều 3 Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố, cơ
quan hải quan thông báo theo mẫu số 04/HTGTGT Phụ lục
I Thông tư này trên Cổng thông tin điện tử hải quan (www.customs.gov.vn) để
các đơn vị có liên quan biết.
7. Kết nối
Hệ thống với Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.
8. Ngay trong
ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan hải
quan thông báo bằng văn bản với Thuế tỉnh, thành phố quản lý doanh nghiệp bán
hàng hoàn thuế giá trị gia tăng các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp
không lập/ cập nhật hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống hoặc lập/cập
nhật hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế nhưng không truyền đến Hệ thống trừ trường
hợp Hệ thống xảy ra sự cố theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông
tư này;
b) Doanh nghiệp
lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế với các thông tin không đầy đủ, chính xác
theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ hoặc không đầy đủ, chính xác,
khớp đúng với hàng hóa thực tế;
c) Doanh nghiệp
vi phạm các quy định về việc hoàn thuế giá trị gia tăng tại Thông tư này.
9. Giải
quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng
cho người nước ngoài trong phạm vi trách nhiệm được giao.
10. Xử phạt,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hoàn thuế
giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật.
11. Thực
hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên
quan.
Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế
1. Chủ trì
hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin cho
doanh nghiệp bán hàng và cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc hoàn thuế giá
trị gia tăng cho người nước ngoài.
2. Tiếp nhận
hồ sơ, lựa chọn, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán hàng theo đúng quy định
tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này. Thực hiện công khai Danh
sách doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng và Danh sách doanh nghiệp
chấm dứt bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng trên Cổng thông tin điện tử của Cục
Thuế và Thuế tỉnh, thành phố nơi công nhận, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp
bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là
đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành văn bản công nhận, điều chỉnh,
chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này; đồng thời ký số và truyền thông
tin về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này đến Hệ thống theo phương thức
điện tử.
3. Ngay sau khi nhận
được thông tin của cơ quan hải quan về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị
gia tăng theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Thông tư này, cơ
quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin và xử lý theo quy định.
4. Tiếp nhận
và giải quyết hồ sơ hoàn thuế, chuyển Kho bạc Nhà nước để thanh toán số tiền
thuế giá trị gia tăng mà ngân hàng thương mại đã ứng trước để hoàn trả cho người
nước ngoài và tiền phí dịch vụ hoàn thuế ngân hàng thương mại được hưởng theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Tham gia, kết
nối vào Hệ thống theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
6. Phối hợp
với cơ quan hải quan để thực hiện kết nối Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan
thuế với Hệ thống.
7. Thực hiện
trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của Luật
Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước
1. Chuyển
cho ngân hàng thương mại số tiền thuế giá trị gia tăng ngân hàng thương mại đã ứng
trước và tiền phí dịch vụ hoàn thuế ngân hàng thương mại được hưởng theo pháp luật
về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
2. Định kỳ
tháng, năm, Kho bạc Nhà nước đối chiếu, xác nhận báo cáo số liệu hoàn thuế giá
trị gia tăng với cơ quan thuế theo quy định.
3. Phối hợp
giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thanh toán thuế giá trị gia
tăng cho người nước ngoài trong phạm vi trách nhiệm được giao.
4. Thực hiện
trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Tiêu chuẩn hồ sơ, thủ tục lựa chọn, điều chỉnh doanh
nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Doanh nghiệp
bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đăng ký bán
hàng hoàn thuế giá trị gia tăng, kinh doanh các mặt hàng được hoàn thuế theo
quy định tại khoản 1 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
tại một trong các địa điểm sau đây:
a.1) Trụ sở
chính của doanh nghiệp;
a.2) Chi nhánh của
doanh nghiệp;
a.3) Địa
điểm đặt đại lý bán hàng cho doanh nghiệp;
a.4) Địa điểm
kinh doanh/ cửa hàng của doanh nghiệp.
b) Thực hiện
chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; kê khai, nộp thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
c) Cam kết
tham gia vào Hệ thống theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
2. Hồ sơ
đăng ký, điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng:
a) Doanh nghiệp,
chi nhánh của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc qua Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành Thuế công văn đăng ký tham gia hoặc
công văn điều chỉnh việc bán hàng theo mẫu quy định tại mẫu số 01/HTGTGT Phụ lục I Thông tư này;
b) Hợp đồng
bán hàng đại lý ký giữa doanh nghiệp đăng ký bán hàng với đại lý bán hàng cho
doanh nghiệp (đối với trường hợp là đại lý bán hàng cho doanh nghiệp): 01 bản
sao.
3. Thủ tục
chấp nhận hồ sơ đăng ký, điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia
tăng:
a) Doanh nghiệp,
chi nhánh của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký, điều chỉnh đến cơ quan thuế quản lý
trực tiếp doanh nghiệp, chi nhánh hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính ngành Thuế. Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp khác tỉnh, thành
phố với trụ sở chính đăng ký, điều chỉnh bán hàng hoàn thuế kê khai thuế giá trị
gia tăng tại địa bàn khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính, thì chi nhánh của
doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký, điều chỉnh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
chi nhánh của doanh nghiệp. Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp hạch toán tập
trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng
nguồn thu thì doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký, điều chỉnh đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp trụ sở chính.
b) Cơ quan thuế
quản lý trực tiếp doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ và xử lý như sau:
b.1) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ có văn bản thông báo cho doanh nghiệp bổ sung hồ sơ;
b.2) Trường
hợp hồ sơ không đáp ứng tiêu chuẩn quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có văn bản trả lời cho doanh nghiệp, chi nhánh của
doanh nghiệp;
b.3) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế quản lý trực tiếp
có văn bản công nhận theo mẫu số 02/HTGTGT Phụ lục I
Thông tư này và gửi cho doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đồng thời gửi
cho cơ quan thuế có liên quan.
Điều 11. Chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Chậm nhất
30 (ba mươi) ngày trước ngày chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế, doanh nghiệp,
chi nhánh của doanh nghiệp gửi công văn thông báo chấm dứt việc bán hàng hoàn
thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài đến cơ quan thuế đã chấp nhận hồ sơ
đăng ký của doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp bằng phương thức điện tử
qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành Thuế hoặc gửi trực
tiếp.
2. Trong vòng 30
(ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được công văn của doanh nghiệp, chi nhánh
của doanh nghiệp cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra, có văn bản gửi doanh
nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp cơ quan thuế có liên quan, cơ quan hải quan,
ngân hàng thương mại thông báo về việc chấm dứt bán hàng hoàn thuế đối với
doanh nghiệp.
Trường hợp
doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp vi phạm các quy định về việc bán hàng
hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 10
Thông tư này, cơ quan thuế đã chấp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, chi
nhánh của doanh nghiệp xem xét quyết định chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế của
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp
tháo bỏ Biển thông báo doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người
nước ngoài đã dán tại cửa hàng khi chấm dứt bán hàng hoàn thuế.
Điều 12. Tiêu chuẩn, thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại
lý hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Tiêu chuẩn:
Là ngân hàng thương mại được hoạt động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối
theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
2. Thủ tục
lựa chọn:
Ngân hàng thương
mại gửi cho Cục Hải quan các giấy tờ sau đây:
a) Công văn đăng
ký tham gia đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, có
các thông tin về chữ ký số của ngân hàng thương mại bao gồm số định danh chứng
thư số, tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số, tên người được cấp chứng thư
số, ngày hiệu lực, ngày hết hiệu lực, khóa công khai theo mẫu số 05/HTGTGT Phụ lục I Thông tư này;
b) Văn bản
của Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại được hoạt động ngoại hối và
cung ứng dịch vụ ngoại hối: 01 bản sao.
3. Cục Hải
quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do ngân hàng thương mại gửi.
a) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, Cục Hải quan có văn bản thông báo cho ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trường
hợp hồ sơ không đáp ứng tiêu chuẩn quy định, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hải quan có văn bản trả lời cho ngân
hàng;
c) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo ngân
hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng và cấp tài khoản truy cập
Hệ thống cho ngân hàng thương mại.
Điều 13. Chấm dứt đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Trường
hợp ngân hàng thương mại đã được Cục Hải quan có văn bản thông báo là đại lý
hoàn thuế, nếu có nhu cầu chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế thì thực hiện như
sau:
a) Hồ sơ:
Chậm nhất là 60 (sáu mươi) ngày trước ngày chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế,
Ngân hàng thương mại gửi Cục Hải quan công văn thông báo đề nghị chấm dứt việc
làm đại lý hoàn thuế;
b) Thủ tục:
b.1) Trong vòng
10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn của ngân hàng
thương mại, Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo về việc chấm dứt việc làm đại
lý hoàn thuế cho ngân hàng thương mại, đồng thời gửi cơ quan thuế, Ngân hàng
Nhà nước và các đơn vị có liên quan;
b.2) Ngân hàng
thương mại tháo bỏ Biển thông báo là ngân hàng đại lý hoàn thuế giá trị
gia tăng cho người nước ngoài tại quầy làm thủ tục hoàn thuế khi chấm dứt việc
làm đại lý hoàn thuế.
2. Trường
hợp ngân hàng thương mại vi phạm các quy định về việc hoàn thuế giá trị gia
tăng tại Thông tư này, Cục Hải quan xem xét, quyết định chấm dứt việc làm đại
lý hoàn thuế.
a) Cục Hải
quan ban hành văn bản yêu cầu chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế cho ngân hàng
thương mại, đồng thời gửi cơ quan thuế, Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị có
liên quan;
b) Ngân hàng
thương mại tháo bỏ Biển thông báo là ngân hàng đại lý hoàn thuế giá trị gia
tăng cho người nước ngoài tại quầy làm thủ tục hoàn thuế khi chấm dứt việc làm
đại lý hoàn thuế.
3. Cục Hải
quan lựa chọn ngân hàng thương mại khác thay thế trước khi có văn bản thông báo
về việc chấm dứt làm đại lý hoàn thuế của ngân hàng thương mại.
Điều 14. Thủ tục lựa chọn, tạm dừng, chấm dứt áp dụng hoàn thuế
giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc
tế
1. Cảng
hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế có văn bản gửi Cục Hải quan đề nghị áp dụng
hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, trong đó đánh giá hiệu quả
kinh tế, yêu cầu quản lý. Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị, Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo về việc áp dụng hoàn thuế
giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc
tế.
2. Trường
hợp cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế áp dụng hoàn thuế giá trị gia
tăng cho người nước ngoài không đảm bảo hiệu quả kinh tế, không đáp ứng yêu cầu
quản lý thì Cục Hải quan ban hành văn bản tạm dừng, chấm dứt việc áp dụng hoàn
thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển
quốc tế này.
Điều 15. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn giá trị
gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Địa điểm
kiểm tra hàng hóa, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được đặt trong khu vực làm thủ
tục gửi hành lý và/ hoặc khu vực kiểm tra thẻ lên tàu bay/tàu biển và đảm bảo
các yêu cầu sau:
a) Có đủ
diện tích mặt bằng cần thiết để sắp xếp, kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn
giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế;
b) Có quầy
(hoặc kiốt) riêng, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, trật tự.
2. Địa điểm
trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng được đặt trong khu vực cách ly tại cảng hàng
không quốc tế, khu vực hoàn thuế tại cảng biển quốc tế, có quầy (hoặc kiốt)
riêng, đảm bảo các yêu cầu về quản lý tiền, chứng từ kế toán theo quy định của
pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số
72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh và Thông tư
số 92/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC
ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ trường hợp quy định tại Điều 17 Thông tư này.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế đó.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong thời
gian Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng để đưa vào sử dụng và
các Hệ thống liên quan chưa hoàn thành việc kết nối thì tiếp tục thực hiện theo
quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 92/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 sửa đổi, bổ
sung Điều 4a, Điều 6, Điều 8, Điều 9 Thông tư số 72/2014/TT-BTC
ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Các hồ
sơ lựa chọn đăng ký, điều chỉnh, chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia
tăng trước thời điểm Thông tư có hiệu lực, cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy
định tại Thông tư này.
Trong quá trình
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Hội đồng dân tộc;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ
Tư pháp);
- Các Chi cục Hải quan khu vực;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CHQ (50b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI
VỚI HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH
(Kèm theo Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
STT
|
Tên Biểu mẫu
|
Số hiệu
|
|
1
|
Công văn đăng
ký/điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
|
01/HTGTGT
|
|
2
|
Công nhận
đăng ký/điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
|
02/HTGTGT
|
|
3
|
Báo cáo định
kỳ hàng quý việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài
|
03/HTGTGT
|
|
4
|
Thông báo về
sự cố kỹ thuật của Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước
ngoài
|
04/HTGTGT
|
|
5
|
Công văn đăng
ký tham gia đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài
|
05/HTGTGT
|
Mẫu số 01/HTGTGT
Kính gửi: Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp
□ Đăng ký bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
□ Điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
Tên doanh nghiệp:
...............(1)....................................................................
Mã số thuế:...................................................................................................
Địa chỉ:...................(1)...................................................................................
Số điện
thoại .......................; Số Fax:
...............Email.................................
1. Đối với việc đăng ký bán hàng hoàn thuế giá trị gia
tăng
Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký địa điểm kinh doanh: Số...............................Ngày cấp............................................
Nơi cấp...................................................................................................................
Ngành nghề
kinh doanh:.....................(chỉ kê ngành nghề kinh doanh liên quan đến việc
đăng ký cửa hàng bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng)
Nay,.....................(1).....................
đăng ký bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo
quy định tại Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, tại các địa điểm sau:
|
STT
|
Tên chi nhánh/cửa hàng/địa điểm đặt đại lý bán
hàng/địa điểm kinh doanh (2)
|
Mã số thuế
|
Địa chỉ
|
Thông tin chữ ký số (3)
|
Địa chỉ thư điện tử
|
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh/cửa hàng/địa
điểm đặt đại lý bán hàng/địa điểm kinh doanh
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....................(1)
cam kết kinh doanh bán hàng hoàn thuế tại các địa điểm nêu trên, lập hóa
đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống khi bán hàng hoặc chuyển
dữ liệu hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã lập đến Hệ thống và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.
.....................(1)
............................ kính đề nghị cơ quan Thuế quản lý trực tiếp
công nhận .....................(1) là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị
gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh.
2. Đối với việc điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị
gia tăng
Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số:........ngày ....tháng .......năm...................
Cơ quan cấp:..........................................................................................................
Ngành nghề
kinh doanh:.....................(chỉ kê ngành nghề kinh doanh liên quan đến việc
đăng ký cửa hàng bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng)
Ngày……… doanh
nghiệp ...(4) đã được cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ...(5).....công nhận
là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người
nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
Nay,
do...(6)......đề nghị cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ...(5)...điều chỉnh/bổ
sung:
- Cửa hàng
(địa chỉ):................................................................................................
- Đại lý
bán hàng cho doanh nghiệp (địa chỉ):.........................................................
- Kinh doanh các
mặt
hàng:....................................................................................
Được điều
chỉnh việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước
ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh theo quy định tại Thông tư số 84/2026/TT-BTC
ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.................................. (4)
cam kết thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.
..............................................(4)
kính đề nghị cơ quan Thuế quản lý trực tiếp........(5)......... điều chỉnh
...........(7) của doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người
nước ngoài xuất cảnh.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên, địa
chỉ doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp đăng ký bán hàng hoàn thuế:
(2) Ghi tên chi nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp/cửa hàng
đại lý;
(3) Ghi chi tiết theo các thông tin sau: số định danh chứng
thư số, tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số, tên người được cấp chứng thư
số, ngày hiệu lực, ngày hết hiệu lực, khóa công khai. Trường hợp các địa điểm
bán hàng đều dùng chung một chữ ký số thì chỉ phải ghi một lần:
(4) Ghi tên doanh nghiệp đăng ký điều chỉnh bán hàng hoàn
thuế;
(5) Ghi tên cơ quan Thuế quản lý trực tiếp đã cấp giấy
công nhận doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế;
(6) Ghi lý do sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh;
(7) Ghi nội dung đề nghị điều chỉnh;
(8) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký điểm bán hàng cho chi
nhánh, cửa hàng, cửa hàng đại lý thì gửi cho cơ quan thuế nơi quản lý chi
nhánh, cửa hàng, cửa hàng đại lý 01 bản để biết và thực hiện.
Mẫu số 02/HTGTGT
Kính gửi: .......(1)............
Cơ quan Thuế
quản lý trực tiếp ....(2).....nhận được công văn số...... của.......(1).......
đề nghị được đăng ký tham gia/điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối
với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây
gọi tắt là người nước ngoài) mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh. Sau khi
xem xét hồ sơ .....(1)........... gửi, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ...(2)...
có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15
ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ
Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế
giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang
theo khi xuất cảnh.
1. Đối
với việc đăng ký bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
Cơ quan Thuế
quản lý trực tiếp ...(2)....công nhận...... (1)........; Mã số thuế
...............địa chỉ tại.............. (3) là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế
giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang
theo khi xuất cảnh.
Danh sách địa
điểm bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài như sau:
|
STT
|
Tên chi nhánh/cửa hàng/ địa điểm đặt đại lý bán
hàng/ địa điểm kinh doanh
|
Mã số thuế
|
Địa chỉ
|
Thông tin chữ ký số
(4)
|
Địa chỉ thư điện tử
|
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh/cửa hàng/địa
điểm đặt đại lý bán hàng/ địa điểm kinh doanh
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cục Hải quan
sẽ cấp tài khoản truy cập Hệ thống quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài
cho (1).... vào địa chỉ email của doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan Thuế quản
lý trực tiếp ...(2)
Sau khi cấp
tài khoản truy cập vào Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước
ngoài (1)…….truy cập Hệ thống, xác nhận thông tin với cơ quan hải quan, thay đổi
mật khẩu truy cập Hệ thống và nhập thông tin việc bán hàng hoàn thuế giá trị
gia tăng cho người nước ngoài vào Hệ thống đồng thời thực hiện đúng quy định về
việc bán hàng hoàn thuế theo quy định tại Thông tư số 84/2026/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký bán hàng hoàn
thuế.
2. Đối với
việc điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
Cơ quan Thuế
quản lý trực tiếp ...(2)....công nhận điều chỉnh
(1)..................................; Mã số thuế ....................địa chỉ tại
...............(3) là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với
hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh được điều
chỉnh nội dung cụ thể như sau:
........................
Cơ quan Thuế
quản lý trực tiếp ...(2)... thông báo để.........................(1)...........biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Cục Thuế, Cục Hải quan (để báo cáo);
- Cơ quan Thuế liên quan....;
- Lưu: VT, .......
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên
doanh nghiệp đăng ký, điều chỉnh bán hàng hoàn thuế;
(2) Ghi tên Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp lựa chọn và
công nhận doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế;
(3) Ghi tên, địa chỉ của doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế;
(4) Ghi chi tiết theo các thông tin sau: số định danh chứng
thư số, tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số, tên người được cấp chứng thư
số, ngày hiệu lực, ngày hết hiệu lực, khóa công khai. Trường hợp các địa điểm
bán hàng đều dùng chung một chữ ký số thì chỉ phải ghi một lần.
Mẫu số 03/HTGTGT
Kính gửi: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở.
Tên doanh nghiệp:
(1).....................
Mã
số thuế:.................
Địa chỉ cửa
hàng/đại lý của cửa hàng (2):.................
Văn bản của
Thuế tỉnh, thành phố.................công nhận doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế
giá trị gia tăng số.................ngày:.................
Báo cáo việc
bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh theo quy định tại
Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
1. Tổng số
hóa đơn bán hàng:
2. Tổng số
doanh thu ghi trên hóa đơn:
3. Tổng số
thuế giá trị gia tăng:
4. Kỳ tính
thuế: Từ ngày ...tháng ....năm.... đến ngày....tháng...năm......................(1)
báo cáo để Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở .................biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:........
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên
doanh nghiệp
(2) Ghi tên cửa
hàng của doanh nghiệp/cửa hàng đại lý (nêu nhiều cửa hàng thì mỗi cửa hàng lập
báo cáo riêng kèm theo công văn báo cáo).
Mẫu số 04/HTGTGT
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB- CHQ
|
...., ngày ... tháng ... năm ......
|
THÔNG BÁO
Về sự cố kỹ thuật của Hệ
thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài
Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước
ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
Do sự cố kỹ
thuật, Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài sẽ tạm
dừng hoạt động từ ngày.... tháng.... năm ....đến ngày....tháng... năm...
Tổ chức,
đơn vị có liên quan cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn:
http://www.customs.gov.vn hoặc gọi điện tới số hotline: <024.39440833> để
được hỗ trợ trực tiếp.
Cục Hải
quan thông báo để các tổ chức, đơn vị có liên quan được biết.
|
|
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
<chữ ký số của Cục Hải quan>
|
Mẫu số 05/HTGTGT
Kính gửi: Cục Hải quan
Tên ngân hàng:
(1)
...............
Mã số thuế:.......................
Địa chỉ
:....................................................................................................
Địa chỉ
thư điện tử:...................................................................................
Văn bản của
Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại được hoạt động ngoại hối và
cung ứng dịch vụ ngoại hối: số…….ngày cấp....nơi cấp (gửi kèm 01 bản chụp có
đóng dấu xác nhận “sao y” của ngân hàng thương mại)
Số định
danh chứng thư số...
Tên đơn vị
cung cấp dịch vụ chứng thư số...
Tên người
được cấp chứng thư số....
Ngày hiệu
lực...................ngày hết hiệu lực................... khóa công khai...
Nay,
(1)...................đăng ký là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là người
nước ngoài) tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế...................(2)
theo quy định tại Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
...................(1)
cam kết làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo
đúng quy định của pháp luật, chấm dứt làm đại lý hoàn thuế khi Cục Hải quan chọn
được ngân hàng thương mại khác thay thế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
cam kết này.
............................(1)
kính đề nghị Cục Hải quan chọn (1) ............là đại lý hoàn thuế giá
trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế...................
(2)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ...
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên
ngân hàng thương mại
(2) Ghi tên cảng
hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế nơi ngân hàng thương mại đề nghị làm đại
lý hoàn thuế
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ CÁC
CHỈ TIÊU THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. Danh mục
dữ liệu dùng chung
|
STT
|
Tên danh mục
|
|
1
|
Cơ quan hải
quan
|
|
2
|
Cơ quan thuế
|
|
3
|
Doanh nghiệp
bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
|
|
4
|
Loại
hình xuất cảnh
|
|
5
|
Loại
hình nhập cảnh
|
|
6
|
Quốc tịch
|
|
7
|
Thông tin người
mua hàng
|
|
8
|
Ngân hàng
thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng
|
II. CÁC CHỈ
TIÊU THÔNG TIN HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM
ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Ghi chú
|
|
II.1. Thông
tin do doanh nghiệp bán hàng cập nhật
|
|
1
|
Số hóa
đơn
|
|
|
2
|
Ký hiệu
hóa đơn
|
|
|
3
|
Ngày hóa đơn
|
|
|
4
|
Đơn vị
bán hàng
|
|
|
5
|
Mã số
thuế
|
|
|
6
|
Địa chỉ
|
|
|
7
|
Số điện
thoại
|
Thông tin này
được lấy từ cơ quan thuế.
|
|
8
|
Thư điện
tử
|
Thông tin này
được lấy từ cơ quan thuế.
|
|
Thông tin người mua hàng
|
|
9
|
Số hộ
chiếu/ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
|
|
|
10
|
Quốc tịch
|
|
|
11
|
Họ và
tên
|
|
|
12
|
Ngày cấp
hộ chiếu/ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
|
|
|
13
|
Ngày hết
hạn hộ chiếu/ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
|
|
|
Thông tin hàng hóa
|
|
14
|
Tên hàng hóa
|
bao gồm
nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model (nếu có), số máy áp dụng đối với
mặt hàng cơ khí điện tử.
|
|
15
|
Xuất xứ
hàng hóa (đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu)
|
|
|
16
|
Đơn vị
tính
|
|
|
17
|
Số lượng
|
|
|
18
|
Đơn giá
|
|
|
19
|
Thành tiền
|
|
|
20
|
Tổng tiền
hàng
|
|
|
21
|
Thuế suất
|
|
|
22
|
Tiền thuế
giá trị gia tăng
|
|
|
23
|
Tổng cộng
tiền thanh toán
|
|
|
24
|
Số tiền
bằng chữ
|
|
|
25
|
Hóa đơn giá trị
gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã lập trên Hệ thống hóa đơn đơn điện tử của
cơ quan thuế
|
|
|
II.2. Thông
tin cán bộ hải quan nhập liệu để xác nhận hóa đơn kiêm tờ khai hoàn
thuế
|
|
26
|
Số lượng
hàng hóa người nước ngoài ký gửi
|
Số lượng
hàng hóa người nước ngoài gửi tại khu ký gửi.
|
|
27
|
Số lượng
hàng hóa người nước ngoài mang theo vào khu cách ly (xách tay)
|
|
|
28
|
Tổng số
lượng hàng hoàn thuế
|
|
|
29
|
Số tiền
người nước ngoài được hoàn
|
|
|
30
|
Đối chiếu
với thông tin của cơ quan thuế về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế
|
|
|
31
|
Xác nhận
hoàn thuế
|
Chọn 1
trong 2 lựa chọn
- Đồng ý
hoàn thuế;
- Từ chối
hoàn thuế.
|
|
32
|
Lý do từ
chối hoàn thuế
|
Nếu chọn
“Từ chối hoàn thuế” cần nêu rõ lý do từ chối.
|
|
33
|
Ngày giờ
xác nhận hoàn thuế
|
|
|
34
|
Nhập âm
số tiền hoàn thuế
|
Trong trường
hợp hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã được xác nhận hoàn
nhưng khách hàng lại mang hàng trở lại Việt Nam.
|
|
35
|
Nước xuất
cảnh
|
|
|
36
|
Loại
hình nhập cảnh
|
Chọn
trong danh mục do Hệ thống cung cấp.
|
|
37
|
Loại
hình xuất cảnh
|
Chọn
trong danh mục do Hệ thống cung cấp.
|
|
38
|
Số chuyến
bay/chuyến tàu hành khách xuất cảnh
|
|
|
II.3. Thông
tin ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế nhập liệu
|
|
39
|
Nhập số
hiệu, ngày tháng chuyến bay/ chuyến tàu của người nước ngoài xuất cảnh
|
|
|
40
|
Số tiền
thuế hoàn cho người nước ngoài xuất cảnh
|
|
|
41
|
Hình thức
hoàn thuế
|
- Tiền mặt
- Qua thẻ
quốc tế
|
|
42
|
Ngày giờ
hoàn thuế
|
|
|
43
|
Tổng số
lượng hàng hoàn thuế
|
|
|
44
|
Xác nhận
hoàn thuế
|
Chọn 1
trong 2 lựa chọn
- Đồng ý
hoàn thuế;
- Từ chối
hoàn thuế.
|
|
45
|
Lý do từ
chối hoàn thuế
|
Nếu chọn
“Từ chối hoàn thuế” cần nêu rõ lý do từ chối.
|
|
46
|
Phí dịch
vụ hoàn thuế
|
|
|
II.4. Thông
tin do cơ quan thuế cung cấp cho cơ quan hải quan
|
|
47
|
Thông tin doanh
nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài
|
Chi tiết
theo các chỉ tiêu:
1. Thông tin
doanh nghiệp: tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số
fax, email, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện.
2. Thông tin địa
điểm bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng: Tên chi nhánh/cửa hàng, mã số thuế
(nếu có), địa chỉ; số, ngày thông báo về việc công nhận bán hàng hoàn thuế của
cơ quan thuế; số, ngày thông báo về việc chấm dứt bán hàng hoàn thuế của cơ
quan thuế.
3. Thông tin chữ
ký số của chi nhánh, địa điểm đặt đại lý bán hàng, địa điểm kinh doanh/cửa
hàng của doanh nghiệp.
- Số định
danh chứng thư số;
- Tên đơn vị
cung cấp dịch vụ chứng thư số;
- Tên người
được cấp chứng thư số;
- Ngày hiệu
lực;
- Ngày hết
hiệu lực;
- Khóa công
khai.
4. Thông tin điều
chỉnh/bổ sung việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài của
doanh nghiệp về:
- Chi nhánh của
doanh nghiệp (địa chỉ);
- Đại lý
bán hàng cho doanh nghiệp (địa chỉ);
- Địa điểm
kinh doanh/cửa hàng của doanh nghiệp (địa chỉ);
- Các mặt
hàng điều chỉnh, bổ sung;
- Thông tin chữ
ký số bao gồm: Số định danh chứng thư số; tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng
thư số; tên người được cấp chứng thư số; ngày hiệu lực; ngày hết hiệu lực;
khóa công khai;
- Số điện
thoại, số fax, email.
|
|
48
|
Hóa đơn giá trị
gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế
|
|