Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 84/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hoàn thuế GTGT với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh ra sao?

Thông tư 84/2026/TT-BTC quy định về hoàn thuế GTGT với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh ra sao?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Huỳnh Anh giải đáp như sau:

Ngày 30/06/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 84/2026/TT-BTC quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Thông tư 84/2026/TT-BTC quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP bao gồm:

- Tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục lựa chọn, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng.

- Tiêu chuẩn, thủ tục lựa chọn, chấm dứt ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng; lựa chọn, tạm dừng, chấm dứt áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế.

- Quy định việc truy cập, trao đổi và kết nối thông tin trên Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.

- Quy định địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng.

- Quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng.

Tại Điều 4 Thông tư 84/2026/TT-BTC quy định quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài khi mua hàng hóa tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh như sau:

(1) Được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa đáp ứng quy định tại khoản 1 Phụ lục IV Nghị định 181/2025/NĐ-CP và mang hàng hóa đó xuất cảnh ra khỏi Việt Nam.

(2) Được hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.

(3) Có trách nhiệm kiểm tra các thông tin ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế do doanh nghiệp bán hàng lập khi mua hàng.

(4) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp, trung thực của hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế xuất trình cho doanh nghiệp bán hàng khi mua hàng; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, hàng hóa, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế xuất trình cho cơ quan hải quan và hồ sơ xuất trình cho ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế khi xuất cảnh.

(5) Nộp hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và xuất trình hàng hóa chậm nhất 30 phút để cơ quan hải quan kiểm tra trước khi tàu bay, tàu biển khởi hành.

(6) Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức hải quan, công chức thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Thông tư 84/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 84/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15; Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2026/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ bao gồm:

1. Tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục lựa chọn, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng.

2. Tiêu chuẩn, thủ tục lựa chọn, chấm dứt ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng; lựa chọn, tạm dừng, chấm dứt áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế.

3. Quy định việc truy cập, trao đổi và kết nối thông tin trên Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.

4. Quy định địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng.

5. Quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là người nước ngoài) theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước ngoài cấp còn giá trị và sử dụng giấy tờ đó để xuất cảnh Việt Nam, mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo hàng hóa ra nước ngoài qua các cửa khẩu hoàn thuế.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan, cơ quan thuế, công chức thuế, Kho bạc Nhà nước và công chức kho bạc nhà nước có liên quan đến việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng.

3. Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng gồm: doanh nghiệp, chi nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp, đại lý bán hàng cho doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi là doanh nghiệp bán hàng).

4. Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là ngân hàng thương mại).

5. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Thông tư này.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài và cách truy cập

1. Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài (sau đây gọi là Hệ thống) là hệ thống tích hợp, lưu trữ, trao đổi thông tin liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại Thông tư này do Cục Hải quan chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý và vận hành.

Dữ liệu trao đổi, xử lý trên Hệ thống được coi là thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, phải bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng truy cập, xác định được nguồn gốc, thời điểm gửi hoặc nhận dữ liệu.

2. Các cơ quan, tổ chức được truy cập, kết nối và trao đổi thông tin với Hệ thống:

a) Cơ quan hải quan;

b) Cơ quan thuế;

c) Ngân hàng thương mại;

d) Doanh nghiệp bán hàng.

3. Truy cập, kết nối và trao đổi thông tin qua Hệ thống:

a) Cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại và doanh nghiệp bán hàng sử dụng tài khoản cơ quan hải quan cấp để truy cập Hệ thống.

b) Cơ quan thuế cung cấp, cập nhật thông tin về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho Hệ thống bằng phương thức điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

c) Hệ thống kết nối, trao đổi thông tin với Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để phục vụ kiểm tra, đối chiếu hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế (sau đây gọi là hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế).

d) Cục Hải quan cấp tài khoản, mật khẩu truy cập Hệ thống, cập nhật thông tin thay đổi và thông báo cho doanh nghiệp qua địa chỉ thư điện tử đã được doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế, cho ngân hàng thương mại qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan hải quan trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin đăng ký, điều chỉnh về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng do cơ quan thuế cung cấp, thông tin đăng ký là đại lý hoàn thuế của ngân hàng thương mại do Cục Hải quan thông báo.

Cơ quan hải quan thực hiện thu hồi tài khoản sử dụng Hệ thống trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế từ cơ quan thuế và thông báo chấm dứt đại lý hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại từ Cục Hải quan.

đ) Doanh nghiệp bán hàng, ngân hàng thương mại, cơ quan hải quan truy cập Hệ thống và thay đổi mật khẩu truy cập Hệ thống.

e) Việc truy cập, trao đổi thông tin giữa các đơn vị, tổ chức qua Hệ thống phải đảm bảo đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về quản lý thuế và phải ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Các bên có trách nhiệm đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình kết nối hệ thống.

g) Cơ quan hải quan, cơ quan thuế ban hành chuẩn định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi, kết nối thông tin giữa hệ thống của hai bên.

4. Danh mục dữ liệu dùng chung và các chỉ tiêu thông tin đầu vào của Hệ thống được quy định tại Phụ lục II Thông tư này.

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài

1. Được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa đáp ứng quy định tại khoản 1 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và mang hàng hóa đó xuất cảnh ra khỏi Việt Nam.

2. Được hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.

3. Có trách nhiệm kiểm tra các thông tin ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế do doanh nghiệp bán hàng lập khi mua hàng.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp, trung thực của hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế xuất trình cho doanh nghiệp bán hàng khi mua hàng; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, hàng hóa, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế xuất trình cho cơ quan hải quan và hồ sơ xuất trình cho ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế khi xuất cảnh.

5. Nộp hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và xuất trình hàng hóa chậm nhất 30 phút để cơ quan hải quan kiểm tra trước khi tàu bay, tàu biển khởi hành.

6. Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức hải quan, công chức thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Được áp dụng các hình thức tuyên truyền, quảng cáo bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh phù hợp với quy định của pháp luật về quảng cáo.

2. Đăng ký, điều chỉnh việc bán hàng đúng địa chỉ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chấm dứt bán hàng hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

3. Trưng Biển thông báo doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng (nội dung thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh) và gỡ bỏ biển thông báo doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng khi chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế.

4. Được cơ quan thuế, cơ quan hải quan hướng dẫn việc thực hiện liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.

5. Hỗ trợ, hướng dẫn người nước ngoài thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

6. Căn cứ các thông tin trên hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị và hàng hóa được mua, doanh nghiệp bán hàng nhập đầy đủ thông tin hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống, ký số, truyền các thông tin theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này cho cơ quan hải quan, in hóa đơn và giao cho người nước ngoài. Hóa đơn in ra từ Hệ thống có giá trị để xuất trình như hóa đơn điện tử.

Trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố, doanh nghiệp không truy cập được vào Hệ thống, doanh nghiệp in hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, ký, đóng dấu và giao cho người nước ngoài. Hóa đơn in ra là cơ sở để cơ quan hải quan kiểm tra đối chiếu với hàng hóa của người nước ngoài.

Ngay sau khi Hệ thống hoạt động bình thường, doanh nghiệp bán hàng cập nhật các thông tin của hóa đơn in ra vào Hệ thống đảm bảo trùng khớp về số, ký hiệu, nội dung thể hiện trên hóa đơn in ra.

Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan đi vào hoạt động thì doanh nghiệp bán hàng thực hiện cập nhật hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã lập trên Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế lên Hệ thống và truyền cho cơ quan hải quan, in hóa đơn và giao cho người nước ngoài. Hóa đơn in ra từ Hệ thống có giá trị để xuất trình như hóa đơn điện tử.

Trường hợp doanh nghiệp bán hàng lập sai thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

7. Đăng ký và sử dụng hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế điện tử theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

8. Được cấp tài khoản truy cập và tham gia vào Hệ thống theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

9. Báo cáo định kỳ hàng quý cho cơ quan thuế về việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/HTGTGT Phụ lục I Thông tư này.

10. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của ngân hàng thương mại

1. Được cơ quan hải quan, cơ quan thuế hướng dẫn việc triển khai thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.

2. Trưng Biển thông báo ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại quầy làm thủ tục hoàn thuế (nội dung thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh) và gỡ bỏ biển thông báo ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng khi chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế.

3. Được hưởng tiền phí dịch vụ hoàn thuế khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

4. Kê khai, nộp các khoản thuế theo quy định đối với số tiền phí dịch vụ hoàn thuế được hưởng khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.

5. Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, bố trí nhân sự, cơ sở vật chất, ứng trước và thực hiện hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo quy định tại khoản 5 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, làm thủ tục thanh toán với cơ quan thuế số tiền thuế giá trị gia tăng đã ứng trước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các pháp luật khác có liên quan.

6. Bán ngoại tệ tự do chuyển đổi cho người nước ngoài được hoàn thuế khi người nước ngoài yêu cầu chuyển đổi số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn sang ngoại tệ, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

7. Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài và hồ sơ thanh toán tiền ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật.

8. Thông báo thông tin vi phạm phát hiện qua công tác kiểm tra hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

9. Được chấm dứt làm đại lý hoàn thuế khi Cục Hải quan chọn được ngân hàng thương mại khác thay thế để đảm bảo hoạt động hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài liên tục, không bị gián đoạn.

10. Được cấp tài khoản truy cập và tham gia vào Hệ thống theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

11. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan

1. Chủ trì tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích cung cấp thông tin cho người nước ngoài, ngân hàng thương mại và cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.

2. Kiểm tra hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, kiểm tra hàng hóa người nước ngoài xuất trình tại địa điểm kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

Việc kiểm tra hải quan, giám sát hải quan đối với việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp người nước ngoài xuất trình hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được điều chỉnh, thay thế theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu xác định từng nội dung khớp đúng giữa thông tin ghi trên hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế với thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống do doanh nghiệp bán hàng gửi, Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế và các quy định về hàng hóa được hoàn thuế quy định tại khoản 1 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

3. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định việc tiếp nhận hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và hàng hóa xuất trình sau thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

4. Hải quan cửa khẩu cập nhật thông tin theo các chỉ tiêu quy định tại Phụ lục II Thông tư này vào Hệ thống.

5. Cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị của ngân hàng thương mại, lựa chọn ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế hoặc chấm dứt ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư này; tiếp nhận hồ sơ của cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế đề nghị áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, tạm dừng, chấm dứt việc áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại các cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

6. Cục Hải quan xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố, cơ quan hải quan thông báo theo mẫu số 04/HTGTGT Phụ lục I Thông tư này trên Cổng thông tin điện tử hải quan (www.customs.gov.vn) để các đơn vị có liên quan biết.

7. Kết nối Hệ thống với Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.

8. Ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản với Thuế tỉnh, thành phố quản lý doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp không lập/ cập nhật hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống hoặc lập/cập nhật hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế nhưng không truyền đến Hệ thống trừ trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này;

b) Doanh nghiệp lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế với các thông tin không đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ hoặc không đầy đủ, chính xác, khớp đúng với hàng hóa thực tế;

c) Doanh nghiệp vi phạm các quy định về việc hoàn thuế giá trị gia tăng tại Thông tư này.

9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài trong phạm vi trách nhiệm được giao.

10. Xử phạt, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế

1. Chủ trì hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bán hàng và cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.

2. Tiếp nhận hồ sơ, lựa chọn, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán hàng theo đúng quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này. Thực hiện công khai Danh sách doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng và Danh sách doanh nghiệp chấm dứt bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế và Thuế tỉnh, thành phố nơi công nhận, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành văn bản công nhận, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này; đồng thời ký số và truyền thông tin về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này đến Hệ thống theo phương thức điện tử.

3. Ngay sau khi nhận được thông tin của cơ quan hải quan về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Thông tư này, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin và xử lý theo quy định.

4. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế, chuyển Kho bạc Nhà nước để thanh toán số tiền thuế giá trị gia tăng mà ngân hàng thương mại đã ứng trước để hoàn trả cho người nước ngoài và tiền phí dịch vụ hoàn thuế ngân hàng thương mại được hưởng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

5. Tham gia, kết nối vào Hệ thống theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

6. Phối hợp với cơ quan hải quan để thực hiện kết nối Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế với Hệ thống.

7. Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước

1. Chuyển cho ngân hàng thương mại số tiền thuế giá trị gia tăng ngân hàng thương mại đã ứng trước và tiền phí dịch vụ hoàn thuế ngân hàng thương mại được hưởng theo pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

2. Định kỳ tháng, năm, Kho bạc Nhà nước đối chiếu, xác nhận báo cáo số liệu hoàn thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế theo quy định.

3. Phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thanh toán thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài trong phạm vi trách nhiệm được giao.

4. Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Tiêu chuẩn hồ sơ, thủ tục lựa chọn, điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đăng ký bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng, kinh doanh các mặt hàng được hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP tại một trong các địa điểm sau đây:

a.1) Trụ sở chính của doanh nghiệp;

a.2) Chi nhánh của doanh nghiệp;

a.3) Địa điểm đặt đại lý bán hàng cho doanh nghiệp;

a.4) Địa điểm kinh doanh/ cửa hàng của doanh nghiệp.

b) Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

c) Cam kết tham gia vào Hệ thống theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Hồ sơ đăng ký, điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng:

a) Doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành Thuế công văn đăng ký tham gia hoặc công văn điều chỉnh việc bán hàng theo mẫu quy định tại mẫu số 01/HTGTGT Phụ lục I Thông tư này;

b) Hợp đồng bán hàng đại lý ký giữa doanh nghiệp đăng ký bán hàng với đại lý bán hàng cho doanh nghiệp (đối với trường hợp là đại lý bán hàng cho doanh nghiệp): 01 bản sao.

3. Thủ tục chấp nhận hồ sơ đăng ký, điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng:

a) Doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký, điều chỉnh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp, chi nhánh hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành Thuế. Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính đăng ký, điều chỉnh bán hàng hoàn thuế kê khai thuế giá trị gia tăng tại địa bàn khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính, thì chi nhánh của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký, điều chỉnh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh của doanh nghiệp. Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp hạch toán tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu thì doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký, điều chỉnh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.

b) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

b.1) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho doanh nghiệp bổ sung hồ sơ;

b.2) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng tiêu chuẩn quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có văn bản trả lời cho doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp;

b.3) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản công nhận theo mẫu số 02/HTGTGT Phụ lục I Thông tư này và gửi cho doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đồng thời gửi cho cơ quan thuế có liên quan.

Điều 11. Chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Chậm nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế, doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp gửi công văn thông báo chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài đến cơ quan thuế đã chấp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành Thuế hoặc gửi trực tiếp.

2. Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được công văn của doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra, có văn bản gửi doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp cơ quan thuế có liên quan, cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại thông báo về việc chấm dứt bán hàng hoàn thuế đối với doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp vi phạm các quy định về việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này, cơ quan thuế đã chấp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp xem xét quyết định chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tháo bỏ Biển thông báo doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài đã dán tại cửa hàng khi chấm dứt bán hàng hoàn thuế.

Điều 12. Tiêu chuẩn, thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Tiêu chuẩn: Là ngân hàng thương mại được hoạt động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

2. Thủ tục lựa chọn:

Ngân hàng thương mại gửi cho Cục Hải quan các giấy tờ sau đây:

a) Công văn đăng ký tham gia đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, có các thông tin về chữ ký số của ngân hàng thương mại bao gồm số định danh chứng thư số, tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số, tên người được cấp chứng thư số, ngày hiệu lực, ngày hết hiệu lực, khóa công khai theo mẫu số 05/HTGTGT Phụ lục I Thông tư này;

b) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại được hoạt động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối: 01 bản sao.

3. Cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do ngân hàng thương mại gửi.

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hải quan có văn bản thông báo cho ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng tiêu chuẩn quy định, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hải quan có văn bản trả lời cho ngân hàng;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng và cấp tài khoản truy cập Hệ thống cho ngân hàng thương mại.

Điều 13. Chấm dứt đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Trường hợp ngân hàng thương mại đã được Cục Hải quan có văn bản thông báo là đại lý hoàn thuế, nếu có nhu cầu chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế thì thực hiện như sau:

a) Hồ sơ: Chậm nhất là 60 (sáu mươi) ngày trước ngày chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế, Ngân hàng thương mại gửi Cục Hải quan công văn thông báo đề nghị chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế;

b) Thủ tục:

b.1) Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn của ngân hàng thương mại, Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo về việc chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế cho ngân hàng thương mại, đồng thời gửi cơ quan thuế, Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị có liên quan;

b.2) Ngân hàng thương mại tháo bỏ Biển thông báo là ngân hàng đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại quầy làm thủ tục hoàn thuế khi chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế.

2. Trường hợp ngân hàng thương mại vi phạm các quy định về việc hoàn thuế giá trị gia tăng tại Thông tư này, Cục Hải quan xem xét, quyết định chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế.

a) Cục Hải quan ban hành văn bản yêu cầu chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế cho ngân hàng thương mại, đồng thời gửi cơ quan thuế, Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị có liên quan;

b) Ngân hàng thương mại tháo bỏ Biển thông báo là ngân hàng đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại quầy làm thủ tục hoàn thuế khi chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế.

3. Cục Hải quan lựa chọn ngân hàng thương mại khác thay thế trước khi có văn bản thông báo về việc chấm dứt làm đại lý hoàn thuế của ngân hàng thương mại.

Điều 14. Thủ tục lựa chọn, tạm dừng, chấm dứt áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế

1. Cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế có văn bản gửi Cục Hải quan đề nghị áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, trong đó đánh giá hiệu quả kinh tế, yêu cầu quản lý. Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo về việc áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế.

2. Trường hợp cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài không đảm bảo hiệu quả kinh tế, không đáp ứng yêu cầu quản lý thì Cục Hải quan ban hành văn bản tạm dừng, chấm dứt việc áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế này.

Điều 15. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được đặt trong khu vực làm thủ tục gửi hành lý và/ hoặc khu vực kiểm tra thẻ lên tàu bay/tàu biển và đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Có đủ diện tích mặt bằng cần thiết để sắp xếp, kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế;

b) Có quầy (hoặc kiốt) riêng, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, trật tự.

2. Địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng được đặt trong khu vực cách ly tại cảng hàng không quốc tế, khu vực hoàn thuế tại cảng biển quốc tế, có quầy (hoặc kiốt) riêng, đảm bảo các yêu cầu về quản lý tiền, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh và Thông tư số 92/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ trường hợp quy định tại Điều 17 Thông tư này.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trong thời gian Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng để đưa vào sử dụng và các Hệ thống liên quan chưa hoàn thành việc kết nối thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 92/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 sửa đổi, bổ sung Điều 4a, Điều 6, Điều 8, Điều 9 Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Các hồ sơ lựa chọn đăng ký, điều chỉnh, chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng trước thời điểm Thông tư có hiệu lực, cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

 


Nơi nh
ận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Hội đồng dân tộc;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Các Chi cục Hải quan khu vực;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Công báo;
- C
ổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CHQ (50b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

PHỤ LỤC I

BIỂU MẪU VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH
(Kèm theo Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Tên Biểu mẫu

Số hiệu

1

Công văn đăng ký/điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

01/HTGTGT

2

Công nhận đăng ký/điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

02/HTGTGT

3

Báo cáo định kỳ hàng quý việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài

03/HTGTGT

4

Thông báo về sự cố kỹ thuật của Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài

04/HTGTGT

5

Công văn đăng ký tham gia đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài

05/HTGTGT

 

Mẫu số 01/HTGTGT

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Đăng ký/điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

...., ngày ... tháng ... năm 20...

 

Kính gửi: Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp

□ Đăng ký bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

□ Điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

Tên doanh nghiệp: ...............(1)....................................................................

Mã số thuế:...................................................................................................

Địa chỉ:...................(1)...................................................................................

Số điện thoại .......................; Số Fax: ...............Email.................................

1. Đối với việc đăng ký bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh: Số...............................Ngày cấp............................................

Nơi cấp...................................................................................................................

Ngành nghề kinh doanh:.....................(chỉ kê ngành nghề kinh doanh liên quan đến việc đăng ký cửa hàng bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng)

Nay,.....................(1)..................... đăng ký bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tại các địa điểm sau:

STT

Tên chi nhánh/cửa hàng/địa điểm đặt đại lý bán hàng/địa điểm kinh doanh (2)

Mã số thuế

Địa chỉ

Thông tin chữ ký số (3)

Địa chỉ thư điện tử

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh/cửa hàng/địa điểm đặt đại lý bán hàng/địa điểm kinh doanh

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

.....................(1) cam kết kinh doanh bán hàng hoàn thuế tại các địa điểm nêu trên, lập hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống khi bán hàng hoặc chuyển dữ liệu hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã lập đến Hệ thống và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.

.....................(1) ............................ kính đề nghị cơ quan Thuế quản lý trực tiếp công nhận .....................(1) là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh.

2. Đối với việc điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........ngày ....tháng .......năm...................

Cơ quan cấp:..........................................................................................................

Ngành nghề kinh doanh:.....................(chỉ kê ngành nghề kinh doanh liên quan đến việc đăng ký cửa hàng bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng)

Ngày……… doanh nghiệp ...(4) đã được cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ...(5).....công nhận là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Nay, do...(6)......đề nghị cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ...(5)...điều chỉnh/bổ sung:

- Cửa hàng (địa chỉ):................................................................................................

- Đại lý bán hàng cho doanh nghiệp (địa chỉ):.........................................................

- Kinh doanh các mặt hàng:....................................................................................

Được điều chỉnh việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh theo quy định tại Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.................................. (4) cam kết thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.

..............................................(4) kính đề nghị cơ quan Thuế quản lý trực tiếp........(5)......... điều chỉnh ...........(7) của doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......

NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi tên, địa chỉ doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp đăng ký bán hàng hoàn thuế:

(2) Ghi tên chi nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp/cửa hàng đại lý;

(3) Ghi chi tiết theo các thông tin sau: số định danh chứng thư số, tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số, tên người được cấp chứng thư số, ngày hiệu lực, ngày hết hiệu lực, khóa công khai. Trường hợp các địa điểm bán hàng đều dùng chung một chữ ký số thì chỉ phải ghi một lần:

(4) Ghi tên doanh nghiệp đăng ký điều chỉnh bán hàng hoàn thuế;

(5) Ghi tên cơ quan Thuế quản lý trực tiếp đã cấp giấy công nhận doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế;

(6) Ghi lý do sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh;

(7) Ghi nội dung đề nghị điều chỉnh;

(8) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký điểm bán hàng cho chi nhánh, cửa hàng, cửa hàng đại lý thì gửi cho cơ quan thuế nơi quản lý chi nhánh, cửa hàng, cửa hàng đại lý 01 bản để biết và thực hiện.

 

Mẫu số 02/HTGTGT

CỤC THUẾ
CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /CT- ....
V/v công nhận đăng ký/điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm .....

 

Kính gửi: .......(1)............

Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ....(2).....nhận được công văn số...... của.......(1)....... đề nghị được đăng ký tham gia/điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh. Sau khi xem xét hồ sơ .....(1)........... gửi, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ...(2)... có ý kiến như sau:

Căn cLuật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cLuật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

1. Đối với việc đăng ký bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ...(2)....công nhận...... (1)........; Mã số thuế ...............địa chỉ tại.............. (3) là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Danh sách địa điểm bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài như sau:

STT

Tên chi nhánh/cửa hàng/ địa điểm đặt đại lý bán hàng/ địa điểm kinh doanh

Mã số thuế

Địa chỉ

Thông tin chữ ký số
(4)

Địa chỉ thư điện tử

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh/cửa hàng/địa điểm đặt đại lý bán hàng/ địa điểm kinh doanh

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

Cục Hải quan sẽ cấp tài khoản truy cập Hệ thống quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài cho (1).... vào địa chỉ email của doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ...(2)

Sau khi cấp tài khoản truy cập vào Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài (1)…….truy cập Hệ thống, xác nhận thông tin với cơ quan hải quan, thay đổi mật khẩu truy cập Hệ thống và nhập thông tin việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài vào Hệ thống đồng thời thực hiện đúng quy định về việc bán hàng hoàn thuế theo quy định tại Thông tư số 84/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký bán hàng hoàn thuế.

2. Đối với việc điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ...(2)....công nhận điều chỉnh (1)..................................; Mã số thuế ....................địa chỉ tại ...............(3) là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh được điều chỉnh nội dung cụ thể như sau:

........................

Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ...(2)... thông báo để.........................(1)...........biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- B
ộ Tài chính (để báo cáo);
- Cục Thuế, Cục Hải quan (để báo cáo);
- Cơ quan Thuế liên quan....;
- Lưu: VT, .......

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi tên doanh nghiệp đăng ký, điều chỉnh bán hàng hoàn thuế;

(2) Ghi tên Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp lựa chọn và công nhận doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế;

(3) Ghi tên, địa chỉ của doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế;

(4) Ghi chi tiết theo các thông tin sau: số định danh chứng thư số, tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số, tên người được cấp chứng thư số, ngày hiệu lực, ngày hết hiệu lực, khóa công khai. Trường hợp các địa điểm bán hàng đều dùng chung một chữ ký số thì chỉ phải ghi một lần.

 

Mẫu số 03/HTGTGT

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Báo cáo định kỳ hàng quý việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

...., ngày ... tháng ... năm 20..

 

Kính gửi: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở.

Tên doanh nghiệp: (1).....................                             Mã số thuế:.................

Địa chỉ cửa hàng/đại lý của cửa hàng (2):.................

Văn bản của Thuế tỉnh, thành phố.................công nhận doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng số.................ngày:.................

Báo cáo việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh theo quy định tại Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

1. Tổng số hóa đơn bán hàng:

2. Tổng số doanh thu ghi trên hóa đơn:

3. Tổng số thuế giá trị gia tăng:

4. Kỳ tính thuế: Từ ngày ...tháng ....năm.... đến ngày....tháng...năm......................(1) báo cáo để Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở .................biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:........

NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi tên doanh nghiệp

(2) Ghi tên cửa hàng của doanh nghiệp/cửa hàng đại lý (nêu nhiều cửa hàng thì mỗi cửa hàng lập báo cáo riêng kèm theo công văn báo cáo).

 

Mẫu số 04/HTGTGT

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /TB- CHQ

...., ngày ... tháng ... năm ......

 

THÔNG BÁO

Về sự cố kỹ thuật của Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài

Căn ckhoản 6 Điều 7 Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Do sự cố kỹ thuật, Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài sẽ tạm dừng hoạt động từ ngày.... tháng.... năm ....đến ngày....tháng... năm...

Tổ chức, đơn vị có liên quan cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn: http://www.customs.gov.vn hoặc gọi điện tới số hotline: <024.39440833> để được hỗ trợ trực tiếp.

Cục Hải quan thông báo để các tổ chức, đơn vị có liên quan được biết.

 

 

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
<chữ ký số của Cục Hải quan>

 

Mẫu số 05/HTGTGT

TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:           /NH
V/v đăng ký làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng

...., ngày ... tháng ... năm 20..

 

Kính gửi: Cục Hải quan

Tên ngân hàng: (1) ...............                        Mã số thuế:.......................

Địa chỉ :....................................................................................................

Địa chỉ thư điện tử:...................................................................................

Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại được hoạt động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối: số…….ngày cấp....nơi cấp (gửi kèm 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận “sao y” của ngân hàng thương mại)

Số định danh chứng thư số...

Tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số...

Tên người được cấp chứng thư số....

Ngày hiệu lực...................ngày hết hiệu lực................... khóa công khai...

Nay, (1)...................đăng ký là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế...................(2) theo quy định tại Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

...................(1) cam kết làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật, chấm dứt làm đại lý hoàn thuế khi Cục Hải quan chọn được ngân hàng thương mại khác thay thế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.

............................(1) kính đề nghị Cục Hải quan chọn (1) ............là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế................... (2)./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

(ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi tên ngân hàng thương mại

(2) Ghi tên cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế nơi ngân hàng thương mại đề nghị làm đại lý hoàn thuế

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Danh mục dữ liệu dùng chung

STT

Tên danh mục

1

Cơ quan hải quan

2

Cơ quan thuế

3

Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng

4

Loại hình xuất cảnh

5

Loại hình nhập cảnh

6

Quốc tịch

7

Thông tin người mua hàng

8

Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng

II. CÁC CHỈ TIÊU THÔNG TIN HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

STT

Tên chỉ tiêu

Ghi chú

II.1. Thông tin do doanh nghiệp bán hàng cập nhật

1

Số hóa đơn

 

2

Ký hiệu hóa đơn

 

3

Ngày hóa đơn

 

4

Đơn vị bán hàng

 

5

Mã số thuế

 

6

Địa chỉ

 

7

Số điện thoại

Thông tin này được lấy từ cơ quan thuế.

8

Thư điện tử

Thông tin này được lấy từ cơ quan thuế.

Thông tin người mua hàng

9

Số hộ chiếu/ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

 

10

Quốc tịch

 

11

Họ và tên

 

12

Ngày cấp hộ chiếu/ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

 

13

Ngày hết hạn hộ chiếu/ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

 

Thông tin hàng hóa

14

Tên hàng hóa

bao gồm nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model (nếu có), số máy áp dụng đối với mặt hàng cơ khí điện tử.

15

Xuất xứ hàng hóa (đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu)

 

16

Đơn vị tính

 

17

Số lượng

 

18

Đơn giá

 

19

Thành tiền

 

20

Tổng tiền hàng

 

21

Thuế suất

 

22

Tiền thuế giá trị gia tăng

 

23

Tổng cộng tiền thanh toán

 

24

Số tiền bằng chữ

 

25

Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã lập trên Hệ thống hóa đơn đơn điện tử của cơ quan thuế

 

II.2. Thông tin cán bộ hải quan nhập liệu để xác nhận hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế

26

Số lượng hàng hóa người nước ngoài ký gửi

Số lượng hàng hóa người nước ngoài gửi tại khu ký gửi.

27

Số lượng hàng hóa người nước ngoài mang theo vào khu cách ly (xách tay)

 

28

Tổng số lượng hàng hoàn thuế

 

29

Số tiền người nước ngoài được hoàn

 

30

Đối chiếu với thông tin của cơ quan thuế về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế

 

31

Xác nhận hoàn thuế

Chọn 1 trong 2 lựa chọn

- Đồng ý hoàn thuế;

- Từ chối hoàn thuế.

32

Lý do từ chối hoàn thuế

Nếu chọn “Từ chối hoàn thuế” cần nêu rõ lý do từ chối.

33

Ngày giờ xác nhận hoàn thuế

 

34

Nhập âm số tiền hoàn thuế

Trong trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã được xác nhận hoàn nhưng khách hàng lại mang hàng trở lại Việt Nam.

35

ớc xuất cảnh

 

36

Loại hình nhập cảnh

Chọn trong danh mục do Hệ thống cung cấp.

37

Loại hình xuất cảnh

Chọn trong danh mục do Hệ thống cung cấp.

38

Số chuyến bay/chuyến tàu hành khách xuất cảnh

 

II.3. Thông tin ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế nhập liệu

39

Nhập số hiệu, ngày tháng chuyến bay/ chuyến tàu của người nước ngoài xuất cảnh

 

40

Số tiền thuế hoàn cho người nước ngoài xuất cảnh

 

41

Hình thức hoàn thuế

- Tiền mặt

- Qua thẻ quốc tế

42

Ngày giờ hoàn thuế

 

43

Tổng số lượng hàng hoàn thuế

 

44

Xác nhận hoàn thuế

Chọn 1 trong 2 lựa chọn

- Đồng ý hoàn thuế;

- Từ chối hoàn thuế.

45

Lý do từ chối hoàn thuế

Nếu chọn “Từ chối hoàn thuế” cần nêu rõ lý do từ chối.

46

Phí dịch vụ hoàn thuế

 

II.4. Thông tin do cơ quan thuế cung cấp cho cơ quan hải quan

47

Thông tin doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài

Chi tiết theo các chỉ tiêu:

1. Thông tin doanh nghiệp: tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax, email, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện.

2. Thông tin địa điểm bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng: Tên chi nhánh/cửa hàng, mã số thuế (nếu có), địa chỉ; số, ngày thông báo về việc công nhận bán hàng hoàn thuế của cơ quan thuế; số, ngày thông báo về việc chấm dứt bán hàng hoàn thuế của cơ quan thuế.

3. Thông tin chữ ký số của chi nhánh, địa điểm đặt đại lý bán hàng, địa điểm kinh doanh/cửa hàng của doanh nghiệp.

- Số định danh chứng thư số;

- Tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số;

- Tên người được cấp chứng thư số;

- Ngày hiệu lực;

- Ngày hết hiệu lực;

- Khóa công khai.

4. Thông tin điều chỉnh/bổ sung việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài của doanh nghiệp về:

- Chi nhánh của doanh nghiệp (địa chỉ);

- Đại lý bán hàng cho doanh nghiệp (địa chỉ);

- Địa điểm kinh doanh/cửa hàng của doanh nghiệp (địa chỉ);

- Các mặt hàng điều chỉnh, bổ sung;

- Thông tin chữ ký số bao gồm: Số định danh chứng thư số; tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số; tên người được cấp chứng thư số; ngày hiệu lực; ngày hết hiệu lực; khóa công khai;

- Số điện thoại, số fax, email.

48

Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế

 

 

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 84/2026/TT-BTC

Hanoi, June 30, 2026

 

CIRCULAR

ON VAT REFUNDS FOR GOODS PURCHASED IN VIETNAM BY FOREIGNERS AND OVERSEAS VIETNAMESE CARRIED OUT OF THE COUNTRY UPON DEPARTURE

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Value Added Tax No. 48/2024/QH15; Law No. 149/2025/QH15 on amendments to certain articles of the Law on Value Added Tax; Law No. 90/2025/QH15 on amendments to certain articles of the Law on Bidding, the Law on Public-Private Partnership Investment, the Law on Customs, the Law on Value Added Tax, the Law on Export and Import Duties, the Law on Investment, the Law on Public Investment and the Law on Management and Use of Public Assets;

Pursuant to Decree No. 252/2026/ND-CP of the Government elaborating certain articles and providing measures for the organization and guidance on implementation of the Law on Tax Administration;

Pursuant to Decree No. 181/2025/ND-CP of the Government elaborating certain articles of the Law on Value Added Tax, as amended by Decree No. 359/2025/ND-CP and Decree No. 144/2026/ND-CP of the Government;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, as amended by Decree No. 166/2025/ND-CP of the Government;

At the proposal of the Director of the Customs Department;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides for VAT refunds for goods purchased in Vietnam by foreigners and overseas Vietnamese carried out of the country upon departure, in accordance with clause 5 of Article 29 of Decree No. 252/2026/ND-CP of June 30, 2026 of the Government, comprising:

1. Standards, applications and procedures for the selection, adjustment and termination of VAT refund retailers.

2. Standards and procedures for the selection and termination of commercial banks acting as VAT refund agents; the selection, suspension and termination of the application of VAT refunds for foreigners at international airports and international seaports.

3. Regulations on accessing, exchanging and connecting information on the VAT refund management system for foreigners.

4. Regulations on goods inspection points, VAT invoice cum tax refund declaration inspection points and VAT refund payment points.

5. Regulations on the responsibilities and powers of relevant agencies, organizations and individuals in carrying out VAT refund procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Foreigners and overseas Vietnamese (hereinafter referred to as foreigners) as defined in Article 33 of Decree No. 181/2025/ND-CP of July 1, 2025 of the Government elaborating certain articles of the Law on Value Added Tax, who hold a valid passport or international travel document issued by a foreign country and use such document to depart Vietnam, purchase goods in Vietnam and carry such goods abroad through the designated VAT refund exits.

2. Customs authorities, customs officers, tax authorities, tax officers, the State Treasury and relevant State Treasury officers involved in carrying out VAT refund procedures.

3. VAT refund retailers, comprising: enterprises, branches, stores of enterprises, sales agents of enterprises, business locations of enterprises and cooperatives (hereinafter referred to as retailers).

4. Commercial banks acting as VAT refund agents (hereinafter referred to as commercial banks).

5. Other organizations and individuals involved in VAT refunds as prescribed in this Circular.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 3. VAT refund management system for foreigners and access procedures

1. The VAT refund management system for foreigners (hereinafter referred to as the System) is an integrated system for storing and exchanging information involved in VAT refunds for foreigners among the agencies, organizations and individuals prescribed in this Circular, for which the Customs Department shall develop, manage and operate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The following agencies and organizations are authorized to access, connect and exchange information with the System:

a) Customs authorities;

b) Tax authorities;

c) Commercial banks;

d) Retailers.

3. Accessing, connecting and exchanging information through the System:

a) Customs authorities, commercial banks and retailers shall use accounts issued by the customs authority to access the System.

b) Tax authorities shall provide and update information on VAT refund retailers to the System by electronic means as prescribed in clause 2 of Article 8 of this Circular.

c) The System shall connect and exchange information with the e-invoice system of the tax authority to serve the inspection and cross-checking of VAT invoices cum tax refund declarations (hereinafter referred to as VAT invoices cum tax refund declarations).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The customs authority shall revoke the accounts for accessing the System within 1 working day from the date of receipt of the notification of termination of a VAT refund retailer from the tax authority and the notification of termination of a commercial bank’s VAT refund agent status from the Customs Department.

dd) Retailers, commercial banks and customs authorities shall access the System and change their System access passwords.

e) The accessing and exchange of information among units and organizations through the System must be within the authorized scope in accordance with the law on electronic transactions, network information security, personal data protection and tax administration law, and must be digitally signed in accordance with the law on electronic transactions. All parties are responsible for ensuring the safety and security of information during system connection.

g) Customs authorities and tax authorities shall issue standard formats for data messages exchanged and connected between the two parties’ systems.

4. The shared data directory and input data fields of the System are prescribed in Appendix II of this Circular.

Article 4. Rights and obligations of foreigners

1. The right to a VAT refund for goods meeting the requirements prescribed in clause 1 of Appendix IV of Decree No. 181/2025/ND-CP, and to carry such goods out of Vietnam upon departure.

2. The right to receive guidance and relevant information and documents for fulfilling tax obligations and enjoying tax benefits.

3. The obligation to verify the information recorded on the VAT invoice cum tax refund declaration prepared by the retailer at the time of purchase.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The obligation to submit the VAT invoice cum tax refund declaration and present the goods at least 30 minutes before the aircraft or vessel departs for inspection by the customs authority.

6. The right to lodge complaints or initiate legal proceedings against administrative decisions or administrative acts affecting their legitimate rights and interests; and to report violations of law by customs officers, tax officers and other related organizations and individuals in accordance with the law.

Article 5. Rights and obligations of VAT refund retailers

1. The right to conduct advertising and promotional activities for VAT refund sales to departing foreigners in compliance with the law on advertising.

2. The obligation to register and adjust sales activities at the correct address and to bear legal responsibility for the registration and adjustment of VAT refund sales. Where a retailer ceases VAT refund sales, the procedures prescribed in Article 11 of this Circular shall apply.

3. The obligation to display a notice sign for VAT refund retailers (the text of which shall be in both Vietnamese and English) and to remove the notice sign upon cessation of VAT refund sales.

4. The right to be guided by tax authorities and customs authorities on the implementation of VAT refund procedures for foreigners.

5. The obligation to assist and guide foreigners in carrying out VAT refund procedures for goods purchased in Vietnam carried out upon departure.

6. On the basis of information on the valid passport or international travel document and the purchased goods, the retailer shall enter complete information on the VAT invoice cum tax refund declaration into the System, digitally sign and transmit the information as prescribed in Appendix II of this Circular to the customs authority, print the invoice and deliver it to the foreigner. An invoice printed from the System shall be valid for presentation in the same manner as an e-invoice.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Immediately upon the System resuming normal operation, the retailer shall update the information on the printed invoice into the System, ensuring consistency in the number, symbol and content shown on the printed invoice.

Where the Customs Electronic Data Processing System becomes operational, the retailer shall update the VAT invoice cum tax refund declaration already prepared on the tax authority’s e-invoice system to the System and transmit it to the customs authority, print the invoice and deliver it to the foreigner. An invoice printed from the System shall be valid for presentation in the same manner as an e-invoice.

Where the retailer has issued an invoice in error on the VAT invoice cum tax refund declaration, the matter shall be governed by the law on invoices and vouchers.

7. The obligation to register and use electronic VAT invoices cum tax refund declarations in accordance with the law on invoices and vouchers.

8. The right to be issued an account for accessing and participating in the System as prescribed in Article 3 of this Circular.

9. The obligation to submit quarterly reports to the tax authority on VAT refund sales in accordance with Form No. 03/HTGTGT in Appendix I of this Circular.

10. The obligation to exercise other rights and fulfill other obligations as prescribed in the Law on Tax Administration and other relevant laws.

Article 6. Rights and obligations of commercial banks

1. The right to be guided by customs authorities and tax authorities on the implementation of VAT refund procedures for foreigners.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The right to receive VAT refund service fees for processing VAT refunds for foreigners as prescribed in clause 2 of Appendix IV of Decree No. 181/2025/ND-CP.

4. The obligation to declare and pay taxes as prescribed on the VAT refund service fees received for processing VAT refunds for foreigners.

5. The obligation to review the VAT refund documents, arrange staff and facilities, advance and refund the VAT amount to foreigners as prescribed in clause 5 of Appendix IV of Decree No. 181/2025/ND-CP, and carry out payment procedures with the tax authority for the VAT amount advanced in accordance with the law on the state budget and other relevant laws.

6. The right to sell freely convertible foreign currency to foreigners entitled to a VAT refund upon the foreigner’s request to convert the VAT refund amount into foreign currency, and to comply with the reporting requirements as prescribed by law.

7. The obligation to retain VAT refund documents and payment documents for the advance amount and VAT refund service fees for foreigners in accordance with the law.

8. The obligation to notify the competent authority of violation information detected during the review of VAT refund documents for handling in accordance with the law.

9. The right to terminate VAT refund agent status when the Customs Department has selected another commercial bank as a replacement, ensuring uninterrupted VAT refund operations for foreigners.

10. The right to be issued an account for accessing and participating in the System as prescribed in Article 3 of this Circular.

11. The obligation to exercise other rights and fulfill other obligations as prescribed in the Law on Tax Administration and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Take charge of disseminating, propagating, guiding, explaining and providing information to foreigners, commercial banks and related organizations and individuals on VAT refunds for foreigners.

2. Inspect the passport or international travel document, the VAT invoice cum tax refund declaration, and goods presented by foreigners at the VAT invoice cum tax refund declaration inspection point as prescribed in Appendix IV of Decree No. 181/2025/ND-CP.

Customs inspection and supervision in relation to VAT refunds for foreigners shall be governed by the Ministry of Finance’s guidelines on customs procedures, customs inspection and supervision, export duty, import duty and tax administration for exported and imported goods.

Where a foreigner presents an adjusted or replaced VAT invoice cum tax refund declaration in accordance with the law on invoices and vouchers, the customs authority shall cross-check to verify that each item matches between the information recorded on the passport or international travel document and the information on the VAT invoice cum tax refund declaration on the System submitted by the retailer, on the tax authority’s e-invoice system, and the regulations on goods eligible for a VAT refund prescribed in clause 1 of Appendix IV of Decree No. 181/2025/ND-CP.

3. The Head of the Border Gate Customs Team shall decide on the acceptance of VAT invoices cum tax refund declarations and goods presented after the deadline prescribed in clause 5 of Article 4 of this Circular.

4. The border gate customs authority shall update information according to the data fields prescribed in Appendix II of this Circular into the System.

5. The Customs Department shall receive applications submitted by commercial banks, select commercial banks as VAT refund agents or terminate commercial banks’ VAT refund agent status as prescribed in Articles 12 and 13 of this Circular; receive applications submitted by international airports and international seaports requesting the application of VAT refunds for foreigners, and suspend or terminate the application of VAT refunds for foreigners at international airports and international seaports as prescribed in Article 14 of this Circular.

6. The Customs Department shall develop, manage, operate, utilize and use the System as prescribed in Article 3 of this Circular. Where the System experiences a technical failure, the customs authority shall publish a notification in accordance with Form No. 04/HTGTGT in Appendix I of this Circular on the Customs Electronic Information Portal (www.customs.gov.vn) for the information of relevant units.

7. Connect the System to the e-invoice system of the tax authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The retailer has not prepared or updated the VAT invoice cum tax refund declaration on the System, or has prepared or updated the VAT invoice cum tax refund declaration but has not transmitted it to the System, except in cases of technical failure as prescribed in clause 6 of Article 5 of this Circular;

b) The retailer has prepared the VAT invoice cum tax refund declaration with information that is incomplete or inaccurate in accordance with the law on invoices and vouchers, or that is incomplete, inaccurate or does not match the actual goods;

c) The retailer has violated the regulations on VAT refunds in this Circular.

9. Resolve complaints and denunciations related to the carrying out of VAT refund procedures for foreigners within the scope of assigned responsibilities.

10. Impose penalties and recommend that competent authorities impose penalties on acts that violate the regulations on VAT refunds for foreigners in accordance with the law.

11. Fulfill other responsibilities and exercise other powers as prescribed in the Law on Tax Administration and other relevant laws.

Article 8. Responsibilities and powers of tax authorities

1. Take charge of providing support, disseminating, propagating, guiding, explaining and providing information to retailers and related organizations and individuals on VAT refunds for foreigners.

2. Receive applications for, and carry out the selection, adjustment and termination of, retailers strictly in accordance with Articles 10 and 11 of this Circular. Make publicly available the list of VAT refund retailers and the list of enterprises that have ceased VAT refund retail operations on the Tax Department’s electronic information portal and the provincial/municipal Tax Department’s portal where the recognition, adjustment or termination of VAT refund retailers takes place, on the same working day, or at the latest at the beginning of the next working day from the date of issuance of the written recognition, adjustment or termination of VAT refund retailers as prescribed in Articles 10 and 11 of this Circular; and simultaneously digitally sign and transmit information on VAT refund retailers as prescribed in Appendix II of this Circular to the System by electronic means.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Receive and process VAT refund applications, and transfer to the State Treasury the VAT amount that the commercial bank has advanced to refund to foreigners and the VAT refund service fee to which the commercial bank is entitled, in accordance with the law on tax administration.

5. Connect to and participate in the System as prescribed in Article 3 of this Circular.

6. Coordinate with customs authorities to connect the tax authority’s e-invoice system to the System.

7. Fulfill other responsibilities and exercise other powers as prescribed in the Law on Tax Administration and other relevant laws.

Article 9. Responsibilities and powers of the State Treasury

1. Transfer to commercial banks the VAT amount advanced by the commercial bank and the VAT refund service fee to which the commercial bank is entitled in accordance with the law on the state budget and other relevant laws.

2. On a monthly and annual basis, the State Treasury shall reconcile and confirm the VAT refund data report with the tax authority in accordance with the regulations.

3. Coordinate in resolving complaints and denunciations related to the payment of VAT refunds to foreigners within the scope of assigned responsibilities.

4. Fulfill other responsibilities and exercise other powers as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. VAT refund retailers must meet the following standards:

a) Established and operating in accordance with Vietnamese law, registered for VAT refund sales, and dealing in goods eligible for a VAT refund as prescribed in clause 1 of Appendix IV of Decree No. 181/2025/ND-CP at one of the following locations:

a.1) The registered office of the enterprise;

a.2) A branch of the enterprise;

a.3) The business location of a sales agent of the enterprise;

a.4) A business location or store of the enterprise.

b) Complying with the prescribed requirements on accounting, invoices and voucher; declaring and paying VAT using the credit method.

c) Undertaking to participate in the System as prescribed in Article 3 of this Circular.

2. Application for registration or adjustment as a VAT refund retailer:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The sales agent contract signed between the registering enterprise and the sales agent of the enterprise (for cases involving a sales agent): one photocopy.

3. Procedures for processing applications for registration or adjustment as a VAT refund retailer:

a) The enterprise or branch of the enterprise shall send the registration or adjustment application to the tax authority directly managing the enterprise or branch, or through the Tax sector’s administrative procedure processing information system. Where a branch of an enterprise is located in a different province or city from the registered office and registers or adjusts VAT refund sales with VAT declared in a different province or city from the registered office, the branch shall send the registration or adjustment application to the tax authority directly managing the branch. Where a branch of an enterprise maintains centralized accounting at the registered office and allocates the tax payable to the provinces entitled to the revenue, the enterprise shall send the registration or adjustment application to the tax authority directly managing the registered office.

b) The tax authority directly managing the enterprise or branch shall receive, examine the application and process it as follows:

b.1) Where the application is incomplete, within 3 working days from the date of receipt of the application, notify the enterprise in writing to complete the application;

b.2) Where the application does not meet the prescribed standards, within 7 working days from the date of receipt of the complete application, respond in writing to the enterprise or branch;

b.3) Where the application is complete and meets the prescribed standards, within 7 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed, the directly managing tax authority shall issue a written recognition of eligibility in accordance with Form No. 02/HTGTGT in Appendix I of this Circular and send it to the enterprise or branch, while simultaneously sending it to the relevant tax authority.

Article 11. Termination of VAT refund retail operations

1. At least 30 days before the date of termination of VAT refund retail operations, the enterprise or branch shall send a written notification of the termination of VAT refund retail operations for foreigners to the tax authority that accepted the enterprise’s or branch’s registration application, by electronic means through the Tax sector’s administrative procedure processing information system or by direct submission.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the enterprise or branch violates the regulations on VAT refund retail operations as prescribed in clause 1 of Article 10 of this Circular, the tax authority that accepted the enterprise’s or branch’s registration application shall consider and decide on the termination of the enterprise’s VAT refund retail operations.

The enterprise shall remove the notice sign for VAT refund retailers affixed at the store upon cessation of VAT refund retail operations.

Article 12. Standards and procedures for the selection of commercial banks as VAT refund agents

1. Standards: The commercial bank must be licensed to conduct foreign exchange operations and provide foreign exchange services in accordance with the law on foreign exchange.

2. Selection procedures:

The commercial bank shall send the following documents to the Customs Department:

a) A written request for registration as a VAT refund agent for foreigners, containing information on the commercial bank’s digital signature including the identification number of the digital certificate, the name of the digital certificate service provider, the name of the person issued the digital certificate, the effective date, the expiry date and the public key, in accordance with Form No. 05/HTGTGT in Appendix I of this Circular;

b) The document issued by the State Bank of Vietnam authorizing the commercial bank to conduct foreign exchange operations and provide foreign exchange services: one photocopy.

3. The Customs Department shall receive and examine the application submitted by the commercial bank:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where the application does not meet the prescribed standards, within 5 working days from the date of receipt of the application, the Customs Department shall respond in writing to the bank;

c) Where the application is complete and meets the prescribed standards, within 7 working days from the date of receipt of the complete application, the Customs Department shall issue a written notification recognizing the commercial bank as a VAT refund agent and issue an account for accessing the System to the commercial bank.

Article 13. Termination of VAT refund agent status

1. Where a commercial bank that has been notified in writing by the Customs Department as a VAT refund agent wishes to terminate its VAT refund agent status, the following procedures shall apply:

a) Application: At least 60 days before the date of termination of VAT refund agent status, the commercial bank shall send the Customs Department a written notification requesting termination of its VAT refund agent status;

b) Procedures:

b.1) Within 10 working days from the date of receipt of the notification from the commercial bank, the Customs Department shall issue a written notification on the termination of the commercial bank’s VAT refund agent status, and simultaneously send it to the tax authority, the State Bank of Vietnam and relevant units;

b.2) The commercial bank shall remove the notice sign for commercial banks acting as VAT refund agents for foreigners at the VAT refund processing counter upon termination of its VAT refund agent status.

2. Where a commercial bank violates the regulations on VAT refunds in this Circular, the Customs Department shall consider and decide on the termination of its VAT refund agent status:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The commercial bank shall remove the notice sign for commercial banks acting as VAT refund agents for foreigners at the VAT refund processing counter upon termination of its VAT refund agent status.

3. The Customs Department shall select another commercial bank as a replacement before issuing the written notification on the termination of a commercial bank’s VAT refund agent status.

Article 14. Procedures for the selection, suspension and termination of VAT refunds for foreigners at international airports and international seaports

1. An international airport or international seaport shall send a written request to the Customs Department for the application of VAT refunds for foreigners, assessing economic efficiency and management requirements. Within 30 days from the date of receipt of the written request, the Customs Department shall issue a written notification on the application of VAT refunds for foreigners at the international airport or international seaport.

2. Where the application of VAT refunds for foreigners at an international airport or international seaport does not achieve economic efficiency or does not meet management requirements, the Customs Department shall issue a written notification suspending or terminating the application of VAT refunds for foreigners at such international airport or international seaport.

Article 15. Goods inspection points, VAT invoice cum tax refund declaration inspection points and VAT refund payment points

1. The goods inspection points, VAT invoice cum tax refund declaration inspection point shall be located in the baggage check-in area and/or the boarding pass inspection area, meeting the following requirements:

a) Sufficient floor space for arranging, inspecting goods and inspecting VAT invoices cum tax refund declarations;

b) A separate counter (or kiosk) meeting safety and order requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter III

ENFORCEMENT PROVISIONS

Article 16. Entry into force

1. This Circular comes into force as of July 1, 2026, replacing Circular No. 72/2014/TT-BTC of May 30, 2014 of the Minister of Finance on VAT refunds for goods carried out of Vietnam upon departure by foreigners and overseas Vietnamese, and Circular No. 92/2019/TT-BTC of December 31, 2019 on amendments to certain articles of Circular No. 72/2014/TT-BTC of May 30, 2014 of the Minister of Finance, except as provided in Article 17 of this Circular.

2. Where the legal normative documents referenced in this Circular are amended or replaced, the amending or replacing documents shall govern.

Article 17. Transitional provisions

1. During the period in which the Customs Electronic Data Processing System has not yet been put into use and the related systems have not yet completed their connection, the provisions of clauses 2, 3, 5 and 6 of Article 1 of Circular No. 92/2019/TT-BTC of December 31, 2019 amending Articles 4a, 6, 8 and 9 of Circular No. 72/2014/TT-BTC of May 30, 2014 of the Minister of Finance shall continue to govern.

2. Applications for the registration, adjustment and termination of VAT refund retail operations submitted prior to the effective date of this Circular shall continue to be processed by the tax authority in accordance with this Circular.

Where difficulties or obstacles arise in the course of implementation, organizations and individuals shall report them to the Ministry of Finance for timely resolution. ./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.






PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Chi

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 84/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/12/2025

Ban hành: 01/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2025

1.124

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.131