|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
152/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
09/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Mức thu phí, lệ phí lĩnh vực an ninh mạng được quy định như thế nào?
Theo Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Tài chính, mức thu phí, lệ phí lĩnh vực an ninh mạng được quy định như thế nào?
Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Minh Hiếu giải đáp như sau:
Ngày 09/10/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 152/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng.
Mức thu phí và lệ phí được quy định tại Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng ban hành kèm theo Thông tư 152/2026/TT-BTC như sau:
A. Mức phí
(1) Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Thẩm định cấp giấy phép lần đầu/cấp lại:
+ Cho một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ: 8.000.000 đồng/lần.
+ Thêm một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ: 2.000.000 đồng/lần.
- Thẩm định cấp đổi giấy phép:
+ Đổi tên, đổi người đại diện theo pháp luật: 3.000.000 đồng/lần.
+ Thay đổi một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ: 3.000.000 đồng/lần.
+ Thêm một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ: 1.000.000 đồng/lần.
- Thẩm định gia hạn giấy phép: 500.000 đồng/lần.
(2) Phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng
- Thẩm định chứng nhận hợp quy lần đầu: 5.000.000 đồng/lần.
- Thẩm định công bố hợp quy, hợp chuẩn: 100.000 đồng/lần.
- Thẩm định chứng nhận hợp chuẩn lần đầu: 5.000.000 đồng/lần.
B. Mức lệ phí
(1) Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
- Cấp lần đầu: 200.000 đồng/lần cấp.
- Cấp lại: 100.000 đồng/lần cấp.
(2) Lệ phí cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng
- Cấp lần đầu: 200.000 đồng/lần cấp.
- Cấp lại, gia hạn: 100.000 đồng/lần cấp.
Ngoài ra, Điều 5 Thông tư 152/2026/TT-BTC hướng dẫn khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí như sau:
- Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
- Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí.
Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP .
Xem chi tiết tại Thông tư 152/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2026.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 152/2026/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ VÀ LỆ
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH MẠNG
Căn cứ Luật
Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 91/2020/NĐ-CP của Chính phủ chống tin nhắn rác, thư điện tử rác,
cuộc gọi rác;
Căn cứ
Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ
Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ
Nghị định số 332/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
Căn cứ
Nghị định số 376/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí
thuộc lĩnh vực an ninh mạng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này
quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng,
bao gồm: phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng; lệ phí cấp giấy
phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng; lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng
trong hoạt động quảng cáo trên mạng (lệ phí cấp giấy chứng nhận tên định danh
người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng).
2. Thông tư này
áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng.
Điều 2. Người nộp phí và lệ phí
1. Tổ chức,
cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ an ninh mạng; thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng; cấp
giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng phải nộp phí và lệ phí theo quy định
tại Thông tư này;
2. Tổ chức,
cá nhân được cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng trong hoạt động
quảng cáo trên mạng phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí và lệ phí
Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng; cấp giấy phép nhập
khẩu sản phẩm an ninh mạng; cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng
trong hoạt động quảng cáo trên mạng là tổ chức thu phí và lệ phí theo quy định
tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu phí và lệ phí
Mức thu phí
và lệ phí được quy định tại Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
1. Người nộp
phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định
tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ
phí.
2. Tổ chức
thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước
theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền
lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí,
lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ
phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí
theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức
thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 10 năm 2026.
2. Thông tư số
269/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ
phí thuộc lĩnh vực an toàn thông tin hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với
hồ sơ đề nghị thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng; cấp giấy phép nhập
khẩu sản phẩm an ninh mạng; cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng
trong hoạt động quảng cáo trên mạng nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước
ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa nộp phí, lệ phí thì tổ chức thu phí, lệ
phí thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
4. Các nội
dung khác liên quan đến việc khai, thu, nộp, công khai chế độ thu phí, lệ phí
không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản:
Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP; Nghị định số
347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
5. Trường
hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá
trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (160b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC
LĨNH VỰC AN NINH MẠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 152/2026/TT-BTC ngày 09 tháng
10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A. Mức phí
|
STT
|
DANH MỤC
|
MỨC PHÍ (đồng/lần)
|
|
1
|
Phí thẩm
định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
|
|
1.1
|
Thẩm định
cấp giấy phép lần đầu/cấp lại:
|
|
|
1.1.1
|
Cho một loại
hình sản phẩm hoặc dịch vụ
|
8.000.000
|
|
1.1.2
|
Thêm một
loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ
|
2.000.000
|
|
1.2
|
Thẩm định
cấp đổi giấy phép:
|
|
|
1.2.1
|
Đổi tên,
đổi người đại diện theo pháp luật
|
3.000.000
|
|
1.2.2
|
Thay đổi
một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ
|
3.000.000
|
|
1.2.3
|
Thêm một
loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ
|
1.000.000
|
|
1.3
|
Thẩm định
gia hạn giấy phép
|
500.000
|
|
2
|
Phí thẩm
định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng
|
|
2.1
|
Thẩm định
chứng nhận hợp quy lần đầu
|
5.000.000
|
|
2.2
|
Thẩm định
công bố hợp quy, hợp chuẩn
|
100.000
|
|
2.3
|
Thẩm định
chứng nhận hợp chuẩn lần đầu
|
5.000.000
|
B. Mức lệ phí
|
STT
|
DANH MỤC
|
MỨC LỆ PHÍ
(đồng/ lần cấp)
|
|
1
|
Lệ
phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
|
|
1.1
|
Cấp lần
đầu
|
200.000
|
|
1.2
|
Cấp lại
|
100.000
|
|
2
|
Lệ phí
cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo
trên mạng
|
|
2.1
|
Cấp lần
đầu
|
200.000
|
|
2.2
|
Cấp lại,
gia hạn
|
100.000
|
Thông tư 152/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 152/2026/TT-BTC ngày 09/10/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2026
Ban hành:
19/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/08/2026
Ban hành:
19/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2026
Ban hành:
25/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
08/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2026
96
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|