|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 152/2026/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ VÀ LỆ
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH MẠNG
Căn cứ Luật
Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 91/2020/NĐ-CP của Chính phủ chống tin nhắn rác, thư điện tử rác,
cuộc gọi rác;
Căn cứ
Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ
Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ
Nghị định số 332/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
Căn cứ
Nghị định số 376/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí
thuộc lĩnh vực an ninh mạng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này
quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng,
bao gồm: phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng; lệ phí cấp giấy
phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng; lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng
trong hoạt động quảng cáo trên mạng (lệ phí cấp giấy chứng nhận tên định danh
người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng).
2. Thông tư này
áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng.
Điều 2. Người nộp phí và lệ phí
1. Tổ chức,
cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ an ninh mạng; thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng; cấp
giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng phải nộp phí và lệ phí theo quy định
tại Thông tư này;
2. Tổ chức,
cá nhân được cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng trong hoạt động
quảng cáo trên mạng phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí và lệ phí
Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng; cấp giấy phép nhập
khẩu sản phẩm an ninh mạng; cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng
trong hoạt động quảng cáo trên mạng là tổ chức thu phí và lệ phí theo quy định
tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu phí và lệ phí
Mức thu phí
và lệ phí được quy định tại Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
1. Người nộp
phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định
tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ
phí.
2. Tổ chức
thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước
theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền
lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí,
lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ
phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí
theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức
thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 10 năm 2026.
2. Thông tư số
269/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ
phí thuộc lĩnh vực an toàn thông tin hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với
hồ sơ đề nghị thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng; cấp giấy phép nhập
khẩu sản phẩm an ninh mạng; cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng
trong hoạt động quảng cáo trên mạng nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước
ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa nộp phí, lệ phí thì tổ chức thu phí, lệ
phí thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
4. Các nội
dung khác liên quan đến việc khai, thu, nộp, công khai chế độ thu phí, lệ phí
không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản:
Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP; Nghị định số
347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
5. Trường
hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá
trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (160b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC
LĨNH VỰC AN NINH MẠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 152/2026/TT-BTC ngày 09 tháng
10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A. Mức phí
|
STT
|
DANH MỤC
|
MỨC PHÍ (đồng/lần)
|
|
1
|
Phí thẩm
định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
|
|
1.1
|
Thẩm định
cấp giấy phép lần đầu/cấp lại:
|
|
|
1.1.1
|
Cho một loại
hình sản phẩm hoặc dịch vụ
|
8.000.000
|
|
1.1.2
|
Thêm một
loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ
|
2.000.000
|
|
1.2
|
Thẩm định
cấp đổi giấy phép:
|
|
|
1.2.1
|
Đổi tên,
đổi người đại diện theo pháp luật
|
3.000.000
|
|
1.2.2
|
Thay đổi
một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ
|
3.000.000
|
|
1.2.3
|
Thêm một
loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ
|
1.000.000
|
|
1.3
|
Thẩm định
gia hạn giấy phép
|
500.000
|
|
2
|
Phí thẩm
định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng
|
|
2.1
|
Thẩm định
chứng nhận hợp quy lần đầu
|
5.000.000
|
|
2.2
|
Thẩm định
công bố hợp quy, hợp chuẩn
|
100.000
|
|
2.3
|
Thẩm định
chứng nhận hợp chuẩn lần đầu
|
5.000.000
|
B. Mức lệ phí
|
STT
|
DANH MỤC
|
MỨC LỆ PHÍ
(đồng/ lần cấp)
|
|
1
|
Lệ
phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
|
|
1.1
|
Cấp lần
đầu
|
200.000
|
|
1.2
|
Cấp lại
|
100.000
|
|
2
|
Lệ phí
cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo
trên mạng
|
|
2.1
|
Cấp lần
đầu
|
200.000
|
|
2.2
|
Cấp lại,
gia hạn
|
100.000
|