|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số:
36/2011/QĐ-UBND
|
Hậu
Giang, ngày 2 tháng 11 năm 2011
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CÁC LOẠI TÀI SẢN ĐÃ QUA SỬ
DỤNG ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và
UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số
45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số
124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí
trước bạ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Thuế tỉnh Hậu Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần
trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước
bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Đối với
nhà:
a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước
bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc
quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
b) Giá một (01) m2 nhà là giá thực
tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ.
c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại
của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu
đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm là 100%;
Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần
đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên
thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng
theo hướng dẫn tại tiết 2 (gạch đầu dòng thứ 2) Điểm c này.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần
thứ 2 trở đi:
|
Thời
gian đã sử dụng
|
Nhà
biệt thự (%)
|
Nhà
cấp I (%)
|
Nhà
cấp II (%)
|
Nhà
cấp III (%)
|
Nhà
cấp IV (%)
|
|
- Dưới 5 năm
|
95
|
90
|
90
|
80
|
80
|
|
- Từ 5 đến 10 năm
|
85
|
80
|
80
|
65
|
65
|
|
- Trên 10 năm đến 20 năm
|
70
|
60
|
55
|
35
|
35
|
|
- Trên 20 năm đến 50 năm
|
50
|
40
|
35
|
25
|
25
|
|
- Trên 50 năm
|
30
|
25
|
25
|
20
|
20
|
Thời gian đã sử dụng của nhà được
tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng)
đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ
xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
2. Đối với
tài sản là súng săn, súng thể thao, tàu thủy (kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu
đẩy), thuyền (kể cả du thuyền), tàu bay, xe ô tô (kể cả ô tô điện), rơmoóc hoặc
sơmi rơmoóc được kéo bởi ô tô, xe mô tô các loại, xe gắn máy (kể cả xe máy điện)
đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân
(x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ như sau:
a) Giá trị tài sản mới (100%)
xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy
định.
b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại
của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau:
* Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Tài sản mới: 100%.
- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu
vào Việt Nam: 85%.
* Kê khai lệ phí trước bạ từ lần
thứ 2 trở đi:
- Thời gian đã sử dụng trong 1
năm: 85%
- Thời gian đã sử dụng trên 1 đến
3 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3
đến 6 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng trên 6 đến
10 năm: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 10
năm: 20%
- Thời gian đã sử dụng của tài sản
được xác định như sau:
+ Đối với tài sản được sản xuất
tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó
đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
+ Đối với tài sản mới (100%) nhập
khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm
kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì
tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
+ Đối với tài sản đã qua sử dụng
nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian
đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí
trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá
của loại tài sản tương ứng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
Trường hợp không xác định được
thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm
(năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ
phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Giao Cục trưởng Cục Thuế phối hợp
với Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai thực
hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp
huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (HN-HCM);
- Bộ Tài chính;
- Tổng Cục thuế;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT: TU, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP.TU và các Ban Đảng;
- UBMTTQ, các Đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cơ quan Báo; Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Sở Tư pháp (Phòng Văn bản);
- Lưu: VT, KSTTHC. HK.
D\2011
|
TM.ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Liên Khoa
|