|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 329/QĐ-CT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG THUỘC CHI CỤC THUẾ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Thuế; Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng
5 năm 2025 và Quyết định số 2229/QĐ-BTC ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26
tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ
chức của Cục Thuế;
Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ tại Bộ
Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 328/QĐ-CT ngày 17 tháng 3 năm
2026 của Cục trưởng Cục Thuế ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thương mại điện tử thuộc Cục Thuế;
Theo đề nghị của Trưởng
ban Ban Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng thuộc Chi cục Thuế thương mại điện
tử.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký và thay thế Quyết định số 1382/QĐ-CT ngày 30/6/2025 của Cục trưởng Cục
Thuế ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng thuộc Chi cục
Thuế thương mại điện tử.
Điều
3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện
tử, Trưởng ban Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Cục Thuế, Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Cục
Thuế;
- Vụ TCCB,
BTC;
- Các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế;
- Thuế tỉnh, thành phố;
- Trang TTĐT Cục Thuế;
- Lưu: VT, TCCB.
|
CỤC TRƯỞNG
Mai Xuân Thành
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC
PHÒNG THUỘC CHI CỤC THUẾ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Quyết định số 329/QĐ-CT ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Cục trưởng Cục
Thuế)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Các Phòng thuộc Chi cục Thuế
thương mại điện tử thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thuế
thương mại điện tử được giao theo quy định tại Quyết định số 328/QĐ-CT ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Cục trưởng Cục Thuế ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thương mại điện tử
thuộc Cục Thuế.
2. Mỗi phòng có Trưởng phòng
và một số Phó Trưởng phòng.
Trưởng phòng chịu trách
nhiệm trước Chi cục trưởng về toàn bộ hoạt động của Phòng; Tổ chức triển khai
thực hiện nhiệm vụ của Phòng và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng
giao.
Phó Trưởng phòng giúp việc
cho Trưởng phòng, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác do Trưởng phòng
phân công.
3. Trong phạm vi nhiệm vụ được
giao tại Quy định này, các Phòng có trách nhiệm chủ động tổ chức triển khai
công việc của Phòng, đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian quy định.
4. Đối với các công việc liên
quan đến nhiều phòng hoặc các Ban, đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Thuế, phòng
chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các phòng khác thuộc Chi cục Thuế thương mại
điện tử hoặc báo cáo lãnh đạo Chi cục để đề nghị các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế phối hợp triển khai
thực hiện.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Điều
1. Phòng Tổng hợp, nghiệp vụ
Phòng Tổng hợp, nghiệp vụ
có nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực hiện: công tác lập và tổ chức thực hiện nhiệm
vụ thu ngân sách nhà nước, dự toán hoàn thuế; theo dõi, tổng hợp báo cáo để chỉ
đạo, điều hành đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được giao theo
quy định; công tác thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước; công
tác pháp chế; công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; công tác giải quyết
khiếu nại về
thuế; giám sát công tác kiểm tra thuế; công tác tổ chức cán bộ; công tác tổng hợp,
hành chính, quản trị của Chi cục Thuế thương mại điện tử.
Nhiệm vụ cụ thể:
1. Xây dựng và tổ chức triển
khai kế hoạch, chương trình công tác của Chi cục Thuế thương mại điện tử.
2. Tham mưu xây dựng nhiệm vụ
dự toán thu ngân sách nhà nước, dự toán hoàn thuế đối với các doanh nghiệp mà
Chi cục Thuế thương mại điện tử được phân công quản lý trực tiếp; phối hợp với
các Thuế tỉnh, thành phố để tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhà nước theo địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
thu ngân sách nhà nước của Chi cục Thuế thương mại điện tử, bao gồm:
a) Đầu mối tham mưu giao nhiệm
vụ và triển khai nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước cho các Phòng trên cơ sở kế hoạch,
nhiệm vụ thu được giao của Chi cục Thuế thương mại điện tử.
b) Theo dõi, tổng hợp, phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, hoàn thuế;
đề xuất các giải pháp đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước được
giao theo quy định.
c) Phối hợp cung cấp thông
tin, số liệu, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước
cho các cơ quan, tổ chức có liên quan theo yêu cầu.
4. Tiếp nhận, xử lý, hạch
toán, tra soát chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thực hiện hạch toán kế
toán thu ngân sách nhà nước theo quy định; phối hợp với Kho bạc Nhà nước để đối chiếu số tiền thuế đã
nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
thương mại điện tử theo quy định.
5. Thực hiện chế độ thống kê
thuế, báo cáo thống kê, kế toán, quyết toán thu Ngân sách Nhà nước, báo cáo tài
chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
6. Xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thuế và hóa đơn; đầu mối phối hợp thực hiện bồi thường thiệt hại
cho đối tượng quản lý theo quy của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà
nước.
7. Tiếp nhận, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về thuế theo quy định.
8. Đầu mối phối hợp xây dựng
và tổ chức triển khai công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống
lãng phí tại Chi cục Thuế thương mại điện tử.
9. Tổ chức thực hiện giám sát
hoạt động các đoàn kiểm tra thuế của Chi cục Thuế thương mại điện tử theo quy định
của pháp luật.
10. Chủ trì, phối hợp với các
Phòng thuộc Chi cục Thuế thương mại điện tử thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ
trợ cung cấp các dịch vụ công về thuế cho người nộp thuế; đầu mối phối hợp công
tác khen thưởng và tôn vinh người nộp thuế; phối hợp thực hiện công tác của các
Phòng thuộc Chi cục Thuế thương mại điện tử.
11. Đầu mối tiếp nhận, tổ chức
điều phối, theo dõi, đôn đốc các Phòng thuộc Chi cục Thuế trong việc giải quyết
các vướng mắc về chính sách pháp luật thuế, các thủ tục hành chính về thuế phát
sinh từ doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Phối hợp với các Phòng liên quan
tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền các giải pháp về quản lý thuế nhằm hỗ trợ
tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thuộc phạm vi quản
lý.
12. Đầu mối rà soát, tham mưu
trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung danh sách doanh nghiệp thuộc phạm vi
quản lý thuế trực tiếp của Chi cục Thuế thương mại điện tử.
13. Tổ chức thực hiện công tác
tổng hợp, hành chính, quản trị: xây dựng nội quy, quy chế làm việc, công tác
hành chính, văn thư lưu trữ; công tác bảo vệ bí mật nhà nước, cải cách hành
chính, kiểm soát thủ tục hành chính. Xây dựng, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện kế hoạch, chương trình công tác, báo cáo thực hiện chương trình công
tác định kỳ hoặc đột xuất, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết công tác quản lý
thuế của Chi cục Thuế thương mại điện tử.
14. Đầu mối tiếp nhận, cung cấp
thông tin, phối hợp với cơ quan báo chí, truyền thông theo yêu cầu của cấp có
thẩm quyền.
15. Tham mưu thực hiện công tác
Đảng, công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của cấp có thẩm quyền và quy định của
pháp luật.
16. Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài
liệu và tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo phân công của Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử.
Điều
2. Phòng Cơ sở dữ liệu và quản lý rủi ro
Phòng Cơ sở dữ liệu và quản
lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực hiện: Thu thập, chuẩn hóa, chia sẻ cơ sở dữ liệu
phục vụ công tác quản lý thuế thương mại điện tử; Đầu mối tham mưu giúp Chi Cục
trưởng Chi cục Thuế trong công tác kiểm tra thuế và quản lý rủi ro.
Nhiệm vụ cụ thể:
1. Chủ trì tham mưu hướng dẫn,
chỉ đạo Thuế tỉnh, thành phố tổ chức triển khai quản lý thuế đối với hoạt động
thương mại điện tử.
2. Chủ trì phối hợp với các
đơn vị triển khai thu thập, xử lý để chuẩn hóa dữ liệu phục vụ công tác quản lý thuế thương mại
điện tử.
3. Chủ trì, đầu mối phối hợp với
các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để kết nối chia sẻ thông tin phục vụ
quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử theo phân công của Cục trưởng
Cục Thuế.
4. Thực hiện chia sẻ thông tin
về quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử để cơ quan thuế các cấp phục
vụ công tác quản lý thuế.
5. Chủ trì tổng hợp, phân
tích, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý thuế đối với hoạt động thương
mại điện tử; nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối
với hoạt động thương mại điện tử.
6. Chủ trì, phối hợp với các
Phòng có liên quan thực hiện biên soạn tài liệu và tham gia đào tạo, tập huấn
cho công chức thuế thuộc lĩnh vực được giao.
7. Chủ trì, phối hợp với các
Phòng có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung, chương
trình, kế hoạch kiểm tra thuế hàng năm, theo chuyên đề hoặc đột xuất của Chi cục
Thuế thương mại điện tử và cấp có thẩm quyền trên cơ sở kết quả phân tích, đánh
giá, phân loại mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế; thực hiện kiểm tra thuế;
tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kiểm tra thuế.
8. Đầu mối triển khai kế hoạch
quản lý rủi ro, áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.
9. Đầu mối tiếp nhận, phân
công, đôn đốc, tổng hợp báo cáo việc thực hiện các quyết định, kết luận, kiến
nghị về thuế của Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Thanh tra và các cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử giao.
Điều
3. Phòng Quản lý thuế số 1
Phòng Quản lý thuế số 1 thực
hiện quản lý thuế trực tiếp đối với Nhà cung cấp ở nước ngoài, tổ chức có hoạt
động thương mại điện tử hoặc kinh tế số khác và các doanh nghiệp khác theo phân
công; đầu mối tham mưu giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong công tác hướng dẫn,
tổng hợp vướng mắc về chính sách pháp luật thuế và quản lý hóa đơn, chứng từ.
Nhiệm vụ cụ thể:
1. Thực hiện quản lý thuế trực
tiếp đối với doanh nghiệp được phân công:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, dự toán hoàn thuế được giao theo quy định;
tham mưu, phối hợp đề xuất các giải pháp đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thu ngân
sách nhà nước được giao.
b) Hướng dẫn, giải quyết các
vướng mắc, kiến nghị của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
c) Quản lý đăng ký thuế, quản
lý kê khai thuế.
- Thực hiện quản lý đăng ký
thuế của người nộp thuế bao gồm: cấp mã số thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế,
chấm dứt hiệu lực mã số thuế; đôn đốc và xử lý vi phạm hành chính về đăng ký
thuế của người nộp thuế.
- Thực hiện quản lý kê khai
thuế của người nộp thuế: quản lý nghĩa vụ kê khai; tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai
thuế; đôn đốc và xử lý vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế;
thực hiện ấn định thuế theo quy định; tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn thời hạn
kê khai thuế; thực hiện xác minh và quản lý tình trạng hoạt động của người nộp
thuế.
- Giải quyết hồ sơ đề nghị
hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, gia hạn thuế, bù trừ thuế, hoàn trả tiền thuế nộp thừa.
- Xử lý, điều chỉnh thông tin
sai sót hạch toán nghĩa vụ phải nộp của người nộp thuế; xử lý bù trừ, xác nhận
nghĩa vụ thuế, xác nhận nợ thuế, cung cấp thông tin về nghĩa vụ thuế cho người
nộp thuế thuộc phạm vi quản lý.
d) Thực hiện công tác quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế; xử lý các hồ sơ xin gia hạn thời hạn nộp thuế, khoanh
tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế; nộp dần tiền thuế
nợ; miễn tiền chậm nộp thuế; không tính tiền chậm nộp thuế và giải quyết các hồ
sơ xử lý khác về nợ thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
e) Thực hiện kiểm tra thuế
theo quy định của pháp luật, gồm: kiểm tra theo kế hoạch được phân công; theo
chuyên đề hoặc đột xuất theo phân công của cấp có thẩm quyền; kiểm tra hồ sơ
hoàn thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước, hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp kiểm tra sau của người nộp thuế
thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
g) Tiếp nhận, đôn đốc, xử lý,
báo cáo việc thực hiện các quyết định, kết luận, kiến nghị về thuế của Kiểm
toán Nhà nước, cơ quan Thanh tra và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
h) Chuyển hồ sơ đề nghị cơ
quan có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ
chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
i) Quản lý hóa đơn, chứng từ
thu nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
k) Tổ
chức áp dụng các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản
lý thuế.
l) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý
theo quy định đối với các trường hợp người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế,
hóa đơn, chứng từ; đôn đốc tổ chức cá nhân vi phạm thực hiện nộp tiền thuế, tiền
phạt theo đúng quyết định xử lý.
m) Thực hiện việc bảo quản và
lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý theo
quy định.
2. Đầu mối tổng hợp công tác
quản lý hóa đơn, chứng từ.
3. Đầu mối tổng hợp các vướng
mắc về chính sách pháp luật thuế, các thủ tục hành chính về thuế báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định; tổ chức,
chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
chính sách thuế, quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thương mại điện tử.
4. Thực hiện thu thập dữ liệu,
xử lý dữ liệu để
chuẩn hóa cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thu thuế đối với người nộp thuế có hoạt
động thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử giao.
Điều
4. Phòng Quản lý thuế số 2
Phòng Quản lý thuế số 2 thực
hiện quản lý thuế trực tiếp đối với tổ chức trong nước là nhà quản lý sàn giao
dịch thương mại điện tử và các doanh nghiệp khác theo phân công; đầu mối tham
mưu giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong công tác quản lý kê khai thuế,
Nhiệm vụ cụ thể:
1. Thực hiện quản lý thuế trực
tiếp đối với doanh nghiệp được phân công:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, dự toán hoàn thuế được giao theo quy định;
tham mưu, phối hợp đề xuất các giải pháp đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thu ngân
sách nhà nước được giao.
b) Hướng dẫn, giải quyết các
vướng mắc, kiến nghị của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
c) Quản lý đăng ký thuế, quản
lý kê khai thuế.
- Thực hiện quản lý đăng ký
thuế của người nộp thuế bao gồm: cấp mã số thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế,
chấm dứt hiệu lực mã số thuế; đôn đốc và xử lý vi phạm hành chính về đăng ký
thuế của người nộp thuế.
- Thực hiện quản lý kê khai
thuế của người nộp thuế: quản lý nghĩa vụ kê khai; tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai
thuế; đôn đốc và xử lý vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế; thực
hiện ấn định thuế theo quy định; tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn thời hạn kê
khai thuế; thực hiện xác minh và quản lý tình trạng hoạt động của người nộp thuế.
- Giải quyết hồ sơ đề nghị
hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, gia hạn thuế, bù trừ thuế, hoàn trả tiền thuế nộp thừa.
- Xử lý, điều chỉnh thông tin
sai sót hạch toán nghĩa vụ phải nộp của người nộp thuế; xử lý bù trừ, xác nhận
nghĩa vụ thuế, xác nhận nợ thuế, cung cấp thông tin về nghĩa vụ thuế cho người
nộp thuế thuộc phạm vi quản lý.
d) Thực hiện công tác quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế; xử lý các hồ sơ xin gia hạn thời hạn nộp thuế, khoanh
tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế; nộp dần tiền thuế
nợ; miễn tiền chậm nộp thuế; không tính tiền chậm nộp thuế và giải quyết các hồ
sơ xử lý khác về nợ thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
e) Thực hiện kiểm tra thuế
theo quy định của pháp luật, gồm: kiểm tra theo kế hoạch được phân công; theo
chuyên đề hoặc đột xuất theo phân công của cấp có thẩm quyền; kiểm tra hồ sơ
hoàn thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước, hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp kiểm
tra sau của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
g) Tiếp nhận, đôn đốc, xử lý,
báo cáo việc thực hiện các quyết định, kết luận, kiến nghị về thuế của Kiểm toán
Nhà nước, cơ quan Thanh tra và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
h) Chuyển hồ sơ đề nghị cơ
quan có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ
chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
i) Quản lý hóa đơn, chứng từ
thu nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
k) Tổ chức áp dụng các biện pháp
kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.
l) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý
theo quy định đối với các trường hợp người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế,
hóa đơn, chứng từ; đôn đốc tổ chức cá nhân vi phạm thực hiện nộp tiền thuế, tiền
phạt theo đúng quyết định xử lý.
m) Thực hiện việc bảo quản và
lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý theo
quy định.
2. Đầu mối hướng dẫn, tổ chức
triển khai thực hiện công tác quản lý kê khai thuế.
3. Thực hiện thu thập dữ liệu,
xử lý dữ liệu để chuẩn hóa cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thu thuế đối với người
nộp thuế có hoạt động thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử giao.
Điều
5. Phòng Quản lý thuế số 3
Phòng Quản lý thuế số 3 thực
hiện quản lý thuế trực tiếp đối với tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển, tổ chức
trung gian thanh toán và các doanh nghiệp khác theo phân công; đầu mối tham mưu
giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
Nhiệm vụ cụ thể:
1. Thực hiện quản lý thuế trực
tiếp đối với doanh nghiệp được phân công:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, dự toán hoàn thuế được giao theo quy định;
tham mưu, phối hợp đề xuất các giải pháp đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thu ngân
sách nhà nước được giao.
b) Hướng dẫn, giải quyết các
vướng mắc, kiến nghị của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
c) Quản lý đăng ký thuế, quản
lý kê khai thuế.
- Thực hiện quản lý đăng ký
thuế của người
nộp thuế bao gồm: cấp mã số thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, chấm dứt hiệu
lực mã số thuế; đôn đốc và xử lý vi phạm hành chính về đăng ký thuế của người nộp
thuế.
- Thực hiện quản lý kê khai
thuế của người nộp thuế: quản lý nghĩa vụ kê khai; tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai
thuế; đôn đốc và xử lý vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế;
thực hiện ấn định thuế theo quy định; tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn thời hạn
kê khai thuế; thực hiện xác minh và quản lý tình trạng hoạt động của người nộp
thuế.
- Giải quyết hồ sơ đề nghị
hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, gia hạn thuế, bù trừ thuế, hoàn trả tiền thuế nộp thừa.
- Xử lý, điều chỉnh thông tin
sai sót hạch toán nghĩa vụ phải nộp của người nộp thuế; xử lý bù trừ, xác nhận
nghĩa vụ thuế, xác nhận nợ thuế, cung cấp thông tin về nghĩa vụ thuế cho người
nộp thuế thuộc phạm vi quản lý.
d) Thực hiện công tác quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế; xử lý các hồ sơ xin gia hạn thời hạn nộp thuế, khoanh tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền
phạt, tiền chậm nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp thuế; không
tính tiền chậm nộp thuế và giải quyết các hồ sơ xử lý khác về nợ thuế của người
nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
e) Thực hiện kiểm tra thuế theo quy định của pháp luật,
gồm: kiểm tra theo kế hoạch được phân công; theo chuyên đề hoặc đột xuất theo
phân công của cấp có thẩm quyền; kiểm tra hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước, hồ sơ hoàn thuế
thuộc trường hợp kiểm tra sau của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
g) Tiếp nhận, đôn đốc, xử lý,
báo cáo việc thực hiện các quyết định, kết luận, kiến nghị về thuế của Kiểm
toán Nhà nước, cơ quan Thanh tra và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
h) Chuyển hồ sơ đề nghị cơ quan có
thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá
nhân vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
i) Quản lý hóa đơn, chứng từ
thu nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
k) Tổ chức áp dụng các biện
pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.
l) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý
theo quy định đối với các trường hợp người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế,
hóa đơn, chứng từ; đôn đốc tổ chức cá nhân vi phạm thực hiện nộp tiền thuế, tiền
phạt theo đúng quyết định xử lý.
m) Thực hiện việc bảo quản và
lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý theo
quy định.
2. Đầu mối hướng dẫn, tổ chức
triển khai thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; cung cấp thông
tin về tình hình nợ thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Thực hiện thu thập dữ liệu,
xử lý dữ liệu để chuẩn hóa cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thu thuế đối với người
nộp thuế có hoạt động thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử giao.
III. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều
6. Mối quan hệ công tác của các Phòng thuộc Chi cục Thuế thương mại điện tử
1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo trực
tiếp và toàn diện của Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử.
2. Đối với các Phòng thuộc Chi
cục Thuế thương mại điện tử là mối quan hệ ngang cấp trên nguyên tắc trao đổi,
phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Đối với các đơn vị trong
và ngoài Cục Thuế là quan hệ phối hợp công tác theo sự chỉ đạo và ủy quyền của
Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử./.