|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số:
29/2011/QĐ-UBND
|
Kiên
Giang, ngày 14 tháng 9 năm 2011
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO
DỊCH BẢO ĐẢM VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm
2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ
phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp
hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm,
phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng
thường xuyên;
Căn cứ Nghị quyết số
23/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
khóa VIII, kỳ họp thứ hai về việc ban hành lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và
phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 305/TTr-STC ngày 08 tháng 8 năm 2011 về việc ban hành
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung
cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức,
cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài
sản thi hành án; yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài
sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo
đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án phải nộp các khoản lệ
phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
2. Mức thu:
a) Lệ phí đăng ký giao dịch bảo
đảm:
- Đăng ký giao dịch bảo đảm là
65.000 đồng/hồ sơ;
- Đăng ký văn bản thông báo về
việc xử lý tài sản bảo đảm là 55.000 đồng/hồ sơ;
- Đăng ký thay đổi nội dung giao
dịch bảo đảm đã đăng ký là 50.000 đồng/hồ sơ;
- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm
là 15.000 đồng/hồ sơ.
b) Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm:
Phí cung cấp thông tin về giao
dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao
văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài
sản thi hành án) là 25.000 đồng/hồ sơ.
3. Các trường hợp không thu phí
cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 thuộc Điều 1 của Thông tư
liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP.
4. Cơ quan được thu lệ phí đăng
ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm gồm:
a) Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là
cấp huyện).
b) Ủy ban nhân dân xã trong
trường hợp được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền thực
hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại
các xã ở xa Văn phòng này.
5. Quản lý và sử dụng:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công
lập được giao quyền tự chủ:
Số phí thu được, được để lại 90%
trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại
10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách
nhà nước.
b) Đối với cơ quan hành chính
nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ:
Số phí thu được, được để lại 50%
trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại
50% nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách
nhà nước.
6. Chứng từ thu lệ phí cấp Giấy
chứng nhận do cơ quan thuế phát hành, quản lý.
Điều 2. Giao trách nhiệm
cho Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Cục
Thuế tỉnh kiểm tra tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng quy
định.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi
trường, Tư pháp, Cục Thuế tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành có
liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng
thu, nộp lệ phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau
10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7
năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc Quy định ban hành mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí
cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Thi
|