Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2404/QĐ-BTC Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 27/09/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT

Theo Quyết định 2404/QĐ-BTC ngày 27/9/2012 về chế độ kiểm tra hoàn thuế GTGT thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, Bộ Tài chính hướng dẫn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như sau:

Khi xác định có số thuế chưa đủ điều kiện hoàn hoặc còn thiếu thông tin, cơ quan Thuế phải có ngay văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình, bổ sung theo quy định làm căn cứ xét hoàn thuế.

Trường hợp hết thời hạn theo thông báo mà người nộp thuế không giải trình hoặc đã giải trình (lần hai) nhưng không chứng minh được số thuế khai là đúng thì cơ quan Thuế chuyển ngay hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo quy định.

Đối với số thuế đủ điều kiện được hoàn thì cơ quan Thuế giải quyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ mới thực hiện hoàn thuế.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11/11/2012.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2404/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KIỂM TRA HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THUỘC DIỆN HOÀN THUẾ TRƯỚC, KIỂM TRA SAU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính;
- Các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;
- Các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan;
- Cục Hải quan, Chi cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT; TCT (VT, KK).Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

CHẾ ĐỘ

KIỂM TRA HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THUỘC DIỆN HOÀN THUẾ TRƯỚC, KIỂM TRA SAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2404 /QĐ-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong quá trình kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định của Luật Thuế GTGT và Luật Quản lý thuế.

2. Chế độ này áp dụng trong việc giải quyết hoàn thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế và việc kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với các trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của người nộp thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

Phần II

KIỂM TRA HOÀN THUẾ

I. GIẢI QUYẾT HOÀN THUẾ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ

1. Cơ quan Thuế các cấp thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế GTGT, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính có liên quan và Quy trình hoàn thuế của Tổng cục Thuế.

2. Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm đối chiếu số nợ tiền thuế, tiền phạt (bao gồm cả số nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan) của người nộp thuế tại thời điểm hoàn thuế trên ứng dụng (có sử dụng chữ ký số) theo dõi thông tin nợ tiền thuế, tiền phạt liên kết với Tổng cục Hải quan và phải bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu có) với số tiền thuế được hoàn khi ra quyết định hoàn thuế theo quy định.

Việc bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan thực hiện như sau:

+ Giai đoạn trước mắt khi chưa có ứng dụng website có sử dụng chữ ký số để tra cứu số nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan mà Tổng cục Hải quan đang quản lý thì cơ quan Thuế căn cứ số liệu nợ của người nộp thuế có liên quan trên trang điện tử www.customs.gov.vn của Tổng cục Hải quan làm căn cứ lập, gửi thông báo tạm dừng hoàn thuế đến người nộp thuế và thực hiện bù trừ các khoản hoàn trả với các khoản phải thu theo hướng dẫn tại Điểm 6.4.1 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

+ Giai đoạn tiếp theo khi Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan thiết lập được ứng dụng website có sử dụng chữ ký số và thông tin nợ thuế được cập nhật nhanh hơn thì cơ quan Thuế tra cứu thông tin trên website để đảm bảo rút ngắn thời gian.

Việc bù trừ số tiền thuế được hoàn với số nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan nêu trên cũng được áp dụng đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

3. Trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, trường hợp cơ quan Thuế xác định có số thuế chưa đủ điều kiện hoàn, còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung thì cơ quan Thuế phải có ngay văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình, bổ sung theo quy định làm căn cứ xét hoàn thuế. Trường hợp hết thời hạn theo thông báo mà người nộp thuế không giải trình bổ sung theo yêu cầu hoặc đã giải trình (lần hai) nhưng không chứng minh được số thuế khai là đúng thì cơ quan Thuế chuyển ngay hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo quy định. Đối với số thuế đủ điều kiện được hoàn thì cơ quan Thuế giải quyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ mới thực hiện hoàn thuế.

II. KIỂM TRA SAU HOÀN THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ

1. Cơ quan Thuế các cấp thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn có liên quan (không bao gồm trường hợp hoàn thuế GTGT đối với người nộp thuế thuộc đối tượng ưu đãi miễn trừ ngoại giao).

Cục Thuế chỉ đạo việc kiểm tra sau hoàn thuế đối với từng Phòng, Chi cục Thuế. Số hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau đã kiểm tra sau hoàn thuế có quy mô, có độ phức tạp, xử lý đúng quy định... được tổng hợp vào chỉ tiêu kiểm tra, thanh tra thuế chung của toàn Cục Thuế.

Việc thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế GTGT, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính có liên quan và Quy trình kiểm tra thuế, Quy trình hoàn thuế của Tổng cục Thuế.

Biên bản kiểm tra sau hoàn thuế thể hiện rõ: Văn bản giải quyết hoàn thuế; Thời kỳ được hoàn thuế (từ kỳ đến kỳ); Số tiền thuế đã hoàn; Trường hợp được hoàn, số tiền thuế đủ điều kiện hoàn, số tiền thuế không đủ điều kiện hoàn phát hiện qua kiểm tra sau hoàn đề nghị thu hồi hoàn (nếu có; số hoá đơn, chứng từ có liên quan đến thu hồi hoàn); Xác định rõ hành vi vi phạm pháp luật về thuế, kiến nghị xử lý vi phạm và số tiền phải nộp qua kiểm tra (nếu có).

2. Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn tối đa không quá một năm, kể từ ngày cơ quan Thuế ban hành quyết định giải quyết hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với các trường hợp:

a) Cơ sở kinh doanh kê khai lỗ luỹ kế từ hai năm liên tục trở lên hoặc có số lỗ vượt quá vốn điều lệ đăng ký tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan Thuế;

b) Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từ hoạt động kinh doanh bất động sản; kinh doanh thương mại, dịch vụ;

c) Cơ sở kinh doanh thay đổi địa điểm kinh doanh trong vòng mười hai tháng tính từ thời điểm có Quyết định hoàn thuế trở về trước;

d) Cơ sở kinh doanh có sự thay đổi bất thường giữa doanh thu tính thuế và số thuế được hoàn trong giai đoạn 12 tháng.

Đối với các quyết định giải quyết hoàn thuế trước, kiểm tra sau còn lại, cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế theo nguyên tắc rủi ro (hồ sơ có quy mô, có độ phức tạp, số thuế đã giải quyết hoàn lớn... thì ưu tiên thực hiện trước) trong thời hạn tối đa không quá mười năm, kể từ ngày cơ quan Thuế ban hành quyết định hoàn thuế.

3. Trường hợp qua kiểm tra sau hoàn thuế, cơ quan Thuế phát hiện người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì thực hiện xử phạt theo quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Báo cáo kết quả kiểm tra sau hoàn thuế:

a) Định kỳ hàng tháng, năm, Cục Thuế và Chi cục Thuế thực hiện báo cáo kết quả kiểm tra sau hoàn thuế GTGT của tháng trước về cơ quan Thuế cấp trên theo nội dung, mẫu biểu và thời hạn báo cáo quy định tại Quy trình hoàn thuế của Tổng cục Thuế.

b) Tổng cục Thuế tổng hợp kết quả kiểm tra sau hoàn thuế của các Cục Thuế để báo cáo Bộ Tài chính.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các Cục Thuế thực hiện đúng Chế độ này; theo dõi, kiểm tra giám sát công tác kiểm tra hoàn thuế theo pháp luật và đúng Chế độ.

Chỉ đạo Cục Thuế theo dõi, kiểm tra giám sát việc thực hiện hoàn thuế tại Cục Thuế, Chi cục Thuế theo pháp luật và đúng Chế độ. Định kỳ 06 tháng và hàng năm thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình kiểm tra hoàn thuế cùng với việc sơ kết, tổng kết công tác chung của đơn vị. Cục Thuế gửi báo cáo sơ kết, tổng kết kiểm tra hoàn thuế nêu trên về Tổng cục Thuế chậm nhất 05 (năm) ngày kể từ ngày sơ kết, tổng kết của đơn vị.

Tổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện kiểm tra việc thực hiện quy trình hoàn thuế đối với cơ quan Thuế cấp dưới theo chế độ quy định và kiểm tra đột xuất đối với cơ quan Thuế cấp dưới phát sinh số hoàn thuế lớn, tăng đột biến bất thường.

Tổng cục Thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổng cục Hải quan xây dựng ứng dụng quản lý thuế để trao đổi thông tin, nhận dữ liệu về số nợ tiền thuế, tìên phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan để phục vụ cho cơ quan Thuế trong việc phối hợp thu nợ cho cơ quan Hải quan khi giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế.

2. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm:

- Phối hợp với Tổng cục Thuế trong việc xây dựng ứng dụng và chuyển thông tin, cơ sở dữ liệu điện tử về nợ thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan cho Tổng cục Thuế.

- Chỉ đạo Cục Hải quan, Chi cục Hải quan phối hợp và xác nhận số nợ tiền thuế, tiền phạt kịp thời theo đề nghị của cơ quan Thuế.

- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thuế xây dựng ứng dụng quản lý thuế để trao đổi thông tin, nhận dữ liệu về số nợ tiền thuế, tìên phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Thuế để phục vụ cho cơ quan Hải quan trong việc phối hợp thu nợ cho cơ quan Thuế khi giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế;

- Chỉ đạo cơ quan Hải quan các cấp thực hiện thủ tục bù trừ nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Thuế trước khi hoàn thuế xuất nhập khẩu thực hiện tương tự nội dung quy định tại Điểm 2 Mục I Phần Hai Chế độ này.

3. Thủ trưởng cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan có trách nhiệm tổ chức, bố trí phân công cán bộ thực hiện theo đúng quy định của Chế độ này. Tổng cục Thuế phối hợp với Tổng cục Hải quan và các đơn vị có liên quan xây dựng cơ chế, quy trình phối hợp trao đổi thông tin về nợ tiền thuế, tiền phạt trong việc giải quyết hoàn thuế và bù trự nợ thuế, tiền phạt.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Cục Thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được hướng dẫn giải quyết./.

 

MINISTRY OF FINANCE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness

----------------

No: 2404/QD-BTC

Hanoi, September 27, 2012

 

DECISION

ON THE PROMULGATION OF REGULATIONS ON VAT INSPECTION AND ELIGIBILITY FOR TAX REFUND BEFORE INSPECTION

MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Law on Tax Administration No.78/2006/QH11 dated November 29, 2006, Decree No. 85/2007/ND-CP dated May 25, 2007 of the Government detailing the implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration, Decree No. 106/2010/ND-CP dated October 28, 2010 of the Government amending and supplementing a number of articles of Decree No. 85/2007/ND-CP and guiding documents;

Pursuant to the Law on Value Added Tax No.13/2008/QH12 dated June 03, 2008 and documents regulating and guiding the implementation;

Pursuant to the Decree No. 118/2008/ND-CP dated November 27, 2008 of the Government stipulating the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the proposal of the General Director of the General Department of Taxation;

DECIDES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2. This Decision takes effect after 45 days after its signing date.

General Director of the General Department of Taxation, the General Director of the General Department of Customs; Director of Department of Taxation and Customs Departments of centrally-affiliated provinces and cities and the relevant units shall implement this Decision. /.

 

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

REGULATIONS

VAT INSPECTION AND ELIGIBILITY FOR TAX REFUND BEFORE INSPECTION
(Issued together with Decision No. 2404 / QD-BTC dated September 27, 2012 of the Minister of Finance)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GENERAL PROVISION

1. Specifying the responsibilities of tax administration agencies in the inspection process of value added tax (VAT) refunding in accordance with the provisions of the Law on Value Added Tax and the Law on Tax Administration.

2. This regulation is applied in the settlement of tax refunding at the tax administration agencies and the inspection after tax refunding at the tax payer's workplace in case the VAT refunding dossier of taxpayers eligible for tax refund before inspection.

Part II

TAX REFUNDING CHECK

I. SETTLEMENT OF TAX REFUNDING AT TAX AGENCY

1. Tax agencies of all levels shall carry out settlement of VAT refunding dossiers eligible for tax refund before inspection under the provisions of the Law on Tax Administration, the Law on Value Added Tax, the Government’s Decrees and relevant guiding Circulars of the Ministry of Finance and the tax refunding process of General Department of Taxation.

2. Tax agencies directly managing taxpayers are responsible for comparison reconciliation of tax arrears and fines (including tax arrears and fines under the management of the customs agencies) of the taxpayer at the time of tax refunding on application (using digital signatures) to track information of tax arrears and fines associated with the General Department of Customs and offset the amount of tax, fines in arrears (if any) with the amount of tax refunded when making decisions on tax refunding as prescribed.

The clearing of tax amount and fine in arrears under the management of the customs authorities are carried out as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ The next stage when the General Department of Taxation and the General Department of Customs develop the web application that uses digital signatures and information on tax arrears updated faster, the tax agencies shall look up information on the website to ensure the time is shortened.

The offsetting of refundable tax amount with the tax arrears and fines under the management of the customs agencies above mentioned also applies to dossiers of VAT refunding subject to tax refund after inspection.

3. In the process of settlement of dossiers of tax refunding, if the tax agencies determine there is tax amount not eligible for refunding and missing information needing explanation or supplementation, the tax agencies must send a written request to the taxpayer immediately for explanation and supplement as prescribed as a basis for tax refunding. In case of expiry of the notice but the taxpayer does not give additional explanation as required or has given the explanation (the second time) but does not prove that the tax declaration is correct, then the tax agencies shall refund tax after inspection as prescribed. For the tax eligible for refunding, the tax agencies shall temporarily refund the tax amount eligible for refunding without waiting for checking and verification the entire dossier to carry out the tax refunding.

II. CHECKING AFTER TAX REFUNDING AT THE TAXPAYER’S WORKPLACE

1. The tax agencies of all levels shall carry out the checking after tax refunding at the taxpayer’s workplace for dossiers of tax refunding eligible for tax refund before inspection in accordance with regulations of the Law on Tax Administration and guiding documents (excluding the case of VAT refunding to the taxpayer not subject to diplomatic privileges and immunities).

The Department of Taxation shall direct the tax refunding check to each Division, branch of Taxation, the number of dossiers of tax refund before inspection have been checked after tax refunding with the scale, complexity, processing in accordance with regulations, etc. aggregated in the general tax examination and inspection criteria of all Departments of Taxation.

The check after tax refunding shall comply with the provisions of the Law on Tax Administration, the Law on VAT, the Decrees of the Government and guiding Circulars of the Ministry of Finance and tax examination process and tax refunding process of the General Department of taxation.

The checking record after tax refunding shall specify: written settlement of tax refunding; tax refunding period (from period to period); tax amount refunded. In case of refunding, the tax amount eligible and ineligible for refunding detected through checking after refunding shall be required for funding recovery (if any; number of invoices and documents related to funding recovery); identifying act of violation of the tax law, proposing the handling of violation and the amount to be paid by check (if any).

2. The Tax agency shall check after tax refunding within a time limit of not more than one year from the date the tax agency issues the decision on settlement of tax refunding and later check for the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Business establishments are refunded tax from the operation of business of real estate, trading and services;

c) Business establishments change business locations within 12 months from the time of Decision on tax refunding and earlier.

d) Business establishments have unusual changes between taxable revenues and tax amount refunded for a period of 12 months.

For the other decisions on tax refund before inspection, the tax agencies shall check after tax refunding according to the principle of risk (dossier with scale and complexity and great tax amount refunded, etc. are prioritized for first implementation) for a maximum time limit of not more than ten years from the date the tax agencies issue decision on tax refunding.

3. In case through check after tax refunding, the tax agencies detect taxpayers have the acts of violation on law on tax, the sanction shall be applied in accordance with the provisions of Decree No. 98/2007/ND-CP dated June 07, 2007 of the Government stipulating the handling of violations on tax law and carrying out enforcement of tax administrative decisions and guiding documents of the Ministry of Finance.

4. Report on checking result after tax refunding

a) Annually and monthly, the Department of Taxation and branch of taxation shall make report on checking results after VAT refunding of the previous month to the superior tax agencies under the content, form and time limit prescribed in the tax refunding process of the General Department of Taxation.

b) The General Department of Taxation shall sum up the result of check after tax refunding of Departments of Tax for report to the Minister of Finance.

Part III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The General Department of Taxation is responsible for directing and guiding the Departments of Taxation to comply with this Regulation; monitoring, examining and supervising the work of the tax refunding as prescribed by law and in accordance with this Regulation.

Directing the Department of Taxation to examine and monitor the implementation of tax refunding at the Department of Taxation, Branch of Taxation and in accordance with Regulation. Making preliminary and aggregating report on situation of tax refunding together with preliminary summing-up and general reviewing of unit’s work biannually and annually. The Department of Taxation shall send preliminary and general reviewing report on tax refunding above mentioned to the General Department of Taxation within 05 (five) days from the day of preliminary summing-up and general reviewing of the unit.

The General Department of Taxation and Department of Taxation shall inspect the ax refunding process over the inferior tax agencies in accordance with regulation and irregularly inspect over the inferior tax agencies upon generation of great tax amount refunded and abnormally and suddenly increasing.

The General Department of Taxation shall assume the prime responsibility and coordinate with the General Department of Customs to develop the tax management application to exchange information and receive data on tax arrears and fines under the scope of management of the customs authorities to serve the tax agencies in the collection of debts for the customs agencies upon settlement of tax refunding to the taxpayers.

2. The General Department of customs:

- Coordinate with the General Department of Taxation in developing the application and transferring information, electronic databases on the tax arrears and fines under the management of the customs agencies to the General Department of Taxation.

- Directing the Customs Departments and Customs Branches to coordinate and confirm the tax arrears and fines promptly at the request of the tax agencies.

- Assuming the prime responsibility and coordinating with the General Department of Taxation to develop the tax management application to exchange information and receive data on tax arrears and fines under the management of the tax agencies to serve the customs authorities in coordinating to collect arrears for the tax agencies upon settlement of tax refunding for the taxpayers;

- Directing the customs agencies of all levels to implement procedures for clearing of tax arrears and fine under the management of the tax agencies before the refunding of import and export duties made similarly to the provisions at Point 2, Section I, Part II of this Regulation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Any problem arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance (General Department of Taxation) for guidance on settlement.

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2404/QĐ-BTC ngày 27/09/2012 về Chế độ kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


19.062

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.112.198
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!