ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 17/2015/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 29 tháng 9 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND
ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm
2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày
03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP
ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC
ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
các quy định pháp luật về phi và lệ phí, Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày
25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
15/2015/NQ-HĐND ngày 04/8/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức
thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài
chính tại Tờ trình số 250/TTr-STC ngày 18/8/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hanh kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, quản lý
và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016,
thay thế Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của UBND tỉnh về việc quy
định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành
đoàn thể tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ
tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra
VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Chủ tịch Ủy ban
MTTQVN tỉnh;
- Các Ban và VP Tỉnh ủy;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT; CV: THc.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Doãn Thế Cường
|
QUY ĐỊNH
MỨC
THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 29/9/2015 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Điều 1. Đối tượng áp dụng và
nguyên tắc thu phí
1. Đối tượng 1: Hộ
gia đình, cá nhân (không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh): Nguyên tắc thu phí nhằm bù đắp chi phí
cho hoạt động thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm thu gom rác tập
trung. Chi phí bốc xúc, vận chuyển từ điểm thu gom rác tập
trung đến nhà máy và chi phí cho khâu xử lý rác tại nhà máy do ngân sách nhà nước
đảm bảo.
2. Đối tượng 2:
Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ xen kẽ trong khu dân cư, gồm: Hộ
kinh doanh nhà nghỉ, hàng ăn uống bán cả ngày; hộ kinh doanh hàng ăn uống bán buổi sáng, buổi tối, hàng tạp phẩm - bách hóa,
làm biển hiệu quảng cáo; hộ giết mổ
gia súc, gia cầm; hộ kinh doanh hoa tươi; hộ kinh doanh sửa
chữa ôtô, xe máy; hộ kinh doanh phế liệu; ... (không bao gồm hộ kinh doanh,
buôn bán nhỏ lẻ trong các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại do doanh nghiệp
quản lý; chợ do UBND cấp xã quản lý). Nguyên tắc thu phí nhằm bù đắp chi phí
cho hoạt động thu gom rác thải từ hộ kinh doanh buôn bán nhỏ đến điểm thu gom
rác tập trung. Chi phí bốc xúc, vận chuyển từ điểm thu gom rác tập trung đến nhà máy và chi phí cho khâu xử lý rác tại nhà máy do ngân sách nhà nước
đảm bảo.
Riêng đối với đối tượng 1 và 2 thuộc
những địa bàn có thể thực hiện chôn lấp hợp vệ sinh, phù hợp với quy hoạch được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nguyên tắc thu
phí nhằm bù đắp chi phí cho hoạt động thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân;
hộ kinh doanh buôn bán nhỏ đến điểm thu gom rác tập trung. Chi phí bốc xúc, vận
chuyển từ điểm thu gom rác tập trung đến địa điểm chôn lấp tập trung và chi phí cho hoạt động chôn lấp hợp vệ sinh do ngân sách
nhà nước đảm bảo.
3. Đối tượng 3:
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp (Bao gồm cả các tổ chức, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn quản lý chợ, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, hội chợ, triển
lãm, ...); cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp; trụ sở làm việc của doanh nghiệp;
chi nhánh; văn phòng đại diện; lực lượng vũ trang; các tổ chức xã hội nghề nghiệp,
... Nguyên tắc thu phí nhằm bù đắp
chi phí cho cả 3 khâu, gồm: Khâu thu gom rác thải từ nơi phát thải đến điểm thu gom rác tập trung; khâu bốc xúc, vận
chuyển đến nhà máy; khâu xử lý rác tại
nhà máy.
4. Đối tượng 4:
Rác thải từ các khu công cộng. Toàn bộ hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác do ngân sách nhà nước đảm bảo.
Điều 2. Mức thu
phí vệ sinh
(Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 3. Tổ chức
thu, quản lý và sử dụng số tiền phí thu được
Việc quản lý và sử dụng số phí vệ
sinh thu được thực hiện theo Pháp lệnh Phí, lệ phí và các quy định của pháp luật
hiện hành có liên quan.
1. Đối với đối tượng 1 và 2
- 100% số tiền
phí thu được để lại UBND xã, phường, thị trấn quản lý và sử dụng để chi trả công cho người trực tiếp đi thu phí; chi trả tiền công cho người
trực tiếp đi thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân, hộ
kinh doanh buôn bán nhỏ đến điểm thu
gom rác tập trung. Mức chi trả chi phí cho công tác đi thu phí và trả công cho
người đi thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh buôn bán nhỏ đến
điểm thu gom rác tập trung do UBND xã, phường, thị trấn bàn bạc cụ thể, thỏa
thuận với người trực tiếp đi thu phí và người trực tiếp đi thu gom rác thải.
- Đối với trường hợp chôn lấp tập
trung theo quy hoạch: Các xã, phường, thị trấn phải lập đề
án cụ thể và được các cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt. 100% số thu được để lại UBND xã, phường, thị trấn
quản lý và sử dụng để chi trả công cho người đi thu phí và chi trả tiền công cho người đi thu gom rác thải từ hộ
gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh buôn bán nhỏ đến điểm thu
gom rác tập trung. Mức chi trả chi phí cho công tác đi thu phí và trả công cho
người trực tiếp đi thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân; hộ kinh doanh buôn
bán nhỏ đến điểm thu gom rác tập trung do UBND xã, phường,
thị trấn bàn bạc cụ thể thỏa thuận với người đi thu phí và người đi thu gom rác
thải.
- Đối với các xã, phường, thị trấn mà
UBND các huyện, thành phố đã ký hợp đồng với đơn vị dịch vụ
môi trường thực hiện nhiệm vụ vệ sinh và thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải
công cộng; nếu UBND xã, phường, thị trấn có nhu cầu giao
cho đơn vị dịch vụ môi trường thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải từ hộ gia
đình, cá nhân, hộ kinh doanh buôn bán nhỏ đến điểm thu gom
rác tập trung, đồng thời trực tiếp thu phí thì UBND các
xã, phường, thị trấn tổng hợp báo cáo UBND huyện, thành phố để quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị dịch vụ
môi trường. Mức thu phí tối đa bằng mức quy định nêu trên
theo địa bàn tương ứng.
- Riêng chi phí mua sắm, sửa chữa trang thiết bị phục vụ công tác vệ
sinh môi trường của đối tượng 1 và 2 do ngân sách nhà nước
đảm bảo.
2. Đối với đối tượng 3
- Đơn vị dịch vụ môi trường ký hợp đồng
trực tiếp với đối tượng 3 nêu trên căn cứ vào nguyên tắc thu phí, lượng rác thải
và định mức, đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, phối
hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức ký hợp đồng trực tiếp với đối tượng 3 nêu trên.
- Riêng đối tượng kinh doanh, buôn
bán nhỏ lẻ trong các chợ siêu thị trung tâm thương mại do doanh nghiệp quản lý;
chợ do UBND cấp xã quản lý thì căn cứ
vào hợp đồng giữa đơn vị dịch vụ môi trường với doanh nghiệp quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã; doanh nghiệp quản
lý và UBND cấp xã thực hiện phân chia và thu phí vệ sinh của
các đối tượng kinh doanh trong chợ. Hợp đồng thu phí vệ
sinh tính đủ cả ba khâu: Khâu thu gom rác thải từ nơi phát thải đến điểm thu gom rác tập trung; khâu bốc xúc, vận chuyển đến nhà máy; khâu xử
lý rác tại nhà máy.
- Các buổi biểu diễn nghệ thuật, hội
chợ, triển lãm,đơn vị dịch vụ môi trường phối hợp với cơ
quan chủ quản ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị biểu diễn
nghệ thuật, hội chợ, triển lãm, thu phí vệ sinh tính đủ cả ba khâu: Khâu thu gom rác thải từ nơi phát thải đến điểm thu
gom rác tập trung; khâu bốc xúc, vận chuyển đến nhà máy; khâu xử lý rác tại nhà máy (không được xác định là rác thải
công cộng).
- 100% số phí vệ sinh thu được là doanh
thu của đơn vị sự nghiệp thuộc nhà nước hoặc đơn vị dịch vụ môi trường được Nhà
nước giao nhiệm vụ chỉ định, đặt hàng, đấu thầu quyền thu phí, hoặc đơn vị thực
hiện dịch vụ công ích. Đơn vị thu phí sử dụng nguồn thu để chi cho công tác thu
phí, chi phí cho công tác thu gom, chi phí bốc xúc, vận
chuyển và xử lý rác thải, chi phí nộp thuế theo quy định của pháp luật.
3. Đối với đối tượng 4
Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ
trì cùng đơn vị được giao nhiệm vụ quét dọn, xác định mức
rác thải thu gom để khoán: Khoán công
quét dọn; khoán lượng rác; khoán chi phí bốc xúc, vận chuyển và xử lý rác.
Điều 4. Xử lý vi
phạm.
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý
theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính
phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ
phí, hóa đơn; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định
về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường và các văn bản pháp luật hiện
hành của Nhà nước.
Điều 5. Tổ chức thực hiện.
1. Trách nhiệm của các sở, ngành
- Cơ quan Thuế nơi đơn vị thu phí
đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền theo đúng chế độ quy định.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác thu gom, vận chuyển, xử lý và thu phí vệ sinh đối với đối tượng phát thải trên địa bàn
huyện, thành phố.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
có trách nhiệm phối hợp, tổ chức công
tác thu gom, vận chuyển, xử lý và thu
phí vệ sinh đối với đối tượng phát thải theo đúng quy định.
- Trong quá trình
thực hiện, nếu phát sinh thêm đối tượng thu phí hoặc những vấn đề cần điều chỉnh, đơn vị
thu phí kịp thời phản ánh với UBND các huyện, thành phố để báo cáo Sở
Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình UBND
tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; trong thời gian chưa có quy định
sửa đổi, bổ sung
của UBND tỉnh vẫn phải thực hiện theo
các quy định hiện hành.
2. Trách nhiệm của đơn vị thu phí
- Niêm yết công khai ở vị trí thuận lợi
nhất về tên phí, đối tượng thuộc diện nộp phí, mức thu phí để đối tượng nộp phí
dễ nhận biết.
- Thực hiện việc thu phí theo đúng đối
tượng, mức thu quy định. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản
lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Khi thu
phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí
theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát
hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Đơn vị dịch vụ môi trường có trách
nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã; thôn, tổ dân phố để tổ
chức thực hiện tốt công tác vệ sinh trên địa
bàn theo quy định.
6. Điều khoản thi
hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về qua Sở Tài
chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC CHI TIẾT
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/2015/QĐ-UBND ngày / /2015 của UBND tỉnh)
TT
|
Đối
tượng nộp phí vệ sinh
|
Đơn
vị tính
|
Mức
thu phí
|
1
|
Đối tượng 1
|
|
|
1.1
|
Hộ dân trên địa bàn các phường của
thành phố Hưng Yên
|
|
|
|
- Hộ dân ở vị
trí mặt tiền các đường phố và các ngõ mà xe thu gom rác
vào lấy rác tận nơi
|
đồng/khẩu/tháng
|
10.000
|
|
- Hộ dân ở trong
ngõ hẹp xe thu gom rác không vào được
|
đồng/khẩu/tháng
|
7.000
|
1.2
|
Hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn
các xã của thành phố Hưng Yên và các thị trấn thuộc huyện
|
đồng/khẩu/tháng
|
5.000
|
1.3
|
Hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn
các xã còn lại trên địa bàn các huyện
|
đồng/khẩu/tháng
|
3.000
|
1.4
|
Đối với khẩu thuộc hộ nghèo, cận
nghèo, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa
|
Mức thu bằng 50% mức thu của từng
khu vực tương ứng
|
2
|
Đối
tượng 2
|
|
|
2.1
|
Hộ kinh doanh nhà nghỉ, hàng ăn uống bán cả ngày
|
đồng/hộ/tháng
|
150.000
|
2.2
|
Hộ kinh doanh hàng ăn uống bán buổi sáng, buổi tối, hàng tạp phẩm - bách hóa, làm biển hiệu
quảng cáo.
|
đồng/hộ/tháng
|
120.000
|
2.3
|
Hộ giết mổ gia súc, gia cầm
|
đồng/hộ/tháng
|
105.000
|
2.4
|
Hộ kinh doanh hoa tươi
|
đồng/hộ/tháng
|
90.000
|
2.5
|
Hộ kinh doanh sửa chữa ôtô, xe máy
|
đồng/hộ/tháng
|
75.000
|
2.6
|
Hộ kinh doanh phế liệu
|
đồng/hộ/tháng
|
60.000
|
2.7
|
Các hộ kinh doanh còn lại
|
đồng/hộ/tháng
|
45.000
|
3
|
Đối tượng 3
|
Thực
hiện ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị dịch vụ môi trường
|
2.000
đồng/kg rác thải
|
4
|
Đối tượng 4
|
Do
ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác
|
(Mức
thu phí trên đã bao gồm thuế GTGT)