|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1490/QĐ-TCT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 10 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THAM VẤN TRỰC TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TẠI
CƠ QUAN THUẾ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật Quản
lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Khiếu
nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục
Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ quyết định số 15/2021/QĐ-TTg ngày 31/3/2021 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Quyết định số
41/2018/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài
chính.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra nội bộ;
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và Phòng chống tham nhũng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tham vấn trực tiếp
trong hoạt động giải quyết khiếu nại tại cơ quan thuế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp, Thủ trưởng các Cục, Vụ, đơn
vị tương đương thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, KTNB (2b).
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
QUY CHẾ
THAM
VẤN TRỰC TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TẠI CƠ QUAN THUẾ
(Kèm theo Quyết định số 1490/QĐ-TCT ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Tổng cục
Thuế)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định hoạt động tham vấn trực tiếp ý
kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (hay còn gọi là tham vấn ý
kiến của Hội đồng tư vấn) trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai
tại cơ quan thuế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân thuộc
cơ quan thuế, Hội đồng tham vấn do Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp thành lập.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. “Cơ quan thuế” bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục
Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực.
2. “Đơn vị chủ trì tổ chức tham vấn” là bộ
phận giải quyết khiếu nại tại cơ quan thuế, bao gồm: Cục Kiểm tra nội bộ; Giải
quyết khiếu nại tố cáo và Phòng chống tham nhũng thuộc Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm
tra nội bộ hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ giải quyết khiếu nại thuộc Cục Thuế;
Đội Kiểm tra nội bộ hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ giải quyết khiếu nại thuộc
Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực.
3. “Tham vấn trực tiếp” là hình thức trao đổi,
thảo luận, lấy ý kiến trực tiếp về việc giải quyết khiếu nại tại cơ quan thuế
thông qua việc tổ chức hội nghị tham vấn.
4. “Hội đồng tham vấn” là Hội đồng do Thủ
trưởng cơ quan thuế quyết định thành lập để tham vấn cho Thủ trưởng cơ quan thuế
các vấn đề pháp lý, chuyên môn nghiệp vụ và phương án xử lý trong quá trình giải
quyết khiếu nại đối với một hoặc một số vụ việc cụ thể.
5. “Thành viên của Hội đồng tham vấn” gồm Chủ
tịch hội đồng tham vấn và các thành viên hội đồng tham vấn.
6. “Chủ tịch Hội đồng tham vấn” là Thủ trưởng
cơ quan thuế hoặc cấp phó của Thủ trưởng cơ quan thuế được phân công hoặc lãnh
đạo bộ phận giải quyết khiếu nại được ủy quyền.
7. “Thành viên Hội đồng tham vấn” là đại diện
các đơn vị thuộc cơ quan thuế, đại diện các đơn vị ngoài hệ thống thuế (nếu có)
được cử tham gia tham vấn, cá nhân, chuyên gia độc lập được mời tham gia tham vấn
(nếu có) và có tên trong quyết định thành lập Hội đồng tham vấn.
Điều 4. Nguyên tắc tham vấn
1. Thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật
Quản lý thuế và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Việc tham vấn được thực hiện theo nguyên tắc
khách quan, dân chủ, thảo luận công khai và biểu quyết theo đa số.
3. Thời gian tổ chức, thực hiện tham vấn được tính
trong thời hạn giải quyết khiếu nại.
4. Bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin người
nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Hội
đồng tham vấn
1. Hội đồng tham vấn do Thủ trưởng cơ quan thuế quyết
định thành lập, số lượng thành viên tùy thuộc vào nội dung và tính chất vụ việc
khiếu nại nhưng phải có ít nhất là 05 người.
2. Hội đồng tham vấn gồm Chủ tịch hội đồng và các
thành viên hội đồng.
3. Mỗi đơn vị tham gia tham vấn chỉ được cử một
thành viên tham gia Hội đồng tham vấn.
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của
Thủ trưởng cơ quan thuế
1. Có quyền thành lập Hội đồng tham vấn.
2. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan
thuế có quyền tổ chức các lần tham vấn tiếp theo.
3. Kết quả tham vấn là một trong các cơ sở để Thủ
trưởng cơ quan thuế tham khảo khi quyết định phương án giải quyết khiếu nại.
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của
Chủ tịch Hội đồng tham vấn
1. Có quyền quyết định thời gian, địa điểm tổ chức
hội nghị tham vấn; phân công nhiệm vụ cho các thành viên hội đồng tham vấn, đơn
vị chủ trì tổ chức tham vấn.
2. Chủ trì hội nghị tham vấn, tổ chức chỉ đạo điều
hành các hoạt động của Hội đồng tham vấn theo quy định tại Quy chế này; ký biên
bản tham vấn và các văn bản liên quan khác của Hội đồng tham vấn.
3. Biểu quyết về phương án giải quyết khiếu nại tại
hội nghị tham vấn.
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của
đơn vị chủ trì tổ chức tham vấn
1. Căn cứ các trường hợp quy định tại Điều
11 Quy chế này, đề xuất thành lập Hội đồng tham vấn, thành phần tham gia Hội
đồng tham vấn để báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế.
2. Đề xuất về thời gian, địa điểm tổ chức tham vấn,
ký giấy mời theo phân công của Chủ tịch hội đồng.
3. Chịu trách nhiệm chung, thay mặt Chủ tịch hội đồng
điều hành hội nghị tham vấn theo phân công của Chủ tịch hội đồng như: giới thiệu
các bên liên quan, thống nhất nguyên tắc làm việc, trình bày ngắn gọn, rõ ràng
các vấn đề cơ bản của nội dung cần tham vấn trên cơ sở phương án đã đề xuất; đề
nghị các bên có ý kiến tham vấn, biểu quyết; lập biên bản về nội dung tham vấn.
4. Căn cứ vào kết quả tham vấn, tổng hợp và đề xuất
phương án để trình Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét, giải quyết khiếu nại đối với
nội dung đã được tham vấn.
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của
các đơn vị tham gia tham vấn
1. Được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại về nội
dung tham vấn khi có yêu cầu.
2. Đơn vị tham gia tham vấn thuộc cơ quan thuế có
trách nhiệm cử người có đủ tiêu chuẩn như quy định tại khoản 1 Điều
10 Quy chế này tham gia Hội đồng tham vấn.
3. Trường hợp thành viên Hội đồng tham vấn do đơn vị
cử không thể tham dự Hội nghị tham vấn thì đơn vị có trách nhiệm thông báo đến Chủ
tịch hội đồng hoặc đơn vị chủ trì tổ chức tham vấn biết và gửi văn bản ý kiến của
đơn vị đến đơn vị chủ trì tổ chức tham vấn (ít nhất là 02 ngày làm việc trước
khi tổ chức hội nghị tham vấn).
Điều 10. Tiêu chuẩn, quyền và
trách nhiệm của thành viên Hội đồng tham vấn
1. Tiêu chuẩn đối với thành viên Hội đồng tham vấn.
a) Không tham gia giải quyết, ban hành quyết định
hành chính bị khiếu nại, không thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại, không
có quyền và lợi ích liên quan đến nội dung khiếu nại được tham vấn.
b) Có kinh nghiệm về lĩnh vực, chuyên môn được đề
nghị tham vấn.
c) Tiêu chuẩn về chức danh: lãnh đạo Đội, lãnh đạo
Chi cục Thuế, lãnh đạo Phòng và lãnh đạo Cục, Vụ hoặc cá nhân trong diện quy hoạch
các chức danh lãnh đạo.
Tiêu chuẩn về chức danh chỉ áp dụng đối với cá nhân
là đại diện các đơn vị thuộc cơ quan thuế.
2. Quyền và trách nhiệm của thành viên Hội đồng
tham vấn
a) Được cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội
dung tham vấn của Hội đồng.
b) Có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, báo cáo Thủ trưởng
đơn vị để có ý kiến phát biểu tại hội nghị tham vấn. Ý kiến phải khách quan, cụ
thể, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với thực tế nội dung đề nghị tham vấn.
c) Tham gia đầy đủ các hội nghị tham vấn khi được
triệu tập. Trường hợp không thể tham dự như thời gian trong giấy mời:
- Nếu thành viên là đại diện do đơn vị cử thì thành
viên đó có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng đơn vị mình để kịp thời thông báo và
gửi văn bản ý kiến theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy chế này.
- Nếu thành viên là cá nhân, chuyên gia độc lập thì
thành viên đó có trách nhiệm thông báo đến Chủ tịch Hội đồng hoặc đơn vị chủ
trì tổ chức tham vấn biết và gửi ý kiến bằng văn bản đến đơn vị chủ trì tổ chức
tham vấn (ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tổ chức hội nghị tham vấn).
d) Biểu quyết về phương án giải quyết khiếu nại tại
hội nghị tham vấn.
đ) Tuân thủ đầy đủ các quy định tại Quy chế này.
Điều 11. Các trường hợp tham vấn
1. Việc tổ chức tham vấn trực tiếp được xem xét
trên cơ sở một hoặc nhiều yếu tố sau:
a) Nội dung khiếu nại có tính chất phức tạp;
b) Số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp lớn;
c) Có nhiều quan điểm khác nhau khi áp dụng quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật;
d) Liên quan đến các chính sách pháp luật khác
ngoài chính sách pháp luật về thuế;
đ) Liên quan đến chuyên môn, chuyên ngành của cơ
quan ngoài ngành thuế.
2. Các trường hợp khác do Thủ trưởng cơ quan thuế
quyết định.
Điều 12. Trình tự, thủ tục
thành lập Hội đồng tham vấn
1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, căn cứ quy
định về các trường hợp tham vấn tại Điều 11 Quy chế này, bộ
phận giải quyết khiếu nại báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này) xem xét, quyết
định việc tổ chức hội nghị tham vấn trực tiếp, hình thức tham vấn trực tiếp
(tham vấn nội bộ hoặc tham vấn ngoài ngành) và đề xuất thành phần tham gia Hội
đồng tham vấn, trong đó thành phần bắt buộc là Chủ tịch hội đồng theo quy định
tại khoản 6 Điều 3 Quy chế này và một Lãnh đạo bộ phận giải
quyết khiếu nại (trường hợp Chủ tịch hội đồng không phải là Lãnh đạo bộ phận giải
quyết khiếu nại).
Trong trường hợp cần thiết, Lãnh đạo bộ phận giải
quyết khiếu nại đề xuất với Thủ trưởng cơ quan thuế mời thành viên Đoàn Thanh
tra, kiểm tra hoặc các đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến nội dung bị khiếu
nại tham dự hội nghị tham vấn để cung cấp thông tin, giải trình nội dung khiếu
nại nhưng không được quyền tham gia biểu quyết theo quy định.
2. Căn cứ đề xuất về việc tổ chức tham vấn đã được
Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt, đơn vị chủ trì tổ chức tham vấn có văn bản
(theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này) gửi
đến các đơn vị, cá nhân, chuyên gia độc lập tham gia tham vấn kèm theo hồ sơ
tài liệu liên quan về nội dung đề nghị tham vấn để nghiên cứu, cử đại diện tham
gia Hội đồng tham vấn.
3. Căn cứ thông tin do các đơn vị, cá nhân gửi, đơn
vị chủ trì tổ chức tham vấn, báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định
thành lập Hội đồng tham vấn (theo mẫu số 03 ban
hành kèm theo Quy chế này) và gửi Quyết định đến các thành viên của Hội đồng
tham vấn.
Điều 13. Tổ chức hội nghị tham
vấn
1. Đơn vị chủ trì tổ chức tham vấn gửi giấy mời
(theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy chế này) đến
các thành viên của hội đồng và các đơn vị, cá nhân khác có liên quan chậm nhất là
trước 03 ngày làm việc so với ngày tổ chức hội nghị tham vấn.
2. Thành phần tham gia hội nghị tham vấn gồm:
a) Hội đồng tham vấn;
b) Đơn vị chủ trì tổ chức tham vấn;
c) Thành viên Đoàn Thanh tra, kiểm tra hoặc các đơn
vị, cá nhân khác có liên quan được mời tham dự (theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ
quan thuế).
3. Hội nghị tham vấn chỉ được tiến hành trong trường
hợp có mặt Chủ tịch hội đồng tham vấn và ít nhất 70% tổng số thành viên của Hội
đồng tham vấn (bao gồm cả Chủ tịch hội đồng) tham dự.
4. Trình tự tổ chức hội nghị tham vấn:
a) Chủ tịch Hội đồng tham vấn giới thiệu thành phần,
tuyên bố lý do, thông qua hình thức làm việc, phân công cá nhân ghi biên bản
tham vấn.
b) Đại diện đơn vị chủ trì tổ chức tham vấn trình
bày nội dung đề nghị tham vấn, nêu vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét
thụ lý giải quyết khiếu nại, bao gồm: vướng mắc về thực tế, căn cứ pháp lý, ý
kiến của người khiếu nại, người bị khiếu nại, phương án đề xuất giải quyết.
c) Thành viên của Hội đồng tham vấn phát biểu ý kiến
và đưa ra phương án đối với nội dung tham vấn giải quyết khiếu nại. Trường hợp
các thành viên của Hội đồng tham vấn cùng thống nhất chung một phương án giải
quyết thì ghi nhận nội dung này tại Biên bản tham vấn và không cần thực hiện biểu
quyết theo quy định tại điểm d khoản này.
d) Trường hợp các thành viên của Hội đồng tham vấn
không thống nhất chung một phương án giải quyết thì thực hiện biểu quyết về
phương án giải quyết khiếu nại. Mỗi thành viên của Hội đồng tham vấn chỉ được
biểu quyết đồng ý tối đa một phương án giải quyết khiếu nại. Chủ tịch Hội đồng
tham vấn lấy ý kiến các thành viên về việc biểu quyết theo hình thức giơ tay hoặc
bỏ phiếu kín.
Trường hợp biểu quyết theo hình thức bỏ phiếu kín (mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy chế này), Chủ tịch Hội
đồng tham vấn phải lấy ý kiến các thành viên để thông qua Tổ kiểm phiếu.
đ) Chủ tịch Hội đồng tham vấn thông báo kết quả biểu
quyết để các thành viên Hội đồng được biết.
e) Kết quả biểu quyết và ý kiến các thành viên phải
được ghi nhận đầy đủ vào Biên bản tham vấn (theo mẫu số
06 ban hành kèm theo Quy chế này). Biên bản tham vấn phải có đầy đủ chữ ký
của các thành viên tham dự. Trường hợp có thành viên của Hội đồng tham vấn
không ký biên bản thì phải ghi nhận việc này vào Biên bản tham vấn và ghi rõ lý
do.
Điều 14. Sử dụng kết quả tham
vấn
Kết quả tham vấn là cơ sở để báo cáo Thủ trưởng cơ
quan thuế xem xét, tham khảo trước khi quyết định phương án giải quyết khiếu nại.
1. Trường hợp phương án giải quyết khiếu nại có tỷ
lệ biểu quyết trên 70% tổng số thành viên tham gia biểu quyết thống nhất thì
đơn vị chủ trì tổ chức tham vấn báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét giải
quyết khiếu nại theo phương án này.
2. Trường hợp phương án giải quyết khiếu nại có tỷ
lệ biểu quyết từ trên 50% đến 70% trên tổng số thành viên tham gia biểu quyết
thống nhất thì đơn vị chủ trì tổ chức tham vấn báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế
xem xét giải quyết khiếu nại theo phương án này hoặc tiếp tục tổ chức tham vấn
lần tiếp theo.
3. Trường hợp không có phương án giải quyết khiếu nại
nào có tỷ lệ biểu quyết như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đơn vị chủ
trì tổ chức tham vấn báo cáo đề xuất Thủ trưởng cơ quan thuế tổ chức tham vấn lần
tiếp theo.
Việc tổ chức tham vấn lần tiếp theo được tiến hành
với thành phần mở rộng hơn lần thứ nhất.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Hướng dẫn triển khai
thực hiện
Cục Kiểm tra nội bộ; Giải quyết khiếu nại, tố cáo
và Phòng chống tham nhũng thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo
triển khai thực hiện và tổ chức kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế này
trong phạm vi toàn hệ thống thuế.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Bộ phận giải quyết khiếu nại có trách nhiệm phối hợp
với Bộ phận có liên quan thực hiện việc chi trả kinh phí cho thành viên tham
gia Hội đồng tham vấn theo Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan thuế.
Thủ trưởng cơ quan thuế, Trưởng bộ phận giải quyết
khiếu nại, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc cơ quan thuế có trách nhiệm
tổ chức thực hiện theo hướng dẫn tại Quy chế này.
Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
căn cứ quy chế này và tình hình thực tiễn tại địa phương để ban hành văn bản hướng
dẫn về việc tham vấn cho phù hợp (nếu cần thiết).
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn
vướng mắc các đơn vị báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế (qua Cục Kiểm tra nội bộ;
giải quyết khiếu nại, tố cáo và Phòng chống tham nhũng) để tổng hợp, nghiên cứu
báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN
(Kèm theo Quyết định số 1490/QĐ-TCT ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Tổng cục
Thuế)
|
Mẫu số
|
Tên văn bản
|
|
01
|
Tờ trình đề nghị tổ chức
hội nghị tham vấn
|
|
02
|
Văn bản đề nghị cử người
tham dự Hội đồng tham vấn
|
|
03
|
Quyết định về việc
thành lập Hội đồng tham vấn giải quyết khiếu nại
|
|
04
|
Giấy mời họp
|
|
05
|
Phiếu biểu quyết
|
|
06
|
Biên bản tham vấn
|
Mẫu
số 01: Tờ trình đề nghị tổ chức hội nghị tham vấn
|
CƠ QUAN THUẾ
-------
|
|
|
BP ĐƯỢC GIAO
NHIỆM VỤ XỬ LÝ ĐƠN
Số: .../TTr-...(1)…
|
|
TỜ TRÌNH
V/v …….(2)...........
Kính gửi:
..........(3)..........
1. Nội dung vụ việc
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
2. Căn cứ pháp lý để giải quyết
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
3. Đề xuất giải quyết
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
____________________
(1) Chữ viết tắt của Bộ phận giải quyết đơn;
(2) Trích yếu: Tóm tắt nội dung của Tờ trình;
(3) Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan Thuế;
|
LÃNH ĐẠO BỘ PHẬN
ĐƯỢC GIAO
NHIỆM VỤ XỬ LÝ ĐƠN
(Chữ ký)
Họ và tên
|
Trường hợp không có quyền và lợi ích liên quan đến
nội dung khiếu nại được đề nghị tham vấn, trân trọng kính mời ….(1).... tham
gia Hội đồng tham vấn và gửi thông tin của cá nhân (họ và tên, chức vụ, lĩnh vực
công tác, điện thoại liên hệ) về ..(2).. trước ngày... để Thủ trưởng cơ quan
thuế ban hành Quyết định thành lập Hội đồng tham vấn.
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,.(5)..
____________________
(1) Tên đơn vị, cá nhân được mời tham vấn;
(2) Tên CQT hoặc tên đơn vị chủ trì tham vấn;
(3) Tên người khiếu nại;
(4) Tóm tắt nội dung khiếu nại;
(5) Bộ phận giải quyết khiếu nại;
(6) Chữ viết tắt tên CQT ra văn bản hoặc đơn vị chủ trì tham vấn;
(7) Trích yếu nội dung công văn.
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN THUẾ hoặc
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THAM VẤN
(Chữ ký /Nếu tham vấn ngoài ngành đóng dấu của đơn vị)
Họ và tên
|
Mẫu
số 03: Quyết định về việc thành lập Hội đồng tham vấn giải quyết khiếu nại
|
TÊN CQT CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN THUẾ
RA VĂN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/ QĐ-…..(1)
|
…………, ngày……
tháng…… năm……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập
Hội đồng tham vấn giải quyết khiếu nại
……………(2)……………
Căn cứ Luật Khiếu
nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ ………………………………………….(3)……………………………………………….;
Xét đề nghị của
………………………………………….(4)……………………………………...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng tham vấn giải quyết
khiếu nại của …(5)… gồm các ông (bà) có tên sau đây:
1. Ông (bà) …………………………..….…(6)…………………………..….… Chủ tịch;
2. Ông (bà) …………………………..….…(6)…………………………..….… Thành
viên;
3. Ông (bà) …………………………..….…(6)…………………………..….… Thành
viên;
……………
Điều 2. Chủ tịch Hội đồng tham vấn, thành
viên Hội đồng tham vấn có các quyền và trách nhiệm theo quy định tại Quy chế tham
vấn trực tiếp trong hoạt động giải quyết khiếu nại tại cơ quan thuế được ban
hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-TCT ngày... tháng… năm.... của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thuế.
Điều 3. Hội đồng tham vấn tự giải thể sau
khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 5. Các ông (bà) có tên tại Điều 1 và
……(7)…… có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lưu: VT, (8);
____________________
(1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế ra văn bản;
(2) Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định;
(3) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế ban
hành quyết định;
(4) Lãnh đạo bộ phận giải quyết khiếu nại;
(5) Họ tên người khiếu nại;
(6) Họ tên, chức danh của người tham gia tham vấn;
(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành;
(8) Bộ phận giải quyết khiếu nại.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN THUẾ
(Chữ ký của Thủ trưởng cơ quan thuế/Dấu của đơn vị)
Họ và tên
|
Mẫu
số 04: Giấy mời họp
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TRỰC TIẾP
CQT/ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
THAM VẤN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GM-..(3)..
|
………, ngày…..
tháng….. năm….
|
GIẤY MỜI
………….(1)………….
Kính gửi:
………….(2)………….
Căn cứ Luật Khiếu nại
ngày 11 tháng 11 năm 2011, Luật Quản lý thuế
ngày 13 tháng 6 năm 2019 và Quyết định số.../QĐ-TCT ngày...tháng...năm... của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy chế tham vấn trực tiếp trong hoạt
động giải quyết khiếu nại tại cơ quan thuế;
Căn cứ Quyết định số …../QĐ-...
ngày...tháng...năm...của ...(4)... về việc thành lập Hội đồng tham vấn giải quyết
khiếu nại.
…..(3)….. kính mời ………(2)…….. tham dự hội nghị tham
vấn.
1. Chủ trì: …………………………………………………………………………………………..
2. Thời gian: ……………………………………………………………………………………….
3. Địa điểm: ………………………………………………………………………………………..
………………(5)………………………………………………………..…………………………..
Trân trọng kính mời ……..(2)……. tham dự đúng giờ,
đúng thành phần./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,.(6)..
|
CQT/ĐƠN VỊ CHỦ
TRÌ THAM VẤN
(Chữ ký/Nếu tham vấn ngoài ngành thì đóng dấu của đơn vị)
Họ và tên
|
____________________
(1) Trích yếu nội dung cuộc họp;
(2) Tên thành viên Hội đồng tham vấn, đơn vị, cá
nhân được mời tham vấn;
(3) Tên cơ quan thuế hoặc tên đơn vị chủ trì tham vấn;
(4) Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định;
(5) Những vấn đề cần lưu ý.
(5) Bộ phận giải quyết khiếu nại.
Mẫu
số 06: Biên bản tham vấn
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN TRỰC TIẾP
CQT/ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THAM VẤN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BB-…
|
………, ngày…..
tháng….. năm….
|
BIÊN BẢN THAM VẤN
Căn cứ Quyết định số …../QĐ-... ngày... tháng...
năm… của……. về việc thành lập Hội đồng tham vấn giải quyết khiếu nại.
Căn cứ giấy mời số..../GM-... ngày
tháng năm của……… về
việc tham dự Hội nghị tham vấn.
Vào hồi... giờ ..., ngày ... tháng ... năm …, tại
…………………………………………………..
I. THÀNH PHẦN THAM GIA THAM VẤN
1. Ông (bà) ……………………………………………………………………………… Chủ tịch;
2. Ông (bà) ………………………………………………………………...………… Thành
viên;
3. Ông (bà) ………………………………………………………………...………… Thành
viên;
4. Ông (bà) ………………………………………………………………...………… Thành
viên;
…………………….
II. NỘI DUNG THAM VẤN
1. Nội dung: …………………………………………………………………………………………
2. Ý kiến của những người tham gia tham vấn
…………………………………………………
III. KẾT QUẢ THAM VẤN
Kết quả biểu quyết
- Số thành viên thống nhất với phương án đề xuất
tham vấn:
- Số thành viên không thống nhất với phương án đề
xuất tham vấn:
Căn cứ kết quả tham vấn, đơn vị chủ trì tổ chức
tham vấn tổng hợp báo cáo kết quả cho Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét, quyết định.
Việc tham vấn kết thúc hồi... giờ ... ngày …/…/…
Biên bản tham vấn đã được đọc cho những người tham
gia hội nghị tham vấn nghe và ký xác nhận.
Biên bản được lập thành …………………. bản, …………… mỗi bên
giữ 01 bản./.
|
CÁC THÀNH VIÊN
TRONG
HỘI ĐỒNG THAM VẤN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THAM VẤN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
NGƯỜI GHI BIÊN
BẢN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|