|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
|
|
Số:
13/2009/QĐ-UBND
|
Biên
Hòa, ngày 17 tháng 03 năm 2009
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG
NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 259/TTr-SGTVT
ngày 02/3/2009,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này
quy định về thu phí qua đò áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Đối
tượng nộp phí
Đối tượng nộp phí bao gồm người
và phương tiện tham gia giao thông, có nhu cầu sang sông, vận chuyển trên đường
thủy nội địa.
Điều 3. Đối
tượng miễn nộp phí
- Học sinh đi học.
- Người già neo đơn.
- Người tàn tật, thương bệnh
binh (có thẻ).
Điều 4. Đơn
vị tổ chức thu phí
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp
quản lý, khai thác có giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách
thủy nội địa.
Điều 5. Mức
thu
1. Đồng tiền thu phí: Việt Nam
đồng (VNĐ).
2. Mức thu:
a) Đối với đò ngang (tùy theo
khoảng cách sông rộng, hẹp và điều kiện thực tế):
- Người: Từ 1.000 đồng đến 3.000
đồng/lượt.
- Xe đạp: Từ 1.000 đồng đến
3.000 đồng/lượt.
- Xe máy: Từ 2.000 đồng đến
5.000 đồng/lượt.
b) Đối với đò dọc: Do hành khách
hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc chủ bến khách cho phù hợp với điều
kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người và 5.000
đồng/50 kg hàng hóa mang theo.
c) Đối với đò màn: Từ 5.000
đồng/người/lượt đến 10.000 đồng/người/lượt tùy theo điều kiện thực tế.
Trường hợp hành khách có mang
theo hàng hóa, mức thu đối với hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên không
quá 5.000 đồng/một đơn vị tính là 50 kg (từ 20 kg đến dưới 50 kg thì mức thu
được áp dụng như mức thu đối với xe đạp đi kèm hành khách; hàng hóa dưới 20 kg
không thu phí), nếu hàng hóa cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn nhưng không
quá hai lần mức thu đối với hàng hóa thông thường.
Mức thu phí qua đò nêu trên là
mức khung để cho mỗi địa phương căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể mà
xây dựng mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức khung thu phí nêu
trên. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố
Biên Hòa thẩm định phương án thu của các đơn vị, tổ chức thu phí và thỏa thuận
với Sở Giao thông Vận tải để quyết định mức thu phí trước khi tổ chức thực
hiện. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm
báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định để theo dõi quá trình thực
hiện.
3. Số phí qua đò thu được là
doanh thu của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách thủy nội
địa.
Điều 6. Chế
độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí
1. Chứng từ thu phí:
- Chứng từ thu phí qua đò: Đây
là loại phí không thuộc ngân sách Nhà nước nên chứng từ thu phí được thực hiện
theo tiết 2, tiết 3 (chứng từ đặc thù), điểm A, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC
ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về
phí, lệ phí.
- Tổ chức thu phí: Khi thu phí
qua đò, tổ chức, cá nhân phải cấp vé đúng mệnh giá quy định cho người đi đò.
2. Quản lý và sử dụng phí:
Tổ chức, cá nhân có quyền quản
lý, sử dụng toàn bộ số tiền thu phí sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ về thuế
theo quy định của pháp luật.
3. Quyết toán phí:
Hàng năm, tổ chức, cá nhân thu
phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan
thuế theo quy định của pháp luật hiện hành; ngoại trừ các tổ chức, cá nhân thu
phí đã được cơ quan thuế thu theo chế độ khoán hàng tháng, quý, năm.
Điều 7. Công
khai chế độ thu phí
Tổ chức, cá nhân thu phí phải
niêm yết giá vé và thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện
để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư
số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Tên phí, mức thu, chứng
từ thu, văn bản quy định thu phí.
Điều 8. Quyết
định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 9. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Cục
trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố
Biên Hòa, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Quốc Thái
|