|
STT
|
Nội dung thực
hiện
|
Nội dung chi tiết
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả/ sản phẩm
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Xây dựng chiến lược đàm
phán, ký kết Hiệp định trong giai đoạn 2021 - 2030
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài để lựa chọn các đối tác cần ký kết Hiệp
định thuế trong thời gian tới ưu tiên dựa trên các tiêu chí quan hệ chính trị,
ngoại giao, quan hệ về thương mại, đầu tư....
|
- Phân tích tình hình đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài
|
Vụ HTQT
|
Vụ Kê khai và Kế toán thuế, Vụ QLT Doanh nghiệp
nhỏ và vừa và Hộ kinh doanh - Cá nhân, Cục Thuế Doanh nghiệp lớn và các Vụ,
đơn vị liên quan
|
Dự thảo Báo cáo phân tích, đánh giá tình hình đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và đề xuất các
đối tác ưu tiên cần ký kết Hiệp định thuế trong thời gian tới.
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 12/2022
|
|
- Đề xuất danh sách các đối tác cần ký kết Hiệp
định thuế trong thời gian tới ưu tiên dựa trên các tiêu chí quan hệ chính trị,
ngoại giao, quan hệ về thương mại, đầu tư....
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch đàm phán Hiệp định tránh đánh
thuế hai lần tổng thể giai đoạn 2021 - 2030
|
- Xây dựng dự thảo Kế hoạch đàm phán tổng thể
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam đến năm 2030
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch đàm phán Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
tổng thể đến năm 2030 với lộ trình cụ thể được Lãnh đạo Bộ phê duyệt
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 12/2022
|
|
- Lấy kiến các đơn vị liên quan trước khi
trình Bộ xem xét, phê duyệt
|
|
- Trình Bộ xem xét, phê duyệt Kế hoạch đàm
phán
|
|
3
|
Chủ động triển khai xúc tiến đàm phán với các nước
đối tác đã được lựa chọn
|
- Dự thảo hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ đề
xuất chủ trương đàm phán với các nước đối tác đã được lựa chọn theo quy định
tại Luật Điều ước quốc tế năm 2016
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Chủ trương đàm phán với các nước đối tác được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt
|
Tháng 1/2023 -
Tháng 12/2030
|
|
- Trình Bộ lấy ý kiến các Bộ, ngành, cơ quan
liên quan trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
|
|
- Trình Thủ tướng xem xét, phê duyệt
|
|
- Triển khai xúc tiến đàm phán với các nước đối
tác theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
|
|
II
|
Đổi mới chính sách đàm
phán Hiệp định với các đối tác mới
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Nghiên cứu xu hướng quốc tế về các điều khoản mới
của Hiệp định thuế, đặc biệt liên quan đến các vấn đề chống lợi dụng Hiệp định
thuế, chống hình thành CSTT, thu nhập từ hoạt động kinh tế kỹ thuật số, thủ tục
thỏa thuận song phương.
Trên cơ sở đó, đề xuất chính sách Hiệp định thuế
của Việt Nam đối với từng đối tác ký kết, đảm bảo hiệu quả tối ưu khi tham
gia đàm phán Hiệp định thuế.
|
- Nghiên cứu xu hướng quốc tế về các điều khoản
mới của Hiệp định thuế, đặc biệt liên quan đến các vấn đề chống lợi dụng Hiệp
định thuế, chống hình thành cơ sở thường trú, thu nhập từ hoạt động kinh tế kỹ
thuật số, thủ tục thỏa thuận song phương.
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, đề xuất xu hướng quốc tế về
các điều khoản mới của Hiệp định thuế, đề xuất chính sách Hiệp định thuế của
Việt Nam đối với từng đối tác ký kết Hiệp định thuế.
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 12/2022
|
|
- Đề xuất chính sách Hiệp định thuế của Việt
Nam đối với từng đối tác ký kết, đảm bảo hiệu quả tối ưu khi tham gia đàm
phán Hiệp định thuế.
|
|
5
|
Xây dựng Bộ nguyên tắc đàm phán Hiệp định tránh
đánh thuế hai lần trong bối cảnh mới trên cơ sở đánh giá toàn diện xu thế quốc
tế, tình hình kinh tế của cả Việt Nam và nước đối tác, cụ thể và chi tiết áp
dụng với từng nhóm đối tác ký kết Hiệp định.
|
- Xây dựng dự thảo Bộ nguyên tắc đàm phán Hiệp
định tránh đánh thuế hai lần trong bối cảnh mới
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Dự thảo Bộ nguyên tắc đàm phán Hiệp định tránh
đánh thuế hai lần của Việt Nam trong bối cảnh mới
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 12/2022
|
|
- Trình Bộ lấy ý kiến các Bộ, ngành, cơ quan
liên quan trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
|
|
6
|
Xây dựng Mẫu Hiệp định thuế mở để có thể linh hoạt
trong đàm phán phù hợp với với đặc điểm riêng của từng nước đối tác ký kết Hiệp
định.
|
- Xây dựng dự thảo Mẫu Hiệp định thuế mở để có
thể linh hoạt trong đàm phán phù hợp với với đặc điểm riêng của từng nước đối
tác ký kết Hiệp định.
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Dự thảo Mẫu Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mới
cho Việt Nam
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 12/2022
|
|
- Lấy ý kiến các Vụ, đơn vị, cơ quan liên quan
trước khi trình Bộ xem xét, phê duyệt
|
|
III
|
Triển khai đàm phán lại đối
với các Hiệp định thuế đã ký
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Rà soát toàn bộ các Hiệp định đã ký; phân tích và
đánh giá các điều khoản không còn phù hợp với tình hình mới của từng Hiệp định
thuế. Từ đó, đề xuất bổ sung những điều khoản chưa có trong Hiệp định, sửa đổi
hoặc hủy bỏ các điều khoản không còn phù hợp tại từng Hiệp định đã ký dưới
hình thức đàm phán, ký Nghị định thư sửa đổi, bổ sung Hiệp định đã ký.
|
- Rà soát toàn bộ các Hiệp định thuế đã ký;
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Báo cáo rà soát, đánh giá các Hiệp định thuế đã
ký, đề xuất bổ sung những điều khoản chưa có trong Hiệp định thuế, sửa đổi hoặc
hủy bỏ các điều khoản không còn phù hợp tại từng Hiệp định thuế
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 3/2023
|
|
- Phân tích và đánh giá các điều khoản không
còn phù hợp với tình hình mới của từng Hiệp định thuế.
|
|
- Đề xuất bổ sung những điều khoản chưa có
trong Hiệp định, sửa đổi hoặc hủy bỏ các điều khoản không còn phù hợp tại từng
Hiệp định đã ký dưới hình thức đàm phán, ký Nghị định thư sửa đổi, bổ sung Hiệp
định đã ký.
|
|
8
|
Đánh giá khả năng về việc chấp nhận đàm phán lại
của phía nước đối tác để xây dựng phương án đàm phán phù hợp.
|
- Phân tích, đánh giá khả năng chấp nhận đàm
phán lại của các nước đối tác
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Báo cáo đánh giá khả thi về việc đàm phán lại các
Hiệp định thuế đã ký
|
Tháng 1/2023 -
Tháng 12/2023
|
|
9
|
Xúc tiến đàm phán lại với các nước đối tác ký kết
Hiệp định thuế để đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một số điều khoản tại
một số Hiệp định đã ký.
|
- Dự thảo hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ đề
xuất chủ trương đàm phán Hiệp định thuế đã ký với các nước đối tác đã được lựa
chọn để đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một số điều khoản theo quy định
tại Luật Điều ước quốc tế năm 2016
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt chủ trương đàm
phán lại với các nước đối tác
|
Tháng 1/2023 -
Tháng 12/2025
|
|
- Trình Bộ lấy ý kiến các Bộ, ngành, cơ quan
liên quan trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
|
|
- Trình Thủ tướng xem xét, phê duyệt chủ
trương đàm phán
|
|
- Triển khai xúc tiến đàm phán với các nước đối
tác theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
|
|
IV
|
Xây dựng điều khoản Hiệp
định về thu nhập từ hoạt động kinh tế kỹ thuật số
|
|
|
|
|
|
|
10
|
- Nghiên cứu các đề xuất của OECD và của UN về
quy định đối với thu nhập từ hoạt động kinh tế kỹ thuật số.
- Phân tích và đánh giá đề xuất ký kết điều khoản
đối với loại thu nhập này, các động thái của các nước có thực hiện nhiều hoạt
động kinh tế kỹ thuật số tại Việt Nam.
|
- Nghiên cứu các đề xuất của OECD và của UN về
quy định đối với thu nhập từ hoạt động kinh tế kỹ thuật số.
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Dự thảo Báo cáo nghiên cứu các đề xuất của
OECD/UN về quy định đối với thu nhập từ hoạt động kinh tế kỹ thuật số, đánh
giá khả thi về việc ký kết điều khoản đối với hoạt động kinh tế kỹ thuật số
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 12/2022
|
|
- Lập danh sách các nước Việt Nam có nhận và
cung cấp các hoạt động kinh tế kỹ thuật số.
|
|
- Phân tích và đánh giá đề xuất ký kết điều
khoản đối với loại thu nhập này, các động thái của các nước có thực hiện nhiều
hoạt động kinh tế kỹ thuật số tại Việt Nam.
|
|
11
|
Xây dựng điều khoản mới của Hiệp định thuế về thu
nhập từ hoạt động kinh tế kỹ thuật số
|
- Xây dựng điều khoản mới của Hiệp định thuế về
thu nhập từ hoạt động kinh tế kỹ thuật số
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Dự thảo Điều khoản về thu nhập từ hoạt động kinh
tế kỹ thuật số được đưa vào Bộ nguyên tắc đàm phán
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 12/2022
|
|
- Bổ sung nguyên tắc về việc đưa điều khoản về
thu nhập từ hoạt động kinh tế kỹ thuật số được đưa vào Bộ nguyên tắc đàm phán
|
|
12
|
Xây dựng kế hoạch đàm phán (đàm phán lại và đàm
phán mới) đối với điều khoản này với các nước mà Việt Nam có nhận và cung cấp
các hoạt động này.
|
- Xây dựng dự thảo Kế hoạch : đàm phán lại và
đàm phán mới Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam đối với điều khoản
này với các nước mà Việt Nam có nhận và cung cấp các hoạt động
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch đàm phán điều khoản về thu nhập từ hoạt
động kinh tế kỹ thuật số
|
Tháng 1/2023 -
Tháng 12/2024
|
|
- Lấy kiến các đơn vị liên quan trước khi
trình Bộ xem xét, phê duyệt
|
|
- Trình Bộ xem xét, phê duyệt Kế hoạch đàm
phán
|
|
13
|
Chủ động xúc tiến đàm phán ngay đối với những nước
đối tác đang có ảnh hưởng trực tiếp tới Việt Nam để đảm bảo không bị thất thu
thuế và giảm thiểu tranh chấp có khả năng xảy ra.
|
- Dự thảo hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ đề
xuất chủ trương đàm phán Hiệp định thuế với các nước đối tác đã được lựa chọn
theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế năm
2016
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt chủ trương đàm
phán với các nước đối tác
|
Tháng 12/2024 -
Tháng 12/2030
|
|
- Trình Bộ lấy ý kiến các Bộ, ngành, cơ quan
liên quan trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
|
|
- Trình Thủ tướng xem xét, phê duyệt chủ
trương đàm phán
|
|
- Triển khai xúc tiến đàm phán với các nước đối
tác theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
|
|
V
|
Thực hiện điều chỉnh các
quy định nội luật do tác động của Hiệp định thuế
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Nghiên cứu các khái niệm, nguyên tắc theo chuẩn mực
quốc tế về quản lý thuế đã được các nước thừa nhận và áp dụng tại các Hiệp định
thuế để đề xuất điều chỉnh một số quy định liên quan tại nội luật.
|
- Nghiên cứu các khái niệm, nguyên tắc theo
chuẩn mực quốc tế về quản lý thuế đã được các nước thừa nhận và áp dụng tại
các Hiệp định thuế
|
Vụ HTQT
|
Vụ Chính sách, Vụ Pháp chế và các Vụ, đơn vị liên
quan
|
Báo cáo nghiên cứu về các khái niệm, nguyên tắc
theo chuẩn mực quốc tế về quản lý thuế đã được các nước thừa nhận và áp dụng
tại các Hiệp định thuế
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 6/2023
|
|
15
|
Rà soát các quy định tại nội luật và đề xuất phương
án sửa đổi tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
|
- Thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp
luật trong nước liên quan đến các khái niệm, nguyên tắc theo chuẩn mực quốc tế
về quản lý thuế đã được các nước thừa nhận và áp dụng tại các Hiệp định thuế
|
Vụ HTQT
|
Vụ Chính sách, Vụ Pháp chế và các Vụ, đơn vị liên
quan
|
Báo cáo rà soát các quy định tại nội luật và đề
xuất phương án sửa đổi tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
|
Tháng 1/2023 -
Tháng 12/2024
|
|
- Đề xuất phương án sửa đổi các văn bản quy phạm
pháp luật trong nước có liên quan
|
|
VI
|
Thực hiện các cam kết quốc
tế liên quan đến Hiệp định thuế
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Triển khai thực hiện Hiệp định thuế đa phương
(MLI) sau khi ký kết với các điều khoản mới trên cơ sở khuyến nghị của Dự án
chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận về Hiệp định thuế nhằm chống lợi
dụng Hiệp định, nâng cao hiệu quả xử lý tranh chấp, tạo cơ chế áp dụng Hiệp định
rõ ràng minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.
|
- Hoàn thành việc ký kết Hiệp định thuế đa
phương (MLI)
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Hoàn thành việc ký kết Hiệp định thuế đa phương
(MLI)
|
Năm 2022
|
|
- Thực hiện thủ tục phê chuẩn Hiệp định thuế
đa phương (MLI) sau khi ký kết đế Hiệp định có hiệu lực áp dụng
|
Sau khi Hiệp định
thuế đa phương được ký kết
|
|
17
|
Đảm bảo thực hiện các tiêu chuẩn tối thiểu liên
quan đến Hiệp định thuế của Diễn đàn toàn cầu về chống xói mòn cơ sở thuế và
chuyển lợi nhuận mà Việt Nam là thành viên như: Tiêu chuẩn tối thiểu về Chống
lợi dụng Hiệp định và Nâng cao hiệu quả xử lý tranh chấp.
|
- Rà soát định kỳ việc thực hiện các tiêu chuẩn
tối thiểu liên quan đến Hiệp định thuế của Diễn đàn toàn cầu về chống xói mòn
cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận mà Việt Nam là thành viên như: Tiêu chuẩn tối
thiểu về Chống lợi dụng Hiệp định và Nâng cao hiệu quả xử lý tranh chấp.
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 12/2030
|
|
18
|
Tham gia ký kết, triển khai thực hiện Hiệp định
đa phương về hỗ trợ hành chính trong các vấn đề thuế (MAAC) và Hiệp định
chung giữa các nhà chức trách có thẩm quyền (MCAA) nhằm tăng cường hợp tác quốc
tế trong quản lý thuế, hỗ trợ thanh tra kiểm tra thuế, trao đổi thông tin, đặc
biệt cơ chế trao đổi thông tin tự động đối với các thông tin theo tiêu chuẩn
báo cáo chung (CRS), hồ sơ báo cáo lợi nhuận quốc gia của các doanh nghiệp
liên kết (CBC).
|
- Hoàn thành thủ tục phê duyệt về chủ trương
và đàm phán, ký kết Hiệp định đa phương về hỗ trợ hành chính trong các vấn đề
thuế (“MAAC”) và Hiệp định chung giữa các nhà chức trách có thẩm quyền (MCAA)
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Hoàn thành việc ký kết Hiệp định đa phương về hỗ
trợ hành chính trong các vấn đề thuế (“MAAC”) và Hiệp định chung giữa các nhà
chức trách có thẩm quyền (MCAA)
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 12/2023
|
|
- Thực hiện thủ tục phê duyệt/ phê chuẩn Hiệp
định đa phương về hỗ trợ hành chính trong các vấn đề thuế (“MAAC”) và Hiệp định
chung giữa các nhà chức trách có thẩm quyền (MCAA) sau khi ký kết để Hiệp định
có hiệu lực áp dụng
|
Sau khi các Hiệp định
được ký kết
|
|
VII
|
Về công tác tổ chức, thực
hiện các Hiệp định thuế hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Hoàn thiện hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện
Hiệp định thuế để đảm bảo xác định đúng đối tượng được miễn giảm thuế theo Hiệp
định thuế.
|
- Rà soát, đánh giá nội dung các văn bản hướng
dẫn thực hiện Hiệp định thuế hiện hành
|
Vụ HTQT
|
Vụ Chính sách, Vụ Pháp chế và các Vụ, đơn vị liên
quan
|
Các văn bản hướng dẫn thực hiện Hiệp định thuế được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 12/2025
|
|
- Đề xuất phương án sửa đổi các văn bản hướng
dẫn thực hiện Hiệp định thuế
|
|
- Trình Bộ sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các
văn bản hướng dẫn thực hiện Hiệp định thuế hiện hành
|
|
20
|
Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thực hiện áp dụng
Hiệp định thuế tại các cấp của ngành thuế, trong đó có các bộ phận quản lý
chuyên sâu về các lĩnh vực như: đàm phán Hiệp định thuế, xử lý việc áp dụng
việc miễn giảm thuế theo Hiệp định, thuế trao đổi thông tin với cơ quan thuế
nước ngoài, thực hiện Thủ tục thỏa thuận song phương (MAP), bao gồm cả Xác định
giá chuyển nhượng (TP), Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA).
|
- Tổng kết thực trạng bộ máy quản lý thực hiện
áp dụng Hiệp định thuế hiện tại tại các cấp của ngành thuế trong giai đoạn
trước để đánh giá những tồn tại hạn chế
|
Vụ TCCB
|
Vụ HTQT, Cục Thanh tra Kiểm tra thuế, Cục Thuế
Doanh nghiệp lớn và các Vụ, đơn vị liên quan
|
Bộ máy quản lý thuế quốc tế được xây dựng tại các
cấp của ngành thuế
|
Tháng 1/2025 -
Tháng 12/2030
|
|
- Đề xuất phương án kiện toàn bộ máy tổ chức
quản lý thực hiện áp dụng Hiệp định tại các cấp của ngành thuế
|
|
- Trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt
phương án kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thực hiện áp dụng Hiệp định tại
các cấp của ngành thuế
|
|
- Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý thực hiện áp
dụng Hiệp định tại các cấp của ngành thuế theo phương án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt
|
|
21
|
Xây dựng Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp
định thuế tại các cấp của ngành Thuế
|
Xây dựng Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị áp dụng
Hiệp định thuế (trong đó có các thủ tục miễn, giảm thuế theo Hiệp định và khấu
trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam)
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Ban hành Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp
định thuế
|
Tháng 1/2022 -
Tháng 6/2023
|
|
22
|
Xây dựng đội ngũ cán bộ theo hướng dài hạn, chuyên
sâu để đảm bảo đủ kinh nghiệm và trình độ triển khai đàm phán Hiệp định thuế,
xử lý tranh chấp với cơ quan thuế nước ngoài, cũng như xử lý được các công việc
thuế quốc tế liên quan đến Hiệp định phức tạp, tinh vi, đòi hỏi trình độ và kỹ
năng cao.
|
- Xây dựng chương trình đào tạo cơ bản và
chuyên sâu về đàm phán Hiệp định thuế, xử lý tranh chấp với cơ quan thuế nước
ngoài, và các vấn đề thuế quốc tế có liên quan
|
Vụ TCCB
|
Vụ HTQT và các Vụ, đơn vị liên quan
|
Chương trình đào tạo cơ bản và chuyên sâu được
xây dựng và triển khai thực hiện
|
Tháng 1/2023 -
Tháng 12/2030
|
|
- Triển khai chương trình đào tạo tại cơ quan
thuế các cấp có liên quan
|
|
23
|
Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống công nghệ hiện
hành, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác công nghệ thông tin (CNTT) nhằm đáp
ứng được các yêu cầu của các Hiệp định thuế, tăng cường kết nối dữ liệu thông
suốt với các Bộ, ngành có liên quan và các nước theo quy định của từng Hiệp định.
|
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện, nâng cấp hệ thống
CNTT hiện hành nhằm đáp ứng các yêu cầu của các Hiệp định thuế, tăng cường kết
nối dữ liệu thông suốt với các Bộ, ngành có liên quan và các nước theo quy định
của từng Hiệp định.
|
Cục CNTT
|
Vụ HTQT và các Vụ, đơn vị liên quan
|
Hệ thống CNTT được nâng cấp và năng lực cán bộ được
nâng cao.
|
Tháng 4/2022 -
Tháng 12/2030
|
|
- Đề xuất giải pháp đào tạo, nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ làm CNTT hiện hành nhằm đáp ứng các yêu cầu của các Hiệp định
thuế, tăng cường kết nối dữ liệu thông suốt với các Bộ, ngành có liên quan và
các nước theo quy định của từng Hiệp định.
|
|
VIII
|
Về công tác báo cáo, đánh
giá việc triển khai thực hiện Đề án
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Đánh giá sơ kết việc thực hiện Đề án đến năm
2025, từ đó có những đề xuất điều chỉnh, sửa đổi bổ sung phù hợp cho giai đoạn
tiếp theo
|
- Xây dựng dự thảo báo cáo đánh giá sơ kết thực
hiện Đề án đến năm 2025, đề xuất điều chỉnh, sửa đổi bổ sung phù hợp cho giai
đoạn tiếp theo
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Báo cáo sơ kết đánh giá việc thực hiện Đề án đến
năm 2025, đề xuất điều chỉnh, sửa đổi bổ sung phù hợp cho giai đoạn 2026-
2030
|
Tháng 12/2025
|
|
25
|
Rà soát, đánh giá việc thực hiện đàm phán ký kết
Hiệp định thuế đến năm 2030 và đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp cho giai đoạn
tiếp theo.
|
- Xây dựng dự thảo báo cáo đánh giá tổng kết
thực hiện đàm phán ký kết Hiệp định thuế đến năm 2030, đề xuất nhiệm vụ, giải
pháp phù hợp cho giai đoạn tiếp theo
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, đơn vị liên quan
|
Báo cáo tổng kết đánh giá việc đàm phán ký kết Hiệp
định thuế đến năm 2030, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp cho giai đoạn tiếp theo
|
Tháng 12/2030
|