|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1161/QĐ-CT
|
Hà Nội, ngày
14 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số
15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, Nghị định số
310/2025/NĐ-CP và Nghị định số 291/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 94/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày
26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Cục Thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 1892/QĐ-BTC và Quyết
định số 2229/QĐ-BTC.
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Kiểm tra.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra thuế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 14 tháng 8 năm 2026. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định
số 970/QĐ-TCT ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế về việc
ban hành Quy trình kiểm tra thuế hết hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này.
Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Cục Thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Đối với các cuộc kiểm tra có Quyết định
kiểm tra được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng đến thời điểm Quyết
định này có hiệu lực chưa ban hành kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý thì tiếp
tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, các văn bản hướng
dẫn thi hành và Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số
970/QĐ-TCT ngày 14 tháng 7 năm 2023.
b) Đối với các cuộc kiểm tra có Quyết định
kiểm tra được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến trước ngày Quyết định
này có hiệu lực, nhưng đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực chưa ban hành kết
luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý thì thực hiện theo quy định của Luật Quản
lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực, các bước công việc tiếp theo chưa thực hiện đối với các cuộc
kiểm tra nêu Trên được thực hiện theo Quy Trình ban hành kèm theo Quyết định
này.
c) Đối với các cuộc kiểm tra có Quyết định
kiểm tra được ban hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo
Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-
Lãnh đạo Cục Thuế;
-
Lưu: VT, KT.
|
CỤC TRƯỞNG
Mai
Xuân Thành
|
QUY TRÌNH
KIỂM
TRA THUẾ
(Kèm
theo Quyết định số 1161/QĐ-CT ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Cục Thuế)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục
đích
1. Tăng cường công tác kiểm tra thuế
theo quy định của Luật Quản lý thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro,
quản lý tuân thủ trong quản lý thuế, ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm tra
thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống
thất thu thuế.
2. Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp
luật về thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện quy định pháp luật trong Kiểm
tra thuế.
3. Quy trình quy định nội dung và các bước
công việc nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế
trong lĩnh vực kiểm tra; hướng dẫn cơ quan thuế, công chức thuế làm công tác kiểm
tra. Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế, tạo điều kiện thuận
lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Điều 2. Phạm vi
áp dụng
Quy trình này quy định về trình tự, thủ
tục thực hiện kiểm tra thuế của cơ quan thuế, công chức thuế trong các trường hợp
sau:
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
Người nộp thuế có hồ sơ thuế được phân
loại rủi ro cao thuộc trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, trừ trường hợp
kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp
thuế:
a) Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối
với các trường hợp: Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; Trường
hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế
trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05
năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế (còn gọi là kiểm tra hoàn thuế).
b) Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối
với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.
c) Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối
với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề do Thủ trưởng cơ quan
thuế cấp trên quyết định; kiểm tra chuyên đề phát sinh trong năm do Thủ trưởng
cơ quan thuế cùng cấp quyết định (còn gọi là kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề).
d) Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
đ) Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối
với người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động,
cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực Mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
e) Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo
yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
g) Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
trong trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
h) Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối
với trường hợp chuyển từ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng cho Thủ trưởng cơ
quan thuế, bộ phận được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế, đoàn kiểm tra thuế theo
quyết định của người có thẩm quyền, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế
thuộc cơ quan thuế các cấp.
Điều 4. Giải thích từ
ngữ
Những từ ngữ sử dụng trong quy trình được
hiểu như sau:
1. Cơ quan thuế trong quy trình bao gồm:
Cục Thuế; Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế thương mại điện tử; Thuế
tỉnh, thành phố; Thuế cơ sở.
2. Thủ trưởng cơ quan thuế: là Cục trưởng
Cục Thuế; Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục trưởng Chi cục
Thuế thương mại điện tử; Trường Thuế tỉnh, thành phố; Trường Thuế cơ sở.
3. Lãnh đạo cơ quan thuế phụ trách công
tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế, tại trụ sở người nộp thuế (gọi tắt
là lãnh đạo cơ quan thuế phụ trách công tác kiểm tra thuế): là người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuế được giao phụ trách công tác kiểm tra
thuế tại trụ sở cơ quan thuế, tại trụ sở người nộp thuế.
4. Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế: là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ban, Phòng thuộc
Chi cục và tương đương, Thuế cơ sở được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra thuế
tại trụ sở cơ quan thuế thuộc cơ quan thuế các cấp.
5. Lãnh đạo bộ phận kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế: là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
Ban, Phòng thuộc Chi cục và tương đương, Thuế cơ sở được giao chức năng, nhiệm
vụ kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thuộc cơ quan thuế các cấp.
6. Bộ phận được giao nhiệm vụ kiểm tra
thuế (gọi tắt là bộ phận kiểm tra thuế) bao gom:
a) Bộ phận được giao nhiệm vụ kiểm tra
thuế tại trụ sở cơ quan thuế (gọi tắt là Bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế):
Tại Cục Thuế là Ban kiểm tra; Tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế
thương mại điện tử là các Phòng được giao chức năng kiểm tra tại trụ sở cơ quan
thuế. Tại Thuế tỉnh, thành phố là các Phòng Quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp, các
Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác. Tại Thuế cơ sở là các Tổ Quản
lý, hỗ trợ doanh nghiệp, các Tổ Quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh và các tổ
khác được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.
b) Bộ phận được giao nhiệm vụ kiểm tra
thuế tại trụ sở người nộp thuế (gọi tắt là Bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế): Tại Cục Thuế là Ban Kiểm tra; Tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục
Thuế thương mại điện tử là các Phòng được giao chức năng kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế. Tại Thuế tỉnh, thành phố là các Phòng kiểm tra. Tại Thuế cơ sở
là các Tổ Kiểm tra; các tổ Quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh và các tổ
khác được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
7. Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra
tại trụ sở cơ quan thuế: là công chức thuộc biên chế cơ quan thuế các cấp được
giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế; Công chức
được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: là công chức thuộc biên
chế cơ quan thuế các cấp được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thuế tại Trụ sở
người nộp thuế (gọi tắt là công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế).
8. Người nộp thuế trong quy trình được
hiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành bao gồm: Tổ chức; Hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh; cá nhân có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp
luật về thuế thu nhập cá nhân.
9. Hồ sơ thuế trong Quy trình này được
hiểu theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15 là các hồ sơ liên quan đến việc kê khai thuế, nộp thuế của
người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý, hóa đơn điện tử của người nộp thuế.
10. Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro
thuế được hiểu theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Thông tư số
94/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tuân thủ,
quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Điều 5. Quy định về cập
nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ
cho công tác kiểm tra thuế.
1. Bộ phận kiểm tra thuế,
công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế và bộ phận có liên quan theo phân
công, phân nhiệm thực hiện cập nhật kịp thời, đầy đủ các thông tin, dữ liệu, kết
quả kiểm tra của người nộp thuế vào các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ cho công tác kiểm tra.
2. Bộ phận kiểm tra thuế và công chức được
giao nhiệm vụ kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của người nộp thuế, dữ
liệu hóa đơn điện tử và những dữ liệu thông tin của người nộp thuế đã được cập
nhật vào hệ thống dữ liệu của ngành thuế để phục vụ cho việc kiểm tra các hồ sơ
thuế gửi đến cơ quan thuế.
3. Lãnh đạo cơ quan thuế phụ trách công
tác kiểm tra thuế có trách nhiệm thường xuyên nắm bắt và đôn đốc bộ phận kiểm
tra thuế, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế thực hiện nghiêm túc các
công việc trên nhằm mục đích triển khai tốt công tác quản lý, kiểm tra thuế
theo cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Chương II
NỘI
DUNG QUY TRÌNH
Phần
I
QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC
Mục
1.
KIỂM
TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ
Điều 6. Nguyên tắc áp dụng
Việc kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ
quan thuế được dựa trên nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ và
ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu
điện tử cụ thể như sau:
1. Các loại hồ sơ thuế gửi đến cơ quan
thuế được rà soát để kiểm tra theo cơ chế áp dụng quản lý rủi ro và ưu tiên ứng
dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế theo quy định tại khoản
1 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
2. Đối với các loại hồ sơ thuế đã có ứng
dụng công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm tra thì sử dụng ứng dụng công nghệ thông
tin của ngành thuế để rà soát, đánh giá rủi ro, kiểm tra các hồ sơ thuế rủi ro
cao, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, xác định
tính phù hợp, đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự
tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế để xử lý theo quy định của pháp
luật.
3. Đối với các loại hồ sơ thuế chưa có ứng
dụng công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm tra thì công chức được giao nhiệm vụ kiểm
tra tại trụ sở cơ quan thuế trong quá trình quản lý thực hiện rà soát, đánh giá
rủi ro, kiểm tra các hồ sơ thuế rủi ro cao, yêu cầu người nộp thuế giải trình,
bổ sung thông tin, tài liệu, xác định tính phù hợp, đầy đủ, chính xác của các
thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp
thuế để xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Tiếp nhận, lập
danh sách kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đối với người nộp thuế là Tổ chức.
1. Tiếp nhận danh sách kiểm
tra hồ sơ thuế từ Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế.
Việc xác định danh sách người nộp thuế
có hồ sơ thuế rủi ro cao để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được tuân theo quy
định tại Quy trình áp dụng quản lý rủi ro trong lựa chọn hồ
sơ khai thuế do Cục Thuế ban hành.
Trên cơ sở danh sách người nộp thuế có hồ
sơ thuế rủi ro cao cần kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đã được Lãnh đạo cơ
quan thuế phụ trách công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế phê duyệt trên
Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro, Bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế tiếp
nhận danh sách kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện trình tự kiểm
tra theo quy định tại Điều 8 Quy trình này.
2. Tiếp nhận danh sách kiểm tra đối với
người nộp thuế có rủi ro cao trong quản lý và sử dụng hóa đơn.
Việc xác định danh sách người nộp thuế
có rủi ro cao trong quản lý và sử dụng hóa đơn cần kiểm tra tại trụ sở cơ quan
thuế được tuân theo Quy trình áp dụng quản lý rủi ro đánh giá, xác định người nộp
thuế có dấu hiệu rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn và các văn bản hướng dẫn
của Cục Thuế.
Trên cơ sở danh sách người nộp thuế có rủi
ro cao trong quản lý và sử dụng hóa đơn đã được Lãnh đạo cơ quan thuế phụ trách
công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế phê duyệt trên ứng dụng quản lý
rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn, Bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan
thuế tiếp nhận danh sách người nộp thuế cần kiểm tra và thực hiện trình tự kiểm
tra theo quy định tại Điều 8 Quy trình này.
3. Lập danh sách kiểm tra hồ sơ thuế qua
thực tế quản lý thuế:
Trường hợp chưa có ứng dụng hỗ trợ đánh
giá rủi ro hoặc qua thực tế quản lý thuế, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra
tại trụ sở cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế có hồ sơ thuế rủi ro cao, thì thực hiện lập
danh sách theo trình tự sau:
a) Thu thập thông tin và lập phiếu đề xuất:
Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế căn cứ vào dấu hiệu
như: Hóa đơn, các biến động bất thường về doanh thu, chi phí, dòng tiền... của
người nộp thuế hoặc thông tin được chia sẻ hợp pháp từ bên thứ ba (ngân hàng,
cơ quan thanh tra, kiểm toán...), thực hiện rà soát, đối chiếu, phân tích thông
tin đã thu thập với cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, quy định pháp luật
về thuế; lập Phiếu đề xuất kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo Mẫu số 01/QTKT-TC ban hành kèm
theo Quy trình này. Phiếu đề xuất kiểm tra phải được mô tả cụ thể hành vi hoặc
dấu hiệu rủi ro phát hiện và tổng hợp vào Danh sách người nộp thuế có rủi ro
cao qua thực tế quản lý.
b) Trình Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ
sở cơ quan thuế toàn bộ hồ sơ rủi ro đã thu thập. Lãnh đạo bộ phận có trách nhiệm
xem xét, thẩm định tính xác thực của dấu hiệu rủi ro để ký xác nhận.
c) Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét, phê duyệt và phân công Danh
sách kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý cho công chức
được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo Mẫu số 02/QTKT-TC ban hành kèm
theo Quy trình này. Danh sách được phê duyệt là căn cứ để Bộ phận kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu
người nộp thuế giải trình, bổ sung, thông tin tài liệu.
4. Danh sách người nộp thuế kiểm tra hồ
sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này cần kết
hợp với kế hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để thực hiện, đảm
bảo tránh trùng lặp trong kiểm tra. Thứ tự ưu tiên thực hiện khi có trùng lặp: (1)
danh sách thuộc kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế,
(2) danh sách kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
này. Trường hợp người nộp thuế đã được kiểm tra thuế theo kế hoạch, chuyên đề tại
trụ sở người nộp thuế nhưng có hồ sơ thuế rủi ro cao thì lựa chọn lập danh sách
kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế đối với các nội dung và thời kỳ
chưa được kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
5. Danh sách người nộp thuế để kiểm tra
hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế có thể điều chỉnh tùy thuộc vào thực tế phát
sinh và phát hiện các hành vi vi phạm về thuế tại địa phương. Việc bổ sung, điều
chỉnh danh sách người nộp thuế kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế do Thủ
trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp quyết định.
Điều 8. Xử lý danh sách
kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế đối với người nộp thuế là Tổ chức
1. Phân công kiểm tra hồ sơ thuế đã được
duyệt
Trên cơ sở danh sách người nộp thuế phải
kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đã được Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt,
lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế
ký duyệt Danh sách phân công người nộp thuế cho công chức được giao nhiệm vụ kiểm
tra tại trụ sở cơ quan thuế chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra (trường hợp
Danh sách kiểm tra được duyệt qua thực tế quản lý, Thủ trưởng cơ quan thuế đã thực
hiện phân công cùng lúc khi phê duyệt danh sách).
2. Trình tự rà soát, kiểm tra.
a) Bước 1: Rà soát hồ sơ thuế
a.1) Trên cơ sở danh sách người nộp thuế
có rủi ro cao đã được Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt phân công. Công chức được
giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện rà soát các nội dung rủi
ro cao theo kết quả phân tích, đánh giá rủi ro từ ứng dụng. Hệ thống ứng dụng hỗ
trợ đưa ra các chỉ số tiêu chí có rủi ro cao. Việc rà soát các nội dung rủi ro
được thực hiện thông qua đối chiếu, so sánh, phân tích nội dung rủi ro cao của
hồ sơ thuế với cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, quy định pháp luật về
thuế liên quan đến số thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được
giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau theo
phương pháp đối chiếu, so sánh như sau:
- Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế.
- Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai
thuế với các tài liệu kèm theo (nếu có).
- Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong
tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) với tờ khai thuế, các
tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) của kỳ kê khai trước.
- Rà soát hóa đơn điện tử của người nộp
thuế mua vào, bán ra.
- Đối chiếu với các quy định của các văn
bản pháp luật về thuế.
a.2) Kết thúc rà soát: Công chức được
giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế phải nhận xét hồ sơ thuế theo Mẫu
số 03/QTKT-TC ban hành kèm theo Quy trình này đối với các nội dung đã thực hiện
rà soát.
a.3) Đối với hồ sơ thuế ứng dụng cảnh
báo rủi ro cao nhưng kết quả rà soát thực tế không có dấu hiệu vi phạm: Công chức
được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế lập danh sách hồ sơ thuế
chưa phát hiện khai sai, không chính xác cùng phiếu nhận xét hồ sơ thuế theo mẫu
số 03/QTKT-TC báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trình
Thủ trưởng cơ quan thuế duyệt lưu hồ sơ.
Thực hiện Bước 2 sau đây đối với các hồ
sơ rà soát có dấu hiệu khai sai, không chính xác
Đối với danh sách người nộp thuế có rủi
ro cao qua thực tế quản lý cơ quan thuế không thực hiện Bước rà soát mà ban
hành thông báo lần 1 theo trình tự dưới đây.
b) Bước 2: Ban hành thông báo (lần 1) và
xử lý kết quả sau khi ban hành Thông báo lần 1
b.1) Ban hành thông báo (lần 1)
Trên cơ sở danh sách người nộp thuế qua rà
soát có dấu hiệu khai sai, không chính xác từ bước 1 chuyển sang hoặc từ danh
sách người nộp thuế có rủi ro cao qua thực tế quản lý đã được Thủ trưởng cơ
quan thuế phê duyệt, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan
thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trình Thủ trưởng
cơ quan thuế ban hành Thông báo (lần 1) theo Mẫu số 01/KTT ban hành kèm theo
Thông tư số 89/2026/TT-BTC
ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, yêu cầu người nộp thuế giải trình,
bổ sung thông tin tài liệu đối với các nội dung rủi ro phát hiện qua rà soát hồ
sơ thuế.
Hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan thuế để
thực hiện ra thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu lần 1:
- Tờ trình kèm theo.
- Dự thảo thông báo lần 1 (Mẫu số 01/KTT
ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính).
- Bản nhận xét hồ sơ thuế.
- Hồ sơ thuế.
Thời hạn người nộp thuế phải giải trình,
bổ sung thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 10 (mười) ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo.
b.2) Xử lý kết quả sau khi ban hành
thông báo lần 1
Căn cứ vào kết quả giải trình, cung cấp
thông tin tài liệu của người nộp thuế, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế xử lý như sau:
(i) Hồ sơ được chấp
nhận lưu trữ:
Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan
thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt lưu hồ sơ giải trình, thông tin,
tài Liệu bổ sung cùng hồ sơ thuế khi người nộp thuế thuộc một trong các trường
hợp sau:
- Người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ
sung thông tin, tài liệu mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ
thuế được chấp nhận. Hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu
cùng hồ sơ thuế.
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ thuế
trước khi hết thời hạn phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu ghi trong
thông báo lần 1 và chứng minh
số tiền thuế đã khai là đúng. Tờ khai bổ sung, hồ sơ giải trình, bổ sung thông
tin được lưu cùng hồ sơ thuế.
- Kết thúc việc rà soát nội dung giải
trình cơ quan thuế lập Biên bản làm việc theo Mẫu số 03/KTT ban hành kèm theo
Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(ii) Ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ
sở cơ quan thuế: Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
(iii) Ban hành Thông báo giải trình lần
2 với các trường hợp: Người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung
thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ chứng minh nội dung khai thuế là chính
xác hoặc có những nội dung cần làm rõ thêm; hoặc hết thời hạn theo Thông báo lần
1 nhưng người nộp thuế không thực hiện giải trình hoặc không cung cấp thông tin, tài
liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
c) Bước 3: Ban hành thông báo (lần 2) và
xử lý khi ban hành thông báo lần 2.
c.1) Ban hành thông báo lần 2
Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
trình Thủ trưởng cơ quan thuế ký ban hành Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung
thông tin tài liệu lần 2, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày:
- Người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ
sung thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ chứng minh nội dung khai thuế là
chính xác hoặc có những nội dung cần làm rõ thêm.
- Đã hết thời hạn theo Thông báo lần 1
nhưng người nộp thuế không thực hiện giải trình hoặc không cung cấp thông tin,
tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
* Hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan thuế để
thực hiện ra thông báo lần 2 gồm:
- Tờ trình kèm theo.
- Dự thảo thông báo lần 2 (Mẫu số 02/KTT
ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính).
- Bản giải trình, các
thông tin tài liệu của người nộp thuế bổ sung theo thông báo lần 1.
- Toàn bộ hồ sơ trình theo thông báo giải
trình, bổ sung thông tin tài liệu.
Thời hạn giải trình, cung cấp thêm tài
liệu hoặc khai bổ sung hồ sơ thuế không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế ban hành thông báo lần 2. Cơ quan thuế thông báo người nộp thuế giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 (hai) lần.
c.2) Xử lý kết quả sau khi ban hành
thông báo lần 2
Căn cứ vào kết quả giải trình, cung cấp
thông tin tài liệu của người nộp thuế, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra hồ
sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế xử lý như sau:
(i) Hồ sơ được chấp
nhận lưu trữ:
Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt chấp nhận hồ sơ khai thuế và lưu trữ hồ
sơ theo quy định khi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ
sung thông tin, tài liệu chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng quy định.
Hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng hồ sơ thuế.
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ thuế
trước khi hết thời hạn phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu ghi trong
thông báo lần 2 và chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng. Tờ khai bổ sung, hồ
sơ giải trình, bổ sung thông tin được lưu cùng hồ sơ thuế.
- Kết thúc việc rà soát nội dung giải
trình cơ quan thuế lập Biên bản làm việc theo Mẫu số 03/KTT ban hành kèm theo
Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(ii) Ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ
sở cơ quan thuế: Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
(iii) Thực hiện ấn định thuế hoặc chuyển
kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế không thực hiện
giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu theo thông báo lần 1, mà đến hết thời
hạn giải trình theo thông báo lần 2 vẫn không thực hiện giải trình, cung cấp
thông tin tài liệu thì chậm nhất trong 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
thời hạn giải trình, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan
thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét tình trạng
hoạt động của người nộp thuế để thực hiện như sau:
Hết thời hạn theo Thông báo lần 2, nếu
người nộp thuế đang hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh và thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
- Không giải trình, không cung cấp thông
tin, tài liệu theo yêu cầu.
- Không khai bổ sung hồ sơ thuế.
- Có giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế
nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng.
Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt xử lý theo một trong hai cách sau:
- Thực hiện ấn định thuế: Nếu công chức
được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đã có đầy đủ căn cứ ấn định,
theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trách
nhiệm ấn định thuế được tuân thủ theo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan thuế các cấp do Cục Thuế ban hành.
- Chuyển bộ phận kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế: Trong
trường hợp không đủ căn cứ ấn định số thuế phải nộp, thì công chức được giao
nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trình Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ
sở cơ quan thuế chuyên hồ sơ đã kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế cho bộ phận kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế hoặc làm cơ sở để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi
ro. Việc xác định phạm vi, nguyên tắc, trách nhiệm phản hồi kết quả cho bộ phận
kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được quy định cụ thể như sau:
+ Về phạm vi nội dung kiểm
tra:
Phạm vi kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế: Kiểm tra các nội dung còn phải giải trình bổ sung, thông tin tài liệu và
các nội dung rủi ro khác do bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phân
tích, đánh giá rủi ro xác định trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế.
Bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
phải lập Phiếu chuyển giao thông tin, hồ sơ theo Mẫu số 04/QTKT-TC ban hành kèm
theo Quy trình này, trong đó nêu rõ: Các nội dung đã kiểm tra, kết luận sơ bộ,
các nội dung còn phải giải trình bổ sung, thông tin, tài liệu và lý do chưa đủ
căn cứ xử lý tại trụ sở cơ quan thuế.
+ Về nguyên tắc kế thừa kết
quả:
Bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế có trách nhiệm kế thừa các dữ liệu, thông tin, hồ sơ đã được đối chiếu tại
bước kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.
+ Về trách nhiệm phản hồi kết
quả cho bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày Thủ trưởng cơ quan thuế
ban hành Quyết định kiểm tra hoặc phê duyệt kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế, bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải gửi thông báo bằng
văn bản cho bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế biết để phối hợp (nếu cần).
3. Trường hợp qua rà soát, đối chiếu, so
sánh, phân tích hồ sơ thuế có rủi ro cao với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế,
quy định pháp luật về thuế và thông tin, tài liệu giải trình lần 1, lần 2 của
người nộp thuế mà cơ quan thuế có đủ cơ sở xác định hành vi vi phạm, nội dung
vi phạm, số tiền dự kiến truy thu và xử lý vi phạm thì cơ quan thuế ban hành
Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo Mẫu số 04/KTT ban hành kèm
theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc. Kết thúc kiểm tra thuế tại
trụ sở cơ quan thuế, Đoàn kiểm tra và người nộp thuế ký Biên bản kiểm tra theo Mẫu
số 05/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trình tự, thủ tục kiểm tra theo Quyết định kiểm tra
tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện như kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế với
các nội dung cơ bản sau:
a) Ban hành Quyết định kiểm
tra tại trụ sở cơ quan thuế;
b) Công bố Quyết định kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế;
c) Thực hiện kiểm tra để thu thập, bổ
sung thêm thông tin, tài liệu làm căn cứ xử lý vi phạm, Cơ quan thuế chỉ được
yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến nội
dung, phạm vi kiểm tra đã xác định có rủi ro vi phạm nêu trên;
d) Lập biên bản kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế;
đ) Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế;
e) Xử lý theo quy định đối với vi phạm
phát hiện qua kiểm tra;
g) Lưu hồ sơ kiểm tra;
h) Nhập nhật ký kiểm tra theo quy định.
Trường hợp phải tạm hoãn, tạm dừng kiểm
tra vì lý do, sự kiện bất khả kháng thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban
hành quyết định kiểm tra để tạm hoãn, tạm dừng kiểm tra. Thời gian tạm dừng
không tính trong thời hạn kiểm tra.
4. Trường hợp khi cơ quan thuế ban hành
thông báo lần 1, lần 2 mà người nộp thuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian giải
trình bổ sung thông tin tài liệu vi lý do bất khả kháng thì công chức được giao
nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế xem xét, báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm
tra tại trụ sở cơ quan thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế quyết định việc hoãn thời
gian giải trình bổ sung thông tin tài liệu trên cơ sở thực tế lý do bất khả
kháng. Thông báo hoãn thời gian giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo Mẫu
số 05/QTKT-TC ban hành kèm theo Quy trình này.
5. Việc giải trình, bổ sung thông tin,
tài liệu có thể được thực hiện trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế hoặc theo
phương thức làm việc trực tuyến, giao dịch điện tử hoặc gửi văn bản giải trình
qua đường bưu điện.
Mục
2.
KIỂM
TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ
Điều 9. Xây dựng, phê
duyệt kế hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với người nộp
thuế là Tổ chức.
1. Hằng năm, Cục Thuế thực hiện hướng dẫn
xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra trong toàn hệ thống cơ quan thuế.
2. Cơ quan thuế các cấp căn cứ hướng dẫn
của Cục Thuế thực hiện xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra, cụ thể:
a) Cục Thuế ban hành Quyết định giao nhiệm
vụ kiểm tra cho Thuế tỉnh, thành phố, Chi cục thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục
thuế thương mại điện tử; xây dựng, phê duyệt kế hoạch, chuyên đề kiểm tra của Cục
Thuế, Chi cục thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục thuế thương mại điện tử và các Thuế
tỉnh, thành phố;
b) Thuế tỉnh, thành phố ban hành Quyết định
giao nhiệm vụ kiểm tra cho Thuế cơ sở; xây dựng, phê duyệt kế hoạch, chuyên đề
kiểm tra của Thuế cơ sở.
3. Trên cơ sở văn bản hướng dẫn xây dựng
kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm, cơ quan thuế thực hiện phân tích, đánh
giá rủi ro để thực hiện xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 94/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế:
a) Trường hợp được lựa chọn qua phân
tích, đánh giá tuân thủ pháp luật thuế và phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế
không dưới 90% số lượng trường hợp được kiểm tra theo kế hoạch hằng năm.
b) Trường hợp được lựa chọn ngẫu nhiên
không quá 10% số lượng trường hợp được kiểm tra theo kế hoạch hàng năm.
4. Kế hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ
sở người nộp thuế hằng năm (bao gồm cả trường hợp lựa chọn kế hoạch kiểm tra
sau hoàn thuế) được áp dụng các ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản
lý rủi ro về thuế để hỗ trợ lập kế hoạch, chuyên đề.
Trường hợp áp dụng hoàn toàn các ứng dụng
công nghệ thông tin để lập kế hoạch, chuyên đề thì thực hiện các bước
theo quy trình của ứng dụng. Trường hợp áp dụng một phần ứng dụng công nghệ thông
tin (ứng dụng hỗ trợ một số bước) hỗ trợ lập kế hoạch, chuyên đề thì các bước được
hỗ trợ thực hiện theo quy trình của ứng dụng và các bước còn lại thực hiện theo
hướng dẫn của Cục Thuế.
Điều 10. Lựa chọn người
nộp thuế để xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm
Cơ quan thuế thực hiện lựa chọn người nộp
thuế để xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:
a) Lựa chọn qua phân tích đánh giá tuân
thủ pháp luật thuế và phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế (không dưới
90%):
Lựa chọn người nộp thuế dự kiến đưa vào
kế hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo kết quả xếp hạng rủi
ro từ cao xuống và kết hợp xem xét lựa chọn người nộp thuế đã quá 05 (năm) năm
chưa được kiểm tra thuế.
b) Lựa chọn ngẫu nhiên (không quá 10%):
lựa chọn người nộp thuế dự kiến đưa vào kế hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế do bộ phận lập kế hoạch, chuyên đề lựa chọn ngẫu nhiên hoặc sử dụng
chức năng hỗ trợ lựa chọn ngẫu nhiên của các ứng dụng hỗ trợ lập kế hoạch.
c) Trường hợp cơ quan thuế trong công
tác quản lý thuế có thông tin tin cậy làm giảm mức độ rủi ro của người nộp thuế
tới mức thấp hoặc có cơ sở cho rằng mức độ rủi ro của người nộp thuế là thấp
chưa đưa vào kế hoạch kiểm tra năm thì cơ quan thuế quyết định không lựa chọn
người nộp thuế đó vào kế hoạch, kiểm tra và lựa chọn người nộp thuế khác theo
quy định để đưa vào kế hoạch, kiểm tra năm. Trường hợp trong công tác quản lý
thuế, có thông tin thu thập và xác minh được người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro
cao thì cơ quan thuế lựa chọn bổ sung vào kế hoạch kiểm tra năm. Cơ quan thuế
chịu trách nhiệm về các quyết định thay đổi của mình.
Danh sách người nộp thuế được lựa chọn
kiểm tra theo kế hoạch, chuyện đề kiểm tra hằng năm gồm các nội dung chủ yếu
sau: Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế; nội dung kiểm tra; chuyên đề
kiểm tra, thời gian dự kiến kiểm tra (mẫu số 06/QTKT-TC ban hành kèm theo Quy
trình này).
Việc lựa chọn người nộp thuế để xây dựng
kế hoạch, chuyên đề kiểm tra thuế phải tránh trùng lặp theo quy định tại Luật
Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
Điều 11. Xây dựng, báo
cáo chuyên đề kiểm tra phát sinh trong năm
a) Trong năm cơ quan thuế các cấp có thể
thực hiện xây dựng kế hoạch chuyên đề phát sinh theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ
quan thuế cùng cấp hoặc theo chỉ đạo của cấp trên thì việc xây dựng kế hoạch
chuyên đề phát sinh trong năm được thực hiện như việc xây dựng kế hoạch, chuyên
đề hằng năm nêu trên. Thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp phê duyệt chuyên đề và
báo cáo cơ quan cấp trên chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Thủ trưởng
cơ quan thuế phê duyệt chuyên đề.
b) Kết thúc chuyên đề kiểm tra phát sinh
trong năm cơ quan thuế các cấp phải thực hiện báo cáo cơ quan thuế cấp trên chậm
nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc, tổng kết, đánh giá
chuyên đề. Đối với chuyên đề trong năm tài chính chưa kết thúc nhưng cần thiết
phải tiếp tục thực hiện chuyên đề sang năm tiếp theo thì kết thúc năm tài
chính, cơ quan thuế phải thực hiện báo cáo cơ quan thuế cấp trên tình hình thực
hiện chuyên đề.
Điều 12. Các trường hợp
kiểm tra đột xuất không phải lập kế hoạch
1. Kiểm tra theo yêu cầu của việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
2. Kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng
cơ quan thuế, chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên hoặc theo yêu cầu, đề
nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
3. Kiểm tra đối với người nộp thuế có rủi
ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt
hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
4. Kiểm tra người nộp thuế có dấu hiệu
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.
5. Kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của
người nộp thuế có rủi ro cao.
6. Kiểm tra trước hoàn thuế.
7. Kiểm tra theo đề xuất sau khi kiểm
tra tại trụ sở cơ quan thuế.
Điều 13. Xử lý trùng lặp
trong hoạt động kiểm tra
1. Trường hợp kế hoạch kiểm tra của cơ
quan thuế cấp dưới nếu có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch kiểm
tra, thanh tra về thuế của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thuế
cấp trên thì thực hiện theo
kế hoạch của Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thuế cấp trên.
2. Đối với các trường hợp trùng lặp về đối
tượng thuộc kế hoạch kiểm tra của cơ quan thuế với các cơ quan khác của nhà nước
thì Thủ trưởng cơ quan thuế phối hợp với Thủ trưởng cơ quan nhà nước có sự
trùng lặp để xử lý và báo cáo cơ quan phê duyệt kế hoạch khi cần thiết.
Điều 14. Công khai kế
hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm
Kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra hằng
năm; chuyên đề kiểm tra phát sinh trong năm (kể cả kế hoạch, chuyên đề sau điều
chỉnh) phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc
thông báo theo mẫu số 07/QTKT-TC ban hành kèm theo Quy trình này gửi cho người
nộp thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế (thông báo bằng văn bản
hoặc thư điện tử) chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ban hành quyết định
phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra.
Điều 15. Điều chỉnh chỉ
tiêu nhiệm vụ, kế hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
1. Căn cứ yêu cầu công tác quản lý thuế,
công tác kiểm tra thuế, Cục Thuế có văn bản hướng dẫn điều chỉnh chỉ tiêu nhiệm vụ,
kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm. Cơ quan thuế các cấp căn cứ vào văn bản
hướng dẫn của Cục Thuế để thực hiện điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề, thời gian điều
chỉnh kế hoạch, chuyên đề được thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản điều chỉnh
chỉ tiêu nhiệm vụ,
kế hoạch, chuyên đề hằng năm.
2. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh chỉ tiêu nhiệm vụ,
kế hoạch chuyên đề hàng năm: Chỉ tiêu nhiệm vụ, kế hoạch, chuyên đề hàng năm phải
được cơ quan phê duyệt kế hoạch, chuyên đề hằng năm phê duyệt điều chỉnh.
3. Việc điều chỉnh kế hoạch kiểm tra thực
hiện như sau:
a) Nếu điều chỉnh bổ sung (bao gồm cả
trường hợp bổ sung
mới,
bổ sung để thay thế) người nộp thuế vào kế hoạch kiểm tra thì bổ sung tiếp những
người nộp thuế có rủi ro về thuế từ cao xuống theo danh sách đã lập khi xây dựng
kế hoạch, chuyên đề đầu năm, trong năm. Trường hợp thực hiện phân tích đánh giá
rủi ro lại sau khi cập nhật thông tin dữ liệu thì thực hiện bổ sung người nộp thuế
có rủi ro cao theo kết quả phân tích đánh giá lại.
b) Nếu điều chỉnh giảm kế hoạch kiểm tra
thì giảm bớt người nộp thuế có rủi ro từ thấp lên trong kế hoạch, chuyên đề kiểm
tra. Trường hợp thực hiện phân tích đánh giá rủi ro lại sau khi cập nhật thông
tin dữ liệu thì thực hiện điều chỉnh giảm người nộp thuế có rủi ro thấp theo kết
quả phân tích đánh giá lại.
4. Khi thực hiện điều chỉnh kế hoạch,
chuyên đề, cơ quan thuế phải có báo cáo nêu rõ lý do để báo cáo cơ quan phê duyệt
kế hoạch điều chỉnh xem xét phê duyệt điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề.
5. Điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm
tra thuộc các trường hợp sau:
a) Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, hoặc Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên.
b) Theo đề xuất của Thủ trưởng cơ quan
thuế được giao nhiệm vụ kế hoạch kiểm tra.
c) Do xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm
tra.
d) Do thực hiện đánh giá lại rủi ro trên
ứng dụng quản lý rủi ro sau khi báo cáo tài chính năm gần nhất được cập nhật
theo văn bản hướng dẫn của Cục Thuế.
đ) Do người nộp thuế có sự thay đổi về trạng
thái hoạt động hoặc tình trạng pháp lý hoặc do bất khả kháng dẫn đến không thể
thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, bao gồm các trường hợp: Người nộp
thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh; người nộp thuế đang
bị các cơ quan tiến hành tố tụng khởi tố, điều tra, đình chỉ hoạt động hoặc bị
thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.
e) Trường hợp đến cuối năm cơ quan thuế
chưa thực hiện kiểm tra hết người nộp thuế trong kế hoạch kiểm tra đã được phê
duyệt thì các trường hợp
người nộp thuế còn lại chưa kiểm tra hết phải ưu tiên chuyển sang kiểm tra trước
khi thực hiện kế hoạch năm sau liền kề.
Điều 16. Chuẩn bị kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế
1. Ban hành Quyết định kiểm tra thuế
Tất cả các trường hợp kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế đều phải ban hành Quyết định kiểm tra thuế. Quyết định kiểm tra
thuế thực hiện theo mẫu số 06/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và phải nêu rõ nội dung kiểm
tra, thời kỳ kiểm tra. Cụ thể:
a) Đối với trường hợp kiểm tra thuế theo
kế hoạch, chuyên đề:
Nội dung kiểm tra: phân tích nội dung các
tiêu chí rủi ro khi lập kế hoạch, chuyên đề để xác định nội dung kiểm tra.
Thời kỳ kiểm tra: là thời kỳ có các nội
dung rủi ro cần kiểm tra tương ứng và các thời kỳ có liên quan.
b) Đối với trường hợp kiểm tra được chuyển
từ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế sang trụ sở người nộp thuế:
Nội dung kiểm tra: Kiểm tra các nội dung
còn phải giải trình bổ sung, thông tin tài liệu và các nội dung rủi ro khác do
bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phân tích, đánh giá rủi ro xác định
trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Thời kỳ kiểm tra: là thời kỳ liên quan đến
các nội dung cần kiểm tra nêu trên.
c) Đối với các trường hợp kiểm tra hoàn
thuế:
Nội dung kiểm tra: Kiểm tra theo nội
dung đề nghị hoàn thuế (kiểm tra trước hoàn thuế) hoặc Quyết định hoàn thuế (kiểm
tra sau hoàn thuế).
Thời kỳ kiểm tra: Kỳ hoàn thuế theo nội
dung kiểm tra.
d) Đối với các trường
hợp kiểm tra người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật:
Nội dung kiểm tra: Phân tích các nội
dung có dấu hiệu vi phạm để xác định nội dung kiểm tra.
Thời kỳ kiểm tra: Là thời kỳ Liên quan đến
các nội dung có dấu hiệu vi phạm.
đ) Đối với các trường hợp kiểm tra theo
kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Nội dung kiểm tra: Đối với kiểm tra theo
những kiến nghị, chỉ đạo đã xác định được nội dung cần kiểm tra thì thực hiện kiểm
tra theo nội dung đã được xác định. Trường hợp thực hiện kiểm tra theo kiến nghị
chỉ đạo chưa xác định được nội dung kiểm tra thì công chức thuế được giao nhiệm
vụ kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế phải thực hiện phản tích rủi ro để xác
định nội dung cần kiểm tra.
Thời kỳ kiểm tra: Là thời kỳ liên quan đến
các nội dung cần kiểm tra.
e) Đối với kiểm tra các trường hợp chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản,
chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm
kinh doanh:
Nội dung kiểm tra: Công chức thuế được
giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thực hiện phân tích để xác định
nội dung cần kiểm tra.
Thời kỳ kiểm tra: Là thời kỳ chưa được
kiểm tra Liên quan đến các nội dung cần kiểm tra.
g) Đối với trường hợp kiểm tra lại
Nội dung kiểm tra: Nội dung đã được kiểm
tra tại Quyết định kiểm tra bị kiểm tra lại.
Thời kỳ kiểm tra: Là thời kỳ đã được kiểm
tra tại Quyết định kiểm tra bị kiểm tra lại.
h) Đối với kiểm tra theo yêu cầu giải
quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Nội dung kiểm tra: Công chức thuế được
giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế xác định các nội dung đang yêu
cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế để xác định nội dung kiểm tra.
Thời kỳ kiểm tra: Là kỳ có nội dung cần
yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
i) Đối với kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm
thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
Nội dung kiểm tra: Nội dung miễn thuế,
giảm thuế có rủi ro cao.
Thời kỳ kiểm tra: Là kỳ kê khai hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế của người nộp thuế.
k) Ngoài các nội dung rủi ro theo từng
trường hợp nêu trên, khi trình ban hành Quyết định kiểm tra, công chức thuế được
giao nhiệm vụ kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế có thể thực hiện thu thập
dữ liệu trên hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thuế, phân tích rủi
ro từ phân tích nghiệp vụ, thông tin từ thực tế công tác quản lý thuế, thông
tin được chia sẻ hợp pháp từ bên thứ ba (nếu có) để xác định thêm nội dung, phạm
vi kiểm tra thuế.
l) Hồ sơ trình ban hành Quyết định kiểm
tra gồm:
1.1) Tờ trình nêu rõ lý do phải Kiểm tra;
nội dung kiểm tra, thời kỳ kiểm tra được ghi cụ thể kiểm tra vấn đề gì.
1.2) Dự thảo Quyết định kiểm tra thuế theo mẫu
số 06/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.3) Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro
xác định nội dung, thời kỳ rủi ro theo mẫu số 08/QTKT-TC ban hành kèm
theo Quy trình này để ban hành Quyết định kiểm tra thuế đối với các nội dung và
thời kỳ có rủi ro; các tài liệu kèm theo thông báo giải trình, bổ sung hồ sơ và
thông báo yêu cầu khai bổ sung thuế và phiếu nhận xét đề xuất kiểm tra tại trụ
sở người nộp thuế (nếu có).
1.4) Dự thảo hồ sơ giám sát hoạt động đoàn
kiểm tra (hồ sơ giám sát hoạt động đoàn kiểm tra được trình kèm cùng với hồ sơ trình
ban hành Quyết định kiểm tra thuế. Thủ tục về giám sát hoạt động đoàn kiểm tra được
thực hiện theo Quy chế giám sát hoạt động của đoàn kiểm tra thuế).
2. Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở
người nộp thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất là 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày ban hành Quyết định. Trường hợp cơ quan thuế hoặc bộ phận không
trực tiếp quản lý người nộp thuế thực hiện kiểm tra thì gửi 01 (một) bản cho cơ
quan thuế hoặc bộ phận trực tiếp quản lý người nộp thuế làm đầu mối chuyển cho
các bộ phận có liên quan.
3. Trước khi công bố Quyết định kiểm
tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phân công các thành viên trong đoàn thực hiện
kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trong Quyết định kiểm tra (theo mẫu
số 09/QTKT-TC ban hành kèm theo Quy trình này).
4. Bãi bỏ Quyết định kiểm tra; hoãn thời
gian tiến hành kiểm tra; tạm dừng kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra
a) Bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế:
a.1) Các trường hợp bãi bỏ Quyết định kiểm
tra được quy định tại điểm c khoản 7 Điều 88 Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
a.2) Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Lãnh đạo
bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế
ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế theo mẫu số 09/KTT ban hành
kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
a.3) Hồ sơ trình bãi bỏ Quyết định kiểm
tra thuế gồm:
(i) Tờ trình nêu rõ lý do bãi bỏ Quyết định
kiểm tra thuế.
(ii) Dự thảo Quyết định bãi bỏ Quyết định
kiểm tra thuế (mẫu 09/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ).
(iii) Các tài liệu trình kèm lý do bãi bỏ.
b) Hoãn thời gian tiến hành kiểm tra trước
khi công bố Quyết định kiểm tra:
Trường hợp đã ban hành quyết định kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22
Luật Quản lý thuế, nhưng trước khi công bố quyết định kiểm tra, người
nộp thuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra mà có lý do chính
đáng, thì văn bản phải nêu
rõ lý do và thời gian hoãn hoặc trường hợp cơ quan thuế có lý do bất khả kháng
hoặc tình hình thực tế đoàn kiểm tra phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết
theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế thì cơ quan thuế có văn bản thông báo
cho người nộp thuế về việc hoãn thời gian tiến hành kiểm tra trước khi công bố quyết
định kiểm tra theo Mẫu số 10/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Tạm dừng kiểm tra trong quá trình kiểm
tra:
Trong quá trình kiểm tra, trường hợp có
lý do bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện cuộc kiểm tra hoặc tình
hình thực tế đoàn kiểm tra phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết
theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế hoặc người nộp thuế đề nghị tạm dừng
kiểm tra mà có lý do chính đáng thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban hành
quyết định kiểm tra xem xét ban hành thông báo tạm dừng kiểm tra theo mẫu số
10/QTKT-TC ban hành kèm theo Quy trình này để tạm dừng kiểm tra. Thời gian tạm dừng
không tính trong thời hạn kiểm tra.
d) Điều chỉnh Quyết định kiểm tra:
d.1) Trường hợp trong quá trình kiểm tra
thuế phát sinh việc phải điều chỉnh về Quyết định kiểm tra (thay đổi Trưởng
đoàn, điều chỉnh thành viên đoàn kiểm tra, điều chỉnh nội dung, thời kỳ kiểm
tra) thì Trưởng
đoàn kiểm tra phải báo cáo Người có thẩm quyền để ban hành Quyết định điều chỉnh
Quyết định kiểm tra. Quyết định điều chỉnh Quyết định kiểm tra được thực hiện
theo mẫu số 11/KTT, 12/KTT, 13/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC
ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
d.2) Hồ sơ trình điều chỉnh Quyết định
kiểm tra thuế gồm:
(i) Tờ trình nêu rõ lý do điều chỉnh Quyết
định kiểm tra thuế.
(ii) Dự thảo Quyết định điều chỉnh Quyết
định kiểm tra thuế (mẫu 11/KTT, 12/KTT, 13/KTT ban hành kèm
theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính).
(iii) Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro để
bổ sung nội dung, thời kỳ rủi ro hoặc thông tin, tài liệu nhận định rủi ro (nếu
có).
5. Trường hợp người nộp thuế vẫn đang hoạt
động kinh doanh bình thường vẫn thực hiện kê khai thuế, khi cơ quan thuế ban
hành Quyết định kiểm tra nhưng người nộp thuế không nhận Quyết định kiểm tra,
hoặc cố tình trốn tránh không chấp hành Quyết định kiểm tra thì đoàn kiểm tra thực
hiện lập biên bản vi phạm hành chính và áp dụng xử phạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định số
310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025; trên cơ sở biên bản vi phạm hành
chính về việc người nộp thuế không chấp hành kiểm tra thuế, đoàn kiểm tra báo
cáo Người ban hành Quyết định kiểm tra để xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng
các biện pháp quản lý thuế (nếu có). Trường hợp người nộp thuế đã bị xử phạt về
hành vi không chấp hành Quyết định kiểm tra, nhưng vẫn tiếp tục không chấp hành
Quyết định kiểm tra thì cơ quan thuế xem xét áp dụng cưỡng chế thuế theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế, thực hiện ấn định thuế theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
Biên bản vi phạm hành chính được lập, nếu
người vi phạm, đại diện đơn vị vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc
vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của
Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền cấp xã, phường nơi xảy ra vi phạm hoặc
của ít nhất 01 (một) người chứng kiến xác nhận. Trường hợp không có sự xác nhận
của chính quyền hoặc của người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Điều 17. Kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế
1. Công bố Quyết định kiểm tra thuế.
Việc kiểm tra theo Quyết định kiểm tra
thuế phải được tiến hành chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày ban
hành Quyết định kiểm tra thuế trừ trường hợp phải bãi bỏ Quyết định kiểm tra
thuế hoặc hoãn thời gian kiểm tra. Khi bắt đầu kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm
tra thuế có trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung
Quyết định kiểm tra để người nộp thuế hiểu và có trách nhiệm chấp hành Quyết định
kiểm tra. Sau khi công bố Quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra thuế và người nộp
thuế phải có biên bản công bố Quyết định kiểm tra được lập theo mẫu số 08/KTT ban hành
kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Trường hợp người nộp thuế không ký biên
bản công bố Quyết định kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện xử lý như
trường hợp người nộp thuế không nhận Quyết định kiểm tra, hoặc cố tình trốn
tránh không chấp hành Quyết định kiểm tra.
2. Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế.
a) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn
kiểm tra khi thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải thực hiện đúng nội
dung, thời hạn ghi trong Quyết định kiểm tra thuế.
b) Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20
(hai mươi) ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết
thì có thể gia hạn
01 (một) lần nhưng không quá 20 (hai mươi) ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 (bốn mươi) ngày, trường hợp cần
thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 (bốn mươi) ngày. Trường hợp
cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể
kéo dài nhưng không quá 02 năm. Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không
bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.
c) Căn cứ phân công công việc của trưởng đoàn kiểm
tra, thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện các công việc theo phân công của trưởng đoàn kiểm
tra. Căn cứ phân công công việc của từng thành viên đoàn kiểm tra, thành viên
đoàn kiểm tra được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến nội dung kiểm tra thuế không có trên hệ thống cơ sở dữ liệu của
ngành thuế. Trên cơ sở phân công công việc, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện kiểm
tra, đối chiếu các nội dung đã phân tích, đánh giá rủi ro và các nội dung thuộc
phạm vi Quyết định kiểm tra với các hồ sơ tài liệu thu thập khi kiểm tra.
d) Trong quá trình thực hiện kiểm tra,
đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài
chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra
thuế.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kế
toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán thì đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp
sổ kế toán được
lưu trữ trên các dữ liệu điện tử đọc được bằng các phần mềm văn phòng thông dụng,
có nội dung như bản người nộp thuế đã in ra để lưu trữ theo quy định, mà
không yêu cầu in ra giấy.
Trường hợp cần phải tạm giữ tài liệu
liên quan đến hành vi trốn thuế, thì Trưởng đoàn kiểm tra thuế được quyền quyết
định tạm giữ tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế hoặc Trưởng đoàn kiểm tra
báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trình Thủ trưởng cơ
quan thuế có Quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu liên quan đến hành
vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 23 của Luật
Quản lý thuế.
Trường hợp người nộp thuế cung cấp hồ
sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến
nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của
đoàn kiểm tra hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, số kế
toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của đoàn kiểm tra
trong thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì đoàn kiểm tra lập biên bản
vi phạm hành chính và áp dụng xử phạt theo quy định tại Điều 15
Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ được sửa
đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày
02 tháng 12 năm 2025.
Việc xử phạt vi phạm hành chính được thực
hiện thông qua biên bản vi phạm hành chính có chữ ký của người nộp thuế hoặc đại
diện người nộp thuế. Trường hợp người vi phạm, đại diện đơn vị vi phạm không có
mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vi lý do khách quan mà không ký vào biên bản
thì biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền cấp
xã, phường nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 1 người chứng kiến xác nhận. Trường
hợp không có sự xác nhận của chính quyền hoặc của người chứng kiến thì phải ghi rõ lý
do vào biên bản.
đ) Trong quá trình kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế, nếu nội dung phát hiện qua kiểm tra mà các nội dung này khi ban
hành Quyết định xử lý hoặc Kết luận kiểm tra có thể dẫn đến khiếu nại của người
nộp thuế về kết quả xử lý thì Trưởng đoàn kiểm tra phải tập hợp hồ sơ, tài
liệu có liên quan đến nội dung vướng mắc để báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế.
Khi nhận được văn bản, hồ sơ xin ý kiến
của Trưởng đoàn kiểm tra về những vướng mắc khi tiến hành kiểm tra thì Lãnh đạo
bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải đưa ra ý kiến chỉ đạo xử lý bằng
văn bản, nếu còn vướng mắc thì có văn bản xin ý kiến Người ra quyết định kiểm
tra trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo nội
dung vướng mắc của Trưởng đoàn kiểm tra.
Trường hợp phải lấy ý kiến các bộ phận
khác hoặc xin ý kiến cơ quan cấp trên thì Lãnh đạo bộ phận
kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế báo cáo Người ra quyết định kiểm tra có văn
bản lấy ý kiến. Văn bản lấy ý kiến được gửi trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo của Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế.
Khi nhận được ý kiến tham gia thì trong
thời hạn 02 (hai) ngày làm việc đoàn kiểm tra phải tổng hợp báo cáo Lãnh đạo bộ
phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trình Người ban hành Quyết định kiểm
tra để xem xét, quyết định.
g) Trong quá trình kiểm tra thực tế tại
trụ sở người nộp thuế, xác định trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức
tạp hoặc xác định cần thiết phải gia hạn kiểm tra để xử lý nội dung vướng mắc
có khả năng xảy ra khiếu nại thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo phụ
trách để trình Người ban hành Quyết định kiểm tra chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc
trước khi kết thúc thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết
định gia hạn kiểm tra (theo mẫu số 07/KTT ban hành kèm theo Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), việc gia
hạn kiểm tra không quá 01 (một) lần, thời hạn gia hạn kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế không quá 20 (hai mươi) ngày, đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
có thể gia hạn 01 (một) lần nhưng không quá 40 (bốn mươi) ngày.
h) Kết thúc kiểm tra phần công việc
được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác nhận số liệu với đại
diện người nộp thuế (theo Mẫu số 11/QTKT-TC ban hành kèm theo Quy trình này). Thành
viên đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của
biên bản xác nhận số liệu kiểm tra.
3. Lập biên bản kiểm tra thuế.
a) Biên bản kiểm tra thuế được lập theo
mẫu số 14/KTT kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính. Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình
được phản ánh trong biên bản kiểm tra từng phần việc mà trưởng đoàn kiểm tra đã
giao cho từng thành viên trong đoàn thực hiện. Kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm
tra phải được thống nhất trong đoàn kiểm tra trước khi công bố công khai với
người nộp thuế. Nếu kết quả tại biên bản kiểm tra không thống nhất với số liệu
và tình hình của biên bản xác nhận số liệu của thành viên đoàn kiểm tra thì Trưởng
đoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung biên bản kiểm
tra. Trong trường hợp này, thành viên trong đoàn kiểm tra có quyền bảo lưu số
liệu theo biên bản từng phần việc được giao.
b) Biên bản kiểm tra được lập bao gồm
các nội dung sau:
b.1) Mô tả đặc điểm tình hình chung về
hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế. Nêu kết quả số liệu theo nội dung
đã kiểm tra của đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế;
giải thích lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch.
b.2) Phạm vi, thời kỳ kiểm tra: nêu rõ
phạm vi và thời kỳ kiểm tra theo Quyết định kiểm tra.
b.3) Kết luận về từng nội dung kiểm tra,
xác định số thuế phải nộp tăng thêm qua Kiểm tra, số thuế không đủ điều kiện được
hoàn và các nội dung khác có liên quan (nếu có), xác định hành vi, mức độ vi phạm,
đề xuất biện pháp xử lý theo thẩm quyền. Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc
thẩm quyền của đoàn kiểm tra.
b.4) Quyền và thời hạn giải trình của
người nộp thuế.
c) Khi kết thúc kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế, dự thảo biên bản kiểm tra phải được công bố công khai trước
đoàn kiểm tra, người nộp thuế và bản giao cho người nộp thuế để có ý kiến, giải
trình (nếu có) và ký biên bản kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện lập biên
bản công khai và bản giao dự thảo biên bản kiểm tra theo mẫu số 15/KTT
ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
Nếu người nộp thuế yêu cầu, Trưởng đoàn Kiểm
tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong dự thảo biên bản kiểm tra thuế.
Trường hợp người nộp hợp người nộp thuế có ý kiến giải trình với đoàn kiểm tra,
việc giải trình, hoàn thiện biên bản kiểm tra, ký biên bản kiểm tra phải được
thực hiện trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế vẫn có ý kiến giải trình thì
hình thức và thời hạn giải trình phải được ghi nhận tại biên bản kiểm tra. Việc
giải trình và xem xét ý kiến giải trình được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021
của Chính phủ.
Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn
kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng
trang và đóng dấu của người nộp thuế gồm cả dấu riêng và dấu giáp lai giữa các
trang của biên bản (nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng).
d) Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế
chính sách phải xin ý kiến thì ghi nhận thành mục riêng tại biên bản kiểm tra
phần nội dung vướng mắc đang chờ xin ý kiến và được tách riêng với kết quả kiểm
tra; khi có kết quả trả lời thì đoàn kiểm tra hoặc bộ phận kiểm tra lập phụ lục
biên bản theo Mẫu số 16/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để tiếp tục xử lý theo quy định
của pháp luật.
đ) Trường hợp hết thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày công khai dự thảo biên bản kiểm tra thuế người nộp thuế
không ký biên bản kiểm tra thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi
phạm hành chính về việc không ký biên bản kiểm tra (theo quy định của Nghị định
xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn), báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra
tại trụ sở người nộp thuế để báo cáo Người có thẩm quyền ban hành Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không ký biên
bản kiểm tra, thì biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đại
diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến
xác nhận việc người nộp thuế không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký
của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến, thì phải ghi rõ lý do
vào biên bản.
e) Trường hợp kể từ ngày lập biên bản kiểm
tra, người nộp thuế có ý kiến giải trình hoặc đề nghị gia hạn thời hạn giải
trình bằng văn bản trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc; hoặc có văn bản yêu cầu
được giải trình trực tiếp trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc thì việc xem
xét ý kiến giải trình được thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 và khoản 4 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Khi đoàn kiểm tra được giao xem xét ý kiến
giải trình mà kết quả có sự thay đổi so với biên bản kiểm tra đã lập thì đoàn
kiểm tra căn cứ vào biên bản kiểm tra đã lập, văn bản giải trình của người nộp
thuế hoặc biên bản giải trình trực tiếp để báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế xử lý theo quy định.
g) Biên bản kiểm tra phải được lập tối
thiểu là 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau:
- 01 bản người nộp thuế giữ.
- 01 bản Trưởng đoàn kiểm
tra giữ.
- 01 bản gửi cho Bộ phận quản lý, hỗ trợ
doanh nghiệp (hoặc bộ phận được phân công nhiệm vụ quản lý người nộp thuế là tổ
chức).
- 01 bản lưu tại bộ phận kiểm tra thuế.
Trường hợp cơ quan thuế hoặc bộ phận thực
hiện kiểm tra thuế không trực tiếp quản lý người nộp thuế thực hiện kiểm tra
thì gửi 01 (một) bản cho cơ quan thuế hoặc bộ phận trực tiếp quản lý người nộp
thuế.
Biên bản kiểm tra thuế là căn cứ để ban
hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Kết luận kiểm tra và các
Quyết định hành chính về quản lý thuế.
4. Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế.
a) Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày ký biên bản kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ
phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế về kết quả
kiểm tra thuế (mẫu số 12/QTKT-TC ban hành kèm theo Quy
trình này) và dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (mẫu số
MQĐ02 ban hành kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 03 năm 2025 của
Chính phủ) hoặc Kết luận kiểm tra thuế (mẫu số 17/KTT ban hành kèm theo Thông
tư số
89/2026/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
b) Trường hợp biên bản kiểm tra thuế có
ghi nhận nội dung vướng mắc chờ xin ý kiến, thì Báo cáo kết quả kiểm tra thuế
và Kết luận kiểm tra thuế (nếu có) phải nêu rõ chưa xử lý những nội dung còn vướng
mắc. Đối với các nội dung còn vướng mắc, sau khi nhận được ý kiến tham gia thì
tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến
phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Thủ trưởng cơ
quan thuế căn cứ vào từng trường hợp để ban hành Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính về thuế theo mẫu số MQĐ02 ban hành kèm theo Nghị định số
68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ, cụ thể:
c.1) Thời hạn không quá 07 (bảy) ngày
làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra: Áp dụng đối với trường hợp người nộp
thuế không có yêu cầu giải trình theo quy định tại Điều 61 Luật
Xử lý vi phạm hành chính, hoặc đã ghi rõ ý kiến trong biên bản kiểm tra về
việc không thực hiện quyền giải trình.
c.2) Thời hạn trong vòng 01 (một) tháng,
kể từ ngày ký biên bản kiểm tra: Áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế có
yêu cầu giải trình trong thời hạn luật định, hoặc cơ quan thuế phải tiến hành
xác minh các tình tiết vi phạm hành chính.
c.3) Thời hạn trong vòng 02
(hai) tháng, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra: Áp dụng đối với trường hợp vụ
việc có tình tiết đặc biệt nghiêm trọng hoặc có nhiều tình tiết phức tạp, cần có
thêm thời gian để xác minh và thu thập chứng cứ.
d) Trường hợp không phải xử lý truy thu
về thuế; không phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn không
quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan thuế
phải ký kết luận kiểm tra thuế theo mẫu số 17/KTT ban hành kèm theo Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
đ) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính, cá nhân, tổ chức liên quan nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà
không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
e) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế được gửi cho các bộ phận sau:
- 01 bản gửi cho người nộp thuế.
- 01 bản lưu hồ sơ.
- 01 bản trưởng đoàn kiểm tra lưu.
- 01 bản gửi cho Bộ phận quản lý, hỗ trợ
doanh nghiệp (hoặc bộ phận được phân công nhiệm vụ quản lý người nộp thuế là tổ
chức).
- 01 bản lưu tại bộ phận thực hiện kiểm
tra thuế cùng với Quyết định kiểm tra và biên bản kiểm tra thuế.
Trường hợp cơ quan thuế không trực tiếp
quản lý người nộp thuế thực hiện kiểm tra thì gửi 01 (một) bản gửi
cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế làm đầu mối chuyển cho các bộ
phận có liên quan.
g) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
về thuế được giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm và thông
báo cho tổ chức vi phạm trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trường hợp Quyết định xử phạt được
giao trực tiếp thì công chức giao Quyết định xử phạt phải lập biên bản về việc giao
Quyết định xử phạt. Đối với trường hợp Quyết định được giao trực tiếp mà tổ chức
vi phạm cố tình không nhận Quyết định thì người có thẩm
quyền lập biên bản về việc không nhận Quyết định có xác nhận của chính quyền địa
phương và được coi là Quyết định đã được giao. Đối với trường hợp gửi qua bưu
điện bằng hình thức bảo
đảm, nếu sau thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm đã
được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trả lại do tổ chức vi phạm cố
tình không nhận hoặc bưu điện không liên hệ được với tổ chức vi phạm; Quyết định
xử phạt vi phạm đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức
bị xử phạt hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận Quyết định
xử phạt thì được coi là
Quyết định đã được giao.
h) Trường hợp trong quá trình kiểm tra
thuế hoặc khi kết thúc kiểm tra mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội
phạm thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi
phạm, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét chuyển hồ sơ sang
cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ chuyển cơ quan điều tra được thực
hiện theo Quy chế chuyển tin báo, hồ sơ kiến nghị khởi tố đối với hành vi vi phạm
pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm đến Cơ quan Điều tra
5. Ghi nhật ký kiểm tra.
Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn
kiểm tra phải ghi nhật ký kiểm tra, việc ghi nhật ký được thực hiện bằng hình
thức ghi điện tử. Các bước thực hiện ghi nhật ký điện tử được thực hiện theo
Quy trình quản lý, sử dụng và vận hành ứng dụng nhật ký điện tử do Cục trưởng Cục
Thuế ban hành.
6. Giám sát đoàn kiểm tra.
Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn kiểm
tra phải thực hiện các yêu cầu về giám sát đoàn kiểm tra theo quy định của pháp
luật và Quy chế giám sát hoạt động của đoàn kiểm tra thuế do Cục trưởng Cục Thuế
ban hành.
7. Theo dõi, đôn đốc thực hiện kết quả
sau kiểm tra.
Bộ phận kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp
thuế có trách nhiệm phối hợp với Bộ phận quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp (hoặc bộ
phận được phân công nhiệm vụ quản lý người nộp thuế là tổ chức) theo dõi và đôn
đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, thu hồi hoàn thuế, tiền phạt, tiền
chậm nộp theo kết quả kiểm tra ghi trên Quyết định xử phạt về thuế vào ngân
sách nhà nước theo đúng quy định.
8. Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế
sau hoặc kiểm tra sau hoàn thuế hoặc kiểm tra miễn thuế, giảm thuế mà người nộp
thuế không có trụ sở hoặc cơ quan thuế không thể thực hiện kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế thì địa điểm kiểm tra được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế.
Điều 18. Kiểm tra lại
trong hoạt động kiểm tra thuế đối với tổ chức
Các trường hợp kiểm tra lại được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15.
a) Cục Thuế kiểm tra lại vụ việc của Chi
cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế thương mại điện tử; Thuế tỉnh, thành phố.
b) Thuế tỉnh, thành phố kiểm tra lại vụ
việc của Thuế cơ sở.
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15. Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm
tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết
định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện theo
quy định tại khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
đ) Trình tự thủ tục kiểm tra lại được thực
hiện đầy đủ các bước như một cuộc kiểm tra thông thường theo quy định tại Điều
17 Quy trình này.
Phần
II
QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ HỘ KINH
DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
Mục
1.
KIỂM
TRA TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ
Điều 19. Nguyên tắc kiểm
tra hồ sơ thuế và tiếp nhận, lập danh sách kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đối
với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
1. Nguyên tắc áp dụng:
Việc kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ
quan thuế được dựa trên nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ và
ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu
điện tử cụ thể như sau:
a) Các loại hồ sơ thuế Hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh gửi đến cơ quan thuế được rà soát để kiểm tra theo cơ chế áp dụng
quản lý rủi ro và ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế theo
quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế.
b) Đối với các loại hồ sơ thuế đã có ứng
dụng công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm tra thì sử dụng ứng dụng công nghệ thông
tin của ngành thuế để rà soát, đánh giá rủi ro, kiểm tra các hồ sơ thuế rủi ro
cao, yêu cầu Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh giải trình, bổ sung thông tin,
tài liệu, xác định tính phù hợp, đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ
trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế để xử lý
theo quy định của pháp luật.
c) Đối với các loại hồ sơ thuế chưa có ứng
dụng công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm tra thì công chức được giao nhiệm vụ kiểm
tra thuế trong quá trình quản
lý thực hiện rà soát, đánh giá rủi ro, kiểm tra các hồ sơ thuế rủi ro cao, yêu
cầu Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu,
xác định tính phù hợp, đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ
sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế để xử lý theo quy định
của pháp luật.
2. Tiếp nhận, lập danh sách kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế.
Việc xác định danh sách người nộp thuế có
hồ sơ thuế rủi ro cao để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được tuân theo quy định
tại Quy trình hướng dẫn áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế và hóa đơn đối
với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế ban hành.
a) Tiếp nhận danh sách kiểm tra hồ sơ
thuế tại trụ sở cơ quan thuế từ các ứng dụng, công cụ hỗ trợ kiểm tra hồ sơ
khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
Trên cơ sở danh sách Hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh có hồ sơ thuế rủi ro cao từ Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro
thuế, bộ phận, công chức thuế quản lý hộ, cá nhân kinh doanh tiếp nhận danh sách
kiểm tra hồ sơ thuế có rủi ro cao tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện trình tự
kiểm tra theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Quy trình này.
b) Tiếp nhận danh sách kiểm tra đối với
các hồ sơ đề nghị hoàn nộp thừa có rủi ro cao từ ứng dụng phân loại và đánh giá rủi
ro hoàn thuế (TMS, TPR) và thực hiện trình tự kiểm tra theo quy định tại Điều
20 Quy trình này.
c) Tiếp nhận danh sách kiểm tra đối với
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có rủi ro cao trong quản lý và sử dụng hóa đơn.
Việc xác định danh sách Hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh có rủi ro cao trong quản lý và sử dụng hóa đơn để lập danh sách
kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện theo Quy trình áp dụng quản lý
rủi ro đánh giá, xác định người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro trong quản lý và sử
dụng hóa đơn và các văn bản hướng dẫn liên quan của Cục Thuế.
Trên cơ sở danh sách người nộp thuế có rủi
ro cao trong quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử đã được Lãnh đạo cơ quan phụ
trách công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế phê duyệt trên ứng dụng quản lý
rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn, Bộ phận quản lý và hỗ trợ hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh tiếp nhận danh sách người nộp thuế cần kiểm tra và
thực hiện trình tự kiểm tra theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Quy trình này.
d) Lập danh sách kiểm tra hồ sơ thuế qua
thực tế quản lý thuế:
Trường hợp chưa có ứng dụng hỗ trợ đánh
giá rủi ro hoặc qua thực tế quản lý thuế, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra
tại trụ sở cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế có hồ sơ thuế rủi ro cao, thì thực
hiện lập danh sách như sau:
d.1) Thu thập thông tin và
lập phiếu đề xuất: Công chức Quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
căn cứ vào dấu hiệu như: Hóa đơn, các biến động bất thường về doanh thu, dòng
tiền...của người nộp thuế hoặc thông tin được chia sẻ hợp pháp từ bên thứ ba
(ngân hàng, trung gian thanh toán, cơ quan thanh tra, kiểm toán, công an...) thực
hiện rà soát, đối chiếu, phân tích thông tin đã thu thập với cơ sở dữ liệu
của cơ quan quản lý thuế, quy định pháp luật về thuế; lập Phiếu đề xuất kiểm
tra tại trụ sở cơ quan thuế theo Mẫu số 01/QTKT-HKD,CNKD, Phiếu đề xuất kiểm
tra phải được mô tả cụ thể hành vi hoặc dấu hiệu rủi ro phát hiện và tổng hợp vào
Danh sách người nộp thuế có rủi ro cao qua thực tế quản lý.
d.2) Trình Lãnh đạo bộ phận Quản lý, hỗ
trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh toàn bộ hồ sơ rủi ro đã thu thập. Lãnh đạo
bộ phận có trách nhiệm xem xét, thẩm định các dấu hiệu rủi ro và ký xác nhận.
d.3) Lãnh đạo bộ phận Quản lý, hỗ trợ hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh trình Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét, phê duyệt và phân công
Danh sách kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý cho
công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(theo Mẫu số 02/QTKT-HKD,CNKD ban hành kèm theo Quy trình này). Danh sách được
phê duyệt là căn cứ để bộ phận Quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh ban hành Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin tài liệu.
đ) Danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế tại Điều này cần kết hợp với kế
hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để thực hiện, đảm bảo tránh
trùng lặp trong kiểm tra. Thứ tự ưu tiên thực hiện khi có trùng lặp: (1) danh
sách thuộc kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, (2)
danh sách kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế. Trường hợp, người nộp thuế có tiêu
chí rủi ro cao nhưng đã được rà soát Kiểm tra kỳ trước đó và có đủ thông tin
tin cậy làm giảm mức độ rủi ro của người nộp thuế tới mức thấp hoặc có cơ sở
cho rằng mức độ rủi ro của người nộp thuế là thấp thì công chức Quản lý, hỗ trợ
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập danh sách người nộp thuế trình lãnh đạo bộ
phận Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để trình Thủ trưởng cơ
quan thuế loại khỏi danh sách kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
e) Danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh để kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế có thể điều chỉnh tùy thuộc
vào thực tế phát sinh và phát hiện các hành vi vi phạm về thuế tại địa phương.
Việc bổ sung, điều chỉnh danh sách người nộp thuế kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở
cơ quan thuế do Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp quyết định.
Điều 20. Xử lý danh
sách, kiểm tra hồ sơ thuế có rủi ro cao đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh có doanh thu đến ngưỡng phải nộp thuế.
1. Phân công kiểm tra hồ sơ thuế đã được
duyệt.
Trên cơ sở danh sách Hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh phải kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đã được Thủ trưởng cơ
quan thuế phê duyệt, lãnh đạo bộ phận quản lý và hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh trình Thủ trưởng cơ quan thuế ký duyệt Danh sách phân công người nộp
thuế cho công chức được giao nhiệm vụ quản lý và hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh (hoặc công chức được giao kiểm tra theo phân công) chịu trách nhiệm
thực hiện việc kiểm tra (trường hợp Danh sách kiểm tra được duyệt qua thực tế
quản lý, do Thủ trưởng cơ quan thuế thực hiện phân công cùng lúc khi phê duyệt
danh sách).
2. Rà soát, kiểm tra hồ sơ thuế có rủi
ro cao đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu đến ngưỡng phải nộp
thuế.
a) Bước 1: Rà soát hồ sơ thuế
a.1) Trên cơ sở danh sách được phân
công, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra thực hiện rà soát các nội dung rủi
ro cao. Việc rà soát các nội dung rủi ro cao được thực hiện qua đối chiếu, so
sánh, phân tích hồ sơ thuế so với dữ liệu của cơ quan thuế liên quan đến việc
kê khai doanh thu, số thuế phải nộp, số thuế hoàn nộp thừa, dữ liệu hóa đơn điện
tử, thông tin phối hợp từ các đơn vị ngoài ngành, thông tin từ đơn vị
khác...theo phương pháp đối chiếu, so sánh như sau:
- Xác định loại tờ khai thuế phù hợp với
loại hình kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và phương pháp tính
thuế, trách nhiệm kê khai của người nộp thuế.
- Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong
tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo (nếu có) và với kỳ kê khai trước.
- Đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử với
thông tin kê khai trong tờ khai tương ứng.
- Đối chiếu với dữ liệu, thông tin phối hợp
thu thập được từ các đơn vị ngoài ngành (Ngân hàng, trung gian thanh toán, đơn
vị vận chuyển, cơ quan công an,...), dữ liệu từ bên thứ ba... với số liệu kê
khai trên hệ thống thuế, dữ liệu hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để phát hiện
các dấu hiệu bất thường, rủi ro về thuế.
- Đối chiếu với các quy định của các văn
bản pháp luật về thuế.
a.2) Kết thúc rà soát: Công chức Quản
lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhận xét hồ sơ thuế đối với các nội
dung đã thực hiện rà soát theo Mẫu số 03/QTKT-HKD,CNKD.
a. 3) Đối với hồ sơ thuế ứng dụng cảnh
báo rủi ro cao nhưng kết quả rà soát thực tế không có dấu hiệu khai sai, không
chính xác: Công chức lập danh sách hồ sơ chưa phát hiện khai sai, không chính
xác cùng phiếu nhận xét hồ sơ thuế theo Mẫu số 03/QTKT-HKD,CNKD báo cáo Lãnh đạo
bộ phận Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trình Thủ trưởng cơ
quan thuế duyệt lưu hồ sơ.
Thực hiện Bước 2 sau đây đối với các hồ sơ
rà soát có dấu hiệu khai sai, không chính xác.
Đối với người nộp thuế có rủi ro cao qua
thực tế quản lý, cơ quan thuế không thực hiện Bước rà soát mà Ban hành thông
báo lần 1 theo trình tự dưới đây.
b) Bước 2: Ban
hành thông báo (lần 1) và xử lý kết quả sau khi ban hành thông báo lần 1.
b.1) Ban hành thông báo (lần 1)
Trên cơ sở danh sách Hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh qua rà soát có dấu hiệu khai sai, không chính xác từ bước 1
chuyển sang, công chức Quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh báo
cáo Lãnh đạo bộ phận Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trình Thủ
trưởng cơ quan thuế ra thông báo (lần 1) theo Mẫu 01/KTT ban hành kèm theo Thông
tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính yêu cầu
người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu đối với các nội dung rủi
ro phát hiện qua kiểm tra hồ sơ thuế.
Hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan thuế để
thực hiện ra thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu lần 1: Tờ trình
kèm theo; Dự thảo thông báo lần 1 (mẫu số 01/KTT); Bản nhận xét hồ sơ thuế; Hồ
sơ thuế.
Thời hạn người nộp thuế phải giải trình,
bổ sung thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 10 (mười) ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo.
b.2) Xử lý kết quả sau khi ban hành
thông báo lần 1
Căn cứ vào kết quả giải trình, cung cấp
thông tin tài liệu của người nộp thuế, công chức Quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh xử lý như sau:
(i) Hồ sơ được chấp nhận lưu trữ:
Công chức Quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh báo cáo Lãnh đạo bộ phận Quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, Cá
nhân kinh doanh trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt lưu hồ sơ giải trình,
thông tin, tài liệu bổ sung cùng hồ sơ thuế khi thuộc một trong các trường hợp:
Người nộp thuế đã
giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mà chứng minh số tiền thuế đã khai là
đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
được lưu cùng hồ sơ thuế hoặc người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ thuế trước khi
hết thời hạn phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu ghi trong thông báo lần
1 mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng; Tờ khai bổ sung, hồ sơ giải
trình, bổ sung thông tin được lưu cùng hồ sơ thuế.
Kết thúc việc rà soát nội dung giải trình
cơ quan thuế lập Biên bản làm việc theo Mẫu số 03/KTT ban hành kèm theo Thông
tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(ii) Ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ
sở cơ quan thuế: Đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều này.
(iii) Ban hành Thông báo giải trình lần
2 với các trường hợp: Người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung
thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ chứng minh nội dung khai thuế là chính
xác hoặc có những nội dung cần làm rõ thêm; Hết thời hạn theo Thông báo lần 1
nhưng người nộp thuế không thực hiện giải trình hoặc không cung cấp thông tin, tài
liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
c) Bước 3: Ban hành thông báo (lần 2) và
xử lý kết quả sau khi ban hành thông báo lần 2.
c.1) Ban hành thông báo (lần 2)
Công chức Quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Thủ trưởng cơ quan thuế ký
ban hành Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin tài liệu lần 2, trong
vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày: Người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung
thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ chứng minh nội dung khai thuế là chính
xác hoặc có những nội dung cần làm rõ thêm hoặc đã hết thời hạn theo Thông báo
lần 1 nhưng người nộp thuế không thực hiện giải trình hoặc không cung cấp thông tin, tài
liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan thuế để
thực hiện ra thông báo lần 2: Tờ trình kèm theo; Dự thảo thông báo lần 2 (Mẫu số
02/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính); bản giải trình, các thông tin tài liệu của người nộp
thuế bổ sung theo thông báo lần 1; Toàn bộ hồ sơ trình theo thông báo giải
trình, bổ sung thông tin tài liệu.
Thời hạn giải trình, cung cấp thêm tài
liệu hoặc khai bổ sung hồ sơ thuế không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày
cơ quan thuế ban hành thông báo lần 2. Cơ quan thuế thông báo người nộp thuế giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 (hai) lần.
c.2) Xử lý kết quả sau khi ban hành
thông báo lần 2
Căn cứ vào kết quả giải trình, cung cấp
thông tin tài liệu của người nộp thuế, công chức Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh xử lý như sau:
(i) Hồ sơ được chấp nhận lưu trữ:
Công chức Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh báo cáo Lãnh đạo Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt chấp nhận hồ sơ khai thuế và lưu
trữ hồ sơ theo quy định khi thuộc một trong các trường hợp sau: Người nộp thuế
đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh được số tiền thuế đã
khai là đúng quy định hoặc Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ thuế trước khi hết
thời hạn phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu ghi trong thông báo lần 2
và chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng.
Kết thúc việc rà soát nội dung giải
trình cơ quan thuế lập Biên bản làm việc theo Mẫu số 03/KTT ban hành kèm theo
Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(ii) Ban hành Quyết
định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế: Đối với trường hợp thuộc
khoản 3 Điều này.
(iii) Thực hiện ấn định thuế hoặc chuyển
kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Trường hợp người nộp thuế không thực hiện
giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu theo thông báo lần 1, mà đến hết thời
hạn giải trình theo thông báo lần 2 vẫn không thực hiện giải trình, cung cấp
thông tin tài liệu thì chậm nhất trong 02 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn giải trình theo thông báo lần 2, công chức Quản lý, hỗ trợ Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét tình trạng
hoạt động của người nộp thuế để thực hiện như sau:
Hết thời hạn theo Thông báo lần 2, nếu
người nộp thuế đang hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh và thuộc một trong
các trường hợp sau đây: không giải trình, không cung cấp thông tin, tài liệu
theo yêu cầu; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc có giải trình, khai bổ sung hồ
sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì công chức Quản
lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Thủ
trưởng cơ quan thuế phê duyệt xử lý theo một trong hai cách sau:
- Thực hiện ấn định thuế: Áp dụng nếu
công chức Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã có đầy đủ căn cứ
ấn định theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trách nhiệm ấn định thuế được tuân thủ theo Quyết định quy định chức năng, nhiệm
vụ của cơ quan thuế các cấp do Cục Thuế ban hành.
- Chuyển bộ phận kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế: Trong
trường hợp không đủ căn cứ ấn định số thuế phải nộp, thì công chức Quản lý, hỗ
trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trình Lãnh đạo bộ phận Quản lý, hỗ trợ Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển cho bộ phận được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
hoặc làm cơ sở để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
Việc xác định phạm vi kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế, nguyên tắc kế thừa kết quả, trách nhiệm phản hồi kết quả cho bộ
phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được quy định cụ thể như sau:
+ Phạm vi kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế: kiểm tra các nội dung người nộp thuế còn phải giải trình bổ sung, thông
tin tài liệu và các nội dung rủi ro khác do bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế phân tích, đánh giá rủi ro xác định trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế.
Bộ phận Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh phải lập Phiếu chuyển giao thông tin/hồ sơ theo Mẫu số 04/QTKT-HKD,CNKD
ban
hành kèm theo Quy trình này, trong đó nêu rõ: Các nội dung đã kiểm tra, kết luận
sơ bộ; các nội dung người nộp thuế còn phải giải trình bổ sung, thông tin tài
liệu và lý do chưa đủ căn cứ xử lý tại trụ sở cơ quan thuế.
+ Về nguyên tắc kế thừa kết
quả: Bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế có trách nhiệm kế thừa các dữ
liệu, thông tin, hồ sơ đã được đối chiếu tại bước kiểm tra tại trụ sở cơ quan
thuế.
+ Trách nhiệm phản hồi kết quả cho bộ phận
kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày Thủ trưởng cơ quan
thuế ban hành Quyết định kiểm tra hoặc phê duyệt kế hoạch kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế, bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải gửi thông báo bằng
văn bản cho bộ phận quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh biết để phối
hợp (nếu cần).
3. Trường hợp qua rà soát, đối chiếu, so
sánh, phân tích hồ sơ thuế có rủi ro cao với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế,
quy định pháp luật về thuế và thông tin, tài liệu giải trình lần 1, lần 2 của Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà cơ quan thuế có đủ cơ sở xác định hành vi vi
phạm, nội dung vi phạm, số tiền dự kiến truy thu và xử lý vi phạm thì cơ quan thuế
ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo Mẫu số 04/KTT ban hành kèm
theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc. Kết thúc kiểm tra thuế tại
trụ sở cơ quan thuế, Đoàn kiểm tra và người nộp thuế ký Biên bản kiểm tra theo Mẫu
số 05/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trình tự, thủ tục Kiểm tra theo Quyết định
kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện như kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế với các nội dung cơ bản sau:
a) Ban hành Quyết định kiểm
tra tại trụ sở cơ quan thuế;
b) Công bố Quyết định kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế;
c) Thực hiện kiểm tra để thu thập, bổ
sung thêm thông tin, tài liệu làm căn cứ xử lý vi phạm, Cơ quan thuế chỉ được
yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến nội
dung, phạm vi kiểm tra đã xác định có rủi ro vi phạm nêu trên;
d) Lập biên bản kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế;
đ) Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế;
e) Xử lý theo quy định đối với vi phạm
phát hiện qua kiểm tra;
g) Lưu hồ sơ kiểm tra;
h) Nhập nhật ký kiểm tra theo quy định.
Trường hợp phải tạm hoãn, tạm dừng kiểm
tra vì lý do, sự kiện bất khả kháng thì Trưởng đoàn kiểm tra báo
cáo người ban hành quyết định kiểm tra để tạm hoãn, tạm dừng kiểm
tra. Thời gian tạm dừng không tính trong thời hạn kiểm tra.
4. Trường hợp khi cơ quan thuế ban hành
thông báo lần 1, lần 2 mà người nộp thuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian giải
trình bổ sung thông tin tài liệu vi lý do bất khả kháng thì công chức Quản lý,
hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xem xét, báo cáo Lãnh đạo bộ phận Quản
lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trình Thủ trưởng cơ quan thuế quyết
định việc hoãn thời gian giải trình bổ sung thông tin tài liệu trên cơ sở thực
tế lý do bất khả kháng. Thông báo hoãn thời gian giải trình, bổ sung thông tin
tài liệu theo Mẫu số 05/QTKT-HKD,CNKD ban hành kèm theo Quy trình này.
5. Việc giải trình, bổ sung thông tin,
tài liệu có thể được thực hiện trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế hoặc theo
phương thức làm việc trực tuyến, giao dịch điện tử hoặc gửi văn bản giải trình
qua đường bưu điện.
Điều 21. Rà soát, kiểm
tra hồ sơ thuế có rủi ro cao đối với người nộp thuế là Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có doanh thu chưa đến ngưỡng phải nộp thuế.
1. Công tác rà soát đối với người nộp
thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo nguyên tắc quản
lý rủi ro, tập trung vào người nộp thuế có dấu hiệu thông báo doanh thu không
phù hợp với thực tế, có quy mô kinh doanh, địa điểm kinh doanh, để đảm bảo hiệu
quả quản lý và phù hợp nguồn lực của cơ quan thuế.
a) Trường hợp hồ sơ thuế đã có ứng dụng
công nghệ thông tin hỗ trợ: Trên cơ sở danh sách người nộp thuế được phân công
rà soát, công chức thuế được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế đối chiếu, so sánh với
chính sách thuế, hồ sơ liên quan, thực tế quản lý, thông tin phối hợp từ các
đơn vị ngoài ngành, thông tin từ đơn vị khác... thực hiện rà soát các nội dung
rủi ro cao theo kết quả phân tích, đánh giá rủi ro từ ứng dụng. Hệ thống ứng dụng
hỗ trợ đưa ra các chỉ số tiêu chí có rủi ro cao.
b) Trường hợp hồ sơ thuế chưa có ứng dụng
công nghệ thông tin hỗ trợ: Công chức quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trong quá trình quản lý, thông qua dữ liệu hóa đơn điện tử,
thông tin từ bên thứ ba phát hiện người nộp thuế có hàng hóa, dịch vụ mua vào lớn
hoặc có thông tin liên quan xác định có rủi ro cao về doanh thu vượt so với ngưỡng
phải chịu thuế thì thực hiện lập danh sách trình lãnh đạo bộ phận Quản lý, hỗ
trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đệ trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt.
Trên cơ sở danh sách người nộp thuế được phân công kiểm tra thuế, công chức Quản
lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đối chiếu, so sánh với chính sách thuế,
hồ sơ liên quan, thực tế quản lý, ... thực hiện kiểm tra các nội dung được đánh
giá là rủi ro cao.
c) Trường hợp qua rà soát xét thấy hồ sơ
thuế không có dấu hiệu vi phạm thì công chức Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh báo cáo Lãnh đạo bộ phận Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh lưu hồ sơ. Trường hợp qua rà soát nhận thấy hồ sơ thuế có dấu hiệu khai
sai, không chính xác, thực hiện lập danh sách để kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở
cơ quan thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt danh sách kiểm tra theo Mẫu
số 02/QTKT-HKD,CNKD và dự thảo
thông báo giải trình về các số liệu chênh lệch có liên quan. Trình tự thủ tục
ban hành thông báo lần 1, lần 2 và xử lý kết quả khi ban hành thông báo giải trình
lần 1, lần 2 được thực hiện tương tự theo Điều 20 nêu trên.
Kết thúc rà soát mỗi hồ sơ thuế,
công chức Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập Phiếu nhận
xét hồ sơ thuế theo Mẫu số 03/QTKT-HKD,CNKD.
d) Trường hợp Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh cần phải xác định lại doanh thu đến ngưỡng phải chịu thuế, công chức
Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Biên bản làm việc với người
nộp thuế theo Mẫu số 03/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn người nộp thuế chuyển
đổi hình thức theo dõi doanh thu, ghi chép sổ sách kế toán, thời hạn kê khai và
sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế không đến làm
việc, cơ quan thuế thực hiện theo Bước 3. Ban hành thông báo (lần 2) và xử lý
khi ban hành thông báo lần 2 quy định tại Điều 20 Quy trình này. Trường hợp người
nộp thuế giải trình không phù hợp, không hợp tác hoặc có dấu hiệu che giấu doanh thu thì
công chức quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh báo cáo Lãnh đạo bộ
phận chuyên cho bộ phận có chức năng kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để ban
hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc làm cơ sở để xây dựng kế
hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro. Trình tự thủ tục ban hành thông
báo lần 1, lần 2 và xử lý kết quả khi ban hành thông báo giải trình lần 1, lần
2 được thực hiện như Điều 20 Quy trình này.
Mục
2.
KIỂM
TRA TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ
Điều 22. Xây dựng kế hoạch,
chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh.
1. Hướng dẫn lập kế hoạch, chuyên đề Kiểm
tra hằng năm:
a) Hằng năm, Cục Thuế thực hiện hướng dẫn
xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra trong toàn hệ thống cơ quan thuế.
b) Cơ quan thuế các cấp căn cứ hướng dẫn
của Cục Thuế thực hiện xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra, cụ thể:
b.1) Cục Thuế ban hành Quyết định giao
nhiệm vụ kiểm tra cho Thuế tỉnh, thành phố.
b.2) Thuế tỉnh, thành phố ban hành Quyết
định giao nhiệm vụ kiểm tra cho Thuế cơ sở; xây dựng, phê duyệt kế hoạch,
chuyên đề kiểm tra của Thuế cơ sở.
2. Lựa chọn người nộp thuế là Hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh để xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế hằng năm.
a) Lựa chọn người nộp thuế để xây dựng kế
hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế từ kết quả phân tích rủi ro bằng ứng dụng
hỗ trợ lập kế hoạch hoặc ứng dụng hỗ trợ phân tích rủi ro; thực tế quản lý thuế.
Trên cơ sở danh sách người nộp thuế được lựa chọn từ kết quả phân tích rủi ro,
sau khi đã loại trừ người nộp thuế đã được kiểm tra tại cơ quan thuế, người nộp
thuế có thông tin tin cậy hoặc có cơ sở cho rằng mức độ rủi ro của người nộp
thuế là thấp. Bộ phận được giao nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện phân tích
các tiêu chí rủi ro để lựa chọn người nộp thuế xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế
tại trụ sở người nộp thuế theo tỷ lệ %/tổng số người nộp thuế có rủi ro cao, kết
hợp xem xét lựa chọn người nộp thuế đã nhiều năm (>05 năm) chưa được kiểm
tra thuế, người nộp thuế có dấu hiệu bất thường về doanh thu, quy mô kinh
doanh, địa điểm kinh doanh. Hằng năm, Cục Thuế quy định tỷ lệ lựa chọn người nộp
thuế để xây dựng kế hoạch kiểm tra đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại
trụ sở người nộp thuế phù hợp với thực tế quản lý thuế.
b) Lựa chọn qua phân tích đánh giá tuân
thủ pháp luật thuế và phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế (không dưới
90%).
c) Lựa chọn ngẫu nhiên (không quá 10%):
lựa chọn người nộp thuế dự kiến đưa vào kế hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế do bộ phận xây dựng kế hoạch, chuyên đề lựa chọn ngẫu nhiên hoặc
sử dụng chức năng hỗ trợ lựa chọn ngẫu nhiên của các ứng dụng hỗ trợ xây dựng kế
hoạch.
Danh sách người nộp thuế được lựa chọn kiểm
tra theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm gồm các nội dung chủ yếu sau:
Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ của các đối tượng kiểm tra; nội dung kiểm
tra; chuyên đề kiểm tra, thời gian dự kiến kiểm tra (Mẫu số 06/QTKT-HKD,CNKD
ban hành kèm theo Quy trình này).
Việc lựa chọn người nộp thuế để xây dựng
kế hoạch, chuyên đề kiểm tra thuế phải tránh trùng lặp theo quy định tại Luật
Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
3. Xây dựng chuyên đề kiểm tra phát sinh:
Trong năm cơ quan thuế các cấp có thể thực
hiện xây dựng kế hoạch chuyên đề phát sinh theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan thuế
cùng cấp hoặc theo chỉ đạo của cấp trên thì việc xây dựng kế hoạch chuyên đề phát
sinh trong năm được thực hiện như việc xây dựng kế hoạch, chuyên đề hằng năm
nêu trên. Thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp phê duyệt chuyên
đề và báo cáo cơ quan cấp trên chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Thủ
trưởng cơ quan thuế phê duyệt chuyên đề.
Kết thúc chuyên đề kiểm tra phát sinh
trong năm cơ quan thuế các cấp phải thực hiện báo cáo cơ quan thuế cấp trên chậm nhất là 15 (mười lăm)
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc, tổng kết, đánh giá chuyên đề. Đối với chuyên
đề trong năm tài chính chưa kết thúc nhưng cần thiết phải tiếp tục thực hiện chuyên
đề sang năm tiếp theo thì kết thúc năm tài chính, cơ quan thuế phải thực hiện
báo cáo cơ quan thuế cấp trên tình hình thực hiện chuyên đề.
4. Các trường hợp kiểm tra đột xuất đối
với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải lập kế hoạch.
a) Kiểm tra theo yêu cầu của việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
b) Kiểm tra người nộp thuế theo chỉ đạo
của Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế cấp
trên;
c) Kiểm tra đối với người nộp thuế có rủi
ro cạo thuộc các trường hợp: chấm dứt hoạt động, chấm dứt hiệu lực mã số thuế,
chuyển địa điểm kinh
doanh;
d) Kiểm tra theo đề xuất sau khi kiểm
tra tại trụ sở cơ quan thuế.
Điều 23. Xử lý trùng lặp
trong hoạt động kiểm tra đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Trường hợp kế hoạch kiểm tra của cơ
quan thuế cấp dưới nếu có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch kiểm
tra, thanh tra (nếu có) về thuế của cơ
quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thuế cấp trên thì thực hiện theo kế
hoạch của Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thuế cấp trên.
2. Đối với các trường hợp trùng lặp về đối
tượng thuộc kế hoạch kiểm tra của cơ quan thuế với các cơ quan khác của Nhà nước
thì Thủ trưởng cơ
quan thuế phối hợp với thủ trưởng cơ quan nhà nước có sự trùng lặp để xử lý và
báo cáo cơ quan phê duyệt kế hoạch khi cần thiết.
Điều 24. Công khai kế
hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với Hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh.
Kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra
hàng năm; chuyên đề kiểm tra phát sinh trong năm (kể cả kế hoạch, chuyên đề sau
điều chỉnh) phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế
hoặc thông báo theo Mẫu số 08/QTKT-HKD,CNKD ban hành kèm theo Quy trình này gửi
cho người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế (thông báo
bằng văn bản hoặc thư điện tử) trước ngày ban hành Quyết định kiểm tra và chậm nhất
là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh kế
hoạch kiểm tra.
Điều 25. Điều chỉnh chỉ
tiêu nhiệm vụ, kế hoạch, chuyên đề kiểm tra tại trụ sở Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh
1. Căn cứ yêu cầu công tác quản lý thuế,
công tác kiểm tra thuế, Cục Thuế có văn bản hướng dẫn điều chỉnh chỉ tiêu nhiệm
vụ, kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm. Cơ quan thuế các cấp căn cứ vào văn
bản hướng dẫn của Cục Thuế để thực hiện điều chỉnh chỉ tiêu nhiệm vụ, kế hoạch,
chuyên đề, thời gian điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề được thực hiện theo hướng dẫn
tại văn bản điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề hằng năm.
2. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh chỉ tiêu nhiệm vụ,
kế hoạch chuyên đề hàng năm: Chỉ tiêu nhiệm vụ, kế hoạch, chuyên đề hằng năm phải được
cơ quan phê duyệt chỉ tiêu nhiệm vụ, kế hoạch, chuyên đề hàng năm phê duyệt điều
chỉnh.
3. Việc điều chỉnh kế hoạch kiểm tra Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện như sau:
a) Nếu điều chỉnh bổ sung (bao gồm cả
trường hợp bổ sung mới, bổ sung để thay thế) người nộp thuế vào kế hoạch kiểm
tra thì bổ sung tiếp những người nộp thuế có rủi ro về thuế từ cao xuống theo
danh sách đã lập khi xây dựng kế hoạch, chuyên đề đầu năm, trong năm. Trường hợp
thực hiện phân tích đánh giá rủi ro lại sau khi cập nhật thông tin dữ liệu thì thực
hiện bổ sung người nộp thuế có rủi ro cao theo kết quả phân tích đánh giá lại.
b) Nếu điều chỉnh giảm kế hoạch kiểm tra
thì giảm bớt người
nộp thuế có rủi ro từ thấp lên trong kế hoạch, chuyên đề kiểm tra. Trường hợp
thực hiện phân tích đánh giá rủi ro lại sau khi cập nhật thông tin dữ liệu thì
thực hiện điều chỉnh giảm người nộp thuế có rủi ro thấp theo kết quả phân tích
đánh giá lại.
4. Khi thực hiện điều chỉnh kế hoạch, chuyên
đề, cơ quan thuế phải có báo cáo nêu rõ lý do để báo cáo cơ quan phê duyệt kế
hoạch điều chỉnh xem xét phê duyệt điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề.
5. Điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm
tra thuộc các trường hợp sau:
a) Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan
thuế cấp trên.
b) Theo đề xuất của Thủ trưởng cơ quan
thuế được giao nhiệm vụ kế hoạch kiểm tra.
c) Do xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm
tra.
d) Do thực hiện đánh giá lại rủi ro trên
ứng dụng quản lý rủi ro sau khi báo cáo tài chính năm gần nhất được cập nhật
theo văn bản hướng dẫn của Cục Thuế.
đ) Do người nộp thuế có sự thay đổi về
trạng thái hoạt động hoặc tình trạng pháp lý hoặc do bất khả kháng dẫn đến
không thể thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, bao gồm các trường hợp:
Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh; người nộp
thuế đang bị các cơ quan tiến hành tố tụng khởi tố, điều tra, đình chỉ hoạt động
hoặc bị thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.
e) Trường hợp đến cuối năm cơ quan thuế
chưa thực hiện kiểm tra hết người nộp thuế trong kế hoạch kiểm tra đã được phê
duyệt thì các trường hợp người nộp thuế còn lại chưa kiểm tra hết phải ưu tiên chuyển
sang kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch năm sau liền kề.
Điều 26. Chuẩn bị Kiểm
tra tại trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
1. Ban hành Quyết định kiểm tra thuế
Tất cả các trường hợp kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế đều phải ban hành Quyết định kiểm tra. Quyết định kiểm tra thuế
thực hiện theo mẫu số 06/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày
30 tháng 6 nậm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và phải nêu rõ nội dung kiểm
tra, thời kỳ kiểm tra. Cụ thể:
a) Đối với trường hợp kiểm tra thuế theo
kế hoạch, chuyên đề:
Nội dung kiểm tra: phân tích nội dung
các tiêu chí rủi ro khi lập kế hoạch, chuyên đề để xác định nội dung kiểm tra.
Thời kỳ kiểm tra: là thời kỳ có các nội
dung rủi ro cần kiểm tra tương ứng và các thời kỳ có liên quan.
b) Đối với trường hợp kiểm tra
được chuyển từ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế sang trụ sở người nộp thuế:
Nội dung kiểm tra: Kiểm tra các nội dung
còn cần phải giải trình bổ sung, thông tin tài liệu và các nội dung rủi ro khác
do bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phân tích, đánh giá rủi ro xác định
trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Thời kỳ kiểm tra: là thời kỳ liên quan đến
các nội dung cần kiểm tra nêu trên.
c) Đối với các trường hợp kiểm tra người
nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật:
Nội dung kiểm tra: phân tích các nội
dung có dấu hiệu vi phạm để xác định nội dung kiểm tra.
Thời kỳ kiểm tra: Là thời kỳ liên quan đến
các nội dung có dấu hiệu vi phạm.
d) Đối với kiểm tra theo yêu cầu giải
quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Nội dung kiểm tra: Công chức thuế được
giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế xác định các nội dung đang yêu
cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế để xác định nội dung kiểm tra.
Thời kỳ kiểm tra: Là kỳ có nội dung cần
yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
đ) Đối với các trường hợp kiểm tra theo
kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Nội dung kiểm tra: đối với kiểm tra theo
những kiến nghị, chỉ đạo đã xác định được nội dung cần kiểm tra thì thực hiện
kiểm tra theo nội dung đã được xác định. Trường hợp thực hiện kiểm tra theo kiến
nghị chỉ đạo chưa xác định được nội dung kiểm tra thì công chức thuế được
giao nhiệm vụ kiểm tra thuế phải thực hiện phân tích rủi ro để xác định nội
dung cần kiểm tra.
Thời kỳ kiểm tra: là thời kỳ liên quan đến
các nội dung cần kiểm tra.
e) Đối với trường hợp kiểm tra hoàn thuế
nộp thừa:
Nội dung kiểm tra: Kiểm tra theo nội
dung đề nghị hoàn thuế
hoặc quyết định hoàn thuế.
Thời kỳ kiểm tra: Kỳ hoàn thuế theo nội
dung kiểm tra.
g) Đối với kiểm tra các trường hợp chấm
dứt hoạt động, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
Nội dung kiểm tra: công chức thuế được
giao nhiệm vụ kiểm tra thuế thực hiện phân tích để xác định nội dung cần kiểm
tra.
Thời kỳ kiểm tra: là thời kỳ chưa được
kiểm tra liên quan đến các nội dung cần kiểm tra.
h) Ngoài các nội dung rủi ro theo từng
trường hợp nêu trên, khi trình ban hành Quyết định kiểm tra, công chức thuế được
giao nhiệm vụ kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế có thể thực hiện thu thập
dữ liệu trên hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thuế, phân tích rủi
ro từ phân tích nghiệp vụ, thông tin từ thực tế công tác quản lý thuế, thông
tin được chia sẻ hợp pháp từ bên thứ ba (nếu có) để xác định thêm nội dung,
phạm vi kiểm tra thuế.
i) Hồ sơ trình ban hành Quyết định kiểm
tra gồm:
i.1) Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra;
nội dung kiểm tra, thời kỳ kiểm tra được ghi cụ thể kiểm tra vấn đề gì.
i.2) Dự thảo Quyết định kiểm tra thuế
theo mẫu số 06/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
i.3) Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro xác
định nội dung, thời kỳ rủi ro theo Mẫu số 07/QTKT-HKD,CNKD ban hành kèm theo
Quy trình này để ban hành Quyết định kiểm tra thuế đối với các nội dung và thời
kỳ có rủi ro; các tài liệu kèm theo thông báo giải trình, bổ sung hồ sơ và
thông báo yêu cầu khai bổ sung thuế và phiếu nhận xét đề xuất kiểm tra tại trụ
sở người nộp thuế (nếu có).
i.4) Dự thảo hồ sơ giám sát hoạt động
đoàn kiểm tra (hồ sơ giám sát hoạt động đoàn kiểm tra được trình kèm cùng với hồ
sơ trình ban hành Quyết định kiểm tra thuế. Thủ tục về giám sát hoạt động đoàn kiểm tra được
thực hiện theo Quy chế giám sát hoạt động của đoàn kiểm tra thuế).
2. Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở
người nộp thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất là 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày ban hành Quyết định. Trường hợp cơ quan thuế hoặc bộ phận không
trực tiếp quản lý người nộp thuế thực hiện kiểm tra thì gửi 01 (một) bản cho cơ
quan thuế hoặc bộ phận trực tiếp quản lý người nộp thuế làm đầu mối chuyển cho
các bộ phận có liên quan.
3. Phân công công việc trong đoàn kiểm
tra: Trước khi công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phân công
các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi
trong quyết định kiểm tra (theo Mẫu số 09/QTKT-HKD,CNKD).
4. Bãi bỏ Quyết định kiểm tra; hoãn thời
gian tiến hành kiểm tra; tạm dừng kiểm tra trong quá trình kiểm tra; điều chỉnh
quyết định kiểm tra.
a) Bãi bỏ Quyết định kiểm tra.
Các trường hợp bãi bỏ Quyết định kiểm
tra được quy định tại điểm c khoản 7 Điều 88 Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trưởng
đoàn kiểm tra báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế
ra Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế theo mẫu số 09/KTT ban hành kèm theo
Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hồ sơ trình bãi bỏ Quyết định kiểm tra
thuế gồm: Tờ trình nêu rõ lý do bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế; Dự thảo Quyết
định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế (mẫu 09/KTT ban hành kèm theo Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); Các tài liệu
trình kèm lý do bãi bỏ.
b) Hoãn thời gian tiến hành kiểm tra trước
khi công bố Quyết định kiểm tra:
Trường hợp đã ban hành quyết định kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều
22 Luật Quản lý thuế, nhưng trước khi công bố quyết định kiểm tra, người nộp
thuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra mà có lý do chính
đáng, thì văn bản phải nêu rõ lý do và thời gian hoãn hoặc trường hợp cơ quan
thuế có lý do bất khả kháng hoặc tình hình thực tế đoàn kiểm tra phải tập
trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của thủ trưởng cơ
quan thuế thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc hoãn
thời gian tiến hành kiểm tra trước khi hết thời hạn công bố Quyết định kiểm
tra theo mẫu số 10/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Tạm dừng kiểm tra trong quá trình kiểm
tra:
Trong quá trình kiểm tra, trường hợp có
lý do bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện cuộc kiểm tra hoặc tình
hình thực tế đoàn kiểm tra phái tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp
thiết theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế hoặc người nộp thuế đề nghị tạm
dừng kiểm tra mà có lý do chính đáng thì trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban
hành quyết định kiểm tra xem xét ban hành thông báo tạm dừng kiểm tra theo mẫu
số 10/QTKT-HKD,CNKD ban hành kèm theo Quy trình này để tạm dừng kiểm tra. Thời
gian tạm dừng không tính trong thời hạn kiểm tra.
d) Điều chỉnh Quyết định kiểm tra:
Trường hợp trong quá trình kiểm tra thuế
phát sinh việc phải điều chỉnh về Quyết định kiểm tra (thay đổi trưởng đoàn, điều
chỉnh thành viên đoàn kiểm tra, điều chỉnh nội dung, thời kỳ kiểm tra) thì Trưởng
đoàn kiểm tra phải
báo cáo Người có thẩm quyền để ban hành Quyết định điều chỉnh Quyết định kiểm
tra. Quyết định điều chỉnh Quyết định kiểm tra được thực hiện theo mẫu số
11/KTT, 12/KTT, 13/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hồ sơ trình điều chỉnh Quyết định kiểm
tra thuế gồm: Tờ trình nêu rõ lý do điều chỉnh Quyết định kiểm tra thuế; Dự thảo
Quyết định điều chỉnh Quyết định kiểm tra thuế (mẫu 11/KTT, 12/KTT, 13/KTT ban
hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính); Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro để bổ sung nội dung, thời kỳ rủi
ro hoặc thông tin, tài liệu nhận định rủi ro (nếu có).
5. Trường hợp người nộp thuế vẫn đang hoạt
động kinh doanh bình thường vẫn thực hiện kê khai thuế, khi cơ quan thuế ban
hành Quyết định kiểm tra nhưng người nộp thuế không nhận Quyết định kiểm
tra, hoặc cố tình trốn tránh không chấp hành Quyết định kiểm tra thì đoàn kiểm
tra thực hiện lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều
15 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ được
sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 12 năm 2025; trên cơ sở biên bản vị phạm hành chính về việc người
nộp thuế không chấp hành kiểm tra thuế, đoàn kiểm tra báo cáo Người ban hành
Quyết định kiểm tra để xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp quản
lý thuế (nếu có). Trường hợp người nộp thuế đã bị xử phạt về hành vi không chấp
hành Quyết định kiểm tra, nhưng vẫn tiếp tục không chấp hành Quyết định kiểm
tra thì cơ quan thuế xem xét áp dụng cưỡng chế thuế theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế, thực hiện ấn định thuế theo quy định tại Điều
36, Điều 37 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
Biên bản vi phạm hành chính được lập, nếu
người vi phạm, đại diện đơn vị vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc
vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của
Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền cấp xã, phường nơi xảy ra vi phạm hoặc
có ít nhất 01 (một) người chứng kiến xác nhận. Trường hợp không có sự xác nhận
của chính quyền hoặc của người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Điều 27. Kiểm tra tại
trụ sở Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Công bố Quyết định kiểm tra thuế.
Việc kiểm tra theo Quyết định kiểm tra
thuế phải được tiến hành chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày ban
hành Quyết định kiểm tra thuế trừ trường hợp phải bãi bỏ Quyết định kiểm tra
thuế hoặc hoãn thời gian kiểm tra. Khi bắt đầu kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm
tra thuế có trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội
dung Quyết định kiểm tra để người nộp thuế hiểu và có trách nhiệm chấp hành Quyết
định kiểm tra. Sau khi công bố Quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra thuế và người
nộp thuế phải có biên bản công bố Quyết định kiểm tra được lập theo mẫu số
08/KTT ban hành kèm Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp người nộp thuế không ký biên
bản công bố Quyết định kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện xử lý như trường
hợp người nộp thuế không nhận Quyết định kiểm tra, hoặc cố tình trốn tránh
không chấp hành Quyết định kiểm tra.
2. Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế.
a) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn
kiểm tra khi thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải thực hiện đúng nội
dung, thời hạn ghi trong Quyết định kiểm tra thuế.
e) Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20
ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể
gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày.
b) Căn cứ phân công công việc của trưởng
đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện các công việc theo phân
công của trưởng đoàn kiểm tra. Căn cứ phân công công việc của từng thành viên
đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra được quyền yêu cầu người nộp thuế cung
cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế không có trên hệ
thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế. Thành viên đoàn kiểm tra thực hiện kiểm
tra, đối chiếu các nội dung đã phân tích, đánh giá rủi ro và các nội dung thuộc
phạm vi Quyết định kiểm tra với các hồ sơ tài liệu thu thập khi kiểm tra.
c) Trong quá trình thực hiện kiểm tra,
đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, các tài liệu
có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kế
toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán thì đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp sổ
kế toán được lưu trữ trên các dữ liệu điện tử đọc được bằng các phần mềm văn
phòng thông dụng, có nội dung như bản người nộp thuế đã in ra để lưu trữ theo
quy định, mà không yêu cầu in ra giấy.
Trường hợp cần phải tạm giữ tài liệu
liên quan đến hành vi trốn thuế, thì Trưởng đoàn kiểm tra thuế được quyền quyết
định tạm giữ tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế hoặc Trưởng đoàn kiểm tra
báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế có Quyết định
áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận
thuế theo quy định tại Điều 23 của Luật Quản lý thuế.
đ) Trường hợp người nộp thuế cung cấp hồ
sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời
hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của đoàn kiểm tra hoặc cung cấp
không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc
xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của đoàn kiểm tra trong thời gian kiểm tra
tại trụ sở người nộp thuế thì đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính
và áp dụng xử phạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung
bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 12 năm 2025.
Việc xử phạt vi phạm hành chính được thực
hiện thông qua biên bản vi phạm hành chính có chữ ký của người nộp thuế hoặc đại
diện người nộp thuế. Trường hợp người vi phạm, đại diện đơn vị vi phạm không có
mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản
thì biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền cấp
xã, phường nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 1 người chứng kiến xác nhận. Trường
hợp không có sự xác nhận của chính quyền hoặc của người chứng kiến thì phải ghi
rõ lý do vào biên bản.
c) Trong quá trình kiểm tra tại trụ sở hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu nội dung phát hiện qua kiểm tra mà các nội
dung này khi ban hành Quyết định xử lý hoặc Kết luận kiểm tra có thể dẫn đến
khiếu nại của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh về kết quả xử lý thì Trưởng đoàn kiểm
tra phải tập hợp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung vướng mắc để báo cáo
Lãnh đạo bộ phận kiểm tra.
Khi nhận được văn bản, hồ sơ xin ý kiến
của trưởng đoàn kiểm tra về những vướng mắc khi tiến hành kiểm tra thì Lãnh đạo
bộ phận kiểm tra phải đưa ra ý kiến chỉ đạo xử lý bằng văn bản, nếu còn vướng mắc
thì có văn bản xin ý kiến Người ra quyết định kiểm tra trong thời gian 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo nội dung vướng mắc của Trưởng
đoàn kiểm tra.
Trường hợp phải lấy ý kiến các bộ phận
khác hoặc xin ý kiến cơ quan cấp trên thì Lãnh đạo bộ phận kiểm tra báo cáo Người
ra quyết định kiểm tra có văn bản lấy ý kiến. Văn bản lấy ý kiến được gửi
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Lãnh đạo
bộ phận kiểm tra.
Khi nhận được ý kiến tham gia thì trong thời hạn
02 (hai) ngày làm việc đoàn kiểm tra phải tổng hợp báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm
tra trình Người ban hành Quyết định kiểm tra để xem xét, quyết định.
g) Trong quá trình kiểm tra thực tế tại
trụ sở người nộp thuế, xác định trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức
tạp hoặc xác định cần thiết phải gia hạn kiểm tra để xử lý nội dung vướng mắc
có khả năng xảy ra khiếu nại thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo phụ
trách để trình Người ban hành Quyết định kiểm tra chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc
trước khi kết thúc thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết
định gia hạn kiểm tra (theo mẫu số 07/KTT ban hành kèm theo Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), việc
gia hạn kiểm tra không quá 01 lần, thời hạn gia hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế không quá 20 (hai mươi) ngày.
Kết thúc kiểm tra phần công việc được
giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác nhận số liệu với đại diện
người nộp thuế (theo Mẫu số 11/QTKT- HKD,CNKD ban hành kèm theo Quy trình này).
Thành viên đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách
quan của biên bản xác nhận số liệu kiểm tra.
h) Trường hợp đoàn kiểm tra thuế đã công
bố Quyết định kiểm tra thuế nhưng Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thể sắp
xếp được địa điểm, hoặc không có địa điểm để cơ quan thuế thực hiện việc kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế, thì địa điểm kiểm tra có thể thực hiện tại trụ sở
cơ quan thuế trên cơ sở văn bản đề nghị của Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh về
việc đề xuất thay đổi địa điểm kiểm tra.
3. Lập biên bản kiểm tra thuế:
a) Biên bản kiểm tra thuế tại trụ
sở người nộp thuế được lập theo Mẫu số 14/KTT ban hành kèm theo Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Căn cứ để lập
biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tra
từng phần việc mà trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành viên trong đoàn
thực hiện. Kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong
đoàn kiểm tra trước khi công bố công khai với người nộp thuế. Nếu kết quả tại
biên bản kiểm tra không thống nhất với số liệu và tình hình của biên bản xác nhận
số liệu của thành viên đoàn kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định
và chịu trách nhiệm về nội dung biên bản kiểm tra. Trong trường hợp này, thành
viên trong đoàn kiểm tra có quyền bảo lưu số liệu theo biên bản từng phần việc
được giao.
b) Biên bản kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế được lập bao gồm các nội dung sau:
b.1) Mô tả đặc điểm tình hình chung về
hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế. Nếu kết quả số liệu theo nội
dung đã kiểm tra của đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp
thuế; giải thích lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch.
b.2) Phạm vi, thời kỳ kiểm tra: nêu rõ
phạm vi và thời kỳ kiểm tra theo Quyết định kiểm tra.
b.3) Kết luận về từng nội dung kiểm tra,
xác định số thuế phải nộp tăng thêm qua kiểm tra, số thuế không đủ điều kiện được
hoàn, xác định hành vi, mức độ vi phạm, đề xuất biện pháp xử lý theo thẩm quyền.
Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của đoàn kiểm tra.
b.4) Quyền và thời hạn giải trình của
người nộp thuế.
c) Khi kết thúc kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế, dự thảo biên bản kiểm tra phải được công bố công khai trước đoàn kiểm
tra, người nộp thuế và bàn giao cho người nộp thuế để có ý kiến, giải trình (nếu
có) và ký biên bản kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện lập biên bản công
khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra theo mẫu số 15/KTT ban hành kèm theo
Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Nếu người nộp thuế yêu cầu, Trưởng đoàn
kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong dự thảo biên bản kiểm
tra thuế. Trường hợp người nộp thuế không yêu cầu giải trình, thì phải được ghi
rõ ý kiến vào biên bản. Trường hợp người nộp thuế có ý kiến giải trình với đoàn
kiểm tra, việc giải trình, hoàn thiện biên bản kiểm tra, ký biên bản kiểm tra
phải được thực hiện trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế vẫn có ý kiến giải
trình thì hình thức và thời hạn giải trình phải được ghi nhận tại biên bản kiểm
tra. Việc giải trình và xem xét ý kiến giải trình được thực hiện theo quy định
tại Điều 17 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ.
Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn
kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng
trang và đóng dấu của người nộp thuế gồm cả dấu riêng và dấu giáp lai giữa các
trang của biên bản (nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng).
d) Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế
chính sách phải xin ý kiến thì ghi nhận thành mục riêng tại biên bản kiểm tra phần
nội dung vướng mắc đang chờ xin ý kiến và được tách riêng với kết quả kiểm tra;
khi có kết quả trả lời thì đoàn kiểm tra hoặc bộ phận kiểm tra lập Phụ lục biên
bản theo mẫu số 16/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để tiếp tục xử lý theo quy định của
pháp luật.
đ) Trường hợp hết thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày công khai dự thảo biên bản kiểm tra thuế người nộp
thuế không ký biên bản kiểm tra thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản
vi phạm hành chính về việc không ký biên bản kiểm tra (theo quy định của Nghị định
xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn), báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra
thuế để báo cáo người có thẩm quyền ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra, thì
biên bản kiểm tra phải có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền
cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc
người nộp thuế không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện
chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến, thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
e) Trường hợp kể từ ngày lập biên bản kiểm
tra, người nộp thuế có ý kiến giải trình hoặc đề nghị gia hạn thời hạn giải
trình bằng văn bản trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc; hoặc có văn bản yêu cầu
được giải trình trực tiếp trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc thì việc xem
xét ý kiến giải trình được thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 và khoản 4 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Khi đoàn kiểm tra được giao xem xét ý kiến
giải trình mà kết quả có sự thay đổi so với biên bản kiểm tra đã lập thì đoàn
kiểm tra căn cứ vào biên bản kiểm tra đã lập, văn bản giải trình của người nộp
thuế hoặc biên bản giải trình trực tiếp để báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra
thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế
xử lý theo quy định.
a) Biên bản kiểm tra phải được lập tối thiểu
là 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau;
- 01 bản người nộp thuế giữ.
- 01 bản Trưởng đoàn kiểm tra giữ.
- 01 bản gửi cho Bộ phận quản lý, hỗ trợ
hộ kinh doanh.
- 01 bản lưu tại bộ phận thực hiện kiểm
tra thuế.
Trường hợp cơ quan thuế hoặc bộ phận thực
hiện kiểm tra thuế không trực tiếp quản lý người nộp thuế thực hiện kiểm tra
thì gửi 01 bản cho cơ quan thuế hoặc bộ phận trực tiếp quản lý người nộp thuế.
Biên bản kiểm tra thuế là căn cứ để ban
hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Kết luận kiểm tra và các
Quyết định hành chính về quản lý thuế.
4. Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế:
a) Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày ký biên bản kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Lãnh
đạo bộ phận kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trình Thủ trưởng cơ quan
thuế về kết quả kiểm tra thuế (mẫu số 12/QTKT-HKD,CNKD ban hành kèm theo Quy
trình này) và dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (mẫu số
MQĐ02 ban hành kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 03 năm 2025 của
Chính phủ) hoặc Kết luận kiểm tra thuế (mẫu số 17/KTT ban hành kèm theo Thông
tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
b) Trường hợp biên bản kiểm tra thuế có
ghi nhận nội dung vướng mắc chờ xin ý kiến, thì Báo cáo kết quả kiểm tra thuế
và Kết luận kiểm tra thuế (nếu có) phải nêu rõ chưa xử lý những nội dung còn vướng
mắc. Đối với các nội dung còn vướng mắc, sau khi nhận được ý kiến tham gia thì
tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến
phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Thủ trưởng cơ
quan thuế căn cứ vào từng trường hợp để ban hành Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính về thuế theo mẫu số MQĐ02 ban hành kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ, cụ thể:
c.1) Thời hạn không quá 07 (bảy) ngày
làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra: Áp dụng đối với trường hợp người nộp
thuế không có yêu cầu giải trình theo quy định tại Điều 61 Luật
Xử lý vi phạm hành chính, hoặc đã ghi rõ ý kiến trong biên bản kiểm tra về
việc không thực hiện quyền giải trình.
c.2) Thời hạn trong vòng 01 (một) tháng,
kể từ ngày ký biên bản kiểm tra: Áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế có
yêu cầu giải trình trong thời hạn luật định, hoặc cơ quan thuế phải tiến hành
xác minh các tình tiết vi phạm hành chính.
c.3) Thời hạn trong vòng 02 (hai) tháng,
kể từ ngày ký biên bản kiểm tra: Áp dụng đối với trường hợp vụ việc có tình tiết
đặc biệt nghiêm trọng hoặc có nhiều tình tiết phức tạp, cần có thêm thời gian để
xác minh và thu thập chứng cứ.
d) Trường hợp không phải xử lý truy thu về
thuế; không phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn không
quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan
thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế theo mẫu số 17/KTT ban hành kèm theo Thông
tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
đ) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế được gửi cho các bộ phận sau:
- 01 bản gửi cho người nộp thuế.
- 01 bản lưu hồ sơ.
- 01 bản trưởng đoàn kiểm tra lưu.
- 01 bản gửi cho Bộ phận quản lý, hỗ trợ
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- 01 bản lưu tại bộ phận thực hiện kiểm
tra thuế cùng với Quyết định kiểm tra và biên bản kiểm tra thuế.
e) Trường hợp cơ quan thuế không trực tiếp
quản lý người nộp thuế thực hiện kiểm tra thì gửi 01 (một) bản cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp người nộp thuế làm đầu mối chuyển cho các bộ phận có liên
quan.
g) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
về thuế được giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm và
thông báo cho tổ chức, cá nhân vi phạm trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể
từ ngày ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trường hợp Quyết định
xử phạt được giao trực tiếp thi công chức giao Quyết định xử phạt phải lập biên
bản về việc giao Quyết định xử phạt. Đối với trường hợp Quyết định được giao trực
tiếp mà cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận Quyết định thì Người có
tham quyền lập biên bản về việc không nhận Quyết định có xác nhận của
chính quyền địa phương và được coi là Quyết định đã được giao. Đối với trường hợp
gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ
ngày Quyết định xử phạt vi phạm đã được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba
mà bị trả lại do tổ chức, cá nhân vi phạm cố tình không nhận hoặc bưu điện
không liên hệ được với tổ chức vi phạm; Quyết định xử phạt vi phạm đã được niêm
yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc có căn cứ
cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận Quyết định xử phạt thì được coi là
Quyết định đã được giao.
h) Trường hợp trong quá trình kiểm tra
thuế hoặc khi kết thúc kiểm tra mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội
phạm thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi
phạm, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế
trình Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra theo
quy định của pháp luật.
Hồ sơ chuyển cơ quan điều
tra được thực hiện theo Quy chế chuyển tin báo, hồ sơ kiến nghị khởi
tố đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm đến Cơ quan Điều
tra.
5. Ghi nhật ký kiểm tra.
Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn
kiểm tra phải ghi nhật ký kiểm tra, việc ghi nhật ký được thực hiện bằng hình
thức ghi điện tử. Các bước thực hiện ghi nhật ký điện tử được thực hiện theo
Quy trình quản lý, sử dụng và vận hành ứng dụng nhật ký kiểm tra do Cục trưởng
Cục Thuế ban hành.
6. Giám sát đoàn kiểm tra.
Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn
kiểm tra phải thực hiện các yêu cầu về giám sát đoàn kiểm tra theo quy định của
pháp luật và Quy chế giám sát hoạt động của đoàn kiểm tra thuế do Cục trưởng Cục
Thuế ban hành.
7. Theo dõi, đôn đốc thực hiện kết
quả sau kiểm tra.
Bộ phận kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp
thuế có trách nhiệm phối hợp với Bộ phận quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh theo dõi
và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truy hoàn, tiền phạt
theo kết quả kiểm tra ghi trên Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
Điều 28. Kiểm tra lại
trong hoạt động kiểm tra thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Các trường hợp kiểm tra lại được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15.
a) Cục Thuế kiểm tra lại vụ việc của Thuế
tỉnh, thành phố.
b) Thuế tỉnh, thành phố kiểm tra
lại vụ việc của Thuế cơ sở.
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15. Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm
tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết
định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện theo
quy định tại khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
đ) Trình tự thủ tục kiểm tra lại được thực
hiện đầy đủ các bước như một cuộc kiểm tra thông thường theo quy định tại Điều
27 Quy trình này.
Phần
III
QUY
TRÌNH KIỂM TRA ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN
Điều 29. Nguyên tắc, địa
điểm kiểm tra thuế đối với người nộp thuế là cá nhân
1. Nguyên tắc áp dụng: Việc kiểm tra hồ
sơ thuế của cá nhân được dựa trên nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, quản lý
tuân thủ và ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm tra trực tuyến, từ xa
trên dữ liệu điện tử theo quy định tại Điều 6 Quy trình này.
2. Địa điểm kiểm tra: Công tác kiểm tra
thuế đối với cá nhân được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế.
Điều 30. Tiếp nhận, lập
danh sách kiểm tra đối với nguôi nộp thuế là cá nhân
1. Tiếp nhận danh sách kiểm tra hồ sơ
thuế từ Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế
Việc xác định danh sách người nộp thuế
là cá nhân có hồ sơ thuế rủi ro cao để kiểm tra được tuân theo quy định tại Quy
trình áp dụng quản lý rủi ro trong lựa chọn hồ sơ khai thuế do Cục Thuế ban
hành.
Trên cơ sở danh sách cá nhân có hồ sơ
thuế rủi ro cao cần kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đã được Thủ trưởng cơ quan
thuế phê duyệt trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế, Bộ phận quản lý, hỗ
trợ cá nhân tiếp nhận danh sách kiểm tra thuế và thực hiện trình tự kiểm tra
theo quy định tại Điều 31 Quy trình này.
2. Lập danh sách kiểm tra hồ sơ thuế qua
thực tế quản lý:
Trường hợp chưa có ứng dụng hỗ trợ đánh
giá rủi ro hoặc qua thực tế quản lý thuế, công chức thuế được giao nhiệm vụ kiểm
tra tại trụ sở cơ quan thuế phát hiện cá nhân có hồ sơ thuế rủi ro cao, thì thực
hiện lập danh sách theo trình tự sau:
a) Thu thập thông tin và lập phiếu đề xuất:
Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế căn cứ vào dấu hiệu như:
Các biến động bất thường về dòng tiền, cá nhân có thu nhập hai nơi trở lên
nhưng không tự quyết toán, trùng lặp người phụ thuộc hoặc người phụ thuộc có mức
thu nhập bình quân năm cao hơn quy định để được tính giảm trừ gia cảnh, có tần
suất giao dịch chuyển nhượng bất động sản nhiều trong thời gian ngắn,... hoặc
thông tin được chia sẻ hợp pháp từ bên thứ ba (ngân hàng, cơ quan thanh tra,
báo chí, truyền thông...), thực hiện rà soát, đối chiếu, phân tích thông tin đã
thu thập với cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, quy định pháp luật về thuế;
lập Phiếu để xuất kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo Mẫu số 01/QTKT-CN ban
hành kèm theo Quy trình này. Phiếu đề xuất kiểm tra phải được mô tả cụ thể hành
vi hoặc dấu hiệu rủi ro phát hiện và tổng hợp vào Danh sách người nộp thuế là
cá nhân có rủi ro cao qua thực tế quản lý.
b) Trình Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế toàn bộ hồ sơ rủi ro đã thu thập. Lãnh đạo bộ phận có trách
nhiệm xem xét, thẩm định các dấu hiệu rủi ro và ký xác nhận.
c) Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét, phê duyệt và phân công Danh
sách kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý cho công
chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (theo Mẫu số
02/QTKT-CN ban hành kèm theo Quy trình này). Danh sách được phê duyệt là căn cứ
để bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế ban
hành Thông báo yêu cầu người nộp thuế là cá nhân giải trình, bổ sung, thông tin
tài liệu.
Danh sách người nộp thuế để kiểm tra hồ
sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế có thể điều chỉnh tùy thuộc
vào thực tế phát sinh và phát hiện các hành vi vi phạm về thuế tại địa phương.
Việc bổ sung, điều chỉnh danh sách người nộp thuế kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở
cơ quan thuế do Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp quyết định.
Điều 31. Xử lý danh
sách kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đối với cá nhân
1. Phân công kiểm tra hồ sơ thuế đã được
duyệt
Trên cơ sở danh sách người nộp thuế phải
kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đã được Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt,
lãnh đạo bộ phận quản lý, hỗ trợ cá nhân trình Thủ trưởng cơ quan thuế ký duyệt
Danh sách phân công người nộp thuế cho công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra (trường hợp Danh
sách kiểm tra được duyệt qua thực tế quản lý, Thủ trưởng cơ quan thuế đã thực
hiện phân công cùng lúc khi phê duyệt danh sách).
2. Trình tự rà soát, kiểm tra
a) Bước 1: Rà soát hồ sơ thuế
a.1) Trên cơ sở danh sách người nộp thuế
có rủi ro cao đã được Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt. Công chức được giao
nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện rà soát các nội dung rủi ro
cao theo kết quả chạy phân tích, đánh giá rủi ro từ ứng dụng. Hệ thống ứng dụng
hỗ trợ đưa ra các chỉ số tiêu chí có rủi ro cao. Việc rà soát các nội dung rủi
ro được thực hiện thông qua đối chiếu, so sánh, phân tích nội dung rủi ro
cao của hồ sơ thuế với cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, quy định pháp luật
về thuế liên quan đến số thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được
giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau theo
phương pháp đối chiếu, so sánh như sau:
- Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai
thuế.
- Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai
thuế với dữ liệu tổng hợp quyết toán thuế thu nhập cá nhân do ứng dụng hỗ trợ tự
động tổng hợp.
- Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong
tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) với tờ khai thuế, các
tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) của kỳ kê khai trước.
- Đối chiếu với các quy định của các văn
bản pháp luật về thuế.
a.2) Kết thúc rà soát: Công chức được
giao nhiệm vụ kiểm tra thuế phải nhận xét hồ sơ thuế theo mẫu số 03/QTKT-CN ban
hành kèm theo Quy trình này đối với các nội dung đã thực hiện rà soát.
a.3) Đối với hồ sơ thuế ứng dụng cảnh
báo rủi ro cao nhưng kết quả rà soát thực tế không có dấu hiệu vi phạm: Công chức
được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế lập danh sách hồ sơ chưa
phát hiện khai sai, không chính xác cùng phiếu nhận xét hồ sơ thuế theo mẫu số
03/QTKT-CN báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế trình
Thủ trưởng cơ quan thuế duyệt lưu hồ sơ.
Thực hiện Bước 2 sau đây đối với các hồ
sơ rà soát có dấu hiệu khai sai, không chính xác
Đối với danh sách người nộp thuế có rủi
ro cao qua thực tế quản lý cơ quan thuế không thực hiện Bước rà soát mà Ban
hành thông báo lần 1 theo trình tự dưới đây.
b) Bước 2: Ban hành thông báo (lần 1) và
xử lý kết quả sau khi ban hành Thông báo lần 1
b.1) Ban hành
thông báo (lần 1)
Trên cơ sở danh sách người nộp thuế qua
rà soát có dấu hiệu khai sai, không chính xác từ bước 1 chuyển sang hoặc từ
danh sách người nộp thuế có rủi ro cao qua thực tế quản lý đã được Thủ trưởng
cơ quan thuế phê duyệt, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế trình
Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Thông báo (lần 1) theo Mẫu số 01/KTT ban hành
kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu đối với
các nội dung rủi ro phát hiện qua rà soát hồ sơ thuế.
Hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan thuế để
thực hiện ra thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu lần 1:
- Tờ trình kèm theo.
- Dự thảo thông báo lần 1 (mẫu số 01/KTT
ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính).
- Bản nhận xét hồ sơ thuế.
- Hồ sơ thuế.
Thời hạn người nộp thuế phải giải trình,
bổ sung thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 10 (mười) ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo.
b.2) Xử lý kết quả sau khi ban hành
thông báo lần 1
Căn cứ vào kết quả giải trình, cung cấp
thông tin tài liệu của người nộp thuế, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra hồ
sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế xử lý như sau:
(i) Hồ sơ được chấp nhận lưu trữ:
Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan
thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt lưu hồ sơ giải trình, thông tin,
tài liệu bổ sung cùng hồ sơ thuế khi người nộp thuế thuộc một trong các trường
hợp sau:
- Người nộp thuế đã giải trình, bổ sung
thông tin, tài liệu mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng. Hồ sơ giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng hồ sơ thuế.
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ thuế
trước khi hết thời hạn phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu ghi trong
thông báo lần 1 mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng. Tờ khai bổ sung, hồ
sơ giải trình, bổ sung thông tin được lưu cùng hồ sơ thuế.
- Kết thúc việc rà soát nội dung giải trình cơ quan
thuế lập Biên bản làm việc theo Mẫu số 03/KTT ban hành kèm theo Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(ii) Ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ
sở cơ quan thuế: Đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều này.
(iii) Ban hành Thông báo giải trình lần
2 với các trường hợp: Người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung
thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ chứng minh nội dung khai thuế là chính
xác hoặc có những nội dung cần làm rõ thêm; Hết thời hạn theo Thông báo lần 1
nhưng người nộp thuế không thực hiện giải trình hoặc không cung cấp thông tin,
tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
c) Bước 3: Ban hành thông báo (lần 2) và
xử lý sau khi ban hành thông báo lần 2.
c.1) Ban hành
Thông báo lần 2
Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan
thuế ký ban hành Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin tài liệu lần
2, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày:
- Người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ
sung thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ chứng minh nội dung khai thuê là
chính xác hoặc có những nội dung cân làm rõ thêm.
- Đã hết thời hạn theo Thông báo lần 1
nhưng người nộp thuế không thực hiện giải trình hoặc không cung cấp thông tin,
tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
*Hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan thuế để
thực hiện ra thông báo lần 2 gồm:
+ Tờ trình kèm theo.
+ Dự thảo thông báo lần 2 (Mẫu số 02/KTT
ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính).
+ Bản giải trình, các thông tin tài liệu
của người nộp thuế bổ sung theo thông báo lần 1.
+ Toàn bộ hồ sơ trình theo thông báo giải
trình, bổ sung thông tin tài liệu.
Thời hạn giải trình, cung cấp thêm tài
liệu hoặc khai bổ sung hồ sơ thuế không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày
cơ quan thuế ban hành thông báo lần 2. Cơ quan thuế thông báo người nộp thuế giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 (hai) lần.
c.2) Xử lý kết quả sau khi ban hành
thông báo lần 2
Căn cứ vào kết quả giải trình, cung cấp
thông tin tài liệu của người nộp thuế, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra hồ
sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế xử lý như sau:
(i) Hồ sơ được chấp nhận lưu trữ:
Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan
thuế phê duyệt chấp nhận hồ sơ khai thuế và lưu trữ hồ sơ theo quy định khi người
nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người nộp thuế đã giải trình, bổ sung
thông tin, tài liệu mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng. Hồ sơ giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng hồ sơ thuế.
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ thuế
trước khi hết thời hạn phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu ghi trong
thông báo lần 2 và chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng. Tờ khai bổ sung, hồ
sơ giải trình, bổ sung thông tin được lưu cùng hồ sơ thuế.
- Kết thúc việc rà soát nội dung giải
trình cơ quan thuế lập Biên bản làm việc theo Mẫu số 03/KTT ban hành kèm theo
Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
(ii) Ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ
sở cơ quan thuế: Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
(iii) Thực hiện ấn định thuế
Hết thời hạn theo Thông báo lần 2, nếu
công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đã có đầy đủ căn
cứ ấn định, theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành thi thực hiện ấn định thuế khi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp
sau:
- Người nộp thuế không giải trình, không
cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu.
- Người nộp thuế không khai bổ sung hồ
sơ thuế.
- Người nộp thuế có giải trình, khai bổ
sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng.
3. Trường hợp qua rà soát, đối chiếu, so
sánh, phân tích hồ sơ thuế có rủi ro cao với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế,
quy định pháp luật về thuế và thông tin, tài liệu giải trình lần 1, lần 2 của
người nộp thuế mà cơ quan thuế có đủ cơ sở xác định hành vi vi phạm, nội dung
vi phạm, số tiền dự kiến truy thu và xử lý vi phạm thì cơ quan thuế ban hành
Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo Mẫu số 04/KTT ban hành kèm
theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc. Kết thúc kiểm tra thuế tại
trụ sở cơ quan thuế, Đoàn kiểm tra và người nộp thuế ký Biên bản kiểm tra theo
Mẫu số 05/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trình tự kiểm tra như sau:
a) Ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ
sở cơ quan thuế;
b) Công bố Quyết định kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế;
c) Thực hiện kiểm tra để thu thập, bổ
sung thêm thông tin, tài liệu làm căn cứ xử lý vi phạm, Cơ quan thuế chỉ được
yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến nội
dung, phạm vi kiểm tra đã xác định có rủi ro vi phạm nêu trên;
d) Lập biên bản kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế;
đ) Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế;
e) Xử lý theo quy định đối với
vi phạm phát hiện qua kiểm tra;
g) Lưu hồ sơ kiểm tra;
h) Nhập nhật ký kiểm tra theo quy định.
Trường hợp phải tạm hoãn, tạm dừng kiểm
tra vì lý do, sự kiện bất khả kháng thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban
hành quyết định kiểm tra để tạm hoãn, tạm dừng kiểm tra. Thời gian tạm dừng
không tính trong thời hạn kiểm tra.
4. Trường hợp khi cơ quan thuế ban hành
thông báo lần 1, lần 2 mà người nộp thuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian giải
trình bổ sung thông tin tài liệu vì lý do bất khả kháng thì công chức được giao
nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế xem xét, báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm
tra thuế trình Thủ trường cơ quan thuế quyết định việc hoãn thời gian giải
trình bổ sung thông tin tài liệu trên cơ sở thực tế lý do bất khả kháng. Thông
báo hoãn thời gian giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo Mẫu số
04/QTK.T-CN ban hành kèm theo Quy trình này.
5. Việc giải trình, bổ sung thông tin,
tài liệu có thể được thực hiện trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế hoặc theo
phương thức làm việc trực tuyến, giao dịch điện tử hoặc gửi văn bản giải trình
qua đường bưu điện.
Phần
IV
PHƯƠNG
THỨC KIỂM TRA TRỰC TUYẾN, TỪ XA TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ GIỮA ĐOÀN KIỂM TRA
VÀ NGƯỜI NỘP THUẾ TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
Điều 32. Phương thức kiểm
tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử (phương thức điện tử trong kiểm tra
thuế).
1. Nguyên tắc áp dụng
Tuân thủ quy định của pháp luật về quản
lý thuế; đảm bảo tính chính xác, khách quan, minh bạch; đảm bảo an toàn và bảo
mật thông tin dữ liệu; Tài liệu điện tử có giá trị pháp lý tương đương tài liệu
giấy theo quy định; Giao dịch điện tử trong kiểm tra thuế phải đảm bảo điều kiện
công nghệ thông tin.
2. Phương thức giao dịch điện tử giữa
đoàn kiểm tra và người nộp thuế trong công tác kiểm tra thuế.
a) Giao dịch điện tử giữa đoàn kiểm tra
và người nộp thuế trong công tác kiểm tra thuế tuân thủ theo các quy định về
giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuê theo các quy định của Bộ Tài chính, Cục
Thuế hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
b) Giao dịch điện tử giữa đoàn kiểm tra
và người nộp thuế trong công tác kiểm tra thuế là các giao dịch gửi và nhận chứng
từ điện tử phục vụ công tác kiểm tra thuế của cơ quan thuế, công chức thuế được
giao nhiệm vụ kiểm tra thuế với người nộp thuế bằng phương tiện điện tử thông
qua Cổng giao tiếp điện tử của Cục Thuế hoặc qua các Cổng thông tin điện tử
khác theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Chứng từ điện tử phục vụ công tác kiểm
tra thuế là các văn bản, thông tin, tài liệu được số hóa, tạo ra, gửi đi, nhận
và lưu trữ bằng phương thức điện tử khi cơ quan thuế, công chức thuế, người nộp
thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử để phục vụ công tác kiểm tra thuế và đáp ứng
đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn về giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế.
Chứng từ điện tử phục vụ công tác kiểm
tra thuế bao gồm:
a) Thông báo:
- Thông báo về việc giải trình, bổ sung
thông tin, tài liệu;
- Thông báo/Phiếu/Yêu cầu về việc cung cấp
thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra thuế;
- Thông báo về việc cung cấp thông tin bằng
trả lời trực tiếp phục vụ công tác kiểm tra thuế;
- Thông báo về việc hoãn thời gian kiểm
tra;
- Thông báo xác nhận tài liệu, thông tin
đã được tiếp nhận (cung cấp) từ người nộp thuế;
- Các thông báo khác phục vụ công tác kiểm
tra thuế.
b) Biên bản:
- Biên bản công bố Quyết định
kiểm tra;
- Biên bản làm việc về việc cung cấp
thông tin;
- Biên bản làm việc về việc giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu;
- Biên bản xác định số liệu kiểm tra với
đại diện người nộp thuế;
- Biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm
hành chính;
- Kết luận kiểm tra thuế;
- Các biên bản khác liên quan đến công
tác kiểm tra thuế.
c) Quyết định:
- Quyết định về việc kiểm tra thuế (bao
gồm Quyết định kiểm tra và Quyết định giám sát đoàn kiểm tra thuế);
- Quyết định về việc bãi bỏ Quyết định
kiểm tra thuế;
- Quyết định về việc bãi bỏ Quyết định
giám sát đoàn kiểm tra thuế.
- Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm
tra thuế;
- Quyết định về việc xử lý thuế qua kiểm
tra việc chấp hành pháp luật thuế.
d) Hồ sơ, thông tin, tài liệu của người
nộp thuế:
- Hồ sơ pháp lý, chứng từ, sổ sách kế
toán của người nộp thuế;
- Văn bản xin hoãn, tạm dừng thời gian
thực hiện kiểm tra;
- Biên bản làm việc; biên bản xác nhận số
liệu; biên bản kiểm tra; biên bản xác nhận cung cấp văn bản, thông tin tài liệu
với đoàn kiểm tra;
- Văn bản giải trình, thông tin tài liệu
có liên quan của người nộp thuế.
4. Trình tự, thủ tục khi áp dụng phương
thức giao dịch điện tử trong kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế theo thông
báo giải trình được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 20, Điều 31 của Quy trình này;
Trình tự, thủ tục khi áp dụng phương thức giao dịch điện tử trong kiểm tra thuế
tại trụ sở người nộp thuế theo quyết định kiểm tra được thực hiện theo quy định
tại Điều 17, Điều 27 của Quy trình này.
5. Áp dụng phương thức giao dịch điện tử
giữa đoàn kiểm tra và người nộp thuế trong công tác kiểm tra thuế.
a) Đối với thông báo giải trình, bổ sung
thông tin, tài liệu tại trụ sở cơ quan thuế.
a.1) Sau khi thông báo giải trình, bổ
sung thông tin, tài liệu được ban hành, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế thực hiện liên lạc với người nộp thuế để hướng dẫn và thống
nhất phương thức giao dịch điện tử trong giải trình, bổ sung thông tin tài liệu
phục vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.
a.2) Trường hợp người nộp thuế thực hiện
giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu bằng phương thức giao dịch điện tử, thì
công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra theo trình tự quy định tại các Điều 8, Điều 20, Điều 31 của Quy trình này.
a.3) Khi tiếp nhận chứng từ điện tử phục
vụ kiểm tra thuế, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
phải lập Phiếu xác nhận các chứng từ điện tử (hồ sơ, thông tin, tài liệu bổ
sung, giải trình) đã tiếp nhận và gửi cho người nộp thuế bằng phương thức giao
dịch điện tử.
a.4) Trường hợp hồ sơ thuế được chấp nhận:
công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế báo cáo Lãnh đạo
bộ phận kiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt, lưu trữ điện tử
đối với hồ sơ giải trình, thông tin, tài liệu do người nộp thuế cung cấp cùng hồ
sơ thuế điện tử của người nộp thuế.
a.5) Trường hợp phải lập biên bản vi phạm
hành chính về thuế thì công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan
thuế gửi cho người nộp thuế bang phương thức giao dịch điện tử và xử lý theo
quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
a.6) Khi ấn định số thuế phải nộp, công
chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế có thể thực hiện gửi
thông báo ấn định, Quyết định ấn định bằng phương thức giao dịch điện tử tới
người nộp thuế. Cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ.
b) Áp dụng phương thức giao dịch điện tử
giữa đoàn kiểm tra và người nộp thuế khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế:
b.1) Sau khi Quyết định kiểm tra được
ban hành, đoàn kiểm tra thực hiện liên lạc với người nộp thuế để hướng dẫn và
thống nhất áp dụng phương thức giao dịch điện tử giữa đoàn kiểm tra và người nộp
thuế trong khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế thống nhất áp
dụng phương thức giao dịch điện tử giữa đoàn kiểm tra và người nộp thuế trong
công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, thì đoàn kiểm tra thực hiện
kiểm tra theo trình tự quy định tại các Điều 17, Điều 27 Quy trình này đồng thời
ghi nhật ký kiểm tra:
Trưởng đoàn kiểm tra, thành
viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế thông
qua phương thức giao dịch điện tử phải thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi
trên Quyết định kiểm tra.
b.2) Trường hợp công bố Quyết định kiểm
tra thông qua phương thức giao dịch điện tử thì đoàn kiểm tra thuế và người nộp
thuế phải có biên bản xác nhận đã nhận, hiểu và chấp hành Quyết định kiểm tra
áp dụng phương thức giao dịch điện tử theo mẫu số 01/QTKT-MC ban hành kèm theo
Quy trình này. Ngày bắt đầu cuộc kiểm tra được tính từ ngày ghi trên biên bản
xác nhận đã nhận, hiểu và chấp hành Quyết định kiểm tra áp dụng phương thức
giao dịch điện tử giữa người nộp thuế và đoàn kiểm tra.
- Phiếu yêu cầu cung cấp chứng từ điện tử (hồ
sơ tài liệu) phục vụ công tác kiểm tra thuế được lập và gửi cho người nộp thuế
bằng phương thức giao dịch điện tử. Khi nhận được chứng từ điện tử phục vụ
công tác kiểm tra thuế từ người nộp thuế, đoàn kiểm tra phải lập Phiếu xác nhận
các chứng từ điện tử phục vụ công tác kiểm tra thuế đã tiếp nhận và gửi cho người
nộp thuế bằng phương thức giao dịch điện tử.
- Biên bản xác nhận số liệu có thể được
lập, gửi và ký thông qua hình thức giao dịch điện tử giữa các thành viên đoàn
kiểm tra và người nộp thuế.
c) Gửi và giao biên bản kiểm tra bằng
phương thức giao dịch điện tử:
c.1) Dự thảo biên bản kiểm tra phải được
công khai trước đoàn kiểm tra đồng thời công khai cho người nộp thuế bằng hình
thức gửi theo phương thức giao dịch điện tử và thông báo cho người nộp thuế để
có ý kiến, giải trình (nếu cỏ) và ký biên bản. Biên bản công khai dự thảo biên
bản kiểm tra qua phương thức giao dịch điện tử (theo mẫu số 02/QTKT-MC ban hành
kèm theo Quy trình này) được lập và ký theo phương thức giao dịch điện tử.
Việc trao đổi thông tin, ý kiến giải
trình có thể được thực hiện bằng văn bản giao dịch điện tử.
c.2) Trường hợp hết thời hạn ký biên bản
kiểm tra, người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra thuế thi Trưởng đoàn kiểm
tra thực hiện ký số vào biên bản kiểm tra và gửi cho người nộp thuế bằng phương
thức giao dịch điện tử và thực hiện báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế để
báo cáo Người có thẩm quyền ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về
thuế theo quy định.
Đối với hành vi không ký biên bản, Trưởng
đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính về việc không ký biên bản kiểm
tra, báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế để báo cáo Người có thẩm quyền ban
hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
c.3) Trường hợp biên bản kiểm tra ký
theo phương thức giao dịch điện tử thì Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế
phải thực hiện ký số vào biên bản và từng phụ lục kèm theo.
d) Giao, gửi Quyết định xử lý vi phạm về
thuế, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Quyết định ấn định thuế, kết
luận kiểm tra bằng phương thức điện tử.
Quyết định xử lý vi phạm về thuế, Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Quyết định ấn định thuế, kết luận kiểm
tra được gửi bằng phương thức giao dịch điện tử theo địa chỉ người nộp thuế đã
đăng ký với cơ quan thuế.
6. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện
giao dịch điện tử:
a) Trường hợp lỗi do hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, trang thiết bị của người nộp thuế xảy ra sự cố dẫn đến không thực hiện
được giao dịch điện tử phục vụ công tác kiểm tra thuế mà người nộp thuế thông
báo cho đoàn kiểm tra thông qua địa chỉ email của ngành thuế, thì sau 06 giờ
làm việc kể
từ
khi nhận được thông báo, người nộp thuế vẫn chưa khắc phục được sự cố, đoàn kiểm
tra hướng dẫn người nộp thuế chuyển phương thức giao dịch khác (giao dịch trực
tiếp, qua đường bưu chính). Trong thời gian khắc phục sự cố lỗi kỹ thuật này (tính
từ lúc người nộp thuế thông báo cho đoàn kiểm tra đến khi đoàn kiểm tra nhận được
thông tin, tài liệu của người nộp thuế) cơ quan thuế ban hành thông báo tạm dừng
kiểm tra theo Mẫu số 10/QTKT-TC đối với người nộp thuế là Tổ chức hoặc Mẫu số
10/QTKT-HKD,CNKD đối với người nộp thuế là Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh,
trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng. Thời gian tạm dừng không tính vào thời
gian kiểm tra.
b) Trường hợp lỗi do hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, trang thiết bị của cơ quan thuế dẫn đến việc không thực hiện
được giao dịch điện tử thì đoàn kiểm tra phải liên lạc với bộ phận Công nghệ
thông tin yêu cầu xác nhận và khắc phục sự cố, đồng thời liên lạc và thông báo
với người nộp thuế. Trong thời gian khắc phục sự cố, nếu người nộp thuế có yêu
cầu thì đoàn kiểm tra
hướng dẫn người nộp thuế chuyển phương thức giao dịch khác. Trong thời gian
khắc phục sự cố lỗi kỹ thuật này (tính từ thời điểm đoàn kiểm tra thông báo cho
người nộp thuế đến khi đoàn kiểm tra nhận được thông tin, tài liệu của người nộp
thuế) cơ quan thuế ban hành thông báo tạm dừng kiểm tra theo Mẫu số 10/QTKT-TC
đối với người nộp thuế là Tổ chức hoặc Mẫu số 10/QTKT-HKD,CNKD đối với người nộp
thuế là Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó xác định rõ thời gian
tạm dừng. Thời gian tạm dừng không tính vào thời gian kiểm tra.
Phần V
TỔNG
HỢP BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ TÀI LIỆU KIỂM TRA THUẾ
Điều 33. Nhập dữ liệu
vào hệ thống.
1. Lãnh đạo cơ quan thuế phụ trách công
tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở người nộp thuế có trách
nhiệm chỉ đạo bộ phận kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế, bộ phận kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế nhập toàn bộ dữ liệu về công tác kiểm tra bao gồm: kiểm
tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế; kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, kiểm
tra bằng phương thức giao dịch điện tử vào hệ thống hỗ trợ kiểm
tra.
Việc nhập dữ liệu kiểm tra vào hệ thống
hỗ trợ kiểm tra phải đảm bảo yêu cầu về thời gian phục vụ công tác báo cáo kết
quả kiểm tra đột xuất và định kỳ theo quy định.
2. Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra,
đôn đốc Thuế tỉnh, thành phố; Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế
thương mại điện tử nhập dữ liệu kiểm tra vào hệ thống hỗ trợ kiểm tra và tổng hợp
tình hình thực hiện của Thuế tỉnh, thành phố; Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn;
Chi cục Thuế thương mại điện tử, để báo cáo Cục Thuế làm căn cứ chỉ đạo điều
hành công tác kiểm tra thuế.
3. Thuế tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ
cho Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp, phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và
thu khác, phòng Kiểm tra có trách nhiệm nhập dữ liệu kiểm tra vào hệ thống và giao cho
một Phòng chủ trì đôn đốc các Thuế cơ sở nhập dữ liệu kiểm tra vào Hệ thống và
tổng hợp tình hình thực hiện của các Thuế cơ sở để báo cáo Thuế tỉnh, thành phố
làm căn cứ chỉ đạo điều hành công tác kiểm tra thuế tại địa phương.
4. Trưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm
về tính kịp thời, tính đầy đủ và tính chính xác của tình hình và số
liệu người nộp thuế được kiểm tra nhập vào hệ thống hỗ trợ kiểm tra.
Điều 34. Chế độ báo
cáo.
Ngoài việc phải thực hiện báo cáo đột xuất
khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; định kỳ ngày 15 và ngày cuối cùng của
tháng, năm, bộ phận kiểm tra thuế tại cơ quan thuế các cấp phải rà soát, chốt số
liệu và sử dụng chính thức kết quả thực hiện công tác kiểm tra trên hệ thống hỗ
trợ kiểm tra để báo cáo. Một số nội dung và yêu cầu cụ thể đối với kết quả thực
hiện công tác kiểm tra trên hệ thống hỗ trợ kiểm tra như sau:
1. Thời điểm chốt số liệu báo cáo.
Do đặc thù của hoạt động kiểm tra mang
tính liên tục, chuyển tiếp giữa các kỳ báo cáo nên việc báo cáo phải đảm bảo thời
điểm, tính liên tục giữa các kỳ báo cáo, tránh báo trùng, báo sót do việc xác định
thời điểm chốt số liệu báo cáo thiếu nhất quán, số liệu báo cáo của từng kỳ báo
cáo phải đảm bảo nguyên tắc số liệu đã chót từ kỳ trước đến cuối kỳ báo cáo
(báo cáo tháng là kết quả của cả tháng; báo cáo năm là kết quả của cả năm).
2. Các loại báo cáo định kỳ.
a) Kết quả thực hiện công tác kiểm tra
trên hệ thống hỗ trợ kiểm tra được cơ quan thuế cấp dưới tổng hợp, nhập dữ liệu
báo cáo theo mẫu số 03/QTKT-MC; mẫu số 04/QTKT-MC và mẫu báo cáo số 05/QTKT-MC
ban hành kèm theo
Quy trình này (mẫu biểu sẽ được cập nhật tại hệ thống hỗ trợ kiểm tra thuế).
b) Thủ trưởng cơ quan thuế giao cho các
công chức, bộ phận được giao nhiệm vụ kiểm tra nhập dữ liệu báo cáo kết quả thực
hiện công tác kiểm tra trên hệ thống hỗ trợ kiểm tra thường xuyên, liên tục, kịp
thời.
3. Thời gian báo cáo.
a) Báo cáo hàng tháng: Thuế tỉnh, thành
phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử và Thuế cơ
sở nhập dữ liệu báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra trên hệ thống hỗ trợ,
kiểm tra trước ngày 01 (một) của tháng sau tháng báo cáo.
b) Báo cáo năm: Thuế tỉnh, thành phố,
Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử và Thuế cơ sở nhập
dữ liệu báo cáo Kết quả thực hiện công tác kiểm tra trên hệ thống hỗ trợ kiểm
tra trước ngày 05 (năm) của tháng đầu tiên năm sau năm báo cáo.
4. Hình thức báo cáo.
Báo cáo Kết quả thực hiện công tác kiểm
tra là báo cáo từ hệ thống hỗ trợ kiểm tra. Cơ quan thuế các cấp thực hiện chốt
số liệu báo cáo tháng theo thời gian báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều này
để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành công tác kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm
tra.
Điều 35. Lưu trữ hồ sơ
kiểm tra
1. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế
Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kiểm tra, gồm cỏ:
a) Phiếu nhận xét hồ sơ thuế, Phiếu đề
xuất kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (nếu có), Thông báo yêu cầu người nộp thuế
giải trình, bổ sung thông tin tài liệu (lần 1, lần 2).
b) Văn bản, tài liệu giải trình do người
nộp thuế cung cấp, Biên bản làm việc với người nộp thuế.
c) Văn bản đề nghị hoãn thời gian giải
trình của người nộp thuế và Thông báo hoãn thời gian giải trình của cơ quan thuế
(nếu có).
d) Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế; Biên bản kiểm tra thuế (nếu có). Hồ sơ, tài liệu có liên quan.
đ) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
về thuế hoặc Quyết định xử lý khác có liên quan (nếu có).
2. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế
Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập
hồ sơ kiểm tra, gồm có:
a) Hồ sơ phân tích rủi ro.
b) Quyết định kiểm tra, Quyết định gia hạn
kiểm tra thuế (nếu có); Quyết định điều chỉnh Quyết định kiểm tra (nếu có); Quyết
định giám sát hoạt động của đoàn kiểm tra (nếu có).
c) Biên bản phân công công việc; biên bản
công bố quyết định kiểm tra; biên bản kiểm tra; phụ lục biên bản kiểm tra (nếu
có); biên bản công khai dự thảo biên bản kiểm tra; ý kiến, giải trình của người
nộp thuế (nếu có); các biên bản vi phạm hành chính (nếu có).
d) Báo cáo kết quả kiểm tra; nhật ký kiểm
tra; Kết luận kiểm tra
hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính khác (nếu có).
đ) Các tài liệu phát sinh khác (nếu có):
văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra; văn bản của cơ quan thuế
thông báo cho người nộp thuế hoàn thời gian tiến hành kiểm tra; văn bản tạm dừng
kiểm tra; văn bản, tài liệu do người nộp thuế cung cấp, giải trình về các nội
dung kiểm tra; các văn bản, tài liệu là căn cứ phục vụ kết quả kiểm tra; tài liệu
khác có liên quan.
e) Trong thời hạn 01 (một) năm kể từ
ngày ký Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật thuế, hoặc Kết luận kiểm tra, Trưởng
đoàn kiểm tra có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cuộc kiểm tra cho bộ phận, người được
giao nhiệm vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ quan.
Hồ sơ, tài liệu bàn giao phải được lập
thành biên bản (mẫu số 06/QTKT-MC ban hành kèm theo Quy trình này), lưu cùng hồ
sơ cuộc kiểm tra.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Trách nhiệm
thi hành.
1. Ban Kiểm tra chịu trách nhiệm hướng dẫn,
chỉ đạo cơ quan thuế các cấp thực hiện Quy trình này. Ban Quản lý tuân thủ và hỗ
trợ người nộp thuế có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện bộ chỉ số, tiêu chí rủi
ro để xác định người nộp thuế và hồ sơ thuế cần kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
và tại trụ sở người nộp thuế. Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa có
trách nhiệm chuẩn bị cơ sở hạ tầng tin học để đáp ứng thực hiện quy trình.
2. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp tổ chức,
triển khai thực hiện kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế theo quy định của Quy trình này; định kỳ hoặc đột xuất cơ quan
thuế cấp trên tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình của cơ quan thuế cấp dưới
và áp dụng các hình thức khen thưởng, kỷ luật theo chế độ quy định.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu
có vướng mắc, Chi cục Thuế
doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử và các Thuế tỉnh, thành phố
kịp thời báo cáo về Cục Thuế để giải quyết.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật được viện dẫn trong Quy trình này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
PHỤ LỤC
DANH
MỤC BIỂU MẪU QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ
(Kèm
theo Quyết định số 1161/QĐ-CT ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Cục Thuế)
|
STT
|
Tên mẫu biểu
|
Số ký hiệu
|
|
I
|
Mẫu biểu áp dụng cho
người nộp thuế là Tổ chức
|
|
1
|
Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế
tại trụ sở cơ quan thuế
|
Mẫu số
01/QTKT-TC
|
|
2
|
Quyết định về việc phê duyệt và phân
công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản
lý
|
Mẫu số 02/QTKT-TC
|
|
3
|
Phiếu nhận xét hồ sơ thuế
|
Mẫu số
03/QTKT-TC
|
|
4
|
Phiếu chuyển thông tin, hồ sơ
|
Mẫu số
04/QTKT-TC
|
|
5
|
Thông báo hoãn thời gian giải
trình bổ sung thông tin, tài liệu
|
Mẫu số
05/QTKT-TC
|
|
6
|
Danh sách người nộp thuế được lựa chọn
kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm
|
Mẫu số
06/QTKT-TC
|
|
7
|
Thông báo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra
|
Mẫu số
07/QTKT-TC
|
|
8
|
Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro xác định
nội dung, thời kỳ rủi ro.
|
Mẫu số
08/QTKT-TC
|
|
9
|
Phân công công việc thành viên đoàn
|
Mẫu số
09/QTKT-TC
|
|
10
|
Thông báo tạm dừng kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế
|
Mẫu số
10/QTKT-TC
|
|
11
|
Biên bản xác nhận số liệu kiểm tra thuế
|
Mẫu số 11/QTKT-TC
|
|
12
|
Báo cáo kết quả kiểm tra
|
Mẫu số 12/QTKT-TC
|
|
II
|
Mẫu biểu áp dụng chu
người nộp thuế là HKD, CNKD
|
|
1
|
Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế
tại trụ sở cơ quan thuế
|
Mẫu số
01/QTKT- HKD,CNKD
|
|
2
|
Quyết định về việc phê duyệt và phân
công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản
lý
|
Mẫu số
02/QTKT- HKD,CNKD
|
|
3
|
Phiếu nhận xét hồ sơ thuế
|
Mẫu số
03/QTKT- HKD,CNKD
|
|
4
|
Phiếu chuyển thông tin, hồ sơ
|
Mẫu số
04/QTKT- HKD,CNKD
|
|
5
|
Thông báo hoãn thời gian giải trình bổ
sung thông tin, tài liệu
|
Mẫu số
05/QTKT- HKD,CNKD
|
|
6
|
Danh sách người nộp thuế được lựa chọn
kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm
|
Mẫu số
06/QTKT- HKD,CNKD
|
|
7
|
Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro
|
Mẫu số
07/QTKT- HKD,CNKD
|
|
8
|
Thông báo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra
|
Mẫu số
08/QTKT- HKD,CNKD
|
|
9
|
Phân công công việc thành viên đoàn
|
Mẫu số
09/QTKT- HKD,CNKD
|
|
10
|
Thông báo tạm dừng kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế
|
Mẫu số
10/QTKT- HKD,CNKD
|
|
11
|
Biên bản xác nhận số liệu kiểm tra thuế
|
Mẫu số
11/QTKT- HKD,CNKD
|
|
12
|
Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế
|
Mẫu số
12/QTKT- HKD,CNKD
|
|
III
|
Mẫu biểu áp dụng cho người
nộp thuế là cá nhân
|
|
1
|
Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế
tại trụ sở cơ quan thuế
|
Mẫu số
01/QTKT-CN
|
|
2
|
Quyết định về việc phê duyệt và phân
công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản
lý
|
Mẫu số 02/QTKT-CN
|
|
3
|
Phiếu nhận xét hồ sơ thuế
|
Mẫu số 03/QTKT-CN
|
|
4
|
Thông báo hoãn thời gian giải trình bổ
sung thông tin, tài liệu
|
Mẫu số
04/QTKT-CN
|
|
IV
|
Mẫu biểu áp dụng
chung cho Tổ chức, HKD, CNKD và cá nhân
|
|
1
|
Biên bản xác nhận, hiểu và chấp hành
Quyết định kiểm tra theo giao dịch điện tử
|
Mẫu số
01/QTKT-MC
|
|
2
|
Biên bản công khai dự thảo Biên bản kiểm
tra theo giao dịch điện tử
|
Mẫu số
02/QTKT-MC
|
|
3
|
Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế
|
Mẫu số
03/QTKT-MC
|
|
4
|
Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế
|
Mẫu số
04/QTKT-MC
|
|
5
|
Báo cáo kết quả kiểm tra hoàn thuế
|
Mẫu số 05/QTKT-MC
|
|
6
|
Biên bản bản giao hồ sơ, tài liệu lưu
trữ
|
Mẫu số
06/QTKT-MC
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ
PHÒNG (TỔ)
----------
|
Mẫu
số:
01/QTKT-TC
(Kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-CT ngày 14/8/2026 của Cục Thuế)
|
PHIẾU ĐỀ XUẤT
KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ
Kính gửi: Lãnh đạo Phòng/Tổ quản
lý trực tiếp công chức thuế
Họ tên công chức đề xuất:…………………………………………… Chức vụ: .................
Căn cứ kết quả thu thập thông tin, rà
soát và phân tích rủi ro thực tế quản lý, tôi đề xuất kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế đối với người nộp thuế sau:
1. Tên người nộp thuế:
...................................................................................................................................
2. Mã số thuế:
...................................................................................................................................
3. Địa chỉ: ...................................................................................................................
4. Ngành nghề kinh doanh chính ..................................................................................
5. Kỳ kiểm tra để xuất: Tháng/Quý/Năm ........................................................................
6. Loại hồ sơ thuế để xuất kiểm tra: Tờ
khai GTGT, TNDN, TNCN, Hóa đơn...
I. NỘI DUNG DẤU HIỆU, HÀNH VI RỦI RO CHI
TIẾT ĐỀ XUẤT KIỂM TRA:
|
STT
|
Nguồn thông
tin/Dấu hiệu rà soát
|
Mô tả cụ thể
dấu hiệu rủi ro phát hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hóa đơn (sử dụng
không hợp pháp hóa đơn, chênh lệch tờ khai hóa đơn..)
|
|
|
|
2
|
Dòng tiền (giao dịch
đáng ngờ, dòng tiền không phù hợp với doanh thu khai báo..)
|
|
|
|
3
|
Thông tin khác (qua phản
ánh truyền thông, cơ quan liên quan khác...)
|
|
|
|
...
|
………
|
|
|
(Trường hợp
công chức thuế đề xuất theo danh sách NNT cần kiểm tra thì
đính kèm danh sách với đầy đủ các chỉ tiêu nêu trên
II. ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
Đề xuất Lãnh đạo Phòng/Tổ ghi nhận thông
tin rủi ro, đưa vào danh sách người nộp thuế có rủi ro cao qua thực tế quản lý.
Kính trình Lãnh đạo Phòng/Tổ xem xét phê
duyệt./.
|
Ý
KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO BỘ PHẬN ...
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
.... ngày ...
tháng ... năm 202...
CÔNG
CHỨC ĐỀ XUẤT
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TRỰC
TIẾP
TÊN CƠ QUAN THUẾ
QUYẾT
ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-
....
|
….., ngày...
tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm
tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý
CHỨC DANH NGƯỜI
RA QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15;
Căn cứ các Luật thuế và các văn bản hướng
dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số ….. ngày... /...
/... của ……. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi
cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử; Thuế tỉnh, thành phố,
Thuế cơ sở;
Theo đề nghị của Lãnh đạo Phòng/Tổ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt, phân công
danh sách người nộp thuế có rủi ro cao cần kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế qua
thực tế quản lý (theo danh sách đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký, Lãnh đạo Phòng/Tổ và các bộ phận liên quan, công chức được
giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai công
tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo quy định./.
|
Nơi nhận:
-
Các công chức có tên theo danh sách tại Điều 1;
- …
- Lưu: VT; ….
|
CHỨC DANH NGƯỜI
KÝ QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH
|
|
PHỤ LỤC
PHÊ DUYỆT DANH
SÁCH VÀ PHÂN CÔNG CÔNG CHỨC KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ CÓ RỦI RO CAO QUA THỰC TẾ
QUẢN LÝ
|
STT
|
TÊN NGƯỜI NỘP
THUẾ
|
MST
|
TÊN CÔNG CHỨC
ĐƯỢC PHÂN CÔNG KIỂM TRA
|
PHÒNG/TỔ CÔNG
TÁC
|
KỲ KIỂM TRA
|
LOẠI HỒ SƠ
THUẾ KIỂM TRA
|
|
1
|
….
|
….
|
|
|
….
|
…
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ
PHÒNG (TỔ)
------------
|
Mẫu
số:
03/QTKT-TC
(Kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-CT ngày 14/8/2026 của Cục Thuế)
|
PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ THUẾ
Kỳ thuế: tháng
(quý)....năm ....
- Người nộp thuế:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ:
- Ngành nghề kinh doanh:
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Thuế GTGT:
2. Thuế TNDN:
……………………
Thuế khác (Công chức thuế được giao nhiệm
vụ kiểm tra thuế tự ghi):
II. NHẬN XÉT HỒ SƠ THUẾ
1. Phần ứng dụng hỗ trợ
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Phần ứng dụng không hỗ trợ
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. KIẾN NGHỊ
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
LÃNH
ĐẠO BỘ PHẬN KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
..., ngày ...
tháng ... năm 202...
CÔNG CHỨC ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ KIỂM TRA
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ
PHÒNG (TỔ)
------------
|
Mẫu
số:
04/QTKT-TC
(Kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-CT ngày 14/8/2026 của Cục Thuế)
|
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN, HỒ SƠ
V/v: Chuyển hồ sơ kiểm tra tại trụ sở cơ quan
thuế sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
|
Kính gửi:
|
Bộ phận Kiểm tra thuế tại trụ sở người
nộp thuế
(ghi tên Phòng/Tổ Kiểm tra thuế số ....)
|
Căn cứ Thông báo giải trình bổ sung
thông tin tài liệu lần 1 ngày...và lần 2 ngày …..;
Căn cứ vào hồ sơ, tài liệu do người nộp
thuế đã giải trình gửi tới cơ quan thuế sau hai lần thông báo.
Bộ phận Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
(ghi tên Phòng/Tổ quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp) thực hiện chuyển thông tin,
tài liệu, hồ sơ kiểm tra của người nộp thuế với các nội dung chi tiết sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ
• Tên người nộp thuế: ……………………………………………..
• Mã số thuế: ………………………………………………………..
• Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………..
• Ngành nghề kinh doanh chính: ………………………………..
• Kỳ kiểm tra (tại trụ sở cơ quan thuế):
Tháng/Quý/Năm
• Hồ sơ thuế kiểm tra: Tờ khai GTGT,
TNDN, TTĐB, TNCN....(cơ quan thuế điền cụ thể tên loại hồ sơ thuế vào mục này).
II. NỘI DUNG ĐÃ KIỂM TRA VÀ KẾT LUẬN SƠ
BỘ
(Ghi rõ các sắc thuế, chuyên đề hoặc nội
dung đã thực hiện kiểm tra, đối chiếu tại cơ quan thuế)
• Các nội dung đã kiểm tra:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
………..
Các nội dung cần phải bổ sung thông tin,
tài liệu:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
………..
• Kết luận sơ bộ tại trụ sở
cơ quan thuế:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. LÝ DO CHUYỂN HỒ SƠ
(Nêu chi tiết các điểm chưa rõ, số liệu
chênh lệch, dấu hiệu rủi ro cao và lý do chưa đủ căn cứ để xử lý/ra quyết định
tại trụ sở cơ quan thuế, cần phải xác minh thực tế tại trụ sở người nộp thuế)
Kiến nghị: Đề xuất đưa vào kế hoạch
hoặc ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để làm rõ các nội
dung cần phải bổ sung thông tin, tài liệu.
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU, HỒ SƠ KÈM THEO
1. Hồ sơ khai thuế của kỳ kiểm tra (bản
in hoặc file dữ liệu):
...................................................................................................................................
2. Văn bản giải trình của người nộp thuế
(nếu có):
...................................................................................................................................
3. Các thông báo, yêu cầu giải trình của
cơ quan thuế đã gửi người nộp thuế:
...................................................................................................................................
4. Tài liệu, dữ liệu phân tích rủi ro hệ
thống:
...................................................................................................................................
Phiếu này được lập thành 02 bản có giá
trị pháp lý như nhau: 01 bản lưu tại bộ phận kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế,
01 bản chuyển cho bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế./.
|
LÃNH ĐẠO BỘ PHẬN KIỂM TRA
TẠI
TRỤ SỞ CQT
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
..., ngày ...
tháng ... năm 202...
CÔNG CHỨC KIỂM TRA
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TRỰC
TIẾP
TÊN CƠ QUAN THUẾ
THÔNG
BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../TB- ....
|
….., ngày...
tháng... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc hoãn thời gian giải trình bổ sung thông
tin tài liệu
(Tên cơ quan thuế ra thông báo) thông
báo đến...( người nộp thuế) ...............................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ nhận thông báo: ...............................................................................................
Theo đề nghị tại văn bản.... ngày.... của
(tên người nộp thuế) ………………về việc hoãn thời gian giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu tại trụ sở cơ quan thuế. ………….. Về vấn đề này, (Tên cơ quan thuế
ra thông báo) có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế.
(Tên cơ quan thuế ra thông báo) chấp nhận
hoãn thời gian giải trình, bổ sung thông tin tài liệu tại trụ sở cơ quan thuế đến
hết ngày .... tháng ... năm ....
Hoặc: Không chấp nhận hoãn thời gian giải
trình, bổ sung thông tin tài liệu tại trụ sở cơ quan thuế theo đề nghị của người
nộp thuế.
Đề nghị (tên người nộp thuế) thực hiện
giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo các nội dung đã yêu cầu tại Thông
báo số ... trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày .... tháng... năm....
Nếu có vướng mắc, đề nghị (tên người nộp
thuế) liên hệ với cơ quan thuế …………………… theo số điện thoại: ……………….. địa chỉ:
……………………
(Tên cơ quan thuế ban hành thông báo)………… thông báo để
(tên người nộp thuế).... được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……;
-
Lưu: VT;....
|
CHỨC DANH NGƯỜI
KÝ THÔNG BÁO
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN THUẾ
-------
|
|
DANH SÁCH NGƯỜI NỘP THUẾ ĐƯỢC LỰA CHỌN THEO KẾ
HOẠCH, CHUYÊN ĐỀ NĂM ...
|
STT
|
Tên người nộp
thuế
|
Mã số thuế
|
Địa chỉ
|
Cơ quan thuế
quản lý
|
Nội dung,
chuyên đề kiểm tra
|
Mức độ rủi ro
|
Dự kiến thời
gian kiểm tra
|
|
I
|
Kế hoạch kiểm tra đối
với người nộp thuế có rủi ro cao theo ứng dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chuyên đề kiểm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Kế hoạch kiểm tra sau
hoàn thuế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Người nộp thuế được lựa
chọn lựa chọn ngẫu nhiên qua công tác quản lý thuế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký
và ghi rõ họ và tên)
|
CHỨC DANH NGƯỜI
KÝ DANH SÁCH
(ký
và ghi rõ họ và tên)
|
Kính gửi: ……………….. (Tên người nộp thuế) .............................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ nhận thông báo: ...............................................................................................
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Quyết định số…………… ngày ... /...
/... của ………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (tên
cơ quan thuế ban hành thông báo);
(Tên cơ quan thuế) thông báo: (Tên người
nộp thuế) thuộc kế hoạch/chuyên đề kiểm tra năm .... của (Tên cơ quan thuế ban
hành Thông báo).
Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo
thông báo để (Tên người nộp thuế) được biết./.
|
Nơi nhận:
-
<Tên NNT, địa chỉ của NNT>;
- <Tên CQT có liên quan>;
- <Tên các bộ phận có liên quan>;
- Lưu VT; Bộ phận ban hành TB.
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN THUẾ BAN HÀNH THÔNG BÁO
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ
TÊN ĐƠN VỊ PHÂN TÍCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHÂN TÍCH THÔNG TIN, XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CUỘC KIỂM
TRA
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đoàn kiểm tra (Nhóm phân tích):
a) Trưởng đoàn (Trưởng nhóm): …….. Chức
vụ: …………. Bộ phận kiểm tra: ................
b) Thành viên đoàn kiểm tra (người được
giao nhiệm vụ phân tích):................................
- …………………… Chức vụ …………………….. Bộ phận kiểm
tra: ...............................
2. Đối tượng được kiểm tra:
a) Tên người nộp thuế: ................................................................................................
b) Mã số thuế: .............................................................................................................
c) Địa chỉ: ...................................................................................................................
d) Số chi nhánh, cơ sở phụ thuộc: (Nếu
có): .................................................................
đ) Niên độ kế toán: ......................................................................................................
e) Ngành nghề kinh doanh: ..........................................................................................
II. TÌNH HÌNH CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ
1. Tình hình chấp hành và các vi phạm
trong các năm gần nhất.
2. Tình hình kiểm tra, thanh tra của cơ
quan thuế.
3. Thông tin thu thập được ngoài cơ quan
thuế.
……
II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN
1. Đối với các trường hợp theo kế hoạch,
chuyên đề (trừ hoàn thuế)
a) Phân tích các chỉ tiêu rủi ro trên
báo cáo tài chính.
b) Phân tích các chỉ tiêu rủi ro ....
2. Đối với các trường hợp hoàn thuế: thực hiện phân
tích thông tin theo nội dung đề nghị hoàn thuế (kiểm tra trước hoàn thuế)
hoặc quyết định hoàn thuế (kiểm tra sau hoàn thuế).
3. Các trường hợp khác: thực hiện phân
tích thông tin theo nội dung cần kiểm tra.
IV. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG KIỂM TRA
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................................................................................................... /.
|
NGƯỜI
PHÂN TÍCH
|
…., ngày ...
tháng... năm ...
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA hoặc TRƯỞNG NHÓM PHÂN TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
ĐOÀN
KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
Phân công công việc
- Căn cứ Quyết định số …….. ngày ....
tháng ... năm ... của (tên cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra) về việc kiểm
tra …………… tại (tên người nộp thuế);
- Căn cứ nội dung phân tích rủi ro về hồ
sơ thuế người nộp thuế.
- Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ….. tại
......, Trưởng đoàn kiểm tra phân công công việc cho các thành viên trong Đoàn
kiểm tra như sau:
1. Trưởng đoàn kiểm tra:
Nội dung công việc thực hiện:
...................................................................................................................................
2. Thành viên Đoàn kiểm tra:
Nội dung công việc thực hiện:
...................................................................................................................................
Biên bản này được lập thành ... (...) bản
và đọc cho các thành viên Đoàn kiểm tra nghe và thống nhất thông qua.
Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn
kiểm tra căn cứ vào thực tế công việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế có thể
điều chỉnh phân công công việc cho các thành viên Đoàn kiểm tra./.
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TRỰC
TIẾP
TÊN
CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../TB-…..
|
…., ngày...
tháng... năm...
|
THÔNG BÁO
Về việc tạm dừng thời gian kiểm tra
(Tên cơ quan thuế ra thông báo) thông
báo đến... (người nộp thuế) ...............................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ nhận thông báo: ...............................................................................................
Căn cứ Quyết định số
....ngày...tháng...năm ....của (thủ trưởng cơ quan thuế) về việc kiểm tra thuế
đối với ...(tên NNT).
Căn cứ chương trình công tác và kế hoạch
triển khai kiểm tra thuế tại ... (tên người nộp thuế - NNT)...;
Căn cứ đề nghị của ...(tên NNT)... về việc
đề nghị tạm dừng thời gian kiểm tra thuê tại trụ sở người nộp thuế tại văn bản
số ... ngày ... tháng ... năm ... (nêu người nộp thuế đề nghị hoãn); hoặc Căn cứ
... (nêu lý do phải tạm dùng thời gian kiểm tra của Đoàn kiểm tra);
(Tên cơ quan thuế ra thông báo) chấp nhận/không
chấp nhận tạm dừng thời gian kiểm tra thuế tại trụ sở của ... (tên NNT)... từ
ngày .... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm ... (nếu người nộp
thuế đề nghị); hoặc (Tên cơ quan thuế ra thông báo) tạm dừng thời gian kiểm tra
thuế tại trụ sở của ... (tên NNT)... từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày
... tháng ... năm ... (nếu Đoàn kiểm tra đề nghị hoãn);
(Tên cơ quan thuế ra thông báo) thông
báo để ... (tên NNT)... biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …..;
- Lưu VT,….
|
CHỨC DANH NGƯỜI
KÝ THÔNG BÁO
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ
QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
Xác nhận số liệu kiểm tra
tại ………………………...(1)
Căn cứ Quyết định số ………. ngày ... tháng
... năm ... của ……………………(2) về việc ………… tại …….. (1) Địa chỉ: ………………… Mã số thuế: ………………….
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm .... tại
………………………..……(1), địa chỉ…………………, chúng tôi gồm:
Thành viên đoàn kiểm tra:
Ông (bà):……………………………….. Chức danh …………………………………
Đại diện người nộp thuế:
Ông (bà):……………………………….. Chức danh …………………………………
Căn cứ sổ sách kế toán, chứng từ tài liệu
do……………….. xuất trình,
hai bên
cùng
nhau tiến hành xác nhận số liệu kiểm tra tra về…………………. như sau:
Nội dung: (thuyết minh nội dung xác
nhận số liệu qua kiểm tra)
- Giải trình số liệu liên quan đến nội
dung kiểm tra
- Căn cứ pháp lý liên quan đến nội dung,
số liệu kiểm tra.
Biên bản này được lập ... bản, bao gồm ....
trang
……
bản có nội dung và
giá
trị
pháp lý như nhau. 01 bản được giao người nộp thuế.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có
mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng
ký xác nhận vào từng trang của
biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:
Ý kiến bổ sung khác (nếu có):……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………… ./.
|
NGƯỜI NỘP THUẾ
hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
THÀNH VIÊN
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1) Tên đơn vị được kiểm
tra
(2) Chức danh của người ra quyết định
kiểm tra
|
TÊN CƠ
QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày...
tháng... năm ....
|
BÁO CÁO
Kết quả kiểm tra
tại………………………………………….(1)
Thực hiện Quyết định kiểm tra số....
ngày .... tháng ... năm ... của …………… (2). Từ ngày ... tháng ... năm ... đến
ngày ... tháng ... năm ... Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra tại …….(1).
Căn cứ Biên bản kiểm tra ký ngày ... tháng
... năm ... giữa Trưởng đoàn kiểm tra và đại
diện người nộp thuế được kiểm tra và các hồ sơ, tài liệu có liên
quan.
Đoàn kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
(Nêu khái quát đặc điểm,
tình hình tổ chức hoạt động của đơn vị có liên quan đến nội dung kiểm tra)
II. NỘI DUNG KIỂM TRA:
1. Nội dung:…………………..;
2. Nội dung:…………………..;
3. ………………………………
(Nêu rõ các nội dung kiểm tra, thời kỳ
kiểm tra; so sánh/đối chiếu kết quả kiểm tra thực tế với các nội dung rủi ro khi ban
hành Quyết định kiểm tra; Các đơn vị thành viên có tiến hành kiểm tra; Kết luận cụ thể về
nội dung đã được kiểm tra tại đơn vị; nêu rõ các quy định pháp
luật làm căn cứ xử lý sai phạm...)
III. KIẾN NGHỊ XỬ LÝ:
- Kiến nghị xử lý truy thu: (nêu cụ thể:
xử lý truy thu loại thuế nào? Năm xử lý truy thu; ...);
- Kiến nghị xử phạt: (nêu cụ thể các hình thức xử phạt;
quy định xử phạt; và cách tính phạt...);
- Các đề nghị đối với người nộp thuế được
kiểm tra và cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
Trên đây là báo cáo kết quả kiểm tra tại
……….(1), Đoàn kiểm
tra báo cáo
và
Trình dự thảo Kết luận kiểm
tra hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) để …………………(2) xem xét, ký
duyệt./.
|
|
TRƯỞNG ĐOÀN
KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ
tên)
|
(1) Tên đơn vị được kiểm
tra
(2) Chức danh của người
ra quyết định kiểm tra
PHIẾU ĐỀ XUẤT
KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ
TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ
Kính gửi: Lãnh đạo Tổ quản lý, hỗ
trợ hộ kinh doanh
Họ tên công chức đề xuất:………………………………….. Chức vụ: …………………..
Căn cứ kết quả thu thập thông tin, rà
soát và phân tích rủi ro thực tế quản lý, Tôi đề xuất kiểm tra tại trụ
sở cơ quan thuế đối với người nộp thuế sau:
1. Tên Người nộp thuế: …………………………………………………………………………
2. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………………………
4. Ngành nghề kinh doanh chính: ……………………………………………………………..
5. Kỳ kiểm tra đề xuất: Tháng/Quý/Năm ……………………………………………………..
6. Loại hồ sơ thuế đề xuất kiểm tra: Tờ
khai GTGT, TNCN, Hóa đơn...
I. NỘI DUNG DẤU HIỆU, HÀNH VI RỦI RO CHI
TIẾT ĐỀ XUẤT KIỂM TRA:
|
STT
|
Nguồn thông tin/Dấu
hiệu rà soát
|
Mô tả cụ thể dấu hiệu
rủi ro phát hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hóa đơn (sử dụng hóa
đơn bất hợp pháp, tờ khai chênh lệch hóa đơn..)
|
|
|
|
2
|
Dòng tiền (giao dịch
đáng ngờ, dòng tiền không phù hợp với doanh thu khai báo..)
|
|
|
|
3
|
Thông tin từ bên thứ
3 (qua
phản ánh truyền thông, cơ quan liên quan khác...)
|
|
|
|
…
|
………..
|
|
|
(Trường hợp
công chức thuế đề xuất theo danh
sách NNT cần kiểm tra thì đính kèm danh sách với đầy đủ các
chỉ tiêu nêu trên)
II. ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
Đề xuất Lãnh đạo Tổ ghi nhận
thông tin rủi ro, đưa NNT vào danh sách người nộp thuế có rủi ro cao qua thực
tế quản lý.
Kính trình Lãnh đạo Tổ xem xét phê
duyệt./.
|
Ý KIẾN CỦA
LÃNH ĐẠO BỘ PHẬN
…
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
..., ngày ...
tháng ... năm 202...
CÔNG
CHỨC ĐỀ XUẤT
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TRỰC
TIẾP
TÊN
CƠ QUAN THUẾ
RA QUYẾT ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/QĐ-………….
|
..., ngày...
tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm
tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý
CHỨC DANH NGƯỜI
RA QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ các Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành;
Căn cứ Thông tư số .../.../TT-BTC
ngày ... tháng…. năm .. của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và
Nghị định số ../.../NĐ-CP ngày .... tháng ... năm ... của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Quyết định số ………. ngày ... /... /... của
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thuế cơ sở;
Theo đề nghị của Lãnh đạo Tổ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt, phân công
danh sách người nộp thuế có rủi ro cao cần kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản
lý (theo danh sách đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký, Lãnh đạo Tổ và các bộ phận liên quan, công chức được giao
nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế có trách nhiệm triển khai công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
theo quy định./.
|
Nơi nhận:
-
Các công chức kiểm tra có tên tại Điều 1;
-…
-
Lưu: VT;
|
CHỨC DANH NGƯỜI
KÝ QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH
|
|
PHỤ LỤC
PHÊ DUYỆT DANH
SÁCH VÀ PHÂN CÔNG CÔNG CHỨC KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ CÓ RỦI RO CAO QUA THỰC TẾ
QUẢN LÝ
|
STT
|
TÊN NGƯỜI NỘP
THUẾ
|
MST
|
TÊN CÔNG CHỨC
ĐƯỢC PHÂN CÔNG KIỂM TRA
|
TỔ CÔNG TÁC
|
Kỳ kiểm tra
|
Loại hồ sơ
thuế kiểm tra
|
|
1
|
....
|
………
|
|
|
....
|
....
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ
TỔ...
-------
|
Mẫu
số:
03/QTKT-HKD,CNKD
(Kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-CT ngày
14/8/2026 của Cục Thuế)
|
PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ THUẾ
Đối với hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh
Kỳ kiểm tra: ………………………………………………………………………………………
Loại hình kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ thuế
tại trụ sở cơ quan thuế
Theo Quyết định/Danh sách phân công số:…………… ngày…………..
1. THÔNG TIN CHUNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Tên hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh:
…………..…………..…………..…………..…………..
2. Mã số thuế/mã định danh
cá nhân:
…………..…………..…………..…………..…………..
3. Địa chỉ kinh doanh:
…………..…………..…………..…………..…………..…………..
4. Địa chỉ cư trú/chủ hộ/cá
nhân kinh doanh:
…………..…………..…………..…………..…………..
5. Ngành nghề kinh doanh chính:
…………..…………..…………..…………..…………..…………..
6. Ngành nghề kinh doanh khác, nếu có:
…………..…………..…………..…………..…………..
7. Địa bàn quản lý:
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..
8. Phương pháp quản lý thuế: Kê
khai/Theo từng lần phát sinh/Cho thuê tài sản/Khác:...
9. Trạng thái hoạt động trên hệ thống quản lý thuế:
…………..…………..…………..…………..…………..
10. Tình trạng sử dụng hóa đơn: Có sử dụng
HĐĐT: □ Có □ Không: HĐĐT
từ máy tính tiền: □ Có □ Không;
thời điểm đăng ký: …………….
11. Tổ kiểm tra/cán bộ kiểm
tra: Tổ trưởng:…………………………. ; Thành viên:…………………
II. NHẬN XÉT HỒ SƠ THUẾ
1. Phần ứng dụng hỗ trợ
- Về tình trạng kê khai hồ sơ thuế
Qua tra cứu dữ liệu quản lý thuế, tình trạng kê khai của hộ
kinh doanh/cá nhân kinh doanh như
sau:
|
STT
|
Nội dung kiểm
tra
|
Kết quả tra cứu/đối
chiếu
|
Nhận xét
|
|
1
|
Tình trạng nộp hồ sơ khai thuế
|
Đầy đủ/Thiếu/Không
nộp
|
|
|
2
|
Các kỳ đã kê khai
|
|
|
|
3
|
Các kỳ chưa kê khai
|
|
|
|
4
|
Tình trạng kê khai bổ sung, điều
chỉnh
|
Có/Không
|
|
|
2
|
Tình trạng sử dụng
HĐĐT từ máy tính tiền
|
Có/Không
|
|
|
3
|
Tổng doanh thu trên hóa đơn trong kỳ kiểm tra
|
|
|
|
4
|
Tần suất xuất hóa đơn
|
Thường xuyên/Không thường
xuyên/Bất thường
|
|
|
5
|
Chênh lệch giữa doanh thu hóa đơn và
doanh thu kê khai
|
|
|
|
6
|
Dấu hiệu không xuất hóa đơn đầy đủ, nếu có
|
|
|
Bảng đối chiếu doanh thu kê khai và doanh
thu hóa đơn:
|
Kỳ tính thuế
|
Doanh thu kê
khai
|
Doanh thu
trên HDĐT/HĐĐT MTT
|
Chênh lệch
|
Tỷ lệ chênh lệch
|
Nhận xét
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận xét: Qua đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử, doanh thu
trên hóa đơn của hộ kinh
doanh/cá nhân kinh doanh là ………………..đồng, chênh lệch so với doanh thu kê khai là …………….. đồng. Trường hợp
doanh thu hóa đơn lớn hơn doanh thu kê khai, phát sinh hóa đơn nhưng không kê khai hoặc có dấu hiệu sử dụng
hóa đơn không phù hợp với thực tế kinh doanh thì đề xuất yêu cầu
giải trình, bổ sung tài liệu.
2. Phần ứng dụng không hỗ trợ
- Về đối chiếu dữ liệu bên thứ ba và thông
tin quản lý địa bàn
|
STT
|
Nguồn dữ liệu/thông
tin
|
Kết quả đối chiếu
|
Nhận xét
|
|
1
|
Dữ liệu thương
mại điện tử/sàn giao
dịch
|
|
|
|
2
|
Dữ liệu mạng xã
hội, livestream, nền tảng số
|
|
|
|
3
|
Dữ liệu đơn vị vận chuyển, thu hộ,
giao hàng
|
|
|
|
4
|
Dữ liệu ngân hàng/thanh
toán, nếu có
|
|
|
|
5
|
Dữ liệu quản lý
địa bàn
|
|
|
|
6
|
Dữ liệu chính quyền địa
phương/cơ quan chức năng khác
|
|
|
Nhận xét: Qua đối chiếu thông tin quản lý địa bàn và
dữ liệu bên thứ ba, hộ kinh
doanh/cá nhân kinh doanh có/không có dấu hiệu phát sinh
doanh thu ngoài doanh thu đã kê khai. Trường hợp có dữ liệu doanh thu qua
sàn thương mại điện tử, mạng xã hội, đơn vị vận chuyển, tài khoản
ngân hàng hoặc nguồn dữ liệu khác nhưng chưa kê khai tương ứng thì cần xác định nội
dung chênh lệch, kỳ phát sinh và tài liệu yêu cầu giải trình.
- Về đặc điểm hoạt động
kinh doanh và dấu hiệu rủi ro thực tế
|
STT
|
Tiêu chí đánh giá
|
Kết quả
|
Nhận xét
|
|
1
|
Quy mô địa điểm kinh doanh
|
Nhỏ/Vừa/Lớn/Không xác định
|
|
PHIẾU CHUYỂN GIAO THÔNG TIN, HỒ SƠ
V/v: Chuyển hồ sơ kiểm tra tại trụ sở cơ quan
thuế sang kiểm tra tại trụ sở NNT
Kính gửi: Bộ phận Kiểm tra thuế
tại trụ sở Người nộp thuế (Tổ Kiểm tra thuế số ....)
Căn cứ vào Quy trình kiểm tra thuế ban
hành theo Quyết định số ..../QĐ-CT ngày ....của Cục trưởng Cục Thuế.
Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ số..../QĐ...ngày....tháng....năm
của ....(ghi Thủ
trưởng
cơ quan thuế) về việc giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế;
Căn cứ vào hồ sơ, tài liệu do người nộp
thuế đã giải trình gửi tới
cơ quan thuế sau hai lần thông báo.
Tổ quản lý và hỗ trợ hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh tiến hành bàn giao thông tin, hồ sơ kiểm tra của Người nộp
thuế (NNT) với các nội dung chi tiết sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ
• Tên Người nộp thuế: …………………………….
• Mã số thuế: ……………………………………….
• Địa chỉ trụ sở chính: …………………………….
• Ngành nghề kinh doanh chính: ……………….
• Kỳ kiểm tra (tại trụ sở cơ quan thuế):
Tháng/Quý/Năm
• Hồ sơ thuế kiểm tra: Tờ khai
GTGT, TNCN....(cơ quan thuế điền cụ thể tên loại hồ sơ thuế vào mục này).
II. NỘI DUNG ĐÃ KIỂM TRA VÀ KẾT LUẬN SƠ
BỘ
(Ghi rõ các sắc thuế, chuyên đề hoặc nội dung
đã thực hiện kiểm tra, đối chiếu tại cơ quan thuế)
• Các nội dung đã kiểm tra:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
• Kết luận sơ bộ
tại trụ sở cơ quan thuế:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
III. CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN
TẠI, NGHI VẤN VÀ LÝ DO CHUYỂN HỒ SƠ
(Nêu chi tiết các điểm chưa rõ, số liệu
chênh lệch, dấu hiệu rủi ro cao và lý do chưa đủ căn cứ để xử lý/ra quyết định
tại trụ sở cơ quan thuế, cần phải xác minh thực tế tại trụ sở
NNT)
Kiến nghị: Đề xuất đưa vào kế hoạch/bổ
sung quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để làm rõ các nội dung nghi vấn
nêu trên.
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU, HỒ SƠ BÀN GIAO
KÈM THEO
1. Hồ sơ khai thuế của kỳ kiểm tra (bản
in hoặc file dữ liệu):
………………………………………………
2. Văn bản giải trình của NNT (nếu
có):
………………………………………………………………………
3. Các thông báo, yêu cầu giải trình của
cơ quan thuế đã gửi NNT:
………………………………………………
4. Tài liệu, dữ liệu phân tích rủi ro hệ
thống:
………………………………………………………………………
Phiếu này được lập thành 02 bản có giá trị
pháp lý như nhau: 01 bản lưu tại bộ phận giao (tổ quản lý, hỗ trợ hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh), 01 bản chuyển cho bộ phận nhận (tổ kiểm tra)./.
|
|
…, ngày ...
tháng ... năm 202…
|
|
LÃNH ĐẠO BỘ
PHẬN
(ký và ghi rõ họ
tên)
|
CÔNG CHỨC KIỂM
TRA
(ký và ghi rõ họ
tên)
|
|
TÊN CƠ
QUAN CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN THUẾ
RA THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TB-……..
|
..., ngày...
tháng... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc hoãn thời gian giải trình, bổ sung
thông tin tài liệu
(Cơ quan thuế)
thông báo đến………( người nộp thuế)……………………
Mã số thuế: …………………………………..…………………………………
Địa chỉ nhận thông báo
: ………………………………………………………
Căn cứ chương trình công
tác và kế hoạch triển khai kiểm tra thuế tại ... (tên người nộp thuế - NNT)...;
Căn cứ đề nghị của ...(tên NNT)... về việc
đề nghị hoãn thời gian giải trình, bổ sung thông tin tài liệu tại văn bản số ... ngày ...
tháng... năm ... (nếu người nộp thuế đề nghị hoãn);
Cơ quan thuế chấp nhận/không chấp nhận hoãn thời
gian giải trình, bổ sung thông
tin tài liệu của ... (tên NNT)... từ ngày .... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng
... năm ... (nếu người nộp thuế đề nghị);
Cơ quan thuế thông báo để ... (tên
NNT)... biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-…;
-
Lưu VT;....
|
CHỨC DANH NGƯỜI KÝ THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng
dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN
CƠ QUAN THUẾ
-------
|
|
DANH SÁCH NGƯỜI NỘP THUẾ ĐƯỢC LỰA CHỌN
THEO KẾ HOẠCH, CHUYÊN ĐỀ
NĂM ...
|
STT
|
Tên người nộp
thuế
|
Mã số thuế
|
Địa chỉ
|
Cơ quan thuế quản
lý
|
Nội dung,
chuyên đề kiểm tra
|
Mức độ rủi ro
|
Dự kiến thời gian kiểm tra
|
|
I
|
Kế hoạch kiểm tra đối với người nộp
thuế có rủi ro cao theo ứng dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chuyên đề kiểm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Người nộp thuế được lựa chọn lựa
chọn ngẫu nhiên qua công tác quản lý thuế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký và ghi rõ họ
và tên)
|
CHỨC DANH NGƯỜI
KÝ DANH SÁCH
(ký và ghi rõ họ
và tên)
|
|
TÊN CƠ
QUAN THUẾ
TÊN ĐƠN VỊ PHÂN TÍCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ RỦI RO
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Nhóm phân tích:
- Ông..., chức vụ...
- Bà..., chức vụ...
2. Đối tượng được kiểm tra:
- Tên hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh:
………………………………………….............
- Mã số thuế/mã định danh cá
nhân:
……………………………………………………
- Địa chỉ kinh doanh:
………………………………………………………………
- Địa chỉ cư trú/chủ hộ/cá
nhân kinh doanh:
……………………………………………………
- Ngành nghề kinh doanh chính:
………………………………………………………………
- Ngành nghề kinh doanh khác, nếu có:
……………………………………………………
- Địa bàn quản lý:
……………………………………………………………………………………
- Phương pháp quản lý thuế: Kê khai/Theo
từng lần phát sinh/Cho thuê tài sản/Khác: ...
- Trạng thái hoạt động trên hệ thống quản lý thuế:
……………………………………………………
- Tình trạng sử dụng hóa đơn: Có sử dụng
HĐĐT: □ Có □ Không; HĐĐT từ máy tính tiền: □ Có □ Không; thời điểm đăng ký: ………..
II. TÌNH HÌNH CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ:
I. Tình hình chấp hành và các vi phạm
trong các năm gần nhất:
a) Tình hình nộp các tờ khai thuế:
- Thuế GTGT: …
- Thuế Thu nhập cá nhân:...
b) Tình hình kiểm tra: ...
2. Thông tin thu thập được ngoài cơ quan thuế: ...
III. PHÂN TÍCH THEO CÁC
YẾU TỐ RỦI RO:
Căn cứ các tài liệu thu thập được từ hệ
thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế, tiến hành phân tích, đánh giá rủi ro đối với
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
1. Thuế GTGT:
2. Thuế TNCN:
IV. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG KIỂM TRA:
Trên đây là những nhận
định ban đầu qua phân tích thông tin báo cáo số liệu đối với Hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh. Nhóm phân tích trình lãnh đạo ...để thực hiện kiểm
tra đối với ... năm theo phân tích rủi ro nêu trên.
* Nội dung kiểm tra: Thuế GTGT, Thuế
TNCN.
* Thời kỳ kiểm tra:....
* Thời hạn kiểm tra: Không quá 10 ngày
làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
|
|
Hà Nội, ngày tháng năm
NGƯỜI
PHÂN TÍCH
|
Kính gửi:….(tên người nộp
thuế)…………………………….………..
Mã số thuế: …………………..………………………………………….
Địa chỉ nhận thông báo
:………………………………………………..
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số
89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số
252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Quyết định số ngày ... /... /... của………….. quy định chức
năng,
nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Thuế tỉnh, thành phố,
Thuế cơ sở;
(Tên cơ quan thuế) thông báo: (Tên người
nộp thuế) thuộc kế hoạch/chuyên đề kiểm tra năm .... của (Tên cơ quan thuế ban
hành Thông báo).
Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo
thông báo để (Tên người nộp thuế) được biết./.
|
Nơi nhận:
-
<Tên NNT, địa chỉ của NNT>;
-
<Tên CQT có liên
quan>;
-
<Tên các bộ phận
có liên quan>;
-
Lưu VT; Bộ phận ban hành TB.
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN THUẾ BAN
HÀNH
THÔNG BÁO
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
phân công công việc
- Căn cứ Quyết định số…………… ngày ....
tháng ... năm ... của .............. về việc kiểm tra ………….… tại………………… ;
- Căn cứ nội dung phân tích chuyên sâu về
người nộp thuế.
- Hôm nay, ngày……… tháng……………. năm tại…………….., Trưởng đoàn kiểm tra phân công công
việc cho các thành viên trong đoàn như sau:
1. Trưởng đoàn kiểm tra:
Nội dung công việc thực hiện:
…………………………………………………………………………………………………………..
2. Thành viên đoàn kiểm tra:
Nội dung công việc thực hiện:
…………………………………………………………………………………………………………..
Biên bản này được lập thành ... (...) bản
và đọc cho các thành viên đoàn kiểm tra nghe và thống nhất thông qua.
Trong trường hợp cần thiết, trưởng đoàn kiểm tra căn cứ
vào thực tế công việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế có thể điều chỉnh
phân công công việc cho các thành viên đoàn kiểm tra./.
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN THUẾ
RA
THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./TB-…………
|
..., ngày...
tháng... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc tạm dừng thời gian kiểm tra
(Cơ quan thuế)
thông báo đến…………….( người nộp thuế)………………
Mã số thuế: ………………………………………………………………………
Địa chỉ nhận thông báo
:…………………………………………………………
Căn cứ Quyết định số ....ngày...tháng...năm
....của (thủ trưởng cơ quan thuế)
về việc kiểm tra thuế đối với ...(tên NNT).
Căn cứ đề nghị của ...(tên
NNT)... về việc đề nghị tạm dừng thời gian kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp
thuế tại văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... (nếu người nộp thuế đề nghị hoãn);
hoặc Căn cứ... (nêu lý do phải tạm dừng thời gian kiểm tra của Đoàn
kiểm tra);
Cơ quan thuế (Thuế tỉnh thành phố, Thuế
cơ sở) chấp nhận/không chấp nhận tạm dừng thời gian kiểm tra thuế tại trụ sở của
... (tên NNT)... từ ngày .... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm
... (nếu người nộp thuế đề nghị); hoặc Cơ quan thuế (Thuế tỉnh thành phố, Thuế
cơ sở) tạm dừng thời gian kiểm tra thuế tại trụ sở của ... (tên NNT)... từ ngày
... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm ... (nếu Đoàn kiểm
tra đề nghị hoãn);
Cơ quan thuế (Thuế tỉnh thành
phố, Thuế cơ sở) thông báo để ... (tên NNT) ... biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-…;
-
Lưu VT;....
|
CHỨC DANH NGƯỜI
KÝ THÔNG BÁO
(Ký,
ghi rõ họ lên, đóng
dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
Xác nhận số liệu kiểm tra
tại ……………………….(1)
Căn cứ Quyết định số …….. ngày ... tháng
... năm ... của ……………..(2) về việc ………. tại …………. (1) Địa chỉ: …………… Mã số thuế: …………………
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại
………………….(1), địa chỉ……….., chúng tôi gồm:
Thành viên đoàn kiểm tra:
Ông (bà):…………………………….. Chức danh ……………………………………
Đại diện người nộp thuế:
Ông (bà):…………………………….. Chức danh ……………………………………
Căn cứ sổ sách kế toán, chứng từ
tài liệu do
…………..
xuất trình, hai bên cùng nhau tiến
hành xác nhận số liệu kiểm tra tra về………….. như sau:
Nội dung: (thuyết minh nội dung xác
nhận số liệu qua kiểm tra)
- Giải trình số liệu liên quan đến nội
dung kiểm tra
- Căn cứ pháp lý
liên quan đến nội dung, số liệu kiểm tra.
Biên bản này được lập ... bản, bao gồm
.... trang …..
bản
có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. 01 bản được giao người nộp thuế.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có
mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận
vào từng trang của biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:
Ý kiến bổ sung khác (nếu có):………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….. ./.
|
NGƯỜI NỘP THUẾ
hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THÀNH VIÊN
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Tên đơn vị được kiểm tra
(2) Chức danh của người ra quyết định kiểm
tra
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
ĐOÀN
KIỂM TRA THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ.....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày...
tháng... năm....
|
BÁO CÁO
Kết quả kiểm tra
tại………………………………...(1)
Thực hiện Quyết định kiểm tra số....
ngày .... tháng ... năm ... của …………(2). Từ ngày ... tháng ... năm ... đến
ngày ... tháng ... năm ... Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra tại…….(1).
Căn cứ Biên bản kiểm tra ký ngày ...
tháng ... năm ... giữa Trưởng đoàn kiểm tra và đại diện người nộp thuế
được kiểm tra và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.
Đoàn kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
(Nêu khái quát đặc điểm, tình hình tổ chức
hoạt động của đơn vị có liên quan đến nội dung kiểm tra)
II. NỘI DUNG KIỂM TRA:
1. Nội dung:……………….;
2. Nội dung:……………….;
3. …………………………...
(Nêu rõ các nội dung kiểm tra, thời kỳ
kiểm tra; so sánh/đối chiếu kết quả kiểm tra thực tế với các nội dung rủi ro
khi ban hành Quyết định kiểm tra; Các đơn vị thành viên có tiến
hành kiểm tra; Kết luận cụ thể về nội dung đã được kiểm tra tại
đơn vị; nêu rõ các quy định pháp luật làm căn cứ xử lý sai phạm...)
III. KIẾN NGHỊ XỬ LÝ:
- Kiến nghị xử lý truy thu: (nêu cụ thể:
xử lý truy thu loại thuế nào? Năm xử lý truy thu;...);
- Kiến nghị xử phạt: (nêu cụ thể các
hình thức xử phạt; quy định xử phạt; và cách tính phạt...);
- Các đề nghị đối với người nộp
thuế được kiểm tra và cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
Trên đây là báo cáo kết quả kiểm tra tại
………….(1), Đoàn kiểm
tra báo cáo
và
Trình dự thảo Kết luận kiểm tra hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) để …………….(2) xem xét, ký
duyệt./.
|
|
TRƯỞNG ĐOÀN
KIỂM TRA
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(1) Tên đơn vị được kiểm tra
(2) Chức danh của người
ra quyết định kiểm tra
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ
PHÒNG
(TỔ)
|
Mẫu
số:
01/QTKT-CN
(Kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-CT ngày
14/8/2026 của Cục Thuế)
|
PHIẾU ĐỀ XUẤT
KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ
Kính gửi: Lãnh đạo Phòng/Tổ quản lý trực tiếp
công chức thuế
Họ tên công chức đề xuất: ………………………………….Chức vụ: …………………..
Căn cứ kết quả thu thập thông tin, rà
soát và phân tích rủi ro
thực tế quản lý, tôi đề xuất kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đối với người nộp
thuế sau:
1. Tên Người nộp thuế: …………………………………………………………………………
2. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………..
3. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
4. Kỳ kiểm tra đề xuất: Tháng/Quý/Năm/Lần phát sinh…………………………………..
5. Loại hồ sơ thuế đề xuất kiểm tra: Tờ
khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công; Tờ khai chuyển nhượng vốn
I. NỘI DUNG DẤU HIỆU, HÀNH VI RỦI RO CHI
TIẾT ĐỀ XUẤT KIỂM TRA:
|
STT
|
Nguồn thông tin/Dấu
hiệu rà soát
|
Mô tả cụ thể dấu hiệu
rủi ro phát hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dòng tiền (giao dịch
đáng ngờ, dòng tiền không phù hợp với thu nhập khai báo..)
|
|
|
|
2
|
Thông tin từ bên thứ
3
(qua phản ánh truyền thông, cơ quan liên quan khác...)
|
|
|
|
…
|
………
|
|
|
(Trường hợp
công chức thuế đề xuất theo danh sách NNT cần kiểm tra thì
đính
kèm
danh sách với đầy đủ các chỉ tiêu nêu trên)
II. ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
Đề xuất Lãnh đạo Phòng/Tổ ghi
nhận thông tin rủi ro, đưa người nộp thuế vào danh sách có rủi ro cao qua thực
tế quản lý.
Kính trình Lãnh đạo
Phòng/Tổ xem xét phê duyệt./.
|
Ý KIẾN CỦA
LÃNH ĐẠO BỘ PHẬN...
(ký và ghi rõ họ
tên)
|
..., ngày ...
tháng ... năm 202...
CÔNG CHỨC ĐỀ XUẤT
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TRỰC
TIẾP
TÊN CƠ QUAN THUẾ
RA
QUYẾT ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-…………
|
..., ngày...
tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm
tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý
CHỨC DANH NGƯỜI
RA QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15;
Căn cứ các Luật
thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số ............
ngày...
/... /... của ......... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại
điện tử, Thuế tỉnh, thành phố, Thuế cơ sở;
Theo đề nghị của Lãnh đạo Phòng/Tổ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt, phân công
danh sách người nộp thuế có rủi ro cao cần kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế qua
thực tế quản lý (theo danh sách đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký,
Lãnh đạo Phòng/Tổ và các bộ phận liên quan, công chức được giao nhiệm vụ kiểm
tra tại trụ sở cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai công tác kiểm tra tại trụ
sở cơ quan thuế
theo quy định./.
|
Nơi nhận:
-
Các công chức kiểm tra có tên trong
danh sách tại Điều 1;
-…
-
Lưu: VT;
|
CHỨC DANH
NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi
rõ
họ tên, đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH
|
|
PHỤ LỤC
PHÊ DUYỆT DANH
SÁCH VÀ PHÂN CÔNG CÔNG CHỨC KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ CÓ RỦI RO CAO QUA THỰC TẾ
QUẢN LÝ
|
STT
|
TÊN NGƯỜI NỘP
THUẾ
|
MST
|
TÊN CÔNG CHỨC
ĐƯỢC PHÂN CÔNG KIỂM TRA
|
PHÒNG/TỔ CÔNG TÁC
|
KỲ KIỂM TRA
|
LOẠI HỒ SƠ
THUẾ KIỂM TRA
|
|
1
|
....
|
………
|
|
|
....
|
…..
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ
PHÒNG
(TỔ)
------
|
Mẫu
số:
03/QTKT-CN
(Kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-CT ngày
14/8/2026 của Cục Thuế)
|
PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ THUẾ
Kỳ thuế: tháng
(quý)....năm ....
- Người nộp thuế:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ:
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Thuế GTGT:
2. Thuế TNCN:
Thuế khác (cán bộ thuế tự ghi):
II. NHẬN XÉT HỒ SƠ THUẾ
1. Phần ứng dụng hỗ trợ
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
2. Phần ứng dụng không hỗ trợ
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
III. KIẾN NGHỊ
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………… ./.
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm 202...
|
|
LÃNH ĐẠO BỘ
PHẬN KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
CÔNG CHỨC ĐƯỢC
GIAO NHIỆM VỤ KIỂM TRA
(ký và ghi rõ họ
tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TRỰC
TIẾP
TÊN CƠ QUAN THUẾ
RA
THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../TB-………..
|
..., ngày...
tháng... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc hoãn thời gian giải trình bổ sung thông
tin tài liệu
(Tên cơ quan
thuế ra thông báo) thông báo
đến...( người nộp thuế)…………
Mã số thuế:
………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
Theo đề nghị tại văn bản.... ngày.... của
(tên người nộp thuế)………… về việc hoãn thời gian giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu tại trụ sở cơ quan thuế. …………. Về vấn đề này, (Tên cơ
quan thuế ra thông báo) có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư Thông tư số 89/2026/TT-BTC
ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý thuế và Nghị định số
252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
(Tên cơ quan thuế ra thông báo) chấp nhận
hoãn thời gian giải trình, bổ sung thông tin tài liệu tại trụ sở
cơ quan thuế đến hết ngày .... tháng
... năm ....
Hoặc: Không chấp nhận hoãn thời gian giải
trình, bổ sung thông tin tài liệu tại trụ sở cơ quan thuế theo đề nghị của
người nộp thuế.
Đề nghị (tên người nộp thuế) thực hiện
giải trình, bổ sung thông
tin tài liệu theo các nội dung đã yêu cầu tại Thông báo số ... trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày .... tháng... năm....
Nếu có vướng mắc, đề nghị
(tên người nộp thuế) liên hệ với cơ quan thuế………… theo số điện thoại:…………………. địa chỉ: ………………………….
(Tên cơ quan thuế ban hành thông báo) …….. thông báo để
(tên người nộp
thuế)....
được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-…;
-
Lưu: VT;....
|
CHỨC DANH NGƯỜI
KÝ THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
Xác nhận đã nhận, hiểu và chấp hành quyết định
kiểm tra áp dụng phương thức giao dịch điện tử
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi
hành;
Căn cứ Quyết định số …. ngày ... tháng
... năm ... của ………….(2) về việc ………… tại......... (1) Địa chỉ:………….. Mã số thuế: ………………..
Hôm nay, hồi …. giờ…. ngày …. tháng ….. năm ……….
Chúng tôi gồm:
I. Đoàn kiểm tra thuế:
- Ông (bà)……………………………….. - Chức vụ………………………… - Trưởng đoàn;
- Ông (bà)……………………………….. - Chức vụ………………………… - Thành viên;
II. Người nộp thuế
(hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế):
Ông (bà):
…………………………………………………………………………
CMND/hộ chiếu số:
…………………………………………………………….
Chức vụ: ………………… đại diện cho ………………………………………
Ông (bà):
…………………………………………………………………………
CMND/hộ chiếu số:
…………………………………………………………….
Chức vụ: …………………………………………………………………………
Người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp
người nộp thuế) đã nhận, hiểu và đồng ý chấp hành Quyết định số ……… ngày ... tháng
... năm ... của ... (tên cơ quan ra quyết định) ... về việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật
thuế đối với
...(tên
người nộp thuế)..., mã số thuế ………………… tại trụ sở ...Tên
CQT/Tên
NNT... áp dụng
phương thức giao dịch điện tử.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có
tên trên biên bản đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác hoặc có ý
kiến bổ sung khác (nếu có) như sau:……………………. ./.
|
NGƯỜI NỘP THUẾ
hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ghi
rõ họ tên; chức vụ và ký điện tử)
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN
KIỂM TRA
(Ghi rõ họ tên và ký điện tử)
|
(1) Tên đơn vị được
kiểm tra
(2) Tên cơ quan thuế ra quyết định kiểm
tra
_______________________________
Ghi chú: Người có ý kiến
khác phải tự ghi ý kiến của mình vào biên bản, nêu rõ lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
Công khai dự thảo biên bản kiểm tra bằng phương
thức giao dịch điện tử
- Căn cứ Quyết định số………………. ngày ... tháng
... năm ... của về việc kiểm tra……………. tại………………………………………………………..
Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra…………. từ ngày ... đến ngày ... (ngày
....)
Chúng tôi gồm:
I. ĐOÀN KIỂM TRA THUẾ:
- Ông (bà)……………………..………. - Chức vụ………………………………. - Trưởng đoàn;
- Ông (bà)……………………..………. - Chức vụ………………………………. - Thành viên;
- Ông (bà)……………………..………. - Chức vụ………………………………. - Thành viên;
- Ông (bà)……………………..………. - Chức vụ………………………………. - ……………;
II. NGƯỜI NỘP THUẾ (hoặc ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ):
- Ông (bà): …………………………………………………
- Chức vụ:……………… đại diện cho …………………..
- Ông (bà): …………………………………………………
- Chức vụ: …………..…………..…………..…………….
Nội dung:
Đoàn kiểm tra tiến hành công khai dự thảo
Biên bản kiểm tra áp dụng phương thức giao dịch điện tử giữa Đoàn Kiểm
tra theo Quyết định số…………..ngày ... tháng ... năm ... của ....(tên
cơ quan ra quyết định)... và ...(tên người nộp thuế)....
Sau khi đọc lại biên bản,
những người có tên trên biên bản đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác hoặc có ý
kiến bổ sung khác (nếu có) như sau: …………………../.
|
NGƯỜI NỘP THUẾ
hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ghi
rõ họ tên; chức vụ và ký điện tử)
|
THÀNH VIÊN
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ghi
rõ họ tên và ký điện tử)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TRỰC
TIẾP
TÊN
CƠ QUAN THUẾ
-------
|
Mẫu
số:
03/QTKT-MC
(Kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-CT ngày
14/8/2026 của Cục Thuế)
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Cơ
quan Thuế
Từ tháng ….đến
tháng ….
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Tổng số hồ sơ
kỳ trước chuyển sang
|
Kế hoạch đầu năm/ tháng
|
Tổng số NNT đã kiểm tra
|
Tổng số HS đã KT
|
Hs chấp nhận
|
Hs chờ giải trình
|
Hs điều chỉnh
|
Hs ấn định
|
Hs đề nghị kiểm tra tại DN
|
Tổng số tiền thuế
|
Ấn định
|
Tổng số thuế truy thu
|
Giảm khấu trừ
|
Tăng khấu trừ
|
Giảm lỗ
|
Tăng lỗ
|
Số tiền thuế được miễn
|
Số tiền phạt
|
Tiền nộp chậm
|
|
Tăng
|
Giảm
|
|
Tăng
|
Giảm
|
|
|
|
|
A
|
Kế hoạch đầu năm (TPR đầu năm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuế tỉnh A/Thuế cơ sở A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Phát sinh trong năm từ phân tích rủi ro tờ khai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuế tỉnh A/Thuế cơ sở A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Phát sinh trong năm đột xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuế tỉnh A/Thuế cơ sở A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Phát sinh trong năm từ hồ sơ quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|

|
TÊN CƠ
QUAN CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN THUẾ
------
|
Mẫu
số:
05/QTKT-MC
(Kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-CT ngày
14/8/2026 của Cục Thuế)
|
BÁO CÁO
Kết quả kiểm tra hoàn thuế
Tháng ... năm
...
|
STT
|
NỘI DUNG
|
MÃ SỐ THUẾ
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
TRƯỜNG HỢP
HOÀN THUẾ (ghi chi tiết đến mặt hàng)
|
SỐ TIỀN ĐỀ NGHỊ
HOÀN
|
SỐ TIỀN HOÀN TRẢ NNT
|
SỐ THUẾ
CHUYỂN KHẤU TRỪ KỲ SAU
|
SỐ THUẾ KHÔNG ĐƯỢC KHẤU
TRỪ
|
SỐ QUYẾT ĐỊNH
HOÀN TRẢ
|
NGÀY QUYẾT
ĐỊNH
|
SỐ TIỀN
TRUY HOÀN
|
SỐ TIỀN PHẠT
|
TIỀN CHẬM NỘP
|
ĐÃ NỘP
|
CHI TIẾT HÀNH VI VI PHẠM
|
GHI CHÚ
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
1
|
KIỂM TRA TRƯỚC HOÀN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng tháng (…DN)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng lũy kế từ đầu năm
(…DN)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
CÁC TRƯỜNG HỢP KIỂM
TRA SAU HOÀN (…DN)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra sau hoàn
theo nguyên tắc rủi ro cao (trong vòng 1 năm kể từ ngày có quyết định hoàn
thuế)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng lũy kế từ đầu
năm (…DN)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Kiểm tra hoàn thuế
trong kỳ đối với các hồ sơ đã hoàn thuế của các kỳ trước (Kiểm tra hoàn trong
vòng 5 năm theo Luật QLT)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng lũy kế từ đầu
năm (…DN)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng tháng (=I+II)
(…DN)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
CỘNG LŨY KẾ TỪ ĐẦU NĂM
(=I+II) (…DN)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ
TÊN ĐƠN VỊ GIAO HỒ SƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
Giao, nhận hồ sơ, tài liệu cuộc kiểm tra theo
Quyết định số ....
Hôm nay, vào lúc…… giờ….. ngày…… tháng....năm……………; tại……………….(1).
Chúng tôi gồm có:
1. Đại diện Đoàn kiểm tra……….……….……….……….……….……….……….
Ông (Bà)……….……….……….……….………. Chức vụ: ……….……….………
Ông (Bà)……….……….……….……….………. Chức vụ: ……….……….………
2. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, tài liệu…….……….…….……….…….………………
Ông (Bà)……….……….……….……….………. Chức vụ: ……….……….………
Ông (Bà)……….……….……….……….………. Chức vụ: ……….……….………
Đã tiến hành giao, nhận hồ sơ, tài liệu
cuộc kiểm tra theo Quyết định
số…………..
Hồ sơ gồm có…………………….. trang, gồm các
tài liệu sau:
………………………………………………………………………………………..(2).
Việc giao nhận hoàn thành vào lúc ... giờ...
ngày ... tháng ... năm ...
Biên bản giao, nhận hồ
sơ, tài liệu đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận;
biên bản được lập thành
02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN
NHẬN
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN
GIAO
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(1) Địa điểm giao
nhận
hồ
sơ, tài liệu
(2) Tên loại tài liệu,
số lượng tài liệu
được giao nhận
MỤC LỤC HỒ SƠ
(Kèm theo biên
bản giao, nhận hồ sơ ngày...tháng...năm...)
|
STT
|
Tên tài liệu
|
Hình thức
|
Số trang
|
Tình trạng
tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày...
tháng... năm ...
NGƯỜI
LẬP MỤC LỤC HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ
tên)
|