|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2009/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi,
ngày 07 tháng 01 năm 2009
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ
GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày
26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số
38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày
03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ
phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày
06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng
dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông
tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29/4/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ
Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết số 59/2008/NQ-HĐND ngày
16/12/2008 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại công văn số
2976/STC-QLGCS ngày 29/12/2008 về việc ban hành các quy định về phí, lệ phí áp
dụng trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí và phí
a) Đối tượng nộp lệ phí:
Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo
đảm, hợp đồng cho thuê tài sản và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của
pháp luật (sau đây gọi chung là
đăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng
ký giao dịch bảo đảm.
b) Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin
về giao dịch bảo đảm tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Các trường hợp không thu phí
a) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương
và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót trong Giấy chứng
nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký
viên;
c) Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp
đồng cho thuê tài chính.
3. Cơ quan thu lệ phí và phí
Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu lệ
phí đăng ký và phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm gồm:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường;
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc
Phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND các huyện, thành phố;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những
nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
d) UBND cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi
trường uỷ quyền thực hiện.
4. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
|
TT
|
Các trường hợp
nộp lệ phí
|
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
|
|
1
|
Đăng ký giao dịch bảo đảm
|
60.000
|
|
2
|
Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo
đảm
|
50.000
|
|
3
|
Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm
|
40.000
|
|
4
|
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã
đăng ký
|
40.000
|
|
5
|
Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu
đăng ký giao dịch bảo đảm
|
10.000
|
5. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao
dịch bảo đảm
|
TT
|
Các trường hợp
nộp phí
|
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
|
|
1
|
Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch
bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký)
|
10.000
|
|
2
|
Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp
thông tin về các giao dịch bảo đảm)
|
30.000
|
4. Sử dụng lệ phí, phí
Cơ quan thu lệ phí, phí được để lại 50% trên
tổng số tiền lệ phí, phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện các
công việc có liên quan đến việc thu lệ phí, phí theo chế độ quy định; đồng thời
có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền lệ phí, phí còn lại (50%) vào
ngân sách nhà nước theo Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục tương ứng của Mục
lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Trường hợp số tiền để lại trong năm không sử
dụng hết sau khi được quyết toán đúng chế độ thì được chuyển sang năm sau để
chi theo chế độ quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi
hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc nhà
nước Quảng Ngãi, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.UỶ BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Huế
|