QUY CHẾ PHỐI HỢP
VỀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15
ngày 19 tháng 6 năm 2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số
83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính Phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Nghị định
số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của
Luật đất đai; Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định
số 175/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai; Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định
các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày
31 tháng 7 năm 2024 của chính phủ quy định về quỹ phát triển đất và các văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng
dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế văn
bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
Căn cứ Công điện số 110/TTg-CĐ
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Cục Thuế và Cục Quản lý đất đai thống
nhất ban hành Quy chế phối hợp mẫu trao đổi thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai của người sử dụng đất giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất
đai (viết tắt là Quy chế) với các nội dung sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
áp dụng
Quy chế này quy định trình tự,
phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử giữa Cơ quan Thuế và Cơ
quan Đăng ký đất đai các cấp trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Cơ quan
Thuế, cơ quan có chức năng quản lý đất đai, bao gồm:
- Thuế tỉnh/thành phố và Thuế cơ sở.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh, cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
- Cơ quan, đơn vị khác có liên quan
đến việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo quy định.
Điều 3. Giải
thích từ viết tắt
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Phiếu chuyển thông tin điện tử:
là nội dung dữ liệu trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai lưu trữ dưới định dạng XML và dạng PDF có gắn chữ ký số dùng để trao
đổi giữa Phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin đất đai và Phần mềm ứng dụng Quản
lý trước bạ, nhà đất; có giá trị pháp lý như Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai bằng hình thức văn bản giấy theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Cơ quan đăng ký đất đai:
tổ chức đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là
Giấy chứng nhận), cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
là tên gọi chung của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận,
giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân.
Điều 4. Nguyên
tắc phối hợp
1. Việc trao đổi, cung cấp thông
tin phải đảm bảo kịp thời, chính xác, đầy đủ và đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống
trao đổi dữ liệu điện tử theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật
về quản lý thuế và đất đai.
2. Việc tiếp nhận, luân chuyển, xử
lý, trả kết quả được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các cơ quan tham gia phối hợp, theo quy định của pháp luật có liên quan và theo
cơ chế một cửa liên thông.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
02 hệ thống thực hiện qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu số ngành Tài chính
và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia. Trong thời gian điều kiện hạ tầng
công nghệ thông tin chưa đáp ứng thì tiếp tục ứng dụng hệ thống công nghệ thông
tin kết nối, chia sẻ, tích hợp thông tin, dữ liệu phù hợp với điều kiện hệ thống
thông tin của mỗi cơ quan.
4. Thông tin trao đổi giữa hai cơ
quan là thông tin chính thức để sử dụng trong công tác nghiệp vụ của từng bên.
Bên cung cấp thông tin chịu trách nhiệm về độ tin cậy, chính xác và kịp thời của
thông tin đã cung cấp. Bên sử dụng thông tin phải sử dụng thông tin đúng mục
đích và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật, không được yêu cầu cung
cấp thêm hồ sơ nếu thông tin trao đổi đã có.
5. Sử dụng chữ ký số trong quá
trình trao đổi thông tin giữa các bên. Dữ liệu trao đổi thông tin gắn chữ ký số
có tính pháp lý như con dấu và chữ ký của các bên trong quá trình thực hiện.
Khi thay đổi chữ ký số hai bên sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản.
6. Khi phát sinh vướng mắc, các bên
bàn bạc thống nhất giải quyết kịp thời. Nếu chưa thống nhất, báo cáo cấp trên để
chỉ đạo thực hiện theo quy định.
Điều 5. Hình thức
phối hợp
1. Thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính được thực hiện thông qua hình thức luân chuyển bằng dữ liệu điện tử,
tập tin điện tử có gắn chữ ký số:
a) Phiếu chuyển thông tin điện tử để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và Thông tin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ
tài chính về đất đai.
b) Tập tin điện tử (bao gồm tập tin
bản quét hoặc chụp được lưu trữ dưới định dạng PDF) được thực hiện trong trường
hợp cần thiết để bổ sung, làm rõ thêm thông tin cần trao đổi.
2. Việc luân chuyển thông tin thực
hiện bằng phương thức điện tử, trong trường hợp luân chuyển điện tử không thực hiện
được do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các bên thì hai cơ quan có thể trao đổi
bằng hồ sơ giấy theo quy định hiện hành.
Điều 6. Nội
dung phối hợp trao đổi thông tin về đất đai theo hình thức điện tử đối với các
trường hợp sau
1. Phối hợp luân chuyển hồ sơ thủ tục
hành chính thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai:
1.1. Trường hợp được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
1.2. Trường hợp được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
1.3. Trường hợp được Nhà nước công
nhận quyền sử dụng đất (kể cả trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
theo hình thức thuê đất hoặc trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất);
1.4. Trường hợp thực hiện biến động
về đất đai (thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác nếu có).
1.5. Trường hợp được Nhà nước cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết,
cho phép chuyển hình thức sử dụng đất.
1.6. Các trường hợp khác theo quy định
của pháp luật về đất đai.
2. Phối hợp cung cấp thông tin địa
chính đối với trường hợp Cơ quan Thuế cần thông tin địa chính để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai.
3. Công khai thông tin về trạng
thái hồ sơ thủ tục hành chính lên Cổng giải quyết thủ tục hành chính của các cơ
quan liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Các hồ
sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
Cơ quan Thuế và Cơ quan đăng ký đất
đai đảm bảo thông tin trao đổi đầy đủ theo quy định với từng trường hợp phối hợp
luân chuyển hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này (chi tiết theo mẫu
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này). Thành
phần, thông tin hồ sơ thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế và đất
đai.
Điều 8. Trình tự
trao đổi thông tin
1. Phối hợp luân chuyển hồ sơ thủ
tục hành chính thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
1.1. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ do người sử dụng đất cung cấp. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ tiến hành tiếp
nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan Đăng ký đất đai.
b) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
Nhập đầy đủ các thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính vào ứng dụng quản lý tại đơn vị.
Truyền Phiếu chuyển thông tin điện
tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) có chữ ký số sang Cơ quan Thuế để xác định nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất.
1.2. Xác định nghĩa vụ tài
chính:
Cơ quan Thuế thực hiện:
a) Nhận Phiếu chuyển thông tin điện
tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) từ Cơ quan Đăng ký đất đai (đối với các trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật).
b) Kiểm tra thông tin trên Phiếu
chuyển thông tin điện tử:
Trường hợp trên Phiếu chuyển thông
tin điện tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) có đầy đủ thông tin hoặc đủ cơ sở để xác
định nghĩa vụ tài chính thì đồng thời gửi xác nhận đủ cơ sở xác định nghĩa vụ
tài chính sang Cơ quan Đăng ký đất đai và thực hiện xác định nghĩa vụ tài
chính.
Trường hợp trên Phiếu chuyển thông
tin điện tử chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì gửi trạng thái “Từ
chối” và ghi rõ lý do từ chối sang Cơ quan Đăng ký đất đai để đề nghị cung cấp,
bổ sung thêm thông tin.
Thời gian tối đa cho việc kiểm tra
thông tin trên Phiếu chuyển thông tin điện tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) là 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin điện tử từ Cơ quan
Đăng ký đất đai.
c) Xác định nghĩa vụ tài chính: Cơ
quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đảm bảo thời hạn
theo quy định hiện hành (kể từ ngày nhận đủ thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính từ Cơ quan Đăng ký đất đai).
d) Trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt
thông báo nghĩa vụ tài chính.
e) Lãnh đạo Cơ quan Thuế phê duyệt
hồ sơ, ký số trên Thông báo nghĩa vụ tài chính.
1.3. Gửi thông báo nghĩa vụ tài
chính:
a) Cơ quan Thuế thực hiện:
Gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính
(có chữ ký số) sang Cơ quan Đăng ký đất đai.
Đồng thời gửi Thông báo nghĩa vụ
tài chính cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.
b) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
b.1) Nhận dữ liệu thông báo nghĩa vụ
tài chính từ Cơ quan Thuế mà người sử dụng đất phải thực hiện.
b.2) Lưu trữ, liên kết thông báo
nghĩa vụ tài chính với hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu.
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
c.1) Nhận dữ liệu thông báo nghĩa vụ
tài chính từ Cơ quan Thuế mà người sử dụng đất phải thực hiện.
c.2) In thông báo có chữ ký số của
Cơ quan Thuế để trả người sử dụng đất (nếu có yêu cầu).
1.4. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ
tài chính
a) Cơ quan Thuế thực hiện:
Nhận dữ liệu chứng từ nộp tiền từ
Kho bạc bằng hình thức điện tử và truyền dữ liệu chứng từ nộp tiền sang Cơ quan
Đăng ký đất đai.
Trường hợp Cơ quan Thuế chưa truyền
dữ liệu chứng từ nộp tiền sang Cơ quan Đăng ký đất đai thì thực hiện xác nhận
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Lãnh đạo Cơ quan Thuế
duyệt thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính và truyền dữ liệu sang Cơ quan
Đăng ký đất đai.
b) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
Căn cứ dữ liệu chứng từ nộp tiền hoặc
thông tin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ Cơ quan Thuế để làm cơ sở
thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
2. Phối hợp cung cấp thông tin địa
chính đối với trường hợp Cơ quan Thuế cần thông tin địa chính để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai.
2.1. Trường hợp khai thác được thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Cơ quan Thuế khai thác dữ liệu từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo phương thức chia sẻ dữ liệu để xác định
thông tin địa chính.
2.2. Trường hợp chưa khai thác
được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
a) Cơ quan Thuế thực hiện:
a.1) Lập Phiếu đề nghị cung cấp
thông tin địa chính theo mẫu tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Quy chế này.
a.2) Truyền Phiếu đề nghị cung cấp
thông tin địa chính có chữ ký số sang Cơ quan Đăng ký đất đai.
b) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
b.1) Nhận Phiếu đề nghị cung cấp
thông tin địa chính từ Cơ quan Thuế.
b.2) Xác định thông tin địa chính
theo đề nghị của Cơ quan Thuế.
b.3) Gửi văn bản cung cấp thông tin
địa chính (có chữ ký số) sang Cơ quan Thuế.
Điều 9. Xử lý
các sai sót dữ liệu
Trường hợp dữ liệu truyền nhận giữa
hai cơ quan cần điều chỉnh, bổ sung, thay thế, thu hồi, cơ quan bên nhận phản hồi
bằng điện tử hoặc thông báo bằng văn bản tới cơ quan truyền dữ liệu để yêu cầu
kiểm tra và truyền lại thông tin.
Các thông tin và trạng thái của Phiếu
chuyển thông tin điện tử và Thông báo nghĩa vụ tài chính phải được lưu trữ và
đánh dấu để phục vụ công tác quản lý.
1. Trường hợp thông tin điều chỉnh
từ Cơ quan Đăng ký đất đai
a) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
Truyền Phiếu chuyển thông tin điện
tử điều chỉnh, bổ sung, thay thế hoặc thông tin về việc thu hồi Phiếu chuyển
thông tin điện tử có chữ ký số sang Cơ quan Thuế để xác định lại nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất.
b) Cơ quan Thuế thực hiện:
Điều chỉnh nghĩa vụ tài chính theo
thông tin do Cơ quan Đăng ký đất đai chuyển sang theo các bước tại mục 1.2 đến 1.4 Điều 8.
2. Trường hợp thông tin điều chỉnh
từ Cơ quan Thuế
a) Cơ quan Thuế thực hiện:
Gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính
thay thế (có chữ ký số) sang Cơ quan Đăng ký đất đai.
Đồng thời gửi Thông báo nghĩa vụ
tài chính thay thế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.
b) Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
Nhận dữ liệu thông báo nghĩa vụ tài
chính thay thế từ Cơ quan Thuế mà người sử dụng đất phải thực hiện.
Gửi thông báo có chữ ký số của Cơ
quan Thuế, đóng dấu treo của Cơ quan Đăng ký đất đai trả người sử dụng đất (nếu
có yêu cầu).
Điều 10. Đối
chiếu số liệu giữa hai cơ quan
Cuối ngày, hệ thống của hai cơ quan
tự động đối chiếu số liệu tổng hợp tình hình hồ sơ đã gửi bằng hình thức điện tử
trong ngày theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Quy chế này.
Trước ngày 10 hàng tháng, hai cơ
quan thực hiện đối chiếu với số liệu của tháng trước. Trường hợp sai lệch, hai
cơ quan cùng rà soát để xác định nguyên nhân và điều chỉnh.
Hàng năm, trước ngày 30 tháng 01,
Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai tổng hợp tình hình giải quyết hồ sơ của
năm trước để đối chiếu và Điều chỉnh trong trường hợp có sai lệch số liệu.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Hiệu
lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày
ký và thay thế Quy chế phối hợp mẫu số 1955/QCPH-TCT-TCQLĐĐ ngày 14/10/2015 quy
định phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai của hộ gia đình, cá nhân giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng
ký đất đai.
Điều 12. Tổ chức
thực hiện
1. Cục Thuế (Ban Nghiệp vụ thuế), Cục
Quản lý đất đai (Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai) chịu trách nhiệm
tổ chức triển khai Quy chế này để thực hiện hiệu quả, thống nhất trên toàn quốc.
Cục Thuế (Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa) và Cục Quản lý đất đai
(Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai) nâng cấp hệ thống, phần mềm ứng
dụng đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng, hệ thống an ninh an toàn mạng để chia sẻ, kết
nối với hệ thống cơ sở dữ liệu; đảm bảo kết nối truyền nhận, khai thác dữ liệu;
xử lý kịp thời khi có sự cố; nâng cấp hệ thống, phần mềm ứng dụng khi có yêu cầu
về nghiệp vụ.
Trường hợp phát sinh nhu cầu trao đổi
thông tin và phối hợp công tác ngoài nội dung quy định tại Quy chế này, hai cơ
quan trao đổi thống nhất bằng văn bản.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
các văn bản liên quan đề cập tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trưởng Thuế tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại các tỉnh, thành phố kết nối trao đổi thông tin có
trách nhiệm thống nhất để xây dựng thông tin truyền nhận tương ứng với hồ sơ
theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này đề
triển khai trên địa bàn và chỉ đạo các đơn vị cấp dưới thực hiện các nội dung của
Quy chế.
4. Định kỳ 6 tháng hàng năm, các địa
phương phải tổng kết báo cáo khó khăn vướng mắc về hai Cục để rà soát, trao đổi
kinh nghiệm, khắc phục và chỉnh sửa bổ sung để đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị trực tiếp thực hiện cùng trao đổi khắc phục.
Trường hợp không giải quyết được, các đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về
Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, đề xuất và báo cáo Cục Thuế,
Cục Quản lý đất đai xem xét, giải quyết./.
|
KT.
CỤC TRƯỞNG
CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Văn Phấn
|
KT.
CỤC TRƯỞNG
CỤC THUẾ
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (để b/c);
- Cục CNTT-BTC (để phối hợp);
- Cục CĐS-Bộ NN&MT (để phối hợp);
- Lãnh đạo Cục Thuế (để b/c);
- Lãnh đạo Cục Quản lý đất đai (để b/c);
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Các Thuế tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Website: Bộ NN&MT, Bộ TC, Cục QLĐĐ, CT;
- Lưu VT, (CT: 10 bản, Cục QLĐĐ: 45 bản).
|
|
PHỤ LỤC I
THÔNG TIN TRUYỀN NHẬN TƯƠNG ỨNG VỚI HỒ SƠ
(Kèm theo Quy chế phối hợp số 01/QCPH-CT-CQLĐĐ ngày 07/01/2026 của Cục
Thuế và Cục Quản lý đất đai)
|
STT
|
Loại
hồ sơ
|
Các
giấy tờ cần thiết
|
Thông
tin cần thiết trên phiếu chuyển
|
Cách
xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển
|
Yêu
cầu khác
|
|
1
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng
nhận đã cấp (Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện
tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giấy chứng nhận đã cấp
- Tờ khai Lệ phí trước bạ nhà đất
- Tờ khai Thuế SDĐ PNN/NN (nếu
có)
- Hồ sơ miễn giảm (nếu có)
|
- Họ và tên (bao gồm cả tên người
đồng sở hữu)
|
Trên đơn đăng ký biến động
|
|
|
|
|
Mã số thuế
|
Truy vấn...
|
(nếu có)
|
|
|
|
- Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền
|
Trên đơn đăng ký biến động
|
|
|
|
|
- SĐT (Nếu có)
|
Trên đơn đăng ký biến động
|
|
|
|
|
- Số thửa
|
Trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
|
|
|
|
- Số tờ
|
Trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
|
|
|
|
- Địa chỉ nhà đất
|
Trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
|
|
|
|
- Giá đất
|
|
|
|
|
|
- Mục đích sử dụng đất
|
Trên xác nhận của UBND phường kèm
theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ
|
|
|
|
|
- Thời gian sử dụng đất
|
Trên xác nhận của UBND phường kèm
theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ
|
|
|
|
|
- Diện tích đất
|
Trên quyết định chuyển MĐSD (trường
hợp có quyết định chuyển MĐSD)
|
|
|
|
|
- Diện tích trong hạn mức
|
Hạn mức cho phép tại địa bàn
|
|
|
|
|
- Diện tích ngoài hạn mức
|
Hạn mức cho phép tại địa bàn
|
|
|
|
|
- Loại đất trước CMĐ
|
Trên xác nhận của UBND phường kèm
theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ
|
|
|
|
|
- Vị trí đất trước CMĐ
|
Trên xác nhận của UBND phường kèm
theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ
|
|
|
|
|
- Nguồn gốc đất
|
Theo xác nhận của UBND phường/xã
kèm theo đơn xin cấp GCN của NSDĐ
|
|
|
|
|
- Cấp nhà
|
|
|
|
|
|
- Kết cấu nhà
|
|
|
|
|
|
- Diện tích nhà
|
|
|
|
|
|
- Năm hoàn công, bắt đầu sử dụng
nhà
|
|
|
|
|
|
- Diện tích đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính + thời điểm hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
- Diện tích nhà đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính + thời điểm hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
- Điều Khoản thu tiền sử dụng đất
|
|
Đối với trường hợp có nhiều Điều
Khoản thu tiền sử dụng đất thì ghi rõ diện tích tương ứng với từng loại Điều
Khoản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
………
|
|
|
|
|
|
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
|
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
|
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
PHỤ LỤC II
PHIẾU THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
VỀ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Quy chế phối hợp số 01/QCPH-CT-CQLĐĐ ngày 07/01/2026 của Cục Thuế
và Cục Quản lý đất đai)
|
………….
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/PCTT
|
…..,
ngày ... tháng .... năm ....
|
PHIẾU
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ sơ thủ tục hành
chính: ………………………………………………………………
1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
……………………………………………………………………
1.3. Loại thủ tục cần xác định
nghĩa vụ tài chính: …………………………………………………
1.4. Căn cứ pháp lý:
………………………………………………………………………………….
|
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên:
……………………………………………………………………………………….………
1.2. Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: ……………… Tỉnh/thành
phố: …………………………..………………….
1.3. Số điện thoại liên hệ:
……………………… Email (nếu có): ………………………………..
1.4. Mã số thuế (nếu có):
……………………………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân:
Loại giấy tờ: …………… Số giấy tờ:
…………… Ngày sinh: …………………………………
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng,
sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách theo
Bảng 1 đính kèm)
|
|
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên:
………………………………………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………..
Xã/phường/đặc khu: ………………. Tỉnh/thành
phố: ……………………………………………
2.3. Số điện thoại liên hệ:
……………………. Email (nếu có): …………………………………
2.4. Mã số thuế (nếu có):
………………………………………………………………………….
2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân:
Loại giấy tờ: ………….. Số giấy tờ:
…………. Ngày sinh: …………………………………….
(Trường hợp có nhiều người đồng
sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện: đồng thời lập danh
sách theo Bảng 2 đính kèm).
|
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1.1. Thửa đất số: …………………………………;
Tờ bản đồ số: ………………………………
1.2. Địa chỉ tại:
……………………………………………………………………………………….
Xã/phường/Đặc khu: ………………………… Tỉnh/thành
phố: …………………………………
1.3. Giá đất
Đường: ……………… Đoạn đường: …….. Vị
trí: ……….. Thông tin khác: ………………..
|
Loại
giá
|
Đơn
giá (VNĐ/m2)
|
|
Giá đất theo bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu
có):
|
|
|
Giá trúng cụ thể:
|
|
|
Giá đất trúng đấu giá:
|
|
|
Giá đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất:
|
|
1.4. Diện tích thửa đất:
…………………………..m2
- Diện tích sử dụng chung:
…………………………..m2
- Diện tích sử dụng riêng:
…………………………..m2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất: …………………………. m2
- Diện tích không phải nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất: ………………… m2
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng
đất: …………………………..m2
- Diện tích đất trong hạn mức:
…………………………..m2
- Diện tích đất ngoài hạn mức:
…………………………..m2
- Diện tích sử dụng trái mục
đích: …………………………..m2
- Diện tích đất lấn chiếm:
…………………………..m2
- ……………………………………………………………..
1.5. Nguồn gốc sử dụng đất:
………………………………………………………………………
1.6. Mục đích sử dụng đất:
………………………………………………………………………..
Mục đích sử dụng đất trước khi
chuyển mục đích: ……………………………………………
1.7. Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn: …………….. năm. Từ
ngày ……/…../….. đến ngày: ……/…../…..
- Gia hạn …………………. năm. Từ ngày
……/…../….. đến ngày: ……/…../…..
1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất
từ ngày: ……/…../…..
1.9. Hình thức sử dụng đất:
………………………………………………………………………
1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:
………………………………………………………….…
Loại giấy tờ: ………. Số: …….. Ngày
cấp: ……………….. Nơi cấp: ………………………….
(Trường hợp có nhiều thửa đất
thì lập danh sách theo Bảng 3)
|
|
2. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
2.1. Loại nhà ở, công trình:
…………………..; cấp hạng nhà ở, công trình: ……………..…..
2.2. Diện tích xây dựng:
…………………………………………………………………………..m2
2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện
tích sử dụng: …………………………………….………… m2
2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………….
m2; Diện tích sở hữu riêng: ………….……… m2
2.5. Số tầng: …………. tầng; trong
đó, số tầng nổi: …………. tầng, số tầng hầm: ……… tầng
2.6. Nguồn gốc:
…………………………………………………………….………………….………
2.7. Năm hoàn thành xây dựng:
……………………………………………….………………………
2.8. Thời hạn sở hữu đến:
……………………………………………………………..………………
(Trường hợp có nhiều nhà ở,
công trình thì lập danh sách theo Bảng 4 đính kèm)
|
|
3. Trường hợp có biến động
về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3.1. Loại biến động (Chuyển nhượng,
thừa kế, cho tặng...) ………………………………………
3.2. Loại tài sản biến động (Quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...) ……………………
3.3. Giá trị hợp đồng chuyển nhượng/nhận
thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin):
- Giá trị đất (nếu có):
………………………………………………………………………………….
- Giá trị tài sản trên đất (nếu
có): …………………………………………………………..………
- Giá trị tài sản trên đất + đất
(nếu có): …………………………………………………………….
(Trường hợp có nhiều lần biến
động thì kê khai thông tin lần biến động cuối; đồng thời lập danh sách theo Bảng
5)
|
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng
công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây
dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất: ………………………. m2
- Giá đất tính tiền thuê đất:
…………………………..
2. Đối với thuê đất có mặt nước:
- Diện tích đất: ………………………. m2
- Diện tích mặt nước: ……………………….
m2
- Giá đất để tính tiền thuê đất của
phần diện tích đất:
|
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp ghi nợ:
……………………………………………………………………….……….
2. Thời điểm bắt đầu ghi nợ:
……………………………………..…………………………..………
3. Tiền sử dụng đất:
……………………………………………………………………………………
4. Lệ phí trước bạ:
………………………………………………………………………………………
|
|
VI. THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC
MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
|
|
1. Trường hợp do cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường xác định:
1.1. Đối tượng, lý do miễn:
…………………….………………………………………………..….
1.2. Quyết định miễn:………………………………………………………………………………..
Số: …………… Ngày: ……………………….Cơ quan
ban hành: ………………………………
1.3. Thông tin miễn: ………………………………………………………………………….………
2. Trường hợp do cơ quan thuế
xác định:
2.1. Đối tượng, lý do NNT đề nghị
miễn/giảm: …………………….………………………………
2.2. Số tiền NNT đề nghị miễn/giảm:
……………………………………………
|
|
VII. THÔNG TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC
TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
|
|
1. Chi phí hạ tầng:
1.1. Số văn bản ………………………… Ngày
……………………………………………………
1.2. Số tiền:
……………………………………………………………………………..……………
2. Các khoản giảm trừ khác
2.1. Số văn bản:
………………………………………………………………………………………
2.2. Ngày quyết định
………………………………………………………………………………….
2.3. Số tiền:
……………………………………………………………………………………………
2.4. Loại giảm trừ:
……………………………………………………………………………………
|
|
VIII. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO
DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
………………………………………………….………………………………………………………..
………………………………………………….……………………………………………………….
………………………………………………….……………………………………………………….
|
Những thông tin trên đã được thẩm
tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng nhà, đất có đủ Điều kiện được
giao đất, thuê đất, mặt nước, chuyển Mục đích sử dụng đất, xin cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
Bảng
1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền
sử dụng đất và tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế
(nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
2: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế
(nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
3: Bảng kê thông tin về đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Đường,
đoạn đường, vị trí, giá đất
|
Diện
tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
4: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Loại
nhà ở, công trình
|
Cấp
nhà ở, công trình
|
Số
tầng
|
Diện
tích
|
Thời
hạn sở hữu
|
|
Tầng
nổi
|
Tầng
hầm
|
Sử
dụng/sàn xây dựng
|
Xây
dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
5: Bảng kê thông tin biến động
|
STT
|
Tên
người/ tổ chức chuyển quyền
|
Số
hợp đồng
|
Ngày
hợp đồng
|
Diện
tích (m2)
|
Giá
trị hợp đồng (VNĐ)
|
Cơ
quan chứng thực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ HỒ SƠ LIÊN THÔNG
(Kèm theo Quy chế phối hợp số 01/QCPH-CT-CQLĐĐ ngày 07/01/2026 của Cục Thuế
và Cục Quản lý đất đai)
|
STT
|
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU
|
Ngày...tháng... .năm...
|
Lũy kế đến ngày...tháng...năm...
|
|
Văn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
|
Cơ quan thuế
|
Văn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
|
Cơ quan thuế
|
|
Số hồ sơ đã gửi
|
Số hồ sơ bị từ chối
|
Số hồ sơ đã nhận TBT
|
Số hồ sơ hoàn thành NVTC
|
Số hồ sơ đã gửi
|
Số hồ sơ bị từ chối
|
Số hồ sơ đã nhận TBT
|
Số hồ sơ hoàn thành NVTC
|
Số hồ sơ đã gửi
|
Số hồ sơ bị từ chối
|
Số hồ sơ đã nhận TBT
|
Số hồ sơ hoàn thành NVTC
|
Số hồ sơ đã gửi
|
Số hồ sơ bị từ chối
|
Số hồ sơ đã nhận TBT
|
Số hồ sơ hoàn thành NVTC
|
|
1
|
Xã/phường/Đặc
khu A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã/phường/Đặc
khu B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IV
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Quy chế phối hợp số 01/QCPH-CT-CQLĐĐ ngày 07/01/2026 của Cục Thuế
và Cục Quản lý đất đai)
|
TÊN
CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH VĂN BẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…………
V/v đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…..,
ngày … tháng …. năm…
|
Kính
gửi: <Tên cơ quan nhận đề nghị>
Căn cứ quy định của Luật Đất đai và
Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật;
Căn cứ quy định của Luật Quản lý
thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Để có căn cứ cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật, <Tên
cơ quan thuế đề nghị> đề nghị <Tên cơ quan nhận đề nghị>
cung cấp thông tin sau:
|
STT
|
Thông
tin người thuê đất, thuê mặt nước (1)
|
Thông
tin cần cung cấp
|
|
1
|
<Tên1>, <MST/Số định
danh>, <Số GCN>, <Số HĐ, QĐ thuê đất>,...
|
□ Thông tin về thửa đất
|
□ Giá đất
□ Thông tin, dữ liệu khác:…….
|
|
2
|
<Tên2>, <MST/Số định
danh>, <Số GCN>, <Số HĐ, QĐ thuê đất>,...
|
□ Thông tin về thửa đất
|
□ Giá đất
□ Thông tin, dữ liệu khác:…….
|
|
….
|
|
|
Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu:
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- <Các bộ phận có liên quan>;
- Lưu VT, <bộ phận soạn thảo>.
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (3)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|