|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Pháp lệnh số: 04/2026/UBTVQH16
|
Hà Nội, ngày
15 tháng 7 năm 2026
|
PHÁP LỆNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP
LỆNH CHI PHÍ TỐ TỤNG
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng
hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15,
Luật số 103/2025/QH15, Luật số 105/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15 và Luật số
128/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tương trợ
tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tương trợ
tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định
tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phục hồi,
phá sản số 142/2025/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc
hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chi phí tố tụng
số 05/2024/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số
08/2025/UBTVQH15.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chi phí tố tụng
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như
sau:
“1. Pháp lệnh này quy định về một số chi phí tố tụng; tạm ứng
chi phí tố tụng; trách nhiệm chi trả, nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng; kinh phí
chi trả chi phí tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng
dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Phục hồi, phá sản và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
Việc xác định chi phí,
tạm ứng chi phí, trách nhiệm chi trả, nghĩa vụ chịu chi phí, kinh phí chi trả
chi phí trong quá trình Tòa án nhân dân xem xét, quyết định đưa người nghiện ma
túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc và xem
xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính được thực hiện theo quy
định của Pháp lệnh này.”.
2. Bổ
sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 3 như sau:
“10. Chi phí tố tụng theo pháp luật về phục
hồi, phá sản.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Nguyên tắc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ, chi phí giám định trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính,
tố tụng hình sự
1. Việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ,
tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ,
chi phí giám định áp dụng đối với người quy định tại Điều 7
và Điều 8 của Pháp lệnh này có yêu cầu xem xét, thẩm định tại
chỗ, yêu cầu giám định được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chấp nhận
và chỉ miễn, giảm đối với các trường hợp sau đây:
a) Việc xem xét, thẩm định tại chỗ do cơ quan, đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện;
b) Việc giám định do cơ quan, đơn vị, tổ chức giám định tư pháp công
lập không phải là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh
phí hoạt động hoặc tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện.
2. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ hoặc một phần
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định phải nộp mà bên chịu toàn
bộ hoặc một phần chi phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn, giảm nộp thì Tòa
án chỉ xem xét miễn, giảm đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn, giảm
phải chịu theo quy định của Pháp lệnh này. Phần chi phí mà người đó nhận nộp
thay người khác thì không được miễn, giảm nộp.
3. Trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ; miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thì cơ quan tiến hành
xem xét, thẩm định tại chỗ có trách nhiệm thanh toán số tiền đã miễn, giảm.
Trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm
chi phí giám định thì cơ quan, đơn vị, tổ chức giám định tư pháp công lập không
phải là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động
hoặc tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập có trách
nhiệm thanh toán số tiền đã miễn, giảm.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều
7. Người được miễn tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng
chi phí giám định; miễn chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định
trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng hình sự
1. Trẻ
em.
2. Người
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
3. Người
cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật.
4. Người
khuyết tật được hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về
người khuyết tật.
5. Người
có công với cách mạng.
6. Người
dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
7. Cha
đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi của liệt sĩ, người có công nuôi liệt
sĩ.
8. Người
nhiễm chất độc da cam.
9. Người
bị thiệt hại trong trường hợp phải giám định thiệt hại theo quy định của Luật
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.”.
5. Sửa đổi, bổ sung tên Điều
8 như sau:
“Điều
8. Người được giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng
chi phí giám định; giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định
trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng hình sự”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều
9 như sau:
“Điều
9. Thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền tạm ứng, miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ, chi phí giám định trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng
hình sự
1. Trong
tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm
ứng chi phí giám định, người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng là người được miễn,
giảm quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Pháp lệnh
này phải có đơn đề nghị miễn, giảm tiền tạm ứng, miễn, giảm chi phí gửi Tòa án
kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm.
2.
Trong tố tụng hình sự, người được miễn, giảm chi phí giám định quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Pháp lệnh này phải có
đơn đề nghị miễn, giảm chi phí giám định gửi cơ quan trưng cầu giám định kèm
theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm.
3. Đơn
đề nghị miễn, giảm tiền tạm ứng, miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ,
chi phí giám định phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm
đơn;
b) Họ, tên, địa chỉ của
người làm đơn;
c) Đối tượng xem xét,
thẩm định tại chỗ; đối tượng trưng cầu giám định;
d) Lý do, căn cứ đề nghị
miễn, giảm.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Thẩm quyền
quyết định miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định
trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng hình sự
1. Đối với vụ án dân sự,
vụ án hành chính, thẩm quyền quyết định miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ, chi phí giám định được thực hiện như sau:
a) Trường hợp vụ án được
giải quyết mà không phải mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ
án có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm chi phí;
b) Tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm chi phí.
2. Đối với việc dân sự,
Thẩm phán được phân công giải quyết việc dân sự có thẩm quyền quyết định việc
miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định.
3. Đối với vụ án hình sự,
thẩm quyền quyết định miễn, giảm chi phí giám định được thực hiện như sau:
a) Trường hợp vụ án được
đình chỉ ở giai đoạn điều tra thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cấp trưởng cơ
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền quyết
định việc miễn, giảm chi phí;
b) Trường hợp vụ án được
đình chỉ ở giai đoạn truy tố thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết
định việc miễn, giảm chi phí;
c) Trường hợp vụ án được
giải quyết mà không phải mở phiên tòa thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thẩm
quyền quyết định việc miễn, giảm chi phí;
d) Tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm chi phí.
4. Việc miễn, giảm chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định phải được ghi trong quyết định
của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, bản án của Tòa án.
5. Trích lục bản án,
quyết định có nội dung miễn, giảm hoặc không miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ, chi phí giám định phải được gửi cho người đề nghị, cơ quan, tổ chức thực
hiện việc xem xét, thẩm định tại chỗ, giám định trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày ra bản án, quyết định.”.
8. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 12 như sau:
“Điều 12. Mức giảm
tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định;
mức giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định trong tố tụng
dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng hình sự”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Giải quyết
khiếu nại, tố cáo về chi phí tố tụng
1. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, quyết định về nộp tiền tạm ứng chi
phí tố tụng và việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí, miễn, giảm chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền
khiếu nại như sau:
a) Khiếu nại đến Viện
trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền đối với quyết định
của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra;
b) Khiếu nại đến Viện
trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp đối với quyết định của Viện kiểm sát;
c) Khiếu nại đến Chánh
án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc đối với thông báo của Tòa án.
2. Người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều này phải xem xét giải quyết khiếu
nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Quyết
định giải quyết khiếu nại là quyết định cuối cùng.
3. Khiếu nại và việc giải
quyết khiếu nại về nghĩa vụ nộp chi phí tố tụng trong bản án, quyết định của
Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng.
4. Tố cáo và việc giải
quyết tố cáo về chi phí tố tụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố
cáo.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 38 như sau:
“4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền tạm ứng
chi phí giám định, Tòa án, tổ chức, người thực hiện giám định xử lý khoản tiền
đã thu theo quy định của pháp luật. Tổ chức, người thực hiện giám định phải cấp
hóa đơn hoặc biên nhận tiền tạm ứng chi phí giám định cho Tòa án.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Trách nhiệm
nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định không phải nộp tiền tạm ứng
chi phí giám định khi trưng cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức giám định tư pháp công
lập không phải là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh
phí hoạt động hoặc tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công
lập. Việc tạm ứng chi phí giám định của cơ quan, đơn vị, tổ chức này được thực
hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định có trách nhiệm nộp tiền tạm
ứng chi phí giám định khi trưng cầu các tổ chức, cá nhân thực hiện giám định mà
không do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động.”.
12.
Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như
sau:
“Điều 43. Trách nhiệm
chi trả chi phí giám định
1. Cơ quan, đơn vị, tổ
chức giám định tư pháp công lập không phải là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân
sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động hoặc tổ chức giám định tư pháp công lập
là đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm chi trả chi phí giám định khi thực
hiện giám định theo quyết định trưng cầu giám định.
2. Cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng có trách nhiệm chi trả chi phí giám định khi trưng cầu các tổ chức,
cá nhân thực hiện giám định mà không do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt
động.
3. Vụ án được khởi tố
theo yêu cầu của bị hại, nếu Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ án bị
đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật Tố tụng
hình sự thì bị hại yêu cầu khởi tố phải hoàn trả chi phí giám định cho ngân
sách nhà nước như sau:
a) Trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này thì hoàn trả thông qua cơ quan, đơn vị, tổ chức đó;
b) Trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này thì hoàn trả thông qua cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã trưng cầu giám định.
4. Trường hợp nguyên
đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án
hình sự yêu cầu giám định thì người đã yêu cầu phải chịu chi phí giám định.”.
13.
Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như
sau:
“Điều 44. Thủ tục nộp
tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Trường hợp phải nộp
tiền tạm ứng chi phí giám định theo quy định tại khoản 2 Điều
42 của Pháp lệnh này thì tổ chức, người thực hiện giám định xác định và
thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã ra quyết định trưng cầu
giám định về số tiền, thời hạn và phương thức nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
2. Cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng đã ra quyết định trưng cầu giám định có trách nhiệm nộp tiền
tạm ứng chi phí giám định theo thông báo của tổ chức, người thực hiện giám định
quy định tại khoản 1 Điều này.”.
14.
Sửa đổi, bổ sung Điều 64 như
sau:
“Điều 64. Nghĩa vụ nộp
tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư
pháp ra nước ngoài
1. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi
phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài trong tố tụng
dân sự được thực hiện theo quy định tại các điều 152, 153
và 154 của Bộ luật Tố tụng dân sự, pháp luật tương trợ tư pháp về dân sự.
2. Nghĩa vụ nộp tiền tạm
ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra
nước ngoài trong tố tụng hành chính được thực hiện theo quy định tại các điều 353, 354 và 355 của Luật Tố tụng
hành chính, pháp luật tương trợ tư pháp về dân sự.”.
15.
Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như
sau:
“Điều 66. Trách nhiệm
chi trả chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
Trách nhiệm chi trả chi
phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật
tương trợ tư pháp về hình sự.”.
16.
Bổ sung Chương Xa vào sau Chương X như sau:
“Chương Xa
CHI PHÍ TỐ TỤNG THEO PHÁP LUẬT
VỀ PHỤC HỒI, PHÁ SẢN
Điều 70a. Xác định
chi phí tố tụng theo pháp luật về phục hồi, phá sản
1. Chi phí phá sản
trong trường hợp do ngân sách nhà nước bảo đảm
theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản, gồm: chi phí Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán và các chi phí cần thiết, hợp
lý khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này được
thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Chi phí kiểm toán
quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 2 của Pháp lệnh này.
4. Chi phí tố tụng cần
thiết, hợp lý khác theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
Điều 70b. Tạm ứng
chi phí phá sản, chi trả chi phí phá sản và xử lý tiền tạm ứng chi phí phá sản
trong trường hợp do ngân sách nhà nước bảo đảm
1. Tòa án có trách nhiệm
tạm ứng chi phí phá sản, chi trả chi phí phá sản trong trường hợp do ngân sách
nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản và hướng dẫn của Tòa
án nhân dân tối cao.
2. Trường hợp giá trị
tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đủ để chi trả chi phí phá sản thì tiền tạm
ứng chi phí phá sản được hoàn trả ngay vào ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp giá trị
tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã thanh toán được một phần chi phí phá sản
thì phải hoàn trả ngay phần này vào ngân sách nhà nước.”.
17.
Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 71 như sau:
“3. Kinh phí chi trả tạm ứng chi phí phá sản, chi phí phá sản
cho các trường hợp do ngân sách nhà nước bảo đảm được bố trí trong dự toán ngân
sách nhà nước hằng năm của Tòa án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.”.
Điều
2. Điều khoản thi hành
1. Pháp lệnh này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này.
2.
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Pháp lệnh
này.
Điều
3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp việc
trưng cầu giám định được thực hiện trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi
hành mà đến ngày 01 tháng 8 năm 2026 chưa chi trả, thanh toán, quyết toán chi
phí giám định xong thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Chi phí tố
tụng số 05/2024/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số
08/2025/UBTVQH15, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Từ ngày 01 tháng 5
năm 2026, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan căn cứ quy định của Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 để thực
hiện các quy định về chi phí giám định.
3. Từ ngày 01 tháng 3
năm 2026, Tòa án và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quy định của
Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 để thực hiện các quy định về chi phí tố
tụng theo pháp luật về phục hồi, phá sản trong trường hợp do ngân sách nhà nước
bảo đảm.
4. Từ ngày 01 tháng 7
năm 2026, Tòa án và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quy định của
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15, Luật Tương trợ tư pháp về
hình sự số 103/2025/QH15 để thực hiện các quy định về chi phí ủy thác tư pháp
ra nước ngoài trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng hình sự theo
pháp luật về tương trợ tư pháp.
Pháp lệnh này được Ủy
ban Thường vụ Quốc hội khóa XVI, Phiên họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 7 năm
2026.
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|