|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2021/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2021
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng
11 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng
5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 4038/TTr-UBND ngày 02 tháng 12
năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm
tra số 852/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân thành phố và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố
tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân thành phố thống nhất điều chỉnh mức thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh,
cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải công nghiệp: tất cả các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất,
chế biến được quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định số
53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải (sau đây gọi chung là cơ sở).
2. Trường hợp không thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: nước thải của các hệ thống xử
lý nước thải tập trung do ngân sách thành phố thanh toán chi phí xử lý nước thải.
3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp
a) Đối với cơ sở có lưu lượng xả thải dưới 5 m3/ngày,
sử dụng 100% nước sạch từ đơn vị cung cấp nước sạch và chỉ phát sinh nước thải
sinh hoạt trong quá trình hoạt động: thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải công nghiệp bằng giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh thông qua hóa đơn tiền nước hàng tháng của cơ sở.
b) Đối với cơ sở không có xây dựng, vận hành hệ thống
xử lý nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận; mức thu phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải công nghiệp được tính bằng giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước
thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời cơ sở phải thực hiện xây dựng,
vận hành hệ thống xử lý nước thải theo Luật Bảo vệ môi trường và các quy định
khác (nếu có).
c) Đối với cơ sở có xây dựng, vận hành hệ thống xử
lý nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận, mức thu phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp như sau:
- Đối với cơ sở thuộc đối tượng thu phí nêu tại khoản
1 Điều này có tổng lượng nước thải trung bình dưới 5 m3/ngày (24
giờ): áp dụng mức thu phí cố định f = 2.500.000 đồng/năm.
- Đối với cơ sở thuộc đối tượng thu phí nêu tại khoản
1 Điều này có tổng lượng nước thải trung bình từ 5 m3/ngày (24 giờ)
đến dưới 10 m3/ngày (24 giờ): áp dụng mức thu phí cố định f =
3.000.000 đồng/năm.
- Đối với cơ sở thuộc đối tượng thu phí nêu tại khoản
1 Điều này có tổng lượng nước thải trung bình từ 10 m3/ngày (24
giờ) trở lên sẽ tính phí theo công thức sau:
F = (f x K) + C
Trong đó:
+ F là số phí phải nộp (đồng)
+ f = 3.000.000 đồng
+ K là hệ số lưu lượng xả thải
+ C là số phí biến đổi phải nộp
• Công thức tính hệ số K:
Hệ số K được tính theo công thức sau:
|
K=
|
Lưu lượng xả thải
(m3/ngày đêm)
|
|
10
|
• Công thức tính số phí biến đổi C:
Số phí biến đổi (C) được tính cho từng chất gây ô
nhiễm theo công thức sau (áp dụng theo quy định tại Nghị định số
53/2020/NĐ-CP):
|
Số phí biến đổi
C (đồng)
|
=
|
Tổng lượng nước thải
vào nguồn tiếp nhận (m3)
|
x
|
Hàm lượng thông số ô nhiễm
có trong nước thải (mg/l)
|
x
|
0,001
|
x
|
Mức thu phí của
thông số ô nhiễm (đồng/kg)
|
4. Thẩm định Tờ khai phí Bảo vệ
môi trường đối với nước thải công nghiệp
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
được thẩm định trên 03 dữ liệu là tổng lượng nước thải thải vào nguồn tiếp nhận,
hàm lượng thông số ô nhiễm có trong nước thải và mức thu phí của thông số ô nhiễm.
a) Phương pháp xác định lượng nước thải ra:
- Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc
nước thải định kỳ theo quy định pháp luật:
+ Tổng lượng nước thải được xác định căn cứ vào 1
trong 3 nguồn dữ liệu sau:
(i) Kết quả thực tế của đồng hồ, thiết bị đo lưu lượng;
(ii) Tính bằng 80% lượng nước sử dụng;
(iii) Thông tin có trong báo cáo giám sát môi trường
định kỳ, Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, Quyết định phê duyệt Báo cáo
Đánh giá tác động môi trường, Giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường.
+ Trường hợp có 2 nguồn dữ liệu ((i) và (ii) hoặc
(i) và (iii)) hoặc cả 3 nguồn dữ liệu thì sử dụng nguồn dữ liệu (i). Trường hợp
có 02 nguồn dữ liệu (ii) và (iii) thì sử dụng nguồn dữ liệu (ii).
- Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc
nước thải tự động, liên tục theo quy định pháp luật: Tổng lượng nước thải của
cơ sở được tính theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo.
b) Phương pháp xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm
có trong nước thải:
Hàm lượng thông số ô nhiễm có trong nước thải được
xác định căn cứ vào 1 trong 3 nguồn dữ liệu sau:
(i) Kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về
môi trường hoặc kết quả kiểm tra, thanh tra gần nhất nhưng không quá 12 tháng
tính đến thời điểm khai, nộp phí;
(ii) Số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục:
hàm lượng các thông số ô nhiễm tính phí được tính theo giá trị trung bình ngày
(24 giờ) của các kết quả đo;
(iii) Số liệu quan trắc nước thải định kỳ;
Trường hợp có 2 nguồn dữ liệu ((i) và (ii) hoặc (i)
và (iii)) hoặc cả 3 nguồn dữ liệu thì sử dụng nguồn dữ liệu (i). Trường hợp có
02 nguồn dữ liệu (ii) và (iii) thì sử dụng nguồn dữ liệu (ii) (phải đảm bảo hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên tục được bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chỉnh
định kỳ).
a) Hàm lượng thông số ô nhiễm và mức thu phí đối với
mỗi chất theo biểu dưới đây:
|
Số TT
|
Thông số ô nhiễm
tính phí
|
Mức phí (đồng/kg)
|
|
1
|
Nhu cầu ô xy hóa học (COD)
|
2.000
|
|
2
|
Chất rắn lơ lửng (TSS)
|
2.400
|
|
3
|
Thủy ngân (Hg)
|
20.000.000
|
|
4
|
Chì (Pb)
|
1.000.000
|
|
5
|
Arsenic (As)
|
2.000.000
|
|
6
|
Cadmium (Cd)
|
2.000.000
|
5. Cơ quan thu phí, chứng từ thu
phí, quản lý và sử dụng nguồn thu
a) Cơ quan thu phí
- Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
của cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày
(24 giờ) trở lên.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thành
phố Thủ Đức thực hiện thu Phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
trên địa bàn quản lý của cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới
20 m3/ngày (24 giờ).
- Đơn vị cung cấp nước sạch thực hiện thu hộ phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của cơ sở có mức phí bằng giá dịch
vụ thoát nước và xử lý nước thải (được quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 1
Nghị quyết này) thông qua hóa đơn tiền nước đối với các cơ sở sử dụng nước sạch
từ hệ thống cấp nước tập trung. Để tránh việc trùng thu, Sở Tài nguyên và Môi
trường phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thành phố Thủ
Đức thống kê các cơ sở do cơ quan mình thu phí chuyển đơn vị cung cấp nước sạch
để không thực hiện thu phí trên hóa đơn tiền nước. Trong quá trình triển khai
thực hiện nếu có thay đổi số lượng cơ sở khác với danh sách thống kê lần đầu
thì các cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí có văn bản thông báo cho đơn vị cung
cấp nước sạch để phối hợp đảm bảo thu đúng, thu đủ, tránh trùng thu.
b) Chứng từ thu phí: Sử dụng Biên lai thu phí và lệ
phí do cơ quan Thuế phát hành.
c) Quản lý và sử dụng nguồn thu: Thực hiện theo quy
định tại Điều 9 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5
năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
6. Xử lý vi phạm
- Các trường hợp vi phạm về kê khai, nộp phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải công nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
- Các cơ sở xả nước thải vượt quy chuẩn cho phép
(Quy chuẩn xả thải của các cơ sở được căn cứ theo các Giấy phép môi trường đã
được cơ quan quản lý môi trường cấp theo quy định): Phải nộp phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải công nghiệp và chấp hành xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường.
7. Thời gian thực hiện: kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2022.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo triển khai và
tổ chức thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo thu đúng, thu đủ, công khai, minh bạch
và kịp thời. Có phương pháp kiểm soát xả thải, kể cả các cơ sở khai thác nước
ngầm hiệu quả, làm cơ sở xác định mức thu dự kiến theo phương án đề xuất điều
chỉnh mức phí, vừa đảm bảo yêu cầu thu đúng, thu đủ các đối tượng xả thải trên
địa bàn thành phố theo quy định, khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm, tái sử dụng
nước đã qua xử lý, hạn chế xả thải và hạn chế việc gây ô nhiễm môi trường, tạo
sự công bằng, bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ nộp phí của các cơ sở xả thải.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các
Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ
quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh khóa X, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
02/2018/NQ-HĐND ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thường trực HĐND Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND Thành phố Hồ Chí Minh: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;
- Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN thành phố Hồ Chí Minh
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND Thành phố Hồ Chí Minh;
- Văn phòng UBND Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thường trực HĐND thành phố Thủ Đức và các huyện;
- UBND, UBMTTQVN thành phố Thủ Đức và các quận, huyện;
- Trung tâm Công báo Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, (P.CTHĐ-Tú).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Lệ
|