|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/2010/NQ-HĐND
|
Cần Thơ, ngày 03 tháng 12 năm 2010
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ
THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số
24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009
của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư
số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010
của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Theo Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2010 của
Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách
và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, bao gồm:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường thu lệ phí đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài
nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
2. Đối tượng nộp lệ phí
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận phải nộp lệ
phí cấp Giấy chứng nhận.
Điều 2. Mức thu
Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận)
trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau:
|
STT
|
DANH MỤC LỆ PHÍ
|
MỨC THU
|
|
I
|
Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có
nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
|
(đồng/giấy)
|
|
1
|
Tổ chức
|
100.000
|
|
2
|
Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận
|
25.000
|
|
II
|
Cấp mới Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhà ở hoặc
tài sản khác gắn liền với đất
|
(đồng/giấy)
|
|
1
|
Tổ chức
|
500.000
|
|
2
|
Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận
|
100.000
|
|
III
|
Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác
nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận
|
(đồng/lần cấp)
|
|
1
|
Chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác
gắn liền với đất)
|
|
|
|
Tổ chức
|
50.000
|
|
Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận
|
20.000
|
|
2
|
Có nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất
|
|
|
|
Tổ chức
|
50.000
|
|
Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận
|
50.000
|
Điều 3. Miễn lệ phí
- Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
- Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá
nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận được cấp Giấy
chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy
chứng nhận
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận là khoản thu thuộc ngân sách nhà
nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cấp thành phố: cơ quan thu lệ phí được trích 70% (bảy mươi
phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc
thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 30% (ba mươi phần trăm)
nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
- Cấp huyện: cơ quan thu lệ phí được trích 90% (chín mươi
phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc
thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 10% (mười phần trăm) nộp
vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ
quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện
quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang
năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu,
nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số
63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25
tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu
phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các văn bản khác có liên quan
theo quy định hiện hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo
thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy
định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực
hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày
09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh
mục và mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ và bãi bỏ các
văn bản quy phạm pháp luật khác của địa phương có quy định trái với Nghị quyết
này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa
VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2011 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy
định của pháp luật./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tấn Quyên
|