|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2025/NQ-HĐND
|
Lạng Sơn, ngày 25
tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC
TUYẾN; MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI CÁC LOẠI GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND
ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trực
tuyến; mức thu phí, lệ phí thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến
sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm
tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trực
tuyến; mức thu phí, lệ phí thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến
sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định mức thu phí, lệ phí
thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến theo 02 mức độ là dịch vụ công trực tuyến
toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần (sau đây gọi là thủ tục hành
chính trực tuyến) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Quy định mức thu phí, lệ phí
thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại bộ
máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có yêu
cầu giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trừ những
đối tượng được miễn phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
b) Các tổ chức, cá nhân có yêu
cầu thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại
bộ máy nhà nước.
c) Cơ quan, tổ chức thực hiện
cung cấp dịch vụ công trực tuyến và chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến
sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước.
Điều 2. Mức
thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí, lệ phí thực hiện
thủ tục hành chính trực tuyến bằng “0 đồng” gồm:
a) Danh mục Phí:
- Phí bình tuyển, công nhận cây
mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối
với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện);
- Phí sử dụng tạm thời lòng đường,
hè phố;
- Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao
chuyên nghiệp;
- Phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản;
- Phí thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực
hiện);
- Phí thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với
hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Phí thẩm định đề án, báo cáo
thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động
thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện
hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa
phương thực hiện);
- Phí thẩm định đề án khai
thác, sử dụng nước mặt (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực
hiện);
- Phí thẩm định cấp, cấp lại,
điều chỉnh giấy phép môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa
phương thực hiện);
- Phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai;
- Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm
(đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện);
b) Danh mục Lệ phí:
- Lệ phí hộ tịch;
- Lệ phí cấp giấy phép lao động
cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa
phương thực hiện);
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
- Lệ phí đăng ký kinh doanh.
2. Mức thu phí, lệ phí thực hiện
chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước
bằng “0 đồng” gồm:
a) Danh mục Phí:
- Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao
chuyên nghiệp;
- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm
(đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện);
b) Danh mục Lệ phí:
- Lệ phí hộ tịch;
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực
hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị quyết số
24/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
quy định mức thu phí, lệ phí đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành.
3. Mức thu
đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 3, điểm b khoản 4 Điều 5, điểm b khoản 4 Điều
6 của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ
phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị
quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi tám thông qua ngày 25
tháng 6 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra và QL XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường (sau sắp xếp);
- Báo và Đài PTTH tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh,
Công báo Lạng Sơn;
- Liên thông phần mềm nghiệp vụ HĐND;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
|