Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 19/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật bổ sung Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất

Số hiệu: 19/2000/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 08/06/2000 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 19/2000/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2000

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 19/2000/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2000 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất số 17/1999/QH10 ngày 21 tháng 12 năm 1999;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng nộp thuế

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất, khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật, kể cả đất có nhà và các công trình trên đó.

Điều 3. Những trường hợp không thuộc diện chịu thuế

Những trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất:

1. Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại đất cho Nhà nước hoặc Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

3. Nhà nước bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cùng với chuyển quyền sử dụng đất cho người mua nhà;

4. Chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp ly hôn, thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

5. Chuyển quyền sử dụng đất giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau;

6. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất có chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê; người nhận quyền sử dụng đất thuê tiếp tục thực hiện chế độ thuê đất theo quy định của Luật Đất đai;

7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiến quyền sử dụng đất cho ủy ban nhân dân các cấp hoặc cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế để xây dựng các cơ sở văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao; để xây dựng các cơ sở từ thiện gồm nhà tình thương, tình nghĩa, nhà trẻ mồ côi, nhà dưỡng lão, nhà nuôi dưỡng người già cô đơn và người tàn tật, các cơ sở có tính chất nhân đạo khác mà không nhằm mục đích kinh doanh theo dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận phù hợp với quy hoạch.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Điều 4. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất chuyển quyền, giá đất và thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Điều 5. Diện tích đất tính thuế

Diện tích đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất thực tế chuyển quyền ghi trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất được ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận đối với đất của hộ gia đình, cá nhân; Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất xác nhận đối với đất của tổ chức.

Điều 6. Giá đất tính thuế

1. Giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ và được niêm yết công khai tại cơ quan thuế, cơ quan địa chính.

2. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất theo phương thức đấu giá thì giá đất tính thuế là giá trúng đấu giá nhưng không thấp hơn khung giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.

Trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với bán tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá mà trong giá trúng đấu giá không xác định riêng giá đất thì giá đất tính thuế là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.

3. Trường hợp bán căn hộ thuộc nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó thì giá đất tính thuế được xác định theo hệ số phân bổ cho các tầng quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về việc mua bán, kinh doanh nhà ở.

4. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất ao, đất vườn nằm trong khu dân cư nông thôn, đất ở đô thị thì giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất được xác định theo loại đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo loại đất đang nộp thuế: nếu đang nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp thì giá tính thuế là giá đất nông nghiệp; nếu đang nộp thuế nhà đất thì giá tính thuế là giá đất ở.

Điều 7. Thuế suất

1. Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thuế suất là 2% (hai phần trăm);

b) Đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác không thuộc các loại đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, thuế suất là 4% (bốn phần trăm).

2. Khi xác định loại đất để áp dụng các mức thuế suất trên đây thì căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mục đích sử dụng đất đang kê khai, nộp thuế, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất.

Chương 3:

MIỄN, GIẢM THUẾ

Điều 8. Miễn thuế

Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với những người và những trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

2. Người được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" có chuyển quyền sử dụng đất;

3. Chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc xã nông thôn ở miền núi, hải đảo theo quy định của Chính phủ;

4. Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối cho nhau để phù hợp với điều kiện canh tác;

5. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn với nhà hoặc gắn với kết cấu hạ tầng thì được miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất tương ứng với diện tích đã nộp tiền sử dụng đất theo từng dự án.

Các trường hợp kinh doanh bất động sản khác có chuyển quyền sử dụng đất không thuộc diện miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản này.

Điều 9. Giảm thuế

Giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với những người sau đây:

1. Cá nhân thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3;

2. Thân nhân liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;

3. Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn mà không có nơi nương tựa.

Điều 10. Thực hiện miễn, giảm thuế

1. Những người được miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8 và Điều 9 của Nghị định này chỉ được xét miễn hoặc giảm thuế một lần chuyển quyền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân được xét miễn hoặc giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất phải có một trong các điều kiện sau:

a) Là người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

b) Là người có chung quyền sử dụng đất trong hộ gia đình khi được giao đất hoặc khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp trong cùng hộ gia đình có nhiều người được giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm đó thành mức giảm chung của hộ gia đình nhưng tối đa không quá 100% số tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thủ tục và thẩm quyền thực hiện miễn thuế, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Chương 4:

KÊ KHAI, NỘP THUẾ

Điều 11. Kê khai thuế

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển quyền sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm kê khai với cơ quan thuế nơi có đất chuyển quyền về loại đất, diện tích, vị trí, giá trị đất chuyển quyền theo mẫu tờ khai của cơ quan thuế.

2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đem thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất mà phải chuyển quyền sử dụng đất hoặc bán tài sản cùng với chuyển quyền sử dụng đất để thanh toán các khoản nợ phải trả thì người có quyền sử dụng đất hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân đứng ra làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất thực hiện việc kê khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất trước khi thanh toán các khoản nợ.

3. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thi hành công vụ có thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì cơ quan đó có trách nhiệm kê khai và nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

4. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau, thì mỗi bên chuyển đổi quyền sử dụng đất đều là người kê khai thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với giá trị đất chuyển đổi theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Điều 12. Nộp thuế

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất (gọi chung là người chuyển quyền sử dụng đất) có trách nhiệm nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế.

Người chuyển quyền sử dụng đất có thể ủy nhiệm cho người đại diện kê khai và nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể thoả thuận nộp thuế thay cho người chuyển quyền sử dụng đất, trong trường hợp này, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có trách nhiệm kê khai và nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

2. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày người kê khai thuế chuyển quyền sử dụng đất nhận được thông báo của cơ quan thuế.

3. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất khi thuế chuyển quyền sử dụng đất đã được nộp đủ, trừ trường hợp được ghi nợ thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.

Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế

1. Khi tiếp nhận hồ sơ tờ khai thuế chuyển quyền sử dụng đất của người nộp thuế thì cơ quan thuế phải có biên nhận và mở sổ theo dõi hàng ngày.

2. Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện việc kê khai đầy đủ và đúng thủ tục về nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

3. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp đủ hồ sơ gồm: hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan đến việc miễn giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất.

4. Kiểm tra, xác minh tài liệu làm căn cứ tính thuế, miễn, giảm thuế, xác định mức thuế phải nộp.

5. Căn cứ vào hồ sơ kê khai thuế của người nộp thuế, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ và tờ khai thuế chuyển quyền sử dụng đất, cơ quan thuế phải tính thuế, thông báo thuế cho người nộp thuế về số thuế được miễn, giảm, số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế.

6. Ra quyết định miễn, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.

7. Xem xét, giải quyết khiếu nại về thuế chuyển quyền sử dụng đất theo thẩm quyền.

Điều 14. Tổ chức thu nộp thuế

1. Thuế chuyển quyền sử dụng đất được nộp bằng tiền Việt Nam và nộp tại Kho bạc Nhà nước nơi có đất chuyển quyền sử dụng.

2. Khi thu thuế, Kho bạc nhà nước phải cấp chứng từ thu thuế do Bộ Tài chính phát hành để làm chứng từ chứng minh đã nộp đủ thuế theo quy định và gửi kèm theo hồ sơ cho cơ quan địa chính làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp thuế chuyển quyền sử dụng đất được trả nhiều lần, thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cấp chứng từ thu thuế cho từng lần nộp và theo dõi cho đến khi nộp đủ thuế thì xác nhận đã nộp đủ thuế và chuyển hồ sơ cho cơ quan địa chính làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chương 5:

KHIẾU NẠI, XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 15. Khiếu nại

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại về thuế chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25 của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và các văn bản pháp luật khác quy định về khiếu nại, tố cáo liên quan đến pháp luật về đất đai.

Điều 16. Xử lý vi phạm

Cơ quan thuế, cán bộ thuế, người nộp thuế và cá nhân khác có hành vi vi phạm pháp luật về thuế chuyển quyền sử dụng đất bị xử lý theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và các quy định của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.

Điều 17. Khen thưởng

Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Tổ chức thực hiện

Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 19. Xử lý tồn tại

1. Các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2000 mà chưa nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thì nộp thuế theo mức thuế suất quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và những quy định của Nghị định này.

2. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2000 đã kê khai và nộp một phần thuế chuyển quyền sử dụng đất thì được tính lại số thuế phải nộp theo thuế suất quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và thực hiện như sau:

a) Nếu số thuế đã nộp trước ngày 01 tháng 01 năm 2000 ít hơn số thuế phải nộp đã tính lại thì phải nộp thêm số thuế còn thiếu;

b) Nếu số thuế đã nộp trước ngày 01 tháng 01 năm 2000 lớn hơn số thuế phải nộp đã tính lại thì không được hoàn trả phần thuế đã nộp dư.

3. Các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2000 mà có một trong các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ, kể cả các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất qua nhiều lần, nhiều chủ, khi người đang sử dụng đất làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì chỉ phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất một lần theo quy định của Nghị định này.

4. Người có trách nhiệm nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nếu thực sự gặp khó khăn, chưa có khả năng nộp đủ thuế chuyển quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thì được Kho bạc Nhà nước ghi nợ số thuế chuyển quyền sử dụng đất còn thiếu và chuyển hồ sơ cho cơ quan địa chính làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó có ghi nợ số thuế chuyển quyền sử dụng đất còn nộp thiếu.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 và thay thế Nghị định số 114/CP ngày 05 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No: 19/2000/ND-CP

Hanoi, June 08, 2000

 

DECREE

DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE LAW ON LAND USE RIGHT TRANSFER TAX AND THE LAW AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON LAND USE RIGHT TRANSFER TAX

THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the June 22, 1994 Law on Land Use Right Transfer Tax and the December 21, 1999 Law No.17/1999/QH10 Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Land Use Right Transfer Tax;
At the proposal of the Finance Minister,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Tax payers

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 2.- Taxed objects

Objects liable to the land use right transfer tax is the value of the land area on the use right transfer as prescribed by law, including land with houses and constructions thereon.

Article 3.- Tax-free cases

The following cases shall not be liable to the land use right transfer tax:

1. The State allots or leases land to organizations, family households or individuals for use according to the provisions of the land legislation;

2. Organizations, family households or individuals returns land to the State or the State recovers land under the provisions of the land legislation;

3. The State sells the State-owned houses together with the land use right transfer to the house buyers;

4. The land use right is transferred in case of divorce or land use right inheritance according to the provisions of law;

5. The land use right is transferred between wife and husband; father or mother, foster- father or foster- mother and their offspring or adopted children; paternal or maternal grandparents and their grand children; and between siblings;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



7. Organizations, family households or individuals donate their land use right to the Peoples Committees of different levels or to political organizations, socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations or economic organizations for the construction of cultural, educational, medical, physical training and sport establishments; or charity establishments, including houses of compassion or gratitude, orphanages, sanatoriums for elderlies, homes for lonely aged or disabled people, and other humanitarian establishments for non-commercial purposes under projects already ratified or approved by the competent State authorities in conformity with the planning.

Chapter II

TAX CALCULATION BASES

Article 4.- Tax calculation bases

Bases for calculation of the land use right transfer tax are the land area on the right transfer, land prices and land use right transfer tax rates.

Article 5.- The tax-calculation land area

The land area for calculation of the land use right transfer tax is the actual land area on the right transfer as inscribed in the land use right transfer contract certified by the People’s Committee of the district, provincial town or city, for land of family households and individuals; or by the provincial/municipal Land Administration or Land-Housing Administration, for land of organizations.

Article 6.- The tax-calculation land prices

1. Land prices for calculation of the land use right transfer tax are the prices set by the People’s Committees of the provinces or centrally-run cities, according to Government’s price bracket for different land categories, which shall be publicly posted up at the tax agencies and land administration offices.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Where the land use right is transferred together with the sale of assets affixed thereto in form of auction while the land prices cannot be determined separately from the auction-winning prices, the tax-calculation land prices shall be the land prices set by the People’s Committees of the provinces or centrally-run cities, according to the Government’s price bracket for different land categories.

3. Where apartments in multi-storied and multi- apartment buildings are sold together with the land use right transfer, the tax-calculation land prices shall be determined according to the coefficients prescribed for different stories by the Government’s Decree No.61/CP of July 5, 1994 on dwelling house purchase, sale and trading.

4. For the transfer of the right to use pond or garden land in rural population areas or residential land in urban areas, the land prices for calculation of the land use right transfer tax shall be determined according to the land categories inscribed in the land use right certificates or the land categories currently subject to the tax payment: if the tax is being paid for the agricultural land use, the tax calculation prices shall be the agricultural land prices; if the tax is being paid for the housing-land, the tax calculation prices shall be the residential land prices.

Article 7.- Tax rates

1. The land use right transfer tax rates are stipulated as follows:

a/ For land used for agricultural production, forestry, aquaculture and salt making, the tax rate shall be 2% (two per cent);

b/ For residential land, land for project construction and land of categories other than those defined at Point a, Clause 1 of this Article, the tax rate shall be 4% (four per cent).

2. The determination of land categories for application of the above-mentioned tax rates must be based on the land use right certificates or land-use purposes already declared for tax payment, which must be certified by the competent State authorities in the land use right transfer contracts.

Chapter III

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 8.- Tax exemption

The following subjects and cases shall be exempt from land use right transfer tax:

1. Family households or individuals that transfer the land use right to move to settle down in new economic zones, mountainous regions or islands under decisions of the competent State agencies;

2. Persons who are conferred the "heroic Vietnamese mother" title by the State and transfer their land use right;

3. The transfer of the right to use land of various types in rural mountain or island communes as prescribed by the Government;

4. The exchange of land used for agricultural production, forestry, aquaculture or salt-making in order to meet the farming conditions;

5. Economic organizations allotted land by the State with the collection of land use levies for investment in the construction of dwelling houses for sale or construction of infrastructure for assignment or lease of the right to use land associated with such houses or infrastructure shall be exempt from the land use right transfer tax corresponding to the land area for which the land use levy has been paid under each project.

Other cases of real estate dealing with the transfer of the land use right shall not be entitled to the land use right transfer tax exemption prescribed in this Clause.

Article 9.- Tax reduction

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. War invalids of 1/4 and 2/4 grades, and diseased armymen of 1/3 and 2/3 grades;

2. Members of families of the fallen combatants, who are entitled to the State support regime;

3. Disabled people who are no longer possessed of the working capacity, the minors and lonely aged people having no one to support.

Article 10.- Implementation of tax exemption and reduction

1. Those people entitled to the land use right transfer tax exemption or reduction stipulated in Clauses 1, 2, 3 and 4, Article 8 and Article 9 of this Decree shall be considered for the land use right transfer tax exemption or reduction only once.

2. Family households or individuals to be considered for the land use right transfer tax exemption or reduction must meet one of the following conditions:

a/ Being the holder of the land use right certificate or certificate of dwelling house ownership right and residential land use right;

b/ Sharing the land use right in the family household when assigned land or transferred with the land use right.

3. Where in one family household there are many people entitled to the land use right transfer tax reduction, the deduction levels shall be added up into the common reduction level for the family household, which, however, must not exceed 100% of the land use right transfer tax amount payable to the State budget.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Chapter IV

TAX DECLARATION AND PAYMENT

Article 11.- Tax declaration

1. Within 15 days after the competent agency allows the land use right transfer, concerned organizations, family households or individuals shall have to declare with the tax agency of the locality where exist the land on the use right transfer, the land category, area, location and value according to the declaration form of the tax agency.

2. Where organizations, family households or individuals with the land use right mortgage or use as guaranty the right to use such land or assets affixed thereto, that, have to transfer the land use right or sell assets together with the transfer of their land use right in order to pay debts, the persons having the land use right or the agencies, organizations or individuals that take charge of filling in the land use right transfer procedures shall have to declare and pay the land use right transfer tax before paying debts.

3. Where the competent State agencies, in the course of performing their duties, transfer the land use right according to law provisions, such agencies shall have to declare and pay the land use right transfer tax.

4. In case of the land use right exchange with each other, each party to the exchange shall have to declare the land use right transfer tax for the value of the exchanged land under guidance of the tax agency.

Article 12.- Tax payment

1. Organizations, family households or individuals that transfer the land use right (referred collectively to as the land use right transferors) shall have to pay the land use right transfer tax according to notices of the tax agencies.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The land use right transferees may agree to pay tax for the land use right transferors; for this case, the land use right transferees shall have to declare and pay the land use right transfer tax.

2. The tax must be paid within 30 days after the land use right transfer tax declarer receives a notice from the tax agency.

3. The competent State agency shall grant the land use right certificates to the land use right transferees only when the land use right transfer tax has been fully paid, except for cases of debiting the land use right transfer tax under the Government’s stipulations.

Article 13.- Tasks and powers of the tax agency

1. Upon receiving the land use right transfer tax declaration dossier from a tax payer, the tax agency shall have to give the latter a receipt and open book for daily monitoring.

2. To guide the tax payer to declare in full and according to procedures the payment of the land use right transfer tax.

3. To request the tax payer to fully supply the dossier, which includes: the land use right transfer contract with the competent agency’s certification, permitting the land use right transfer; the land use right certificate and papers related to the land use right transfer tax exemption or reduction.

4. To check and verify documents which serve as basis for tax calculation, exemption or reduction as well as the determination of payable tax amount.

5. Basing itself on the tax declaration dossier of the tax payer, the tax agency shall, within 30 days after receiving a full dossier and the land use right transfer tax declaration, have to make the tax calculation and notify the tax payer of the tax exemption or reduction amount, the payable tax amount as well as the tax payment deadline.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



7. To consider and settle complaints on land use right transfer tax according to its competence.

Article 14.- Organization of tax collection and payment

1. The land use right transfer tax shall be paid in Vietnamese currency at the State Treasury of the locality where exists the land on the use right transfer.

2. Upon collecting tax, the State Treasury shall have to give tax collection receipts issued by the Finance Ministry to the tax payers for use as vouchers evidencing their full payment of tax as prescribed and for their submission together with the dossiers to the land administration to fill in the procedures for granting the land use right certificates.

3. Where the land use right transfer tax is paid in installments, the State Treasury shall have to issue tax collection receipt for each time of payment and monitor the situation till the tax is fully paid before certifying the full tax payment and transferring the dossier to the land administration to fill in the procedures for granting the land use right certificate.

Chapter V

COMPLAINTS, HANDLING OF VIOLATIONS AND COMMENDATION

Article 15.- Complaints

The lodging and settlement of complaints about land use right transfer tax shall comply with the provisions of Articles 22, 23, 24 and 25 of the Law on Land Use Right Transfer Tax and other legal documents providing for complaints and denunciations related to the land legislation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The tax agencies, tax officials, tax payers and any individuals that commit violations of the legislation on land use right transfer tax shall be handled according to the provisions of Articles 17, 18, 19 and 20 of the Law on Land Use Right Transfer Tax and the Government’s regulations on sanctioning administrative violations in the field of tax.

Article 17.- Commendation

Tax agencies and officials that well fulfill their assigned tasks and persons who have merits in detecting violations of the Law on Land Use Right Transfer Tax shall be commended or rewarded according to the State’s common regime.

Chapter VI

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 18.- Organization of implementation

The Finance Ministry shall guide the implementation of this Decree.

The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, and the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decree.

Article 19.- Handling of the remaining problems

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. For cases of land use right transfer before January 1st, 2000 where the land use right transfer tax has been declared and partially paid, the payable tax amount shall be re-calculated at the tax rates prescribed in the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Land Use Right Transfer Tax as follows:

a/ If the tax amount paid before January 1st, 2000 is smaller than the re-calculated payable tax amount, the tax arrears must be fully paid;

b/ If the tax amount paid before January 1st, 2000 is bigger than the re-calculated payable tax amount, the overpaid tax amount shall not be reimbursed.

3. For cases of land use right transfer before January 1st, 2000 where exits one of the valid papers on land use right defined in Clause 2, Article 3 of the Government’s Decree No.17/1999/ND-CP of March 29, 1999, including cases of land use right transfer for many times, by many owners, when the current users fill in the procedures of application for the land use right certificates or certificates of the dwelling house ownership right and the residential land use right, they shall have to pay the land use right transfer tax only once according to the provisions of this Decree.

4. If the persons obliged to pay the land use right transfer tax under the provisions of Clauses 1, 2 and 3 of this Article really meet with difficulties and are unable to fully pay the land use right tax as certified by the commune/ward/township People’s Committees, they shall have their land use right transfer tax arrears debited by the State Treasuries, which shall transfer the dossiers to the land administrations to fill in the procedures for granting the land use right certificates, clearly stating the outstanding land use right transfer tax amounts.

Article 20.- Implementation effect

This Decree takes effect as from January 1st, 2000 and replaces the Government’s Decree No.114/CP of September 5, 1994 detailing the implementation of the Law on Land Use Right Transfer Tax.

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


15.733

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.236.107.249