|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2026/TT-TANDTC
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, XÉT NÂNG BẬC, ĐIỀU ĐỘNG,
BIỆT PHÁI, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Nghị quyết số 82/2025/UBTVQH15 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc
và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc
gia;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ
Tòa án nhân dân tối cao;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông
tư quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều
động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về thủ tục và hồ sơ đề nghị
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức
Thẩm phán Tòa án nhân dân.
2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân
dân thuộc các Tòa án quân sự được thực hiện theo Thông tư này và quy trình công
tác cán bộ trong Quân đội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Những người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân
dân.
2. Cơ quan, đơn vị, Tòa án và người có thẩm quyền
thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt
phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện đề
nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm,
cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng,
đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Tòa án nhân dân tối cao.
2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai
trò, trách nhiệm và quyền hạn của cấp ủy, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu.
3. Việc bổ nhiệm, xét nâng bậc đối với Thẩm phán
Tòa án nhân dân phải đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu tỷ lệ bậc Thẩm phán Tòa án
nhân dân của từng Tòa án. Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm
phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
Điều 4. Điều kiện thực hiện thủ
tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần
đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Người được giới thiệu đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán
Tòa án nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm Thẩm
phán Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 94 và Điều 95 của Luật
Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân);
b) Không đang trong thời gian chấp hành quyết định
kỷ luật hoặc xem xét xử lý kỷ luật;
c) Kết quả đánh giá, xếp loại công chức trong 03
năm liền kề trước thời điểm đề nghị bổ nhiệm phải được đánh giá, xếp loại là
công chức “hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên;
d) Tuổi bổ nhiệm phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;
đ) Không đang trong thời gian bị xử lý trách nhiệm
theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với
người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.
2. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại
Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Người được đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án
nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 10 của Thông tư này;
b) Không thuộc trường hợp bị xử lý trách nhiệm bằng
hình thức chưa xem xét hoặc không xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án
nhân dân theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm
đối với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.
3. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc
Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án
nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng các điều kiện theo Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 ngày 06/02/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số
lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, được sửa đổi bổ sung
theo Nghị quyết số 82/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15);
b) Không thuộc các trường hợp bị xử lý trách nhiệm
theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với
người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.
4. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao,
Chánh án Tòa án cấp tỉnh chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá tiêu chuẩn, điều
kiện của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa
án nhân dân.
Thời gian công tác để kiểm điểm, đánh giá là trong
03 năm công tác liền kề đối với người được đề nghị bổ nhiệm, trong nhiệm kỳ đối
với người được đề nghị bổ nhiệm lại và trong 05 năm công tác liền kề đối với
người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Điều 5. Biểu mẫu ban hành kèm
theo Thông tư
1. Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 01);
2. Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
(Mẫu số 02);
3. Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân
dân (Mẫu số 03);
4. Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm
làm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 04);
5. Bản tự kiểm điểm của Thẩm phán Tòa án nhân dân
trong trường hợp được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân
dân (Mẫu số 05);
6. Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy và tập thể
lãnh đạo cơ quan, đơn vị sử dụng công chức (Mẫu số 06);
7. Phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức đối
với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án
nhân dân (Mẫu số 07);
8. Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ
quan, đơn vị, tổ chức đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét
nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 07a);
9. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 08);
10. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số
09);
11. Bản nhận xét, đánh giá của Ủy ban Thẩm phán Tòa
án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề
nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc (Mẫu số 10);
12. Biên bản họp Ủy ban Thẩm phán về chất lượng xét
xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc (Mẫu số 10a);
13. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung
ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa
án nhân dân (Mẫu số 11);
14. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung
ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm
phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 12);
15. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung
ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị miễn nhiệm, cách chức
Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 13).
Điều 6. Hội nghị lấy ý kiến giới
thiệu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
Hội nghị lấy ý kiến giới thiệu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án
nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân
khu vực thực hiện, bằng hình thức phiếu kín, thành phần hội nghị gồm:
1. Đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối
cao:
a) Đơn vị có biên chế dưới 50 người, thành phần hội
nghị gồm toàn thể công chức.
b) Đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ chức cấp
phòng, thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo cấp phòng
và tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Bí thư Đoàn thanh niên.
c) Đơn vị có từ 50 người trở lên và không tổ chức cấp
phòng, thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Thẩm phán Tòa án
nhân dân, Thẩm tra viên chính và tương đương trở lên.
2. Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phần hội
nghị bao gồm: Cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh tòa, Phó Chánh
tòa Tòa chuyên trách; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó
Trưởng phòng; Thẩm phán Tòa án nhân dân; Bí thư Đoàn thanh niên;
3. Đối với Tòa án nhân dân khu vực:
a) Tòa án nhân dân khu vực có biên chế dưới 50 người,
thành phần hội nghị gồm toàn thể công chức;
b) Tòa án nhân dân khu vực có từ 50 người trở lên,
thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực; lãnh đạo
Tòa chuyên trách; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Bí thư Đoàn thanh niên
(nếu có); Thẩm phán Tòa án nhân dân.
4. Sử dụng kết quả phiếu lấy ý kiến giới thiệu
a) Người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét
nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải được trên 50% tổng số người được triệu
tập có mặt ở hội nghị đồng ý giới thiệu.
b) Trường hợp số phiếu quy định tại điểm a khoản
này đạt tỉ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, quyết định.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét
nâng bậc.
2. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.
3. Nghị quyết của cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh
hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với các Tòa án quân sự về việc thống
nhất đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.
4. Bản nhận xét, đánh giá và Biên bản họp nhận xét,
đánh giá của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của
Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân
dân khu vực.
5. Văn bản công nhận kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển
chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán
Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án
nhân dân.
6. Hồ sơ cá nhân gồm:
a) Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối
với trường hợp bổ nhiệm lần đầu hoặc Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án
nhân dân;
b) Sơ yếu lý lịch;
c) Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân về quá trình công tác;
d) Đánh giá, nhận xét của cấp ủy và tập thể lãnh đạo
đơn vị nơi công tác;
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;
e) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ đảng;
g) Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ
quan, đơn vị đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm
phán Tòa án nhân dân;
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập;
i) Bản sao văn bằng, chứng chỉ được chứng thực hoặc
bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc;
k) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có thẩm quyền cấp;
l) Tài liệu chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét
nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15.
Các tài liệu hồ sơ cá nhân được làm trước không quá
06 tháng tính đến thời điểm xem xét (trừ điểm e và điểm i khoản này).
7. Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Chương II
THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM,
BỔ NHIỆM LẠI THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 8. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm
Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Căn cứ Quyết định công nhận trúng tuyển của Chủ
tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Vụ Tổ chức - Cán bộ phối
hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao thực hiện quy trình
lấy ý kiến và xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với
nhân sự đang công tác tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án
Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện quy trình lấy ý kiến và xây dựng hồ
sơ đề nghị bổ nhiệm đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân khu vực.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối
cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thông báo danh sách nhân sự dự kiến đề
nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nhận xét, đánh giá về quá trình công
tác đối với từng nhân sự trong danh sách.
3. Tổ chức hội nghị lấy ý kiến đề nghị bổ nhiệm Thẩm
phán Tòa án nhân dân.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao
chủ trì hội nghị lấy ý kiến giới thiệu đối với nhân sự tại đơn vị mình có sự phối
hợp, giám sát của đại diện Vụ Tổ chức - Cán bộ; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
chủ trì hội nghị và chịu trách nhiệm về kết quả phiếu giới thiệu đối với nhân sự
tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực chủ trì hội nghị
lấy ý kiến giới thiệu đối với nhân sự tại Tòa án nhân dân khu vực mình có sự phối
hợp, giám sát của đại diện Phòng Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Các
bước thực hiện như sau:
a) Quán triệt chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Tòa
án nhân dân tối cao, các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
Thẩm phán Tòa án nhân dân.
b) Cử Tổ kiểm phiếu.
c) Tổ kiểm phiếu hướng dẫn ghi phiếu; phát phiếu,
kèm thông tin về người được giới thiệu để đại biểu dự hội nghị nghiên cứu.
d) Các đại biểu ghi phiếu lấy ý kiến không phải ký
tên và bỏ vào hòm phiếu.
đ) Tổ kiểm phiếu thu phiếu, kiểm tra tổng số phiếu
phát ra, thu vào và tiến hành niêm phong phiếu tại Hội nghị theo quy định.
e) Tổ kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu, lập Biên bản
kiểm phiếu theo Mẫu số 7a tại Điều
5 của Thông tư này. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
4. Trên cơ sở kết quả lấy phiếu giới thiệu, cấp ủy
đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh biểu quyết thống
nhất danh sách nhân sự được đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
5. Lập hồ sơ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
a) Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao đề
nghị cấp ủy có thẩm quyền kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề
nghị bổ nhiệm; phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao
xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân
dân tối cao.
b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp ủy
có thẩm quyền kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
và chỉ đạo xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với nhân sự đang công tác tại
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
6. Thẩm định hồ sơ.
Sau khi thẩm định hồ sơ, Vụ Tổ chức - Cán bộ báo
cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao cho ý kiến đối với nhân sự
đang công tác tại Tòa án nhân dân tối cao; báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao cho ý kiến đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa
án nhân dân khu vực.
7. Trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc
gia xem xét, đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Vụ Tổ chức - Cán bộ lập tờ trình báo cáo Chủ tịch Hội
đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia tổ chức phiên họp để xem xét, đề nghị
bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
8. Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án
nhân dân.
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng tuyển chọn, giám sát
Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước bổ nhiệm
Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với nhân sự đã được Hội đồng thống nhất đề nghị.
9. Xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Căn cứ Quyết định của Chủ tịch nước về việc bổ nhiệm
Thẩm phán Tòa án nhân dân, căn cứ tiêu chuẩn và điều kiện của từng bậc Thẩm
phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định xếp bậc đối với người được bổ nhiệm
Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Điều 9. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm
lại Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Căn cứ vào nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân
dân, trước khi hết nhiệm kỳ 06 tháng, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối
cao và Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao
thông báo tới Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao về nhân sự Thẩm
phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao sắp hết nhiệm kỳ; phối
hợp với Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao tiến hành nhận xét,
đánh giá kết quả công tác trong nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân; xây dựng
hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và tổ chức lấy ý kiến đối với nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.
b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tiến
hành nhận xét, đánh giá kết quả công tác trong nhiệm kỳ, xây dựng hồ sơ đề nghị
bổ nhiệm lại và tổ chức lấy ý kiến, thống nhất, trong tập thể cấp ủy việc đề
nghị bổ nhiệm lại đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân
dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
Hội nghị lấy ý kiến đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm
lại thực hiện theo Điều 6 của Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân
dân được gửi về Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao trước khi Thẩm phán
Tòa án nhân dân hết nhiệm kỳ 03 tháng.
3. Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, tổng hợp
danh sách báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cho ý kiến trước khi trình Hội
đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia.
4. Trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc
gia xem xét, đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân; trình Chủ tịch nước
bổ nhiệm lại thực hiện theo khoản 7 và khoản 8 Điều 8 của Thông
tư này.
Điều 10. Các trường hợp không
xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân
Khi hết nhiệm kỳ, Thẩm phán Tòa án nhân dân không
được xem xét đề nghị bổ nhiệm lại trong các trường hợp sau đây:
1. Trong nhiệm kỳ, Thẩm phán Tòa án nhân dân bị xử
lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên hoặc bị kỷ luật khiển trách 02 lần
trở lên do vi phạm quy định của Đảng, Nhà nước trong thực hiện chức trách, nhiệm
vụ của Thẩm phán Tòa án nhân dân;
2. Trong nhiệm kỳ Thẩm phán Tòa án nhân dân, có 02
năm xếp loại công chức ở mức “không hoàn thành nhiệm vụ” hoặc có 03 năm xếp loại
“hoàn thành nhiệm vụ” trở xuống;
3. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu
chuẩn chính trị không đủ điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân;
4. Bị xử lý trách nhiệm theo Quy định về xử lý
trách nhiệm người giữ chức danh tư pháp bằng hình thức không xem xét bổ nhiệm lại
Thẩm phán Tòa án nhân dân;
5. Thẩm phán có nguyện vọng không bổ nhiệm lại vì
lý do cá nhân.
Điều 11. Thủ tục đề nghị bổ
nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp đặc biệt
Thủ tục đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật
Tổ chức Tòa án nhân dân được thực hiện như sau:
1. Đối với trường hợp được dự kiến điều động, bổ
nhiệm chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
a) Trường hợp nhân sự được giới thiệu từ nguồn cán
bộ nơi khác ngoài phạm vi tỉnh.
Trên cơ sở thống nhất giữa Ban Thường vụ Đảng ủy
Tòa án nhân dân tối cao với cơ quan quản lý công chức và tỉnh ủy, thành ủy, Vụ
Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao trao đổi với người được giới thiệu, dự
kiến điều động để nắm bắt nguyện vọng của nhân sự; đồng thời phối hợp với đơn vị
tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan quản lý công chức lập hồ sơ nhân sự và
báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao.
b) Đối với nhân sự giới thiệu từ các cơ quan, đơn vị
trong tỉnh.
Trên cơ sở thống nhất giữa Ban Thường vụ Đảng ủy
Tòa án nhân dân tối cao và Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, cấp ủy Tòa án nhân
dân cấp tỉnh phối hợp với ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy để lập hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với nhân sự được dự kiến điều động, bổ nhiệm.
c) Việc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thẩm phán
Tòa án nhân dân thực hiện như quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều
8 của Thông tư này.
2. Đối với trường hợp được dự kiến điều động đến
công tác và bổ nhiệm giữ chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.
a) Trường hợp nhân sự được giới thiệu là cán bộ
công tác tại các cơ quan ở địa phương trong tỉnh đến công tác và giữ chức vụ
Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, thì căn cứ nhu cầu công tác,
Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản báo cáo Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao cho chủ trương.
Sau khi có ý kiến đồng ý của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị tham
mưu về tổ chức cán bộ gặp gỡ, trao đổi với người được dự kiến điều động về yêu
cầu và nhiệm vụ công tác, làm việc với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hữu quan để lập
hồ sơ nhân sự đề nghị bổ nhiệm.
b) Trường hợp nhân sự được dự kiến điều động, bổ
nhiệm từ Tòa án nhân dân tối cao, Vụ Tổ chức - Cán bộ làm việc với người được dự
kiến điều động về chủ trương và nhiệm vụ công tác, đề nghị Thủ trưởng đơn vị
nơi cán bộ đang công tác nhận xét, đánh giá đối với nhân sự, lập hồ sơ đề nghị
bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
c) Việc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thẩm phán
Tòa án nhân dân thực hiện như quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều
8 của Thông tư này.
Chương III
THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT NÂNG
BẬC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 12. Hội đồng xét nâng bậc
Thẩm phán Tòa án nhân dân
Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
(sau đây gọi là Hội đồng) do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành
lập, gồm:
1. Chánh án hoặc 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao là Chủ tịch Hội đồng.
2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ là Phó Chủ tịch Hội
đồng.
3. Các ủy viên gồm đại diện lãnh đạo: Tòa án quân sự
trung ương; Vụ Tổ chức - Cán bộ; Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao và một số
đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; 01 cán bộ Vụ Tổ chức - Cán bộ là ủy viên
kiêm Thư ký Hội đồng.
4. Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 13. Nguyên tắc làm việc,
nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng.
a) Thực hiện việc xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án
nhân dân theo nguyên tắc nâng bậc quy định tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15;
b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết
định theo đa số;
c) Nghị quyết của Hội đồng được thông qua tại phiên
họp của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tiến hành lấy ý
kiến bằng văn bản của các thành viên Hội đồng mà không tổ chức phiên họp, ý kiến
bằng văn bản của các thành viên có giá trị như biểu quyết tại phiên họp.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng.
a) Căn cứ cơ cấu, tỷ lệ từng bậc Thẩm phán Tòa án
nhân dân để xem xét, đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện nâng bậc Thẩm phán Tòa án
nhân dân đối với từng trường hợp được đề nghị xét nâng bậc, quyết định số lượng
nâng bậc đối với từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;
b) Thảo luận, thống nhất và ban hành Nghị quyết thông
qua danh sách những người đủ điều kiện nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;
c) Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định
nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với những người được Hội đồng nhất trí
nâng bậc.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên Hội đồng
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng.
a) Chỉ đạo, điều hành công việc của Hội đồng;
b) Phân công nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho các thành
viên của Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của
các thành viên;
c) Triệu tập các thành viên tham gia phiên họp của
Hội đồng;
d) Quyết định nội dung, thời gian tiến hành phiên họp
của Hội đồng;
đ) Báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng với Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng.
a) Giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng, thay mặt Chủ tịch
Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt;
b) Phối hợp với các thành viên trong Hội đồng để thực
hiện nhiệm vụ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng.
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền
của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng;
b) Có trách nhiệm phối hợp với các thành viên trong
Hội đồng để thực hiện nhiệm vụ.
Điều 15. Phiên họp của Hội đồng
xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Căn cứ nhu cầu nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân
dân, Chủ tịch Hội đồng triệu tập phiên họp của Hội đồng.
2. Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 thành
viên có mặt. Nghị quyết của Hội đồng được thông qua khi có trên 50% số thành
viên Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành, trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết.
3. Tài liệu phiên họp định kỳ của Hội đồng phải được
gửi cho các thành viên chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức phiên họp.
Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ có trách nhiệm chỉ đạo công tác chuẩn bị tài liệu
cho phiên họp của Hội đồng.
4. Trình tự, thủ tục phiên họp xét nâng bậc Thẩm
phán Tòa án nhân dân.
a) Chủ tịch Hội đồng khai mạc phiên họp; chủ trì
phiên họp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp.
b) Đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức - Cán bộ trình bày
tờ trình, báo cáo nội dung hồ sơ của những người trong danh sách đề nghị xét
nâng bậc.
c) Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện nâng bậc Thẩm phán
Tòa án nhân dân theo quy định và hồ sơ của người được đề nghị xét nâng bậc, các
thành viên Hội đồng thảo luận, xem xét, đánh giá đối với từng nhân sự được đề
nghị. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa rõ ràng, cần thiết phải bổ sung hoặc
xác minh thì tạm dừng việc xét nâng bậc đối với nhân sự đó để tiến hành xác
minh làm rõ.
d) Chủ tọa phiên họp kết luận; các thành viên của Hội
đồng tiến hành bỏ phiếu kín đối với từng nhân sự theo danh sách.
đ) Hội đồng thống nhất, thông qua Nghị quyết phiên
họp.
Điều 16. Thủ tục xét nâng bậc
Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Căn cứ số lượng, cơ cấu tỷ lệ của bậc Thẩm phán
Tòa án nhân dân được giao, điều kiện của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, hằng
năm, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh
án Tòa án nhân dân cấp tỉnh rà soát, thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm
phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định tại Nghị
quyết số 67/2025/UBTVQH15 và khoản
3 Điều 4 của Thông tư này.
2. Thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án
nhân dân.
a) Tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị thuộc Tòa án
nhân dân tối cao; tập thể lãnh đạo và Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh đánh giá
tiêu chuẩn và điều kiện đối với từng Thẩm phán Tòa án nhân dân, thảo luận và thống
nhất danh sách nhân sự đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.
b) Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao,
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực tổ chức hội
nghị lấy ý kiến đối với từng nhân sự được đề nghị xét nâng bậc. Hội nghị lấy ý
kiến đối với nhân sự đề nghị xét nâng bậc thực hiện theo quy định tại Điều 6 và khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Thông tư này.
c) Lập hồ sơ đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án
nhân dân
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối
cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ
đạo việc lập hồ sơ những trường hợp được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án
nhân dân theo quy định; lập Tờ trình đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân
dân (kèm theo hồ sơ) gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).
d) Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao thẩm
định và tổng hợp danh sách để trình Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân
dân xem xét.
đ) Chủ tịch Hội đồng trình Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao quyết định xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp đã
được Hội đồng thống nhất thông qua.
3. Căn cứ Nghị quyết phiên họp của Hội đồng, Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao quyết định xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với
các trường hợp được xét nâng bậc.
Chương IV
THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐIỀU ĐỘNG,
BIỆT PHÁI THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 17. Thủ tục điều động, biệt
phái Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Căn cứ nhu cầu công tác, năng lực, sở trường và
khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối
cao, cấp ủy và tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh thống nhất điều động,
biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân theo phân cấp quản lý.
2. Quy trình điều động, biệt phái
Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, cấp ủy
và tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan tham mưu về công
tác tổ chức cán bộ tiến hành các bước sau:
a) Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp
nhận Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái;
b) Trao đổi, làm việc với tập thể lãnh đạo nơi Thẩm
phán Tòa án nhân dân đang công tác để lấy ý kiến về chủ trương điều động, biệt
phái Thẩm phán Tòa án nhân dân và lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với Thẩm
phán Tòa án nhân dân được đề nghị điều động, biệt phái;
c) Trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến
điều động, biệt phái về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm
định về nhân sự và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Căn cứ kết quả quy trình thực hiện, cơ quan tham
mưu về công tác tổ chức cán bộ lập tờ trình và hồ sơ trình Chánh án Tòa án nhân
dân có thẩm quyền quyết định điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Hồ sơ điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân
dân gồm:
a) Tờ trình về việc điều động, biệt phái;
b) Sơ yếu lý lịch;
c) Văn bản trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo
nơi tiếp nhận Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái;
d) Văn bản trao đổi, làm việc với tập thể lãnh đạo
nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân đang công tác về chủ trương điều động, biệt phái
Thẩm phán Tòa án nhân dân;
đ) Văn bản nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo
đơn vị nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân đang công tác đối với Thẩm phán Tòa án
nhân dân được đề nghị điều động, biệt phái;
e) Văn bản trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân dự
kiến điều động, biệt phái về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
g) Các tài liệu có liên quan (quyết định bổ nhiệm
chức vụ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân...)
Chương V
THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị
miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Thủ tục đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân
dân được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Khi có căn cứ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa
án nhân dân theo khoản 2, khoản 3 Điều 107 Luật Tổ chức Tòa án
nhân dân, cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị, Tòa án trao đổi với Thẩm phán
Tòa án nhân dân, thống nhất trong tập thể cấp ủy, lập tờ trình, hồ sơ đề nghị
miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
b) Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm
phán quốc gia xem xét, đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
c) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát
Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn
nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
2. Hồ sơ cá nhân đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa
án nhân dân gồm có:
a) Tờ trình đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án
nhân dân.
b) Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân
dân, trừ trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ;
c) Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe, tình trạng
bệnh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp hoặc các tài liệu khác chứng minh lý do
xin miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có);
d) Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị,
Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về việc miễn nhiệm Thẩm
phán Tòa án nhân dân.
đ) Đối với trường hợp miễn nhiệm do không hoàn
thành nhiệm vụ, cấp ủy, thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm
phán Tòa án nhân dân công tác có văn bản nhận xét, đánh giá về quá trình công
tác, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, trách nhiệm cá nhân của Thẩm phán Tòa
án nhân dân; kết quả họp Hội đồng kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu
có).
Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị
cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Thủ tục đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân
dân được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều
108 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ
tập hợp các tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân
dân, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân
dân cấp tỉnh cho ý kiến;
b) Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án
nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đơn vị tham mưu về công tác
tổ chức cán bộ yêu cầu Thẩm phán Tòa án nhân dân kiểm điểm, giải trình về hành vi
vi phạm và tiến hành các thủ tục trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh
án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định của pháp luật
để xem xét hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.
c) Căn cứ kết luận của Hội đồng kỷ luật, Vụ Tổ chức
- Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trình Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
xem xét việc cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
d) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát
Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước cách
chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
2. Hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân
dân gồm có:
a) Tờ trình đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân
dân.
b) Bản tự kiểm điểm về hành vi vi phạm của Thẩm
phán Tòa án nhân dân. Trường hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân không làm kiểm điểm
thì phải có báo cáo của Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm
phán Tòa án nhân dân công tác về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân;
c) Biên bản họp xét kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa
án nhân dân có hành vi vi phạm của Hội đồng kỷ luật;
d) Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của Thẩm
phán Tòa án nhân dân và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
đ) Quyết định kỷ luật của cơ quan, người có thẩm
quyền (nếu có).
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm chuẩn bị
nhân sự, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc; xem xét miễn nhiệm,
cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao là
đơn vị chức năng giúp Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia trong
công tác đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án
nhân dân; giúp Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân trong công tác
xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Vụ Tổ chức - Cán bộ chủ trì, phối hợp với thủ trưởng
các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao chuẩn bị nhân sự, hồ sơ trình Hội đồng
tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
chỉ đạo chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đối với trường hợp được đề nghị bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tại
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.
3. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có trách nhiệm
chỉ đạo chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đối với trường hợp được đề nghị bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc
Tòa án quân sự.
4. Các tài liệu của hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện
theo biểu mẫu quy định tại Điều 5 của Thông tư này và được lập
thành 02 bộ bản chính gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).
5. Không xem xét, tiến hành thủ tục đề nghị bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với những hồ sơ lập
không đúng quy định tại Thông tư này.
Điều 21. Trách nhiệm giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều
động, biệt phái, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện thủ
tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân
dân.
a) Trước khi trình Chủ tịch nước ra quyết định,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm
phán quốc gia giao Vụ Tổ chức - Cán bộ phối hợp với Thanh tra Tòa án nhân dân tối
cao và Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến
hành xác minh, làm rõ và kết luận theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu
nại, tố cáo; bổ sung đầy đủ các tài liệu vào trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
b) Sau khi đã trình Chủ tịch nước ra quyết định,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm
phán quốc gia giao Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Vụ Tổ chức -
Cán bộ và Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
tiến hành xác minh, làm rõ, kết luận theo quy định của pháp luật về giải quyết
khiếu nại, tố cáo và báo cáo Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
xem xét, quyết định việc đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch
nước xem xét, quyết định.
2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện điều
động, biệt phái, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giao Thanh tra Tòa
án nhân dân tối cao phối hợp với Vụ Tổ chức - Cán bộ và Chánh án Tòa án quân sự
trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh, làm rõ, kết
luận theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo và báo cáo
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
2. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Thủ trưởng
đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh
án Tòa án nhân dân khu vực có trách nhiệm triển khai thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị
thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ), để tổng hợp,
báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Bộ Quốc phòng;
- Thành viên HĐTP TANDTC;
- Các đơn vị thuộc TANDTC;
- TAND và TAQS các cấp;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ TCCB.
|
CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Quảng
|
Mẫu
số 01
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
ĐƠN TÌNH NGUYỆN LÀM THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
|
Kính gửi:
|
- Chủ tịch nước Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
- Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia;
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
|
Tên tôi là: …………………………………………………….. Nam (nữ):
…………………..
Sinh ngày: …………………….. tháng …………….. năm
………………………………….
Dân tộc: ………………………………….. Tôn giáo:
………………………………………..
Chức vụ, chức danh: ………………………………………………………………………….
Đơn vị công tác: ………………………………….……………………………………………
Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………………
Trình độ lý luận chính trị:
……………………………………………………………………..
Được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày ………
tháng ………. năm …….. , chính thức ngày ……….. tháng ………… năm ………
Đối chiếu với quy định của pháp luật, tôi nhận thấy
có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân, tôi
làm đơn này trân trọng đề nghị Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
xem xét, tuyển chọn và đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch
nước bổ nhiệm tôi làm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Khi được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân,
tôi xin chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về trách nhiệm của Thẩm phán và
những việc Thẩm phán không được làm.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
|
Kính gửi:
|
- Chủ tịch nước Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
- Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia;
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
|
Tên tôi là: …………………………………………………….. Nam (nữ):
…………………..
Sinh ngày: …………………….. tháng …………….. năm
………………………………….
Dân tộc: ………………………………….. Tôn giáo:
………………………………………..
Chức danh: Thẩm phán Tòa án nhân dân (bậc ………………)
Chức vụ: (nếu có): …………………………………………………………………………….
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………….
Nay tôi làm đơn này trân trọng đề nghị Hội đồng tuyển
chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với tôi.
Lý do đề nghị miễn nhiệm:
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 03
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT NÂNG BẬC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
|
Kính gửi:
|
- Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân
dân;
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
|
Tên tôi là: …………………………………………………….. Nam (nữ):
…………………..
Sinh ngày: …………………….. tháng …………….. năm
………………………………….
Dân tộc: ………………………………….. Tôn giáo:
………………………………………..
Chức danh: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc
…………………………………………….
Chức vụ: (nếu có): …………………………………………………………………………….
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………….
Đối chiếu với quy định của pháp luật về điều kiện của
bậc Thẩm phán, tôi làm đơn này trân trọng đề nghị Hội đồng xét nâng bậc Thẩm
phán Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định nâng
bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với tôi từ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc ……….
lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc …………………………………….
Tôi xin phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 04
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM
(Của người được đề nghị bổ nhiệm làm Thẩm phán
Tòa án nhân dân)
Họ và tên: ………………………………………………………….. Nam (Nữ):
…………..
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………… Dân tộc:
..……………
Quê quán: ……………………………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………..
Trình độ đào tạo: (ghi rõ ngành học, loại hình đào
tạo, cơ sở đào tạo và năm tốt nghiệp)
- Trình độ chuyên môn: ………………………………………………………………………
- Trình độ lý luận chính trị:
……………………………………………………………………
- Đào tạo nghiệp vụ xét xử: Khóa: …………… năm………… tại
………………..………
- Đào tạo, bồi dưỡng khác:
…………………………………………………………………..
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: ……………………………………………………….
Tôi xin kiểm điểm quá trình công tác về các mặt sau
đây:
I. Phẩm chất chính trị
(Kiểm điểm về lập trường tư tưởng; việc chấp
hành đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước của bản thân và
gia đình)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
II. Đạo đức, lối sống
(Kiểm điểm về phẩm chất đạo đức, tác phong, đoàn
kết nội bộ, uy tín cá nhân của người cán bộ làm công tác pháp luật; thực hiện
nghiêm chỉnh quy định những điều Đảng viên, công chức không được làm; không
tham nhũng, tiêu cực và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng tiêu cực trong
Tòa án nhân dân).
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
III. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao (trong 03 năm gần nhất)
- Đánh giá về kết quả, số lượng, chất lượng và tinh
thần trách nhiệm trong thực hiện công việc được giao; ưu, nhược điểm trong công
tác chuyên môn nghiệp vụ;
- Kết quả đánh giá, xếp loại công chức
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
IV. Các công tác khác
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
V. Khen thưởng (Ghi rõ hình thức, thời
điểm, cấp ra quyết định)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
VI. Kỷ luật (Ghi rõ hình thức, thời điểm,
cấp ra quyết định)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
VII. Khiếu nại, tố cáo (Ghi rõ nội
dung khiếu nại, tố cáo, kết quả giải quyết)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
VIII. Kết quả đánh giá, xếp loại công chức
trong 03 năm gần nhất
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Trên đây là kiểm điểm về quá trình công tác trong
thời gian qua, kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
NGƯỜI KIỂM ĐIỂM
|
Mẫu
số 05
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM CỦA THẨM PHÁN
(Đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại,
xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân)
Họ và tên: ………………………………………………………….. Nam (Nữ):
…………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………Dân tộc:
……………
Quê quán: ……………………………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………..
Trình độ đào tạo: (Ghi rõ ngành học, loại hình đào
tạo) …………………………………
Trình độ chuyên môn: ………………………………………………………………………..
Trình độ lý luận chính trị: ……………………………………………………………………..
Đào tạo, bồi dưỡng khác:
…………………………………………………………………….
Chức danh: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc
…………………………………………….
Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:
…………………………………………………………
Quyết định bổ nhiệm (nâng bậc) Thẩm phán Tòa án
nhân dân số: ……./QĐ- ngày …...
Tôi xin kiểm điểm quá trình công tác trong nhiệm kỳ
về các mặt sau đây:
I. Phẩm chất chính trị của Thẩm phán Tòa
án nhân dân
(Kiểm điểm về lập trường tư tưởng; việc chấp
hành, đấu tranh bảo vệ cương lĩnh, Điều lệ, quan điểm đường lối, chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước của bản thân và gia đình Thẩm phán Tòa án nhân
dân)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
II. Đạo đức, lối sống của Thẩm phán Tòa án nhân
dân
(Kiểm điểm về phẩm chất đạo đức, tác phong, đoàn
kết nội bộ, uy tín cá nhân của người Thẩm phán Tòa án nhân dân; thực hiện
nghiêm chỉnh quy định những điều Đảng viên (và Thẩm phán Tòa án nhân dân) không
được làm; hoàn thành nghĩa vụ của cán bộ, công chức; không tham nhũng và kiên
quyết đấu tranh chống tham nhũng tiêu cực trong Tòa án và trong công việc được
giao)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
III. Công tác chuyên môn
1. Số lượng án đã xét xử, công việc giải
quyết trong nhiệm kỳ
1.1. Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân tại
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân
dân khu vực:
|
a1) Chủ tọa xét xử:
|
Tổng số: ……………………… vụ, việc.
Trong đó:
- Hình sự: ……………………… vụ, việc;
- Dân sự: …………………….… vụ, việc;
- Kinh doanh thương mại: …… vụ, việc;
- Hành chính: …..……………… vụ, việc;
- Lao động: ………..…………… vụ, việc;
- Hôn nhân và gia đình ……….. vụ, việc.
|
a2) Tham gia Hội đồng xét xử phúc thẩm hoặc giám
đốc thẩm:
Tổng số ………… vụ, việc.
b) Số vụ án bị cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm hủy
Tổng số: …………….. vụ, việc.
Trong đó: Hình sự:………………………..………..… Dân sự:
…….……………………..
Kinh doanh thương mại: ………………………… Hành chính:
…………………………..
Lao động: ………………………………….……. Hôn nhân và Gia đình
………………….
(Đối với các vụ án bị hủy cần giải trình cụ thể
từng vụ án theo các nội dung như sau: Tên vụ án; tóm tắt nội dung vụ án; quyết
định của từng cấp xét xử; lý do bị hủy; tự xác định tính chất, mức độ sai lầm của
bản thân, của Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án đó; kết quả giải
quyết vụ án tại thời điểm làm kiểm điểm).
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
c) Số vụ án bị sửa nghiêm trọng
(Từ có tội sang không có tội và ngược lại; từ tội
danh này sang tội danh khác; từ hình phạt tù cho hưởng án treo, cải tạo không
giam giữ sang tù giam và ngược lại;... Các vụ án dân sự từ chấp nhận yêu cầu
thành không chấp nhận yêu cầu và ngược lại ... Thực hiện giải trình như đối với
các vụ án bị hủy đã nêu ở trên)
Tổng số: ……….. vụ, việc.
Trong đó: Hình sự:………………………..………..… Dân sự:
…….……………………..
Kinh doanh thương mại: ………………………… Hành chính:
…………………………..
Lao động: ………………………………….……. Hôn nhân và Gia đình
………………….
d) Số bị cáo cho hưởng án treo, cải tạo không giam
giữ, phạt tiền không đúng quy định:
……………………………………………………………………………………………………
đ) Số vụ, việc giải quyết để quá hạn (lý do):
………………………………………………..
1.2. Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân
công tác tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao (trừ Tòa Phúc thẩm Tòa án
nhân dân tối cao).
a) Kiểm điểm như mục 1.1 (nếu có);
b) Số lượng công việc được phân công theo chức
năng, nhiệm vụ (số lượng đơn, văn bản yêu cầu, kiến nghị được phân công thẩm định,
giải quyết...);
c) Số lượng công việc đã hoàn thành (số lượng đơn,
văn bản yêu cầu, kiến nghị đã thẩm định, giải quyết trả lời đơn, đề xuất kháng
nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; đề xuất trả lời khiếu nại; đề xuất phát triển án
lệ; đề xuất rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật
trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ, việc...);
d) Số lượng công việc được phân công chưa hoàn
thành, lý do.
2. Đánh giá kết quả, chất lượng công tác
chuyên môn nghiệp vụ (đánh giá về số lượng, chất lượng và tinh thần
trách nhiệm đối với công việc được giao)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
IV. Các công tác khác
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
V. Khen thưởng (Ghi rõ hình thức
được khen thưởng, cấp quyết định)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
VI. Kỷ luật (Ghi rõ hình thức, lý
do bị kỷ luật và cấp quyết định kỷ luật; thời điểm và kèm theo quyết định kỷ luật;
tình trạng chấp hành kỷ luật (đã được xóa hay chưa).
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
VII. Khiếu nại, tố cáo (Ghi rõ nội
dung khiếu nại, tố cáo, kết quả giải quyết)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
VIII. Các nội dung khác
Ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác; Việc thực hiện
quy chế, quy định của Tòa án nhân dân; Việc chấp hành các quyết định phân công
của tổ chức, thực hiện ý kiến chỉ đạo của cấp trên; Chấp hành giờ giấc làm việc;
Tính trung thực trong công tác; Tinh thần tự học tập nâng cao trình độ; Tinh thần
và thái độ phục vụ nhân dân; Thực hiện Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm
phán; Quy tắc ứng xử của công chức Tòa án nhân dân...
IX. Kết quả đánh giá, xếp loại công chức
trong 05 năm gần nhất
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Trên đây là kiểm điểm về quá trình công tác trong
thời gian qua, kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
NGƯỜI KIỂM ĐIỂM
|
Mẫu
số 06
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Của cấp ủy và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn
vị đối với người được đề
nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc
Thẩm phán Tòa án nhân dân)
Trong thời gian công tác từ ngày ….. tháng …… năm
….. đến ngày ….. tháng …… năm …..
Ông, bà ………………………………………………………………… sinh ngày ……….
Hiện là ……………………………………, có những ưu, khuyết điểm
như sau:
I. Về ưu điểm:
1. Về chấp hành đường lối, chủ trương chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước:
a) Việc chấp hành chủ trương, đường lối, quy chế,
quy định của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước của bản thân và gia
đình
b) Ý thức tham gia học tập nghị quyết, học tập
chính trị; tinh thần, thái độ thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng; kỷ luật
phát ngôn, quan hệ giữa nói và làm; đấu tranh bảo vệ cương lĩnh, Điều lệ, quan
điểm của Đảng trước các biểu hiện tiêu cực, lệch lạc; mức độ chấp hành pháp luật
2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác
phong và lề lối làm việc:
a) Nhận thức, tư tưởng chính trị và nâng cao bản
lĩnh chính trị của người công chức
b) Việc giữ gìn đạo đức, lối sống lành mạnh, giản dị;
không tham nhũng, tiêu cực và tinh thần kiên quyết đấu tranh chống quan liêu,
tham nhũng và những biểu hiện tiêu cực khác; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí
c) Tác phong, lề lối làm việc; tinh thần tự phê
bình và phê bình; quan hệ với đồng nghiệp, giữ gìn đoàn kết nội bộ
3. Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Mức độ thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:
- Những công việc đã thực hiện trong thời gian được
đánh giá (khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả của công việc). Đối với Thẩm
phán Tòa án nhân dân có tham gia xét xử, Thủ trưởng đơn vị xác nhận về số lượng
các vụ án do Thẩm phán Tòa án nhân dân làm chủ tọa hoặc tham gia Hội đồng xét xử,
đánh giá về chất lượng xét xử. Nếu có án bị hủy, sửa nghiêm trọng phải làm rõ
do lỗi chủ quan hay do khách quan; xác định rõ trách nhiệm của cá nhân đối với
các vụ án bị hủy, sửa nghiêm trọng.
- Những văn bản được giao chủ trì soạn thảo; Những
công trình nghiên cứu hoặc tham gia nghiên cứu (đề án, đề tài, chương trình,
chuyên đề...)
- Giải quyết các văn bản được giao hoặc đề nghị của
cơ sở, cấp dưới (đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng)
- Các nhiệm vụ khác được giao
b) Tinh thần kỷ luật:
- Ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác; việc thực
hiện quy chế, quy định của Tòa án nhân dân.
- Chấp hành các quyết định phân công của tổ chức,
thực hiện ý kiến chỉ đạo của cấp trên;
- Việc chấp hành giờ giấc làm việc;
c) Trách nhiệm trong công tác; sự phối hợp trong thực
hiện nhiệm vụ được giao (giữa đồng nghiệp và với các cơ quan, đơn vị có liên
quan).
d) Tính trung thực trong công tác (thể hiện ở việc
thực hiện các báo cáo đối với cấp trên và tính chính xác trong các báo cáo)
đ) Tinh thần tự học tập nâng cao trình độ: (Ghi rõ:
Tự học tập và nâng cao về lĩnh vực gì? tham dự những lớp học nào? tập huấn nào?
thời gian?)
4. Tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân (thể hiện
trong thái độ phục vụ tận tình, tạo điều kiện cho người đề nghị giải quyết...)?
5. Thực hiện Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm
phán; Quy tắc ứng xử của công chức Tòa án nhân dân.
6. Các công tác khác (các hoạt động văn hóa, thể dục,
thể thao, ủng hộ...).
II. Những điểm còn tồn tại, hạn chế:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện (bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật,
ông (bà) ……… có đủ tiêu chuẩn được bổ nhiệm / bổ nhiệm lại / xét nâng bậc Thẩm
phán Tòa án nhân dân.
|
TM. CẤP ỦY
(Ký tên, đóng dấu
hoặc ghi rõ chức vụ đảng)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 07
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN……….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
Về việc đề nghị bổ nhiệm (bổ nhiệm lại, xét
nâng bậc)
Thẩm phán Tòa án nhân dân
Căn cứ nhu cầu công tác, trên cơ sở đánh giá phẩm
chất và năng lực cán bộ, Tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân …….. thống nhất giới
thiệu các ông, bà có tên sau đây để hội nghị tiến hành bỏ phiếu cho ý kiến về việc
đề nghị bổ nhiệm (bổ nhiệm lại, xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân.
|
Số TT
|
Họ và Tên
|
Năm sinh
|
Giới tính
|
Chức vụ, đơn vị
công tác hiện tại
|
Đồng ý bổ nhiệm
(bổ nhiệm lại, xét nâng bậc)
|
Không đồng ý bổ
nhiệm (bổ nhiệm lại, xét nâng bậc
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đồng chí đồng ý hoặc không đồng ý thì đánh dấu X
vào ô tương ứng;
- Không phải ký tên vào phiếu.
Mẫu
số 7a
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BIÊN BẢN
Về việc lấy ý kiến giới thiệu nhân sự đề nghị bổ
nhiệm,
(bổ nhiệm lại, xét nâng bậc) Thẩm phán
Tòa án nhân dân
Vào hồi ………. giờ ………. phút, ngày ………… tháng ………..
năm ………………
Tại ……………………………………………………………………………………………
Tòa án nhân dân ………. tổ chức Hội nghị ………………… để lấy
ý kiến giới thiệu nhân sự đề nghị bổ nhiệm (bổ nhiệm lại, xét nâng bậc) Thẩm
phán Tòa án nhân dân đối với ông (bà) ……….. hiện là …………………………….
I. Thành phần tham dự hội nghị gồm có:
1. Chủ trì hội nghị …………………………………………………………………………..
2. ……………………………………………………………………………………………..
II. Thành phần tham gia bỏ phiếu lấy ý kiến
gồm có:
- Thành phần:
- Tổng số người được triệu tập là ………… người; có mặt
………. người; vắng mặt ……… người có lý do.
III. Tổ kiểm phiếu gồm:
1. Ông (bà) …………………………………………………………….…….. Tổ trưởng
2. Ông (bà) ………………………………………………………….……….. Thành viên
3. Ông (bà) …………………………………………………………….…….. Thành viên
IV. Kết quả kiểm phiếu:
- Số phiếu phát ra: ……………………..phiếu.
- Số phiếu thu về: ……………..………..phiếu.
- Số phiếu hợp lệ là ……………...……..phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ là ……………..phiếu.
- Số phiếu đồng ý ………………………..phiếu.
- Số phiếu không đồng ý là: ...…………..phiếu.
- Tỷ lệ số phiếu đồng ý / số người được triệu tập
có mặt là: …../…… = ……%
Việc kiểm phiếu kết thúc vào hồi ………… giờ ………..
phút cùng ngày.
|
TM. TỔ KIỂM PHIẾU
TỔ TRƯỞNG
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 08
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét
nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân
dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm kết nạp Đảng
|
Thời gian công
tác pháp luật
|
Chức danh chức
vụ
|
Đơn vị công tác
|
Trình độ
|
Năm tốt nghiệp
lớp NVXX
|
Tỉ lệ phiếu giới
thiệu
|
Tóm tắt quá
trình công tác
|
|
Nam
|
Nữ
|
Khu vực
|
Tỉnh
|
Chuyên môn
|
Chính trị
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
|
CHÁNH ÁN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 09
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét
nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân
dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI, XÉT NÂNG BẬC THẨM
PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chức danh, chức
vụ
|
Đơn vị công tác
(Tòa án nhân dân)
|
Quyết định bổ
nhiệm, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
|
Chất lượng xét
xử trong nhiệm kỳ
|
Tỉ lệ phiếu tín
nhiệm (%)
|
|
Nam
|
Nữ
|
Khu vực
|
Tỉnh
|
Số
|
Ngày, tháng,
năm
|
Tổng số vụ, việc
giải quyết
|
Tổng số vụ, việc
bị hủy, sửa nghiêm trọng
|
Số vụ, việc bị
hủy do chủ quan
|
Số vụ, việc bị
sửa nghiêm trọng do chủ quan
|
Tỷ lệ án bị hủy,
sửa nghiêm trọng do chủ quan (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
|
CHÁNH ÁN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 10
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BẢN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA ỦY BAN THẨM PHÁN
(Về chất lượng xét xử của người được đề nghị bổ
nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán)
Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm
phán Tòa án nhân dân;
Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh …….. đánh giá
về công tác xét xử trong nhiệm kỳ Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các Thẩm
phán Tòa án nhân dân được đề nghị bổ nhiệm lại (xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án
nhân dân cụ thể như sau:
1. Ông, bà ……….. sinh ngày ….. tháng …… năm ….. hiện
là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc ……… công tác tại Tòa án nhân dân
…………………………………………………………
Được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nâng bậc Thẩm phán Tòa
án nhân dân tại Quyết định số ….. ngày ….. tháng …… năm ….. của
………………………………………………………………….
Trong thời gian công tác từ ngày ….. tháng …… năm
….. đến ngày ….. tháng …… năm ….., ông, bà đã giải quyết được …. vụ, việc các
loại. Có …… vụ, việc bị hủy; ……… vụ, việc bị sửa nghiêm trọng.
Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh …………………………
xác định.
Có …… vụ, việc bị hủy do chủ quan; có …… vụ, việc bị
sửa nghiêm trọng do chủ quan. Tỷ lệ án hủy, sửa nghiêm trọng do chủ quan là
………………………………………………….
Có ……… vụ, việc bị hủy khách quan; có …… vụ, việc bị
sửa nghiêm trọng do khách quan.
2. Ông, bà ……….. sinh ngày …….. tháng ……. năm ………..
hiện là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc ………….. công tác tại Tòa án nhân dân
………..………………………………..
(Như trên)
Kính trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN THẨM
PHÁN
CHÁNH ÁN
|
Mẫu số 10a
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BIÊN BẢN HỌP ỦY BAN THẨM PHÁN
(Đánh giá về chất lượng xét xử của người được
đề nghị bổ nhiệm lại,
xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân)
Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm
phán Tòa án nhân dân.
Vào hồi …….. giờ ……….. phút, ngày ……..….. tháng
……..…. năm ………..…..
Tại …………………………………………………………………………………………
Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố
…….. tiến hành phiên họp đánh giá về chất lượng công tác xét xử trong nhiệm kỳ
Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị bổ
nhiệm lại (xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân.
I. Thành phần tham dự hội nghị gồm có:
1. Chủ trì hội nghị ………………………………………………………………………….
2 ………………………………………………………………………………………………
3 ………………………………………………………………………………………………
Trên cơ sở Bản tự kiểm điểm trong nhiệm kỳ; kết quả
xét xử các vụ án bị hủy, sửa nghiêm trọng trong nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án
nhân dân, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố ……….. đánh giá về chất
lượng xét xử trong nhiệm kỳ và trách nhiệm của Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với
các vụ án bị hủy, sửa nghiêm trọng như sau:
1. Ông, bà ………… sinh ngày ……. tháng ……. năm ……… hiện
là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc ……………. công tác tại Tòa án nhân dân
………………………………………………..
Trong thời gian công tác từ ngày ….. tháng …….. năm
……. đến ngày ….. tháng …… năm ….., ông, bà …………….. đã giải quyết được ………. vụ,
việc các loại. Có …….. vụ, việc bị hủy; ……vụ, việc bị sửa nghiêm trọng. Cụ thể
như sau:
Vụ án 1: Vụ án dân sự “ghi trích yếu” giữa
nguyên đơn là …….. và bị đơn là ………….
- Tóm tắt vụ án:
- Nội dung Quyết định của từng cấp xét xử (nếu vụ
án hủy nhiều lần cần ghi rõ Thẩm phán đó là chủ tọa xét xử ở cấp nào, ban hành
bản án nào).
- Lý do cấp phúc (giám đốc) thẩm đã hủy, sửa bản án
sơ (phúc) thẩm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.
+ Ý kiến của đồng chí A ………………………………………………………………..
+ Ý kiến của đồng chí B ………………………………………………………………..
- Ủy ban Thẩm phán thống nhất xác định: Bản án, quyết
định của Thẩm phán bị hủy, sửa nghiêm trọng là do chủ quan (hay do khách quan).
Vụ án 2: Vụ án hình sự đối với bị cáo ……… cùng đồng
phạm (nếu có), bị truy tố về tội (các tội)
………………………………………………………………………………………………….
- Tóm tắt vụ án:
- Nội dung Quyết định của từng cấp xét xử (nếu vụ
án hủy nhiều lần cần ghi rõ Thẩm phán đó là chủ tọa xét xử ở cấp nào, ban hành
bản án nào).
- Lý do cấp phúc (giám đốc) thẩm đã hủy, sửa bản án
sơ (phúc) thẩm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.
+ Ý kiến của đồng chí C ………………………………………………………………..
+ Ý kiến của đồng chí D ………………………………………………………………..
- Ủy ban Thẩm phán thống nhất xác định: Bản án, quyết
định của Thẩm phán bị hủy, sửa nghiêm trọng là do chủ quan (hay do khách quan).
* Kết luận: Trong thời gian công tác từ ngày ….
tháng ….. năm …… đến ngày …. tháng …. năm …… ông, bà …….. đã giải quyết được ……..
vụ, việc các loại.
- Có …….. vụ, việc bị hủy; ………. vụ, việc bị sửa
nghiêm trọng.
Trong đó:
- Có ……… vụ, việc bị hủy do khách quan; …… vụ, việc
bị sửa nghiêm trọng do khách quan;
- Có ……. vụ, việc bị hủy do chủ quan; ……. vụ, việc
bị sửa nghiêm trọng do chủ quan. Tỷ lệ án hủy, sửa nghiêm trọng do chủ quan là
…….%.
- Áp dụng án treo, hình phạt cải tạo không giam giữ,
phạt tiền không đúng quy định đối với ……… bị cáo (nếu có).
- Kết quả biểu quyết ……./…….. = …………%.
2. Ông, bà ……………….. sinh ngày ……………. hiện là Thẩm
phán Tòa án nhân dân bậc ……… công tác tại Tòa án nhân dân
………………………………………………………………………...
Trong thời gian công tác từ ngày …… tháng …… năm ……
đến ngày ……. tháng ….. năm ……, ông, bà ……………. đã giải quyết được …… vụ án các
loại. Có ……. vụ án bị hủy; …….. vụ án bị sửa nghiêm trọng. Cụ thể như sau:
(Như trên)
Phiên họp kết thúc hồi ……….. giờ ………… phút ngày
………………………………..
Kính trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
THƯ KÝ PHIÊN HỌP
|
TM. ỦY BAN THẨM
PHÁN
CHÁNH ÁN
|
Mẫu số 11
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
Kính gửi:
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Thi hành Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15; căn cứ nhu cầu công tác, Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) ……….. đề nghị Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán
quốc gia xem xét, tuyển chọn; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch
nước xem xét, quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với công chức
công tác tại Tòa án nhân dân ………….., cụ thể như sau:
I. Nêu nhu cầu bổ nhiệm:
- Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao; số
lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân hiện có;
- Nhu cầu bổ sung Thẩm phán Tòa án nhân dân:
…………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
II. Đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán
1. Việc thực hiện quy trình, chuẩn bị nhân sự theo
quy định
Nêu rõ việc thực hiện quy trình đề nghị bổ nhiệm
theo Thông tư số 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc,
điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân;
2. Nhân sự cụ thể
a) Ông Nguyễn Văn A, sinh ngày ….. tháng …. năm ……,
hiện là …….., công tác tại …………………….
- Về sơ lược lý lịch;
- Tóm tắt quá trình công tác: Được tuyển dụng từ
ngày ………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
- Kết quả đánh giá, xếp loại công chức trong 03 năm
gần nhất: ………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp ủy
đơn vị: ……………………………
…………………………………………………………………………………………………..
- Khen thưởng: ………………………………………………………………………………...
- Kỷ luật: ………………………………………………………………………………………..
- Khiếu nại, tố cáo: (nêu rõ nội dung khiếu nại,
tố cáo; kết quả giải quyết);.
……………………………………………………………………………………………………
- Kết quả tín nhiệm:
+ Kết quả phiếu lấy ý kiến giới thiệu nhân sự đề
nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tại đơn vị .…/….= …%;
+ Kết quả biểu quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa
án nhân dân cấp tỉnh …/….= …..%;
- Kết luận tiêu chuẩn chính trị.
b) Bà Nguyễn Thị H ……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố)………………….. đề nghị
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- ………………
- Lưu: ………..
|
CHÁNH ÁN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc bổ nhiệm lại (xét nâng bậc) Thẩm phán
Tòa án nhân dân
Kính gửi:
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Thi hành Luật Tổ
chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15; căn cứ nhu cầu công tác, Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) …………… đề nghị Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán
quốc gia; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định
bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân (đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao xem xét, quyết định nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân) đối với các Thẩm
phán, cụ thể như sau:
I. Các nhân sự cụ thể
1. Ông Nguyễn Văn A, sinh ngày ….. tháng …… năm
…….. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc ..., công tác tại ….
- Được Chủ tịch nước bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án
nhân dân ….. tại Quyết định số …… QĐ/CTN ngày ….. đến ngày ……… hết nhiệm kỳ Thẩm
phán Tòa án nhân dân (được xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc …….. tại Quyết
định số …. ngày …… tháng ….. năm ….. của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao).
- Tổng số vụ việc làm chủ tọa giải quyết, xét xử
trong nhiệm kỳ Thẩm phán Tòa án nhân dân
……………………………………………………………………………………………………
- Tổng số vụ án bị hủy (trong đó nêu rõ lỗi chủ
quan, khách quan và xác định trách nhiệm của Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với
các vụ án bị hủy; kết quả giải quyết vụ án hiện nay), số vụ án bị sửa (trong đó
nêu rõ lỗi chủ quan, khách quan và xác định trách nhiệm của Thẩm phán Tòa án
nhân dân đối với các vụ án bị sửa).
- Kết quả đánh giá, xếp loại công chức trong 05 năm
gần nhất: ……………………….
- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp ủy
đơn vị: ……………………………
- Khen thưởng: ………………………………………………………………………………..
- Kỷ luật: …………………………………………………………………………………………
- Tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo: (nêu rõ
nội dung khiếu nại, tố cáo; kết quả giải quyết); …………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
- Kết quả tín nhiệm:
+ Kết quả phiếu tín nhiệm tại đơn vị về việc đề nghị
bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;
+ Kết quả biểu quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy (hoặc
Đảng ủy) Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán
Tòa án nhân dân.
2. Bà Nguyễn Thị H, …………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) …………… đề nghị
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- ………………
- Lưu: ………..
|
CHÁNH ÁN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 13
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng
bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị miễn nhiệm (hoặc cách chức) Thẩm
phán Tòa án nhân dân
Kính gửi: Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao
Thi hành Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15, Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố)
……………. đề nghị Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét; Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước quyết định miễn nhiệm (hoặc cách
chức) chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp sau:
1. Họ và tên ……………. sinh ngày …… tháng ……. năm …….,
Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc..., công tác tại Tòa án nhân dân....được bổ nhiệm,
(bổ nhiệm lại, nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân) tại Quyết định số …….. ngày
….. tháng …… năm …. của …………………………………
- Lý do đề nghị miễn nhiệm (kèm theo các tài liệu có
liên quan đến việc đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân)
- Những vi phạm dẫn đến cách chức Thẩm phán Tòa án
nhân dân (kèm theo các tài liệu có liên quan đến việc xử lý kỷ luật, xử lý hình
sự ……….)
- Quy trình thực hiện miễn nhiệm, cách chức theo
quy định
Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) …………………. đề nghị
Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- ………………
- Lưu: ………..
|
CHÁNH ÁN
(Ký tên, đóng dấu)
|