VIỆN KIỂM
SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
411/QĐ-VKSTC-V15
|
Hà Nội, ngày
26 tháng 6 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ THI TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN SƠ CẤP,
KIỂM SÁT VIÊN TRUNG CẤP, KIỂM SÁT VIÊN CAO CẤP
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
năm 2014;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, sau khi thống nhất với Hội đồng thi tuyển Kiểm
sát viên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về thi tuyển
Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp trong
ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự
trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: TCCB, VT.
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Hòa Bình
|
QUY CHẾ TẠM THỜI
VỀ THI TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN SƠ CẤP, KIỂM SÁT VIÊN TRUNG CẤP,
KIỂM SÁT VIÊN CAO CẤP
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, điều kiện, nội
dung, hình thức và quy trình thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên
trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp (gọi tắt là Kiểm sát viên) trong ngành Kiểm
sát nhân dân.
Điều 2. Nguyên tắc
Việc tổ chức xét tuyển, thi tuyển Kiểm sát viên
được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh và
chất lượng.
Điều 3. Đăng ký dự thi
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng
Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao bằng văn
bản (qua Vụ Tổ chức cán bộ chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hằng năm) về nhu cầu từng
ngạch Kiểm sát viên của đơn vị trong năm để trình Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao phê duyệt chỉ tiêu bổ nhiệm Kiểm sát viên của đơn vị.
2. Kế hoạch thi tuyển Kiểm sát viên của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao và chỉ tiêu mỗi ngạch Kiểm sát viên của từng đơn vị, địa
phương được Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo công khai để các đối tượng,
cơ quan, đơn vị có nhu cầu biết, đăng ký xét tuyển và dự thi.
Điều 4. Đối tượng đăng ký
1. Công chức hiện đang công tác tại Viện kiểm
sát nhân dân các cấp là Chuyên viên, Chuyên viên chính, Chuyên viên cao cấp; Kiểm
tra viên, Kiểm tra viên chính, Kiểm tra viên cao cấp; Điều tra viên sơ cấp, Điều
tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp; Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên
trung cấp hoặc tương đương công tác tại Viện kiểm sát nhân dân các cấp có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đều có quyền đăng ký để được xét tuyển, tham gia dự thi
vào chức danh Kiểm sát viên theo các ngạch được quy định tại Luật tổ chức Viện
kiểm sát nhân dân năm 2014.
2. Người đang làm công tác pháp luật tại các cơ
quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp khác có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Điều
75, 77, 78, 79, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 đều có quyền đăng
ký để được xét tuyển, tham gia dự thi Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung
cấp, Kiểm sát viên cao cấp.
Điều 5. Cơ quan xét tuyển
1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
kiểm sát Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và tương đương có trách nhiệm xét
tuyển những người đang công tác ở Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và cấp dưới
trực thuộc có đăng ký thi tuyển để cử người có đủ điều kiện dự thi.
2. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát các cấp xét tuyển
những người đang làm công tác pháp luật tại các cơ quan nhà nước khác có đủ điều
kiện, tiêu chuẩn để bổ nhiệm Kiểm sát viên có nguyện vọng về công tác ở Viện kiểm
sát cấp mình và đơn vị trực thuộc.
Chương II
QUY ĐỊNH, NỘI QUY THI
TUYỂN, HỘI ĐỒNG THI, ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THI TUYỂN VÀO NGẠCH KIỂM SÁT VIÊN
Điều 6. Hội đồng thi tuyển
1. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên gồm có:
a) Chủ tịch Hội đồng: Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao;
b) Các Ủy viên Hội đồng: 01 Phó Viện trưởng Viện
KSND tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, đại diện lãnh đạo Bộ
Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Hội đồng thi tuyển thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm
2014.
Điều 7. Quy định thi tuyển
và nội quy kỳ thi
Quy định thi tuyển và nội quy kỳ thi Kiểm sát
viên thực hiện theo Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quy chế này.
Điều 8. Hồ sơ đăng ký dự thi
1. Văn bản đề nghị của Ủy ban kiểm sát cùng cấp
xét tuyển người có đủ điều kiện dự thi;
2. Sơ yếu lý lịch (khai theo mẫu quy định không
quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản
lý nhân sự.
3. Bản kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất có nhận
xét, đánh giá người đứng đầu cơ quan, đơn vị hiện đang công tác.
4. Biên bản tổng hợp kết quả lấy phiếu tín nhiệm
hoặc phiếu giới thiệu (của toàn thể công chức của Cơ quan, đơn vị nơi người dự
thi đang công tác).
5. Nhận xét đánh giá của cấp ủy hoặc chính quyền
nơi cư trú; Chỉ huy đơn vị Quân đội quản lý về hành chính quân sự (nếu người được
bổ nhiệm hiện đang công tác ở Viện kiểm sát quân sự).
6. Giấy khám sức khỏe (có giá trị trong thời hạn
6 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe) của công chức, viên chức do cơ quan y
tế có thẩm quyền cấp.
Hồ sơ dự thi được gửi về Viện kiểm sát nhân dân
tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) kèm theo lệ phí dự thi theo quy định trước khi
tổ chức kỳ thi 10 ngày.
Điều 9. Tổ chức kỳ thi tuyển
Kiểm sát viên
Việc tổ chức thi tuyển Kiểm sát viên các ngạch
được thực hiện theo từng năm. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có kế hoạch cụ thể
cho từng đợt thi. Căn cứ vào kế hoạch thi tuyển, Viện kiểm sát nhân dân các cấp
tổ chức thông báo, tuyển chọn và cử người tham gia dự thi, số người được cử
tham gia dự thi không hạn chế số lượng.
Nơi tổ chức thi tuyển do Viện kiểm sát nhân dân
tối cao quyết định theo Kế hoạch thi tuyển hằng năm.
Điều 10. Lệ phí
Lệ phí dự tuyển và lệ phí dự thi do Viện kiểm
sát nhân dân tối cao quy định theo quy định của Nhà nước. Việc sử dụng lệ phí dự
tuyển do Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân các cấp quyết định; lệ phí dự
thi ở Viện kiểm sát nhân dân các cấp sẽ gửi về Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
việc sử dụng lệ phí dự thi do Hội đồng thi tuyển quyết định.
Chương III
MÔN THI, HÌNH THỨC THI
TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN
Điều 11. Các môn thi
1. Người đăng ký thi tuyển vào ngạch Kiểm sát
viên sơ cấp phải tham gia thi các môn thi quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế
này.
2. Người đăng ký thi tuyển vào ngạch Kiểm sát
viên trung cấp phải tham gia thi các môn thi quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy
chế này.
3. Người đăng ký thi tuyển vào ngạch Kiểm sát
viên cao cấp phải tham gia các môn thi quy định tại khoản 3 Điều 12 Quy chế
này.
Điều 12. Hình thức, nội
dung thi và thời gian thi
1. Đối với người dự thi vào chức danh Kiểm sát
viên sơ cấp
a) Thi viết 01 bài, thời gian 180 phút hoặc thi
trắc nghiệm, thời gian 90 phút; nội dung thi: Liên quan đến chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức, bộ máy của ngành Kiểm sát nhân dân; chức trách, nhiệm vụ, quyền
hạn của Kiểm sát viên sơ cấp.
b) Thi vấn đáp: Công tác kiểm sát của Kiểm sát
viên sơ cấp.
2. Đối với người dự thi vào ngạch Kiểm sát
viên trung cấp
a) Thi viết 01 bài, thời gian 180 phút hoặc thi
trắc nghiệm, thời gian 90 phút, nội dung: Liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức, bộ máy của ngành Kiểm sát nhân dân; chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn
của Kiểm sát viên trung cấp.
b) Thi vấn đáp về nghiệp vụ của Kiểm sát viên
trung cấp và hướng dẫn nghiệp vụ đối với Kiểm sát viên cấp dưới.
3. Đối với người dự thi vào ngạch Kiểm sát
viên cao cấp
a) Thi viết 01 bài, thời gian 180 phút hoặc thi
trắc nghiệm, thời gian 90 phút, nội dung: về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy
Nhà nước; chủ trương cải cách tư pháp, quy định của Hiến pháp, pháp luật đối với
các cơ quan tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân.
b) Thi vấn đáp về nghiệp vụ của Kiểm sát viên
cao cấp và hướng dẫn nghiệp vụ đối với Kiểm sát viên cấp dưới.
Điều 13. Cách tính điểm
Bài thi được chấm theo thang điểm 100 đối với mỗi
hình thức thi (tổng điểm thi viết:100; tổng điểm thi vấn đáp:100).
Điều 14. Người trúng tuyển
1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển phải có
đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các môn thi theo quy định tại Điều 10
Quy chế này;
b) Có số điểm của mỗi môn thi đạt từ 50 điểm trở
lên;
c) Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự
từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu Kiểm sát viên cần bổ sung của đơn vị
đăng ký dự thi.
2. Trường hợp có 02 người trở lên có tổng điểm
thi tuyển bằng nhau thì người có điểm bài thi viết hoặc thi trắc nghiệm cao hơn
là người trúng tuyển. Trường hợp điểm bài thi viết bằng nhau thì người có thời
gian công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân dài hơn là người trúng tuyển.
Điều 15. Công bố kết quả
thi tuyển
Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên công bố, niêm yết
công khai kết quả thi và gửi đến đơn vị có người dự thi.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành thủ tục phúc khảo theo quy định, Hội đồng thi tuyển công nhận kết quả thi
và phê duyệt danh sách người trúng tuyển.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ban
hành quyết định công nhận kết quả thi, danh sách người trúng tuyển của Hội đồng
thi tuyển, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ra quyết định bổ nhiệm chức
danh Kiểm sát viên theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU
LỰC THI HÀNH
Điều 16. Trách nhiệm thi
hành
1. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Viện kiểm
sát nhân dân tối cao có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu,
quán triệt, phổ biến và triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2.Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp nhu
cầu chung của toàn Ngành và xây dựng kế hoạch thi tuyển Kiểm sát viên các ngạch
trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt.
3. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ
trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế
này, thụ lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thi tuyển
Kiểm sát viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.
4. Tạp chí Kiểm sát, Báo Bảo vệ pháp luật, Trang
Thông tin điện tử ngành Kiểm sát nhân dân, Chương trình Truyền hình Kiểm sát
nhân dân có trách nhiệm tuyên truyền hoạt động, tổ chức, phổ biến, quán triệt
và triển khai thực hiện Quy chế này.
5. Cục Kế hoạch-Tài chính, Văn phòng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao có trách nhiệm đảm bảo kinh phí để thực hiện việc thi tuyển
theo kế hoạch của hằng năm.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Các quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao về thi tuyển Kiểm sát viên trước đây trái với Quy chế này đều bị
bãi bỏ.
Quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc cần
bổ sung, sửa đổi thì các đơn vị báo cáo về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua
Vụ Tổ chức cán bộ) tổng hợp trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dấn tối cao
xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Các Đ/c Lãnh đạo VKSNDTC;
- Viện trưởng Viện KSND cấp cao;
- Viện trưởng VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Thủ trưởng đơn vị trực thuộc VKSNDTC;
- Viện KSQSTW;
- Trang thông tin, điện tử VKSNDTC;
- Lưu: Vụ TCCB, VT.
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Hòa Bình
|
PHỤ LỤC SỐ 1
QUY ĐỊNH TỔ CHỨC THI TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN
(Ban hành kèm theo Quy chế tạm thời về thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp,
Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp)
Chương I
HỘI ĐỒNG THI TUYỂN VÀ
CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN
Mục 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN
Điều 1. Hội đồng thi tuyển
1. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên do Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thành lập.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển thực
hiện theo khoản 2 Điều 87 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.
3. Hội đồng thi tuyển được sử dụng con dấu, tài
khoản của cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong các hoạt động của Hội đồng
thi tuyển.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của các thành viên Hội đồng thi tuyển
1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển:
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ của Hội đồng thi tuyển theo quy định, chỉ đạo tổ chức kỳ thi bảo đảm đúng nội
quy, quy định của kỳ thi;
b) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cho từng
thành viên Hội đồng thi tuyển;
c) Quyết định thành lập Ban Đề thi, Ban Coi thi,
Ban Phách, Ban Chấm thi, Ban Giám sát, Ban Thư ký và Ban Phúc khảo (nếu có);
d) Tổ chức việc xây dựng đề thi và đáp án, lựa
chọn đề thi, bảo quản, lưu giữ các đề thi và đáp án theo quy định; bảo đảm bí mật
đề thi theo chế độ tài liệu mật;
đ) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh số
phách, rọc phách, quản lý phách và chấm thi theo quy định;
e) Thay mặt Hội đồng thi quyết định công nhận kết
quả thi, kết quả người trúng tuyển; đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao bổ nhiệm Kiểm sát viên theo quy định.
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời gian
tổ chức kỳ thi.
2. Ủy viên Thường trực Hội đồng thi tuyển:
Giúp Chủ tịch Hội đồng thi tuyển điều hành hoạt
động của Hội đồng thi tuyển và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng
thi tuyển theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển.
3. Các ủy viên của Hội đồng thi tuyển do Chủ tịch
Hội đồng thi tuyển phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng
thi tuyển thực hiện đúng quy định.
4. Thư ký Hội đồng thi tuyển:
a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của
Hội đồng thi tuyển và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi tuyển ;
b) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn ôn
tập cho người dự thi (nếu có);
c) Thực hiện việc thu, chi tài chính và thanh
quyết toán theo quy định;
d) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởng
ban Coi thi, bàn giao bài thi cho Trưởng ban Phách để đánh và rọc phách, nhận
bài thi đã được rọc phách và phách từ Trưởng ban Phách, bàn giao bài thi đã rọc
phách cho Trưởng ban Chấm thi để tổ chức chấm thi và thu bài thi đã có kết quả
chấm thi từ Trưởng ban Chấm thi theo đúng quy định;
đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng
thi tuyển.
e) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn
phúc khảo theo dấu văn thư của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi tuyển, kịp thời
báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét, giải quyết theo quy định của pháp
luật.
Mục 2. CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC
CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN
Điều 3. Ban Đề thi
1. Ban Đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển
thành lập, gồm: Trưởng ban và các ủy viên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban Đề thi:
a) Giúp Hội đồng thi tuyển tổ chức xây dựng bộ đề
thi và đáp án hoặc ngân hàng câu hỏi, đáp án theo đúng quy định;
b) Giữ bí mật bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi,
đáp án theo quy định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban Đề
thi:
a) Tham gia xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu
hỏi, đáp án theo sự phân công của Trưởng ban đề thi;
b) Giữ bí mật bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi,
đáp án theo quy định.
4. Tiêu chuẩn thành viên Ban Đề thi:
a) Người làm thành viên Ban Đề thi là công chức,
viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên hiểu biết chuyên
sâu về pháp luât, có trình độ chuyên môn trên đại học;
b) Không cử làm thành viên Ban Đề thi đối với những
người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; những người là anh, chị,
em ruột của vợ hoặc chồng người dự thi; vợ hoặc chồng của người dự thi và những
người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định
kỷ luật;
c) Người làm thành viên Ban Đề thi không là
thành viên của Ban Coi thi trong cùng một Hội đồng thi tuyển.
Điều 4. Ban Coi thi
1. Ban Coi thi do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển
thành lập, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các giám thị.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban Coi thi:
a) Giúp Hội đồng thi tuyển tổ chức kỳ thi theo
Quy chế;
b) Bố trí phòng thi, phân công nhiệm vụ cho Phó
Trưởng ban Coi thi, phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng
môn thi;
c) Nhận và bảo quản đề thi theo quy định;
d) Tạm đình chỉ việc coi thi của Giám thị, kịp
thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định đình chỉ thi đối với người
dự thi nếu thấy có căn cứ xác định người dự thi đã vi phạm Quy chế;
đ) Tổ chức thu bài thi và niêm phong bài thi để
bàn giao cho Thư ký Hội đồng thi tuyển.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban Coi
thi:
Giúp Trưởng ban Coi thi điều hành một số hoạt động
của Ban Coi thi theo sự phân công của Trưởng ban Coi thi.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị phòng thi:
Mỗi phòng thi được phân công từ 02 đến 03 giám
thị, trong đó có một giám thị được Trưởng ban Coi thi phân công chịu trách nhiệm
chính trong việc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Giám thị 1 phân
công nhiệm vụ cụ thể cho các giám thị tại phòng thi. Giám thị phòng thi thực hiện
các nhiệm vụ sau:
a) Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của người
dự thi vào chỗ ngồi tại phòng thi;
b) Gọi người dự thi vào phòng thi, kiểm tra giấy
tờ tùy thân (chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng
nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, hoặc giấy tờ tùy thân khác có giá trị theo
luật định) của người dự thi, chỉ cho phép người dự thi mang vào phòng thi những
vật dụng theo quy định, hướng dẫn người dự thi ngồi theo đúng vị trí;
c) Ký vào giấy thi và giấy nháp theo quy định,
phát giấy thi, giấy nháp cho người dự thi, hướng dẫn người dự thi các quy định
về làm bài thi, nội quy thi;
d) Nhận đề thi, kiểm tra niêm phong đề thi có sự
chứng kiến của người đại diện dự thi, mở đề thi, đọc đề thi hoặc phát đề thi
cho người dự thi theo quy định;
đ) Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo Quy chế;
e) Xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế thi; lập
biên bản và báo cáo Trưởng ban Coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mức
phải đình chỉ thi;
g) Thu bài thi đúng thời gian quy định, kiểm tra
bài thi do người dự thi nộp, đảm bảo đúng họ và tên, số báo danh, số tờ, ký biên
bản và bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết và các biên bản vi phạm
(nếu có) cho Trưởng ban Coi thi.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị hành lang:
a) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài
phòng thi;
b) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị
phòng thi lập biên bản người dự thi vi phạm Quy chế ở khu vực hành lang. Trường
hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang phải
báo cáo ngay cho Trưởng ban Coi thi xem xét, giải quyết;
c) Không được vào phòng thi.
6. Tiêu chuẩn Giám thị:
a) Người làm Giám thị phải là công chức ở ngạch
chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Không cử làm Giám thị đối với những người là
cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; những người là anh, chị, em ruột của
vợ hoặc chồng người dự thi; vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang
trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;
c) Người làm Giám thị không là thành viên Ban Đề
thi và Ban Chấm thi trong cùng một Hội đồng thi tuyển.
Điều 5. Ban Phách
1. Ban Phách do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển
thành lập, gồm: Trưởng ban và các ủy viên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban Phách:
a) Giúp Hội đồng thi và phân công nhiệm vụ cụ thể
cho các ủy viên Ban Phách để tổ chức việc đánh số phách và rọc phách các bài
thi theo đúng quy định;
b) Niêm phong phách và bài thi đã được rọc
phách, bàn giao cho ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi tuyển theo đúng quy định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy viên Ban Phách:
a) Đánh số phách và rọc phách các bài thi theo sự
phân công của Trưởng ban Phách;
b) Bảo đảm bí mật số phách.
4. Tiêu chuẩn ủy viên Ban Phách:
a) Người làm ủy viên Ban Phách là công chức ở ngạch
chuyên viên và tương đương trở lên;
b) Không cử làm ủy viên Ban Phách đối với những
người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; những người là anh, chị,
em ruột của vợ hoặc chồng người dự thi; vợ hoặc chồng của người dự thi và những
người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định
kỷ luật;
c) Người làm ủy viên Ban Phách không được là ủy
viên của Ban chấm thi trong cùng một Hội đồng thi tuyển.
Điều 6. Ban Chấm thi
1. Ban Chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển
thành lập, gồm: Trưởng ban và các ủy viên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban Chấm thi:
a) Giúp Hội đồng thi tuyển tổ chức chấm thi theo
quy định;
b) Phân công các ủy viên Ban Chấm thi bảo đảm
nguyên tắc bài thi viết phải có ít nhất 02 ủy viên chấm thi;
c) Tổ chức trao đổi để thống nhất đáp án, thang
điểm chi tiết trước khi chấm thi;
d) Nhận và phân chia bài thi của người dự thi
cho các ủy viên Ban Chấm thi, bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi
cho Thư ký Hội đồng thi tuyển;
đ) Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi
tuyển xem xét và giải quyết khi phát hiện bài thi vi phạm Quy chế;
e) Tổng hợp kết quả chấm thi, bàn giao cho Thư
ký Hội đồng thi tuyển; giữ bí mật kết quả chấm thi.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy viên Ban Chấm thi:
a) Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và
thang điểm;
b) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với
Trưởng ban Chấm thi và đề nghị hình thức xử lý.
4. Tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấm thi:
a) Người làm ủy viên Ban Chấm thi phải là công
chức ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trở lên, nhà quản lý, nhà khoa
học, giảng viên hiểu biết chuyên sâu về pháp luât, có trình độ chuyên môn trên
đại học.
b) Không cử làm ủy viên Ban Chấm thi đối với những
người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; những người là anh, chị,
em ruột của bên vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của người dự thi và những người
đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ
luật;
c) Người làm ủy viên Ban Chấm thi không là ủy
viên của Ban Coi thi và Ban Phách trong cùng một Hội đồng thi tuyển.
Điều 7. Ban Giám sát kỳ
thi
1. Viện trưởng Viện KSND tối cao quyết định
thành lập Ban Giám sát kỳ thi, gồm: Trưởng ban Giám sát kỳ thi và các giám sát
viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Trưởng ban Giám sát phân công.
2. Nội dung giám sát: Việc thực hiện các quy định
về tổ chức kỳ thi, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự thi; về thực
hiện Quy chế thi.
3. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồng
thi tuyển, nơi tổ chức thi, nơi tổ chức đánh số phách, rọc phách, ghép phách và
nơi tổ chức chấm thi.
4. Người giám sát kỳ thi được quyền vào phòng
thi và nơi chấm thi trong thời gian thi và chấm thi; có quyền nhắc nhở thí
sinh, giám thị phòng thi và thành viên chấm thi thực hiện đúng Quy chế. Khi
phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì người giám sát kỳ thi có
quyền lập biên bản về sai phạm của thành viên Hội đồng thi, người dự thi, thành
viên Ban Coi thi và thành viên Ban Chấm thi.
5. Ngườigiám sát kỳ thi khi làm nhiệm vụ phải
đeo thẻ và phải tuân thủ đúng Quy chế; nếu vi phạm Quy chế hoặc làm lộ, lọt bí mật
ảnh hưởng đến kết quả của kỳ thi thì Trưởng ban Coi thi, Trưởng ban Phách hoặc
Trưởng ban Chấm thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xử lý theo quy định của
pháp luật.
Điều 8. Ban Thư ký
1. Ban Thư ký do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển
thành lập, gồm: Trưởng ban và các ủy viên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thư ký
Giúp Chủ tịch và Hội đồng thi tuyển thực hiện
các nhiệm vụ do Hội đồng thi yêu cầu.
3. Tiêu chuẩn Ban Thư ký
a) Người làm ủy viên Ban Thư ký là công chức có
trình độ chuyên môn đại học trở lên;
b) Không cử làm thành viên Ban Thư ký đối với những
người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; những người là anh, chị,
em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang
trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;
c) Người làm thành viên Ban Thư ký không được là
thành viên của các Ban giúp việc khác trong cùng một Hội đồng thi tuyển.
Chương II
TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN
Điều 9. Công tác chuẩn bị
1. Trước ngày thi ít nhất 5 ngày, Hội đồng thi
tuyển gửi thông báo triệu tập người dự thi có đủ điều kiện dự thi, thông báo cụ
thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn thi (nếu có) và địa điểm tổ chức thi cho người
dự thi.
2. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi tuyển
niêm yết danh sách người dự thi theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị
trí các phòng thi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn
thi tại địa điểm tổ chức thi.
3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày, Ban Thư ký của
phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi như sau:
a) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức
thi, gồm: Danh sách người dự thi để gọi vào phòng thi; danh sách để người dự
thi ký nộp bài thi; mẫu biên bản giao, nhận đề thi; mẫu biên bản mở đề thi; mẫu
biên bản xử lý vi phạm nội quy thi; mẫu biên bản bàn giao bài thi và mẫu biên bản
tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của người dự thi vi phạm Quy chế thi;
b) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng thi
tuyển, Ban Coi thi, Ban Giám sát kỳ thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch,
Ủy viên Hội đồng thi tuyển, Trưởng ban Coi thi và Trưởng ban Giám sát kỳ thi
thì in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát chỉ
in chức danh.
Điều 10. Khai mạc kỳ thi
1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khai
mạc kỳ thi.
2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: Chào cờ,
tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng thi
tuyển; công bố quyết định tổ chức kỳ thi; công bố quyết định thành lập Ban Thư
ký, Ban Coi thi, Ban Giám sát kỳ thi; Chủ tịch Hội đồng thi tuyển tuyên bố khai
mạc kỳ thi; phổ biến kế hoạch thi, Quy chế thi.
Điều 11. Tổ chức các cuộc
họp Ban Coi thi
1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban Coi thi tổ chức họp
Ban Coi thi; phổ biến kế hoạch, quy định, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm của các thành viên Ban Coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để
giám thị thực hiện và hướng dẫn cho người dự thi thực hiện trong quá trình thi.
2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút,
Trưởng ban Coi thi họp Ban Coi thi; phân công giám thị từng phòng thi theo
nguyên tắc không lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trong cùng một
phòng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho các giám thị phòng
thi và giám thị hành lang đối với môn thi.
3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi,
Trưởng ban Coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.
Điều 12. Cách bố trí, sắp
xếp trong phòng thi
1. Đối với môn thi theo hình thức thi viết, thi
trắc nghiệm: Tùy theo số lượng người dự thi để bố trí phòng thi hợp lý, mỗi người
dự thi ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 1 mét. Trước giờ thi 30 phút,
giám thị phòng thi đánh số báo danh của người dự thi tại phòng thi và gọi người
dự thi vào phòng thi.
2. Đối với môn thi theo hình thức thi thực hành
và thi vấn đáp: phòng thi phải được bố trí phù hợp và đáp ứng yêu cầu.
Điều 13. Đề thi
1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chỉ đạo Ban Đề
thi tổ chức việc ra đề thi và trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định lựa
chọn đề thi trong ngân hàng đề thi đã được phê duyệt.
2. Nội dung đề thi phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp
vụ của vị trí cần thi, kết cấu đề thi phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi
đề thi phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề thi phải được đóng trong phong
bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu mật; việc giao nhận, mở đề thi
phải lập biên bản theo quy định.
3. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi viết,
phải chuẩn bị ít nhất một đề thi chính thức và một đề thi dự phòng.
4. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức trắc nghiệm,
phải chuẩn bị ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề thi được
nhân bản để phát cho từng người dự thi, người dự thi ngồi gần nhau không được sử
dụng đề thi giống nhau.
5. Đối với môn thi thực hành hoặc vấn đáp, phải
chuẩn bị ít nhất 30 đề thi được nhân bản để người dự thi bốc thăm.
6. Việc nhân bản đề thi sẽ được thực hiện ngay
trong phòng thi. Nếu việc nhân bản ngoài phòng thi thì đề (thi viết, thi trắc
nghiệm) do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ
thi 60 phút. Đề thi sau khi nhân bản được niêm phong và bảo quản theo chế độ
tài liệu mật. Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly, việc nhân bản đề
thi sẽ do Ban Coi thi thực hiện, có sự giám sát của Ban giám sát cho đến khi
người dự thi bắt đầu làm bài thi.
Điều 14. Giấy làm bài
thi, giấy nháp
1. Giấy làm bài thi: Đối với môn thi viết và thi
trắc nhiệm, giấy làm bài thi được in sẵn theo mẫu quy định, do Hội đồng thi tuyển
phát ra, có chữ ký của 02 giám thị tại phòng thi.
2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh
làm bài trực tiếp trên trang dành riêng để làm bài.
2. Giấy nháp: Sử dụng thống nhất một loại giấy
nháp do Hội đồng thi tuyển phát ra, có chữ ký của giám thị phòng thi.
Điều 15. Xác nhận tình trạng
đề thi và mở đề thi
1. Giám thị phòng thi mời 02 đại diện người dự
thi tại phòng thi kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác
nhận phong bì đựng đề thi được niêm phong theo quy định.
2. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất niêm
phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (có xác
nhận của 02 đại diện người dự thi) tại phòng thi; đồng thời báo cáo Trưởng ban
coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét, giải quyết. Trường hợp
sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề
thi, thiếu trang, nhầm trang) thì giám thị phòng thi (giám thị 1) thông báo
ngay cho Trưởng ban Coi thi để lập biên bản và Trưởng ban Coi thi phải báo cáo
ngay lên Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét giải quyết.
3. Việc sử dụng đề thi dự phòng do Chủ tịch Hội
đồng thi tuyển quyết định.
Điều 16. Cách tính thời
gian làm bài thi
1. Đối với môn thi viết: Thời gian bắt đầu làm
bài thi được tính từ sau khi giám thị viết xong đề thi lên bảng và đọc lại đề
thi; trường hợp đề thi đã được nhân bản để phát cho từng người dự thi thì tính
từ khi giám thị phát đủ đề thi cho người dự thi và đọc lại đề thi cho tất cả
các người dự thi kiểm tra lại lần cuối. Giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu
và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.
2. Đối với môn thi trắc nghiệm: Thời gian bắt đầu
làm bài thi được tính sau 5 phút kể từ khi phát xong đề thi cho người dự thi.
Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu
và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.
Điều 17. Thu bài thi và
bàn giao bài thi
1. Đối với môn thi viết và thi trắc nghiệm:
a) Thu bài thi: Khi hết thời gian làm bài thi,
giám thị phòng thi yêu cầu người dự thi dừng làm bài và nộp bài thi. Giám thị
phòng thi kiểm tra số tờ, số trang của bài thi của từng người dự thi, yêu cầu
người dự thi và các giám thị phòng thi ký vào danh sách nộp bài thi;
b) Bàn giao bài thi:
Giám thị phòng thi bàn giao toàn bộ bài thi của
người dự thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho người dự thi (nếu có) và các
văn bản khác có liên quan cho Trưởng ban Coi thi. Trưởng ban Coi thi bàn giao
toàn bộ bài thi cho Thư ký Hội đồng thi tuyển.
Thư ký Hội đồng thi chỉ được bàn giao bài thi
cho Trưởng ban Chấm thi sau khi toàn bộ các bài thi của người dự thi đã được
đánh số phách và rọc phách.
2. Đối với hình thức thi vấn đáp
Kết quả chấm thi phải được tổng hợp vào bảng kết
quả thi có chữ ký của các ủy viên chấm thi và giao cho Trưởng ban Chấm thi. Trưởng
ban Chấm thi niêm phong kết quả trước sự chứng kiến của ủy viên chấm thi. Trưởng
ban Chấm thi bàn giao cho Thư ký Hội đồng thi tuyển ngay khi kết thúc buổi thi.
3. Việc giao, nhận bài thi và kết quả chấm thi
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đều phải có biên bản xác nhận đối với
từng môn thi.
Điều 18. Chấm thi
1. Trưởng ban Chấm thi tổ chức, quản lý việc chấm
thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của người dự thi
ra khỏi địa điểm chấm thi.
Ủy viên Chấm thi chỉ căn cứ vào nội dung bài thi
và đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển phê duyệt để chấm
thi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giấy do Hội đồng thi tuyển
phát, có đủ chữ ký của 02 giám thị tại phòng thi. Không chấm những bài làm trên
giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều kiểu
chữ khác nhau hoặc có viết, vẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh dấu,
bài viết từ 02 mầu mực trở lên.
2. Mỗi bài thi được 02 ủy viên chấm thi độc lập;
nếu điểm của 02 ủy viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối
đa thì lấy điểm bình quân; nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì thực
hiện như sau:
a) Đối với môn thi viết và thi trắc nghiệm thì
bài thi đó được chấm bởi 02 ủy viên chấm thi, nếu chênh lệch nhau từ 10% trở xuống
so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm
tối đa thì chuyển 02 kết quả lên Trưởng ban Chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng
thi xem xét, quyết định;
b) Đối với môn thi vấn đáp hoặc thực hành, các
thành viên chấm thi trao đổi để thống nhất ngay sau khi kết thúc phần thi đối với
từng người dự thi.
3. Điểm của bài thi phải được ủy viên chấm thi ghi
rõ bằng số và chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảng tổng hợp
điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 ủy viên chấm thi ở bên
cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của người dự thi do Chủ tịch
Hội đồng thi quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng
thi cũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm do Chủ tịch Hội đồng thi đã quyết
định.
4. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, từng
ủy viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởng
ban Chấm thi hoặc Thư ký Hội đồng thi niêm phong, quản lý theo chế độ tài liệu
mật.
Điều 19. Ghép phách và tổng
hợp kết quả thi
1. Chấm thi xong mới được tổ chức ghép phách.
2. Thư ký Hội đồng thi tuyển chịu trách nhiệm tổ
chức tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi
tuyển.
3. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét, công nhận
kết quả thi.
Điều 20. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phúc khảo
1. Trong quá trình tổ chức thi, trường hợp có
đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng thi tuyển phải xem xét, giải quyết trong thời hạn
5 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo.
2. Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày có thông
báo điểm thi, người dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả bài thi đến
Hội đồng thi tuyển.
3. Chỉ xem xét, giải quyết đơn đề nghị phúc khảo
được gửi trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến Hội đồng thi tuyển.
4. Hội đồng thi có trách nhiệm tổ chức chấm phúc
khảo và thông báo kết quả phúc khảo cho người dự thi trong thời hạn 5 ngày, kể
từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
5. Không thực hiện việc phúc khảo đối với môn
thi bảo vệ chuyên đề hoặc đề án, thuyết trình chương trình hành động vấn đáp.
Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời
gian quy định và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex.
6. Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập
Ban Phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban Chấm thi. Trường
hợp kết quả phúc khảo chênh lệch so với điểm bài thi trước trên 10% so với điểm
tối đa, Chủ tịch Hội đồng thi phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa cán bộ chấm
thi đợt đầu với cán bộ chấm phúc khảo (có ghi biên bản) để xem xét, quyết định
kết quả phúc khảo.
7. Kết quả phúc khảo được tổng hợp vào kết quả
thi, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao xem xét, công nhận kết quả thi và thông báo cho người dự thi có đơn đề nghị
phúc khảo.
Điều 21. Lưu trữ tài liệu
Tài liệu về kỳ thi bao gồm: Các văn bản về tổ chức
kỳ thi của người đứng đầu cơ quan tổ chức thi, văn bản của Hội đồng thi, biên bản
các cuộc họp Hội đồng thi tuyển, danh sách tổng hợp người dự thi, biên bản bàn
giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi, biên bản lập về
các vi phạm Quy chế, biên bản bàn giao bài thi, đề thi gốc, biên bản chấm thi,
bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công nhận kết quả thi, biên bản phúc khảo,
kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ
thi, Thư ký Hội đồng thi tuyển chịu trách nhiệm bàn giao các tài liệu về kỳ thi
nêu trên cho Vụ Tổ chức cán bộ lưu trữ theo chế độ hiện hành./.
PHỤ LỤC SỐ 2
NỘI QUY THI TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN
(Ban hành kèm theo Quy chế tạm thời về thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm
sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp)
Điều 1. Quy định đối với
người dự thi
1. Phải có mặt tại phòng thi đúng giờ, mặc trang
phục của ngành Kiểm sát nhân dân đúng quy định (đối với công chức trong ngành
Kiểm sát dự thi). Người dự thi ngoài Ngành thì phải mặc trang phục nghiêm túc.
2. Xuất trình giấy tờ tùy thân để giám thị đối
chiếu trước khi vào phòng thi.
3. Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để giấy tờ
tùy thân lên mặt bàn để các giám thị và các thành viên Hội đồng thi kiểm tra.
4. Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, thước kẻ;
không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi
tính, máy tính bảng, máy quay phim và các phương tiện thông tin khác; các loại
giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi (trừ trường hợp đề thi cho
phép).
5. Chỉ được sử dụng loại giấy thi được phát để
làm bài thi. Phải ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy làm bài thi. Mỗi tờ giấy
thi phải có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi, bài thi không có đủ chữ ký của
02 giám thị là không hợp lệ.
6. Chỉ được sử dụng giấy nháp được phát, có chữ
ký của giám thị phòng thi.
7. Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có
màu xanh, màu đen hoặc màu tím.
8. Trừ phần ghi bắt buộc trên phách, thí sinh
không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan, đơn vị hoặc
các dấu hiệu khác lên bài thi.
9. Giữ trật tự và không được hút thuốc trong
phòng thi.
10. Không được trao đổi với người khác dưới mọi
hình thức trong thời gian thi.
11. Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai giám
thị phòng thi.
12. Trường hợp cần viết lại thì gạch ngang phần
đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).
13. Chỉ được ra ngoài phòng thi khi đã hết một nửa
thời gian làm bài và phải được sự đồng ý của giám thị phòng thi. Không giải quyết
cho người dự thi ra ngoài phòng thi đối với môn thi có thời gian dưới 60 phút.
14. Trong thời gian không được ra ngoài phòng
thi theo quy định tại Khoản 13 Điều này, nếu thí sinh đau, ốm bất thường thì phải
báo cáo cho giám thị phòng thi và giám thị phòng thi phải báo ngay cho Trưởng
ban coi thi xem xét, giải quyết.
15. Ngừng làm bài và nộp bài cho giám thị phòng
thi ngay khi giám thị tuyên bố hết thời gian làm bài thi. Phải ghi rõ số tờ giấy
thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trường hợp không làm được bài, người
dự thi cũng phải nộp lại giấy thi.
Điều 2. Xử lý vi phạm đối
với người dự thi
1. Hình thức khiển trách được áp dụng đối với
người dự thi vi phạm một trong các lỗi:
a) Ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình;
b) Trao đổi với người khác đã bị nhắc nhở một lần
nhưng vẫn không chấp hành;
c) Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng
(trừ trường hợp đề thi có quy định được mang tài liệu vào phòng thi).
Giám thị phòng thi lập biên bản và công bố công
khai hình thức khiển trách tại phòng thi. Ứng viên bị khiển trách ở bài thi nào
sẽ bị trừ 20% kết quả điểm thi của bài thi đó.
2. Hình thức cảnh cáo được áp dụng đối với người
dự thi vi phạm một trong các lỗi:
a) Đã bị khiển trách nhưng vẫn tiếp tục vi phạm
nội quy phòng thi;
b) Sử dụng tài liệu trong phòng thi (trừ trường
hợp đề thi có quy định được sử dụng tài liệu trong phòng thi);
c) Trao đổi giấy nháp, bài thi cho nhau;
d) Chép bài của người khác;
đ) Sử dụng điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh,
máy vi tính, máy tính bảng, máy quay phim và các phương tiện thông tin khác
trong phòng thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).
Giám thị phòng thi lập biên bản, thu tang vật và
công bố công khai hình thức cảnh cáo tại phòng thi. Ứng viên bị cảnh cáo ở bài
thi nào thì sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi của bài thi đó.
3. Hình thức đình chỉ thi được áp dụng đối với
người dự thi đã bị lập biên bản xử lý ở hình thức cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi
phạm nội quy thi;
Trưởng ban coi thi quyết định đình chỉ thi và
công bố công khai tại phòng thi. Ứng viên bị đình chỉ thi môn nào thì bài thi
môn đó được chấm điểm 0.
4. Hủy bỏ kết quả thi được áp dụng đối với người
dự thi bị phát hiện đánh tráo bài thi, thi hộ hoặc đã bị xử lý kỷ luật ở bài
thi trước, nhưng bài thi sau vẫn cố tình vi phạm Nội quy đến mức cảnh cáo.
5. Nếu người dự thi vi phạm ở mức độ nghiêm trọng,
cố ý gây mất an toàn trong phòng thi thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Các trường hợp người dự thi vi phạm Nội quy
thi phải lập biên bản thì các giám thị phòng thi và thí sinh vi phạm phải ký
vào biên bản. Trường hợp người dự thi vi phạm không chịu ký vào biên bản thì mời
người dự thi bên cạnh chứng kiến và cùng ký vào biên bản. Sau khi lập biên bản
và công bố công khai tại phòng thi, giám thị phòng thi phải báo cáo ngay với
Trưởng ban coi thi.
7. Ứng viên có quyền tố giác những người vi phạm
nội quy, quy định thi cho giám thị, Trưởng ban coi thi hoặc thành viên Hội đồng
thi.
Điều 3. Quy định đối với
giám thị phòng thi, giám thị hành lang
1. Phải có mặt tại phòng thi đúng giờ quy định.
Phải mặc trang phục của Ngành đúng quy định.
2. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao
theo quy chế và nội quy của kỳ thi.
3. Giữ trật tự, không được hút thuốc, không được
sử dụng điện thoại di động, máy ảnh trong phòng thi.
4. Không được trao đổi riêng với bất kỳ người dự
thi nào trong thời gian thi.
Điều 4. Xử lý vi phạm đối
với giám thị phòng thi, giám thị hành lang
1. Giám thị phòng thi, giám thị hành lang vi phạm
các quy định tại Điều 3 của Nội quy này, tùy theo mức độ vi phạm, Trưởng ban
coi thi nhắc nhở hoặc đề nghị Chủ tịch Hội đồng thi đình chỉ nhiệm vụ giám thị.
2. Trường hợp giám thị phòng thi có các hành vi
lộ đề thi, chuyển đề thi ra ngoài, chuyển đáp án từ bên ngoài vào phòng thi thì
Chủ tịch Hội đồng thi đình chỉ nhiệm vụ giám thị. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng,
gây ảnh hưởng đến kết quả kỳ thi thì bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của
pháp luật đối với công chức hoặc bị truy tố theo quy định của pháp luật./.