|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 152/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
|
Số hiệu:
|
152/2024/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Thành Long
|
|
Ngày ban hành:
|
15/11/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
Ngày 15/11/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 152/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi tại Nghị định 33/2020/NĐ-CP.
Ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
Theo đó, sửa đổi nhiều quy định tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định 33/2020/NĐ-CP , đơn cử như:
- Sửa đổi quy định về Thư ký thi hành án:
+ Thư ký thi hành án là công chức chuyên môn nghiệp vụ thi hành án dân sự, có trách nhiệm giúp Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án dân sự hoặc giúp Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thực hiện nhiệm vụ thẩm tra theo quy định của pháp luật.
Việc bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch Thư ký thi hành án; nội dung, hình thức thi, xét nâng ngạch từ Thư ký trung cấp lên Thư ký thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về thi hành án dân sự.
+ Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch Thư ký thi hành án sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.
+ Thư ký thi hành án trong quân đội là sỹ quan hoặc quân nhân chuyên nghiệp. Việc quy định tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thư ký thi hành án trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
- Sửa đổi quy định lương và phụ cấp của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự:
+ Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự được hưởng thang bậc lương, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
+ Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp được xếp lương công chức nhóm 1 của loại A1, A2 và A3 bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.
Thư ký thi hành án xếp lương công chức loại A1 bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước. Thư ký trung cấp thi hành án xếp lương công chức loại A0 bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.
+ Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, cán bộ, công chức quốc phòng và quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thi hành án dân sự trong quân đội được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ ưu đãi khác.
Xem chi tiết tại Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 152/2024/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 11 năm 2024
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 62/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM
2015 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 33/2020/NĐ-CP NGÀY
17 THÁNG 3 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thi
hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11
năm 2014; Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm
2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư
công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở; Luật
Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật
Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022; Luật
Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày
18 tháng 7 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị định số 33/2020/NĐ-CP
ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của
Chính phủ như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 4 như sau:
“b) Trở ngại khách quan là trường hợp đương sự
không nhận được bản án, quyết định mà không phải do lỗi của họ; đương sự đi
công tác ở vùng biên giới, hải đảo hoặc phải thực hiện theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền mà không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn; đương sự
bị tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức hoặc chết mà chưa xác định
được người thừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi
hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp mà
chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định
của pháp luật hoặc do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan,
cá nhân khác dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn hoặc
các trở ngại khách quan khác theo quy định tại Điều 156 của Bộ
luật dân sự.”;
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Khi đương sự có yêu cầu, Chấp hành viên có trách
nhiệm chứng kiến và ký tên vào văn bản thỏa thuận trong trường hợp quy định tại
khoản 2, khoản 3 của Điều này. Việc chứng kiến thỏa thuận được thực hiện tại trụ
sở cơ quan thi hành án dân sự. Đối với các trường hợp thỏa thuận giao quyền sử
dụng đất, giao nhà, tài sản gắn liền với đất; giao quyền nuôi dưỡng người chưa
thành niên; giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng
lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động thì Chấp hành viên chứng
kiến ngoài trụ sở cơ quan nếu đương sự yêu cầu.
Trường hợp phát hiện thỏa thuận vi phạm điều cấm của
luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi
ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án thì Chấp
hành viên từ chối chứng kiến thỏa thuận nhưng phải nêu rõ lý do từ chối vào văn
bản thỏa thuận.”.
3. Bổ sung khoản 7 Điều 9 như sau:
“7. Khi tiến hành xác minh điều kiện thi hành án,
Chấp hành viên có thể xác minh thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của
pháp luật. Kết quả xác minh là một trong những căn cứ để tổ chức thi hành án
theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Việc thông báo về thi hành án theo quy định tại
Điều 40, Điều 41, Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự được
thực hiện lần đầu. Trường hợp người được thông báo đồng ý thì từ lần thông báo
thứ hai trở đi, cơ quan thi hành án dân sự có thể thực hiện thông báo qua VNeID
hoặc Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự và Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp. Nếu người được thông báo
không đồng ý về hình thức thông báo từ lần thứ hai trở đi thì cơ quan thi hành
án dân sự thực hiện thông báo theo quy định của Luật
Thi hành án dân sự.
Việc thông báo trực tiếp cho đương sự, người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan được thực hiện như sau:
a) Do Chấp hành viên, công chức làm công tác thi
hành án giao văn bản cần thông báo cho người được thông báo;
b) Do bưu tá; người được cơ quan thi hành án ủy quyền;
tổ trưởng tổ dân phố; trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc; Ủy ban
nhân dân, công an cấp xã; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Giám thị trại giam, trại
tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được
thông báo có địa chỉ, cư trú, công tác, chấp hành hình phạt tù giao văn bản cần
thông báo cho người được thông báo.”.
5. Bổ sung khoản 5, 6, 7, 8
Điều 13 như sau:
“5. Việc xử lý chứng khoán đang niêm yết hoặc đang
đăng ký giao dịch tại các sở giao dịch chứng khoán được thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên ra quyết định phong tỏa chứng
khoán gửi Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây được viết
tắt là VSDC) và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều
67 của Luật Thi hành án dân sự. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được quyết định của Chấp hành viên, VSDC thực hiện phong tỏa chứng khoán
theo quy định của pháp luật về chứng khoán và gửi thông báo cho cơ quan thi
hành án dân sự và thành viên lưu ký.
Quyết định phong tỏa chứng khoán gồm những nội dung
sau: nội dung yêu cầu phong tỏa chứng khoán; họ và tên, số và ngày cấp chứng
minh nhân dân hoặc căn cước công dân đối với cá nhân; tên, số và ngày cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với pháp
nhân; mã chứng khoán và số lượng chứng khoán đề nghị phong tỏa.
b) Chấp hành viên ra quyết định cưỡng chế kê biên,
xử lý chứng khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 71 của Luật Thi
hành án dân sự.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được
thông báo hợp lệ quyết định cưỡng chế kê biên, xử lý chứng khoán, đương sự được
thỏa thuận về việc bán chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán
và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự về việc thỏa thuận đó.
Hết thời hạn trên, cơ quan thi hành án dân sự ban
hành văn bản yêu cầu VSDC chuyển chứng khoán đã kê biên sang cơ quan thi hành
án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự có quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật đối với số chứng khoán đã nhận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, VSDC phải thực
hiện việc chuyển chứng khoán. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất
việc chuyển chứng khoán, Chấp hành viên thực hiện việc bán theo thỏa thuận của
đương sự. Trường hợp đương sự không thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì
Chấp hành viên thực hiện bán chứng khoán theo phương thức khớp lệnh với mức giá
tham chiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trường hợp chủ động ra quyết định thi hành án thì
ngay sau khi ban hành quyết định cưỡng chế kê biên, cơ quan thi hành án dân sự
ban hành văn bản yêu cầu VSDC chuyển chứng khoán đã kê biên sang cơ quan thi
hành án dân sự và thực hiện việc bán chứng khoán theo phương thức khớp lệnh với
mức giá tham chiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
6. Việc xử lý chứng khoán chưa niêm yết, chưa đăng
ký giao dịch và đã đăng ký tập trung tại VSDC hoặc đang niêm yết, đăng ký giao
dịch nhưng không bán được theo quy định tại khoản 5 Điều này, Chấp hành viên thực
hiện phong tỏa theo quy định tại Điều 67 của Luật Thi hành án
dân sự; ra quyết định cưỡng chế kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự. Trình tự, thủ tục
định giá, bán chứng khoán được thực hiện theo quy định tại Điều
98, Điều 99, Điều 101 và quy định khác của Luật
Thi hành án dân sự, pháp luật về bán đấu giá tài sản và pháp luật khác có
liên quan. Sau khi bán chứng khoán, cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản yêu
cầu VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho người mua theo quy định
của pháp luật.
7. Việc xử lý chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp
không thuộc quy định khoản 5, khoản 6 Điều này và giấy tờ có giá thì Chấp hành
viên kê biên, xử lý theo quy định tại Điều 71, Điều 83, Điều 92,
Điều 98, Điều 99, Điều 101 và quy định khác của Luật Thi hành án dân sự, pháp luật về bán đấu
giá tài sản, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan. Khi ra
quyết định kê biên, Chấp hành viên đồng thời ban hành văn bản thông báo về việc
kê biên tài sản đó cho doanh nghiệp nơi người phải thi hành án góp vốn và các
cơ quan, tổ chức có liên quan để ngăn chặn việc chuyển quyền sở hữu, thay đổi
hiện trạng tài sản cho đến khi có quyết định của cơ quan thi hành án dân sự.
8. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đang áp dụng
biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án tương ứng với nghĩa vụ của người phải
thi hành án và chi phí thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều này mà người
phải thi hành án còn tài sản khác thì Chấp hành viên có văn bản đề nghị cơ quan
có thẩm quyền liên quan thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự khi phát
sinh các giao dịch đối với tài sản đó để phối hợp xử lý theo quy định pháp luật.”.
6. Bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:
“3. Việc ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ
thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật Thi hành
án dân sự phải trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp với
pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.
Khi thực hiện chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi
hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án cũ, ra quyết định
thi hành án mới tương ứng với phần quyền, nghĩa vụ được chuyển giao và phần quyền
chưa được chuyển giao (nếu có).”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 3, 4 Điều 27 như sau:
“1. Trường hợp đương sự không thỏa thuận được việc
lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản thì Chấp hành viên lựa chọn theo pháp luật về
đấu giá tài sản.
Trước khi bán đấu giá tài sản lần đầu đối với tài sản
thuộc sở hữu chung mà có nhiều chủ sở hữu chung đề nghị mua phần tài sản của
người phải thi hành án theo giá đã định thì Chấp hành viên thông báo cho các chủ
sở hữu chung đó thỏa thuận người được quyền mua. Nếu không thỏa thuận được thì
Chấp hành viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người được mua tài sản.
3. Trường hợp trong cùng một cuộc đấu giá mà có nhiều
tài sản được đấu giá để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu tổ
chức đấu giá thực hiện việc đấu giá theo thứ tự từ tài sản có giá trị lớn nhất.
Trường hợp số tiền thu được đã đủ để thi hành nghĩa vụ và các chi phí theo quy
định thì không tiếp tục đấu giá các tài sản còn lại.
Người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp tiền
vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 30 ngày kể
từ ngày đấu giá thành và không được gia hạn thêm. Trường hợp người mua được tài
sản đấu giá không nộp hoặc nộp không đủ tiền mua tài sản trong thời hạn quy định
thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ quy định của pháp luật hủy bỏ giao kết hợp
đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc yêu
cầu Tòa án hủy bỏ theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày người mua được
tài sản đấu giá nộp đủ tiền, cơ quan thi hành án dân sự tổ chức việc giao tài sản
cho người mua được tài sản đấu giá, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc
trở ngại khách quan. Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan thi hành án dân sự trong việc giao tài sản cho người mua được tài sản đấu
giá. Tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao
tài sản bán đấu giá thành mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
4. Cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thanh
toán tiền thi hành án theo quy định tại Điều 47 của Luật Thi
hành án dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao tài sản cho người mua
được tài sản bán đấu giá.
Cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi
số tiền đó vào ngân hàng theo hình thức tiền gửi kỳ hạn 01 tháng cho đến khi
giao được tài sản, phần lãi từ tiền gửi phát sinh trong thời hạn giao tài sản theo
quy định tại khoản 3 Điều này được cộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án;
phần lãi từ tiền gửi phát sinh ngoài thời hạn giao tài sản quy định tại khoản 3
Điều này thuộc về người mua tài sản. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự áp dụng
biện pháp cưỡng chế thì người phải thi hành án, người có tài sản hoặc người
đang quản lý tài sản thi hành án phải chịu mọi chi phí cưỡng chế theo quy định
tại Điều 73 của Luật Thi hành án dân sự; nếu gây thiệt hại
thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đến hạn theo hợp đồng bán đấu giá tài sản
mà không giao được tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá thì người này
có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng theo quy định của pháp luật.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của
pháp luật mà không thu hồi được Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản kiến nghị
thu hồi Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật Đất đai đối với Giấy chứng nhận được
cấp lần đầu hoặc tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất
đai quy định tại khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai đối với
Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất;
b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền nêu tại điểm
a khoản 2 Điều này quyết định thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp. Việc cấp, cấp
lại Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”.
9. Bổ sung khoản 6 Điều 38 như sau:
“6. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại căn cứ
quy định tại Điều 4 Nghị định này, pháp luật khác có liên
quan để xác định thời gian trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng và thời
gian này không tính vào thời hạn khiếu nại theo quy định tại khoản
2 Điều 140 của Luật Thi hành án dân sự.”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 43 như sau:
“e) Chi phí khi đang hoặc đã tổ chức cưỡng chế xong
nhưng phải đình chỉ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d,
điểm đ khoản 1 Điều 50 của Luật Thi hành án dân sự.”.
11. Bổ sung khoản 7 Điều 49 như sau:
“7. Trường hợp thanh toán tiền khi xử lý tài sản mà
bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể theo
quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Thi hành án dân sự
có nhiều người được thi hành án nhưng chỉ một hoặc một số người yêu cầu thi
hành án, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán cho những người đã yêu cầu theo
tỷ lệ mà họ được nhận, số tiền còn lại gửi vào ngân hàng theo hình thức tiền gửi
kỳ hạn 01 tháng, đồng thời thông báo cho những người chưa yêu cầu về quyền yêu
cầu thi hành án, trừ trường hợp đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà cơ quan thi
hành án dân sự không nhận được yêu cầu thì số tiền đã gửi và tiền lãi được
thanh toán tiếp cho những người đã có yêu cầu thi hành án trong bản án, quyết định
đó; số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các
quyết định thi hành án khác (nếu có) tính đến thời điểm thanh toán hoặc trả cho
người có tài sản bị kê biên, xử lý.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3 Điều 56 như sau:
“2. Bộ Tư pháp tổ chức thi tuyển Chấp hành viên;
quy định nội dung, hình thức, trình tự thủ tục thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.
Nội dung, hình thức thi, xét nâng ngạch từ Chấp
hành viên sơ cấp lên Chấp hành viên trung cấp, từ Chấp hành viên trung cấp lên
Chấp hành viên cao cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
và pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn
chuyên môn nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch Chấp hành viên sau khi có ý
kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 66 như sau:
“3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn
chuyên môn nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch Thẩm tra viên sau khi có ý
kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 69 như sau:
“1. Việc bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch Thẩm tra
viên; nội dung, hình thức thi, xét nâng ngạch từ Thẩm tra viên thi hành án lên
Thẩm tra viên chính thi hành án, từ Thẩm tra viên chính thi hành án lên Thẩm
tra viên cao cấp thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức và pháp luật về thi hành án dân sự.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 71 như sau:
“1. Thư ký thi hành án là công chức chuyên môn nghiệp
vụ thi hành án dân sự, có trách nhiệm giúp Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành
viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành
án dân sự hoặc giúp Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp
thực hiện nhiệm vụ thẩm tra theo quy định của pháp luật.
Việc bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch Thư ký thi
hành án; nội dung, hình thức thi, xét nâng ngạch từ Thư ký trung cấp lên Thư ký
thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp
luật về thi hành án dân sự.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn
chuyên môn nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch Thư ký thi hành án sau khi
có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 78 như sau:
“2. Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp,
Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp
được xếp lương công chức nhóm 1 của loại A1, A2 và A3 bảng lương chuyên môn
nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.
Thư ký thi hành án xếp lương công chức loại A1 bảng
lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.
Thư ký trung cấp thi hành án xếp lương công chức loại A0 bảng lương chuyên môn
nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.”.
17. Bổ sung khoản 4 Điều 83 như sau:
“4. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của
các cơ quan, đơn vị và tình hình thực tế vùng miền, Bộ Tư pháp quyết định việc
cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự phù hợp với
quy định của pháp luật.”.
Điều 2. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 24 của Nghị định
số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với việc thi hành án mà tại thời điểm Nghị định
này có hiệu lực chưa thực hiện trình tự, thủ tục về thi hành án theo quy định tại
Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7
năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị định số 33/2020/NĐ-CP
ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ (sau đây gọi chung là Nghị định số 62/2015/NĐ-CP) thì thực hiện theo quy định của
Nghị định này.
2. Đối với việc thi hành án đã thực hiện trình tự,
thủ tục về thi hành án theo quy định của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì không phải thực hiện lại các
trình tự, thủ tục theo quy định của Nghị định này.
3. Đối với việc thi hành án đã thi hành một phần hoặc
chưa được thi hành tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đã thực
hiện một số trình tự, thủ tục về thi hành án theo quy định của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì không phải thực hiện lại các
thủ tục đó theo quy định của Nghị định này. Các trình tự, thủ tục thi hành án
khác thực hiện theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp có mâu thuẫn với
các thủ tục thi hành án đã thực hiện theo Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì áp dụng các quy định của Nghị
định số 62/2015/NĐ-CP để thực hiện các thủ
tục thi hành án đó.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ Mục 3 điểm d khoản 2 Điều
1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thi hành Nghị định
này; quy định về việc xử lý Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án
có hành vi vi phạm pháp luật trong khi thực hiện nhiệm vụ nhưng chưa đến mức phải
xử lý kỷ luật nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL(2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|
Nghị định 152/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi tại Nghị định 33/2020/NĐ-CP
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 152/2024/ND-CP
|
Hanoi, November 15, 2024
|
DECREE AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF
DECREE NO. 62/2015/ND-CP DATED JULY 18, 2015 ON ELABORATION AND GUIDANCE ON
IMPLEMENTATION OF SOME ARTICLES OF LAW ON CIVIL JUDGMENT ENFORCEMENT AMENDED BY
GOVERNMENT’S DECREE NO. 33/2020/ND-CP DATED MARCH 17, 2020 Pursuant
to the Law on Government Organization of Vietnam dated June 19, 2015; Law on
amendments to some Articles of the Law on Government Organization of Vietnam
and Law on Local Government Organization of Vietnam dated November 22, 2019; Pursuant
to the Law on Civil Judgment Enforcement dated November 14, 2008 amended by the
Law on Civil Judgment Enforcement dated November 25, 2014; the Competition Law
dated June 12, 2018; the Law on amendments to some articles of the Law on
Handling Admistrative Violations dated November 13, 2020; the Law on amendments
to the Law on Public Investment, the Law on Public-Private Partnership
Investment, the Investment Law, the Housing Law, the Law on Bidding; the Law on
Electricity, the Law on Enterprises, the Law on Excise Duties, and the Law on
Civil Judgment Enforcement dated January 11, 2022; the Land Law dated January
18, 2024; At the
request of the Minister of Justice; The
Government hereby promulgates Decree on amendments to some articles of Decree
No. 62/2015/ND-CP dated July 18, 2015 on elaboration and guidance on
implementation of some articles of Law on Civil Judgment Enforcement amended by
Government’s Decree No. 33/2020/ND-CP dated March 17, 2020. Article 1. Amendments to some articles of Decree No.
62/2015/ND-CP dated July 18, 2015 on elaboration and guidance on implementation
of some articles of Law on Civil Judgment Enforcement amended by Government’s
Decree No. 33/2020/ND-CP dated March 17, 2020 1. Point
b clause 3 of Article 4 shall be amended as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Clause
4 of Article 5 shall be amended as follows: “4. The
enforcer shall act as a witness and sign the agreement at the request of the
involved parties in the case specified in clause 2, clause 3 of this Article.
The agreement shall be witnessed at the head office of the civil
judgment-enforcing agency. With regard to any agreement on transfer of land use
rights, house, property attached to land, custody of a minor, visitation or
custody of minor, legally incapacitated person or person losing work capacity,
the enforcer shall act as witness outside the head office of the civil
judgment-enforcing agency if requested by the involved parties. If it is
detected that the agreement is illegal or immoral or impractical, affects
legitimate rights and interests of a third party or is aimed at avoiding
enforcement fees, the enforcer is entitled to refuse to witness it and shall
clearly specify reasons for such refusal in the written agreement.”. 3. Clause
7 shall be added to Article 9 as follows: “7. When
verifying capability of executing judgment, the enforcer may conduct verification
through the national database according to regulations of law. The verification
result is one of the grounds for judgment enforcement according to regulations
of law on civil judgment enforcement.”. 4. Clause
1 Article 12 shall be amended as follows: “1. The
notification of judgment enforcement according to Article 40, Article 41 or
Article 42 of the Law on Civil Judgment Enforcement is initial notification. If
the notified person gives consent, from the subsequent notification onwards,
the civil judgment-enforcing agency may give notification through VneID or the
website of the Department of Civil Judgment Enforcement and the web portal of
the General Department of Civil Judgment Enforcement affiliated to the Ministry
of Justice. If the notified person does not give consent, from the subsequent
notification onwards, the civil judgment-enforcing agency shall give
notification according to regulations of the Law on Civil Judgment Enforcement.
Involved
parties and persons having related interests and obligations shall be directly
notified as follows: a)
Enforcers and officials in charge of civil judgment enforcement shall deliver
documents to be notified to recipients; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5.
Clauses 5,6,7 and 8 shall be added to Article 13 as follows: “5.
Securities that are being listed or registered for trading at Stock Exchanges
shall be handled as follows: a) The
enforcer shall issue a decision to freeze such securities and send the decision
to Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation; and another
agency/organization/individual according to regulations in Article 67 of the
Law on Civil Judgment Enforcement. Within 01 working day from the date of
receipt of the decision from the enforcer, Vietnam Securities Depository and
Clearing Corporation shall freeze these securities according to regulations of
the law on securities and notify the civil judgment-enforcing agency and
depository member. The
decision to freeze securities shall contain contents, including requests for
freezing securities; full name, number and issuance date of 9-digit ID card/ID
card of each individual; name, number and issuance date of enterprise
registration certificate or an equivalent document of each juridical person;
ticker symbols and quantity of securities to be frozen. b) The
enforcer shall issue a decision to coercively distrain and handle securities
according to regulations in clause 3 Article 71 of the Law on Civil Judgment
Enforcement. Within 05
working days from the date of receipt of the valid notification of the decision
to coercively distrain and handle securities, the involved parties may reach an
agreement on sale of securities according to regulations of the law on
securities and notify in writing the civil judgment-enforcing agency of such
agreement. After
this deadline, the civil judgment-enforcing agency shall request in writing
Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation to transfer the
distrained securities to the civil judgment-enforcing agency. The civil
judgment-enforcing agency has rights and obligations to these securities
according to regulations of law. Within 05 working days from the date of
receipt of the written request from the civil judgment-enforcing agency,
Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation shall transfer the
securities. Within 02 working days from the date of completion of the transfer
of securities, the enforcer shall sell them under the agreement reached by the
involved parties. In case the involved parties fail to or cannot reach
agreement, the enforcer shall sell the securities by matching orders at a
reference price according to regulations of the law on securities. If the
decision on judgment enforcement is proactively issued, after issuance of the
decision on coercive distraint, the civil judgment-enforcing agency shall
request in writing Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation to
transfer the distrained securities to civil judgment-enforcing agency and sell
them by matching orders at a reference price according to regulations of the
law on securities. 6. The
enforcer shall freeze securities that have not been listed or registered for
trading and have been registered at Vietnam Securities Depository and Clearing
Corporation for centralized management or securities that are being
listed/registered for trading but cannot be sold according to regulations in
clause 5 of this Article in accordance with Article 67 of the Law on Civil
Judgment Enforcement; issue a decision to coercively distrain and handle
property according to clause 3 Article 71 of the Law on Civil Judgment
Enforcement. Procedures for valuation and sale of securities shall be followed
according to Articles 98, 99 and 101 and other regulations of the Law on Civil
Judgment Enforcement, the law on property auction and sale and relevant laws.
After sale of the securities, the civil judgment-enforcing agency shall request
in writing Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation to transfer
the ownership of securities to the purchaser according to regulations of law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 8. If the
civil judgment-enforcing agency implements measures to secure and coerce the
judgment enforcement, corresponding to the obligations of the judgment debtor
and the judgment enforcement fee according to regulations of clause 1 of this
Article and the judgment debtor owns other property, the enforcer shall request
in writing a relevant competent authority to immediately notify the civil
judgment-enforcing agency when there is any transaction related to the property
for cooperation in handling according to regulations of law.”. 6. Clause
3 shall be added to Article 15 as follows: “3. The
decision on transfer of the rights and obligations to the judgment enforcement
specified in clause 1 Article 54 of the Law on Civil Judgment Enforcement shall
be issued on the basis of the decision issued by the competent authority and be
conformable with the law on civil judgment enforcement and other relevant laws.
Upon transfer
of the rights and obligations specified in Article 54 of the Law on Civil
Judgment Enforcement, the head of the civil judgment-enforcing agency shall
issue a decision to revoke the judgment enforcement decision previously issued,
and issue a new judgment enforcement decision, corresponding to the transferred
rights and obligations and the remaining rights and obligations that have not
yet been transferred (if any).”. 7.
Clauses 1, 3, 4 Article 27 shall be amended as follows: “1. If
the involved parties cannot reach agreement on selection of a property auction
organization, the enforcer shall make selection according to law on property
auction. Before
initial auction of the property, if the property is jointly owned by multiple
owners and they wish to purchase the part of property owned by the judgment
debtor at the set price, the enforcer shall request these owners to reach an
agreement on the person holding the right to purchase the property. If the
agreement cannot be reached, the enforcer shall select the purchaser by drawing
lots. 3. In an
auction, if there are multiple kinds of property to be auctioned for the
judgment enforcement, the civil judgment-enforcing agency shall request the
property auction organization to conduct the auction in descending order of the
property value. If the collected amounts are enough to pay the debts and
expenses according to regulations, the remaining property will not continue to
be auctioned. The
purchaser of the auctioned property shall transfer the amount to the account of
the civil judgment-enforcing agency within 30 days from the date of successful
auction and this time limit shall not be extended. If the purchaser fails to
pay or fully pay the amount within the prescribed time limit, the civil
judgment-enforcing agency shall cancel the conclusion of the auctioned property
purchase contract and the auctioned property purchase contract or request the
court to make cancellation according to regulations of law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. The
civil judgment-enforcing agency shall pay the amounts for judgment enforcement
according to Article 47 of the Law on Civil Judgment Enforcement within 10 days
from the date on which the property is handed over to the purchaser. The civil
judgment-enforcing agency shall follow procedures for depositing that amount
into a bank account with a term of 1 month until the property is handed over.
The interest generated over the period before the property is handed over
according to regulations in clause 3 of this Article shall be aggregated with
the initial deposit for the judgment enforcement; the interest generated
outside of the period before the property is handed over belongs to the
purchaser. If the civil judgment-enforcing agency implements coercive measures,
the judgment debtor, the property owner or the property manager shall incur all
expenses for coercive judgment enforcement according to Article 73 of the Law
on Civil Judgment Enforcement; if there is any damage, they shall pay
compensation according to regulations of law. If the
property cannot be handed over to the purchaser by the deadline specified in
the auctioned property sale contract, the purchaser may request cancellation of
the contract according to regulations of law.". 8. Clause
2 Article 28 shall be amended as follows: “2. If
the property is the right to use land, house or property attached to land
granted a certificate according to regulations of law and the certificate
cannot be revoked: a) The
civil judgment-enforcing agency shall submit a written proposal for revocation
of the certificate to the competent People's Committee specified in clause 1
Article 136 of the Land Law in case of initial issuance of the certificate or a
land registration authority or its branch specified in clause 2 Article 136 of
the Land Law in case the certificate is issued when procedures for registration
of land-related changes or changes to the property attached to land are
followed. b) Within
25 working days from the date of receipt of the written proposal from the civil
judgment-enforcing agency, the competent authority mentioned in point a clause
2 of this Article shall issue a decision to revoke or cancel the issued
certificate. The issuance and re-issuance of the certificate shall comply with
regulations of the land law.”. 9. Clause
6 shall be added to Article 38 as follows: “6.
Pursuant to Article 4 of this Decree and other relevant laws, the person having
power to resolve complaints shall determine the period of occurrence of force
majeure events or objective hindrances and this period shall not be included in
the prescriptive period specified in clause 2 Article 140 of the Law on Civil
Judgment Enforcement.”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “e) Costs
of suspension of coercive judgment enforcement or completion of coercive
judgment enforcement specified in points a,b,d, dd clause 1 Article 50 of the
Law on Civil Judgment Enforcement.”. 11.
Clause 7 shall be added to Article 49 as follows: “7.
In case of payment upon the property handling, if the property is distrained
under a judgment or decision for the fulfillment of a specific obligation
according to clause 3 Article 47 of the Law on Civil Judgment Enforcement and
there are multiple judgment creditors, but only one or some judgment creditors
request the judgment enforcement, the civil judgment-enforcing agency shall pay
these judgment creditors (requesters) the amounts to which they are entitled
and the remaining amounts shall be deposited into a bank account with a term of
1 month. At the same time, judgment creditors that have not yet requested the
rights to make requests for judgment enforcement shall be notified, unless the
prescriptive period of requesting judgment enforcement ends. If the
prescriptive period of requesting judgment enforcement ends and the civil
judgment-enforcing agency does not receive any request, the deposited amounts
and interests shall be paid to the judgment creditors that have requested the
judgment enforcement under such judgment/decision; the remaining amounts will
be paid to judgment creditors under other judgment enforcement decisions (if
any) before the payment or refunded to persons whose property is distrained or
handled.”. 12.
Clauses 2 and 3 Article 56 shall be amended as follows: “2. The
Ministry of Justice shall hold examinations to recruit enforcers and promulgate
regulations on forms, procedures and contents of such examinations to recruit
junior enforcers. Contents
and forms of examinations for promotion from junior enforcers to intermediate
enforcers, and from intermediate enforcers to senior enforcers shall comply
with regulations of law on officials and public employees and law on civil
judgment enforcement. 3. The
Minister of Justice shall issue regulations on codes, professional standards
and payrolls applicable to enforcers at all ranks after reaching agreement with
the Ministry of Home Affairs.”. 13.
Clause 3 Article 66 shall be amended as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 14.
Clause 1 Article 69 shall be amended as follows: “1. The
assignment or reassignment of inspectors; contents and forms of examinations
for promotion from civil judgment enforcement inspectors to chief civil
judgment enforcement inspectors and from chief civil judgment enforcement
inspectors to senior civil judgment enforcement inspectors shall comply with
regulations of the law on officials and public employees and the law on civil
judgment enforcement.”. 15.
Clause 1 and clause 2 Article 71 shall be amended as follows: "1.
An enforcement secretary is a civil judgment enforcement official who assists a
junior enforcer, an intermediate enforcer or a senior enforcer in following
civil judgment enforcement procedures or an inspector, a chief inspector or a
senior inspector in performing inspection tasks according to regulations of
law. The
assignment or reassignment of enforcement secretaries; contents and forms of
examinations for promotion from intermediate secretaries to enforcement
secretaries shall comply with regulations of the law on officials and public
employees and the law on civil judgment enforcement. 2. The
Minister of Justice shall promulgate regulations on codes, professional
standards and payrolls applicable to enforcement secretaries at all ranks after
reaching agreement with the Ministry of Home Affairs.”. 16.
Clause 2 of Article 78 shall be amended as follows: "2.
Junior enforcers, intermediate enforcers, senior enforcers, enforcement
inspectors, chief enforcement inspectors and senior enforcement inspectors will
be entitled to the salaries of Group 1 of Categories A1, A2 and A3 of the
currently applicable salary schedule of officials and public employees working
in state agencies. Each
enforcement secretary will be entitled to the salary of Category A1 of the
currently applicable salary schedule of officials and public employees working
in state agencies. Each intermediate enforcement secretary will be entitled to
the salary of Category A0 of the currently applicable salary schedule of
officials and public employees working in state agencies. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “4.
Depending on the demands of agencies and units and practical conditions of
regions, the Ministry of Justice shall decide allocation and use of uniforms
and badges in accordance with regulations of law.”. Article 2. Annulment of point c clause 2
Article 24 of the Decree No. 62/2015/ND-CP dated July 18, 2015. Article 3. Transitional provisions 1. If
procedures for judgment enforcement have not yet been followed to the date that
this Decree takes effect according to regulations in the Decree No.
62/2015/ND-CP dated July 18, 2015, amended by the Government’s Decree No.
33/2020/ND-CP dated March 17, 2020, regulations of this Decree shall prevail. 2. If procedures
for judgment enforcement according to the Decree No. 62/2015/ND-CP have already
been initiated, procedures specified in this Decree are not required to be
re-initiated. 3. If a
judgment has been partially enforced or has not yet been enforced to the date
that this Decree takes effect but some procedures for judgment enforcement
according to the Decree No. 62/2015/ND-CP have already been initiated, such
procedures are not required to be re-initiated according to regulations of this
Decree. Other procedures for judgment enforcement shall comply with regulations
of this Decree. If there is any conflict over procedures for judgment
enforcement that have been initiated according to the Decree No. 62/2015/ND-CP,
regulations of the Decree No. 62/2015/ND-CP shall prevail for initiation of
such procedures. Article 4. Implementation clause 1. This
Decree comes into effect from January 01, 2025. 2.
Section 3 point d clause 2 Article 1 of the Decree No. 17/2013/ND-CP dated
February 19, 2013 shall be annulled. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. The
Minister of Justice shall organize the implementation of this Decree; and issue
regulations on imposition of penalties on enforcers, inspectors and secretaries
that commit violations against regulations of law upon performance of their
tasks but are not liable to disciplinary actions in order to meet requirements
for state management of civil judgment enforcement. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Le Thanh Long
Nghị định 152/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 sửa đổi Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi tại Nghị định 33/2020/NĐ-CP
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2025
Ban hành:
07/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/02/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
4
Quyết định 353/QĐ-BTP năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Điều 55, 56, 57 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
09/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2022
Ban hành:
11/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2022
Ban hành:
13/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
12/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2018
Ban hành:
24/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
Ban hành:
18/09/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2015
20.576
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|