Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 45/2006/QĐ-UBND về kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2010 do tỉnh Bạc Liêu ban hành

Số hiệu: 45/2006/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu Người ký: Bùi Hồng Phương
Ngày ban hành: 29/12/2006 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2006/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 29 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 43/2006/QĐ-TTg ngày 20/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2010;

Xét Tờ trình số 115/TTr-SYT ngày 28/9/2006 của Sở Y tế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010.

Điều 2. Giao Sở Y tế là cơ quan chủ trì và phối hợp cùng các Sở, Ban, Ngành có chức năng liên quan, MTTQ các tổ chức Đoàn thể, UBND các huyện, thị xã để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định thực hiện.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Hồng phương

 

KẾ HOẠCH

HÀNH ĐỘNG BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2010
( Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-UB ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh)

I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU.

Công tác đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) là nhiệm vụ quan trọng, góp phần bảo vệ sức khỏe, nâng cao thể lực và phát triển giống nòi. Tuy còn gặp nhiều khó khăn, song công tác đảm bảo chất lượng VSATTP trên địa bàn tỉnh thời gian qua đã đạt được một số kết quả tích cực: Không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm lớn, số trường hợp mắc các bệnh truyền qua thực phẩm được khống chế ở mức thấp; Hệ thống tổ chức quản lý chất lượng VSATTP được triển khai từ tỉnh đến tận xã phường; công tác xét nghiệm kiểm tra chất lượng VSATTP được củng cố, một số trang thiết bị mới được đầu tư, cán bộ xét nghiệm được đào tạo chuẩn hóa.

Tuy nhiên, công tác quản lý chất lượng VSATTP trên địa bàn tỉnh hiện nay còn nhiều hạn chế, vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra ngộ độc. Công tác quản lý chất lượng VSATTP hiện đang đứng trước một số khó khăn đó là:

- Phần lớn cơ sở sản xuất thực phẩm trên địa bàn tỉnh còn nhỏ lẻ, qui trình sản xuất còn thủ công;

- Ý thức người sản xuất cũng như người tiêu dùng về VSATTP còn thấp;

- Công tác phối hợp quản lý chất lượng VSATTP giữa các ngành chưa được đồng bộ, thiếu thường xuyên nên hiệu quả đạt được chưa cao;

- Một số thiết bị kiểm nghiệm thực phẩm chưa đáp ứng nhu cầu đặt ra trong giai đoạn hiện nay như kiểm nghiệm dư lượng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, hóa chất của phẩm màu dùng trong thực phẩm...

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát: Bảo đảm VSATTP để phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế và bảo vệ sức khỏe nhân dân, phục vụ sinh hoạt tiêu dùng xã hội.

2. Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể

2.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về VSATTP của người sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.

2.2. Phấn đấu đến năm 2010 có 90% người sản xuất, kinh doanh thực phẩm, 100% người quản lý lãnh đạo và 80% người tiêu dùng có hiểu biết đúng và thực hành đúng về VSATTP.

2.3. Tăng cường năng lực hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm tra, kiểm nghiệm VSATTP. Phấn đấu đến năm 2010 có 100% cán bộ quản lý, cán bộ kiểm nghiệm VSATTP tại tuyến tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ. 90% cán bộ làm công tác VSATTP tuyến huyện, tuyến xã được tham dự các lớp đào tạo bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thực hành, kiểm tra nhanh phát hiện ô nhiễm thực phẩm.

2.4. Phấn đấu đến năm 2010, 80% chất lượng về thực phẩm phù hợp với tiêu chuẩn vùng và quốc tế.

2.5. Từng bước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng VSATTP theo hệ thống phân tích mối nguy hiểm và kiểm soát điểm tới hạn (Hazard Analysis Critical Control Point - gọi tắt là HACCP). Phấn đấu đến năm 2010 có 100% cơ sở sản xuất thực phẩm nguy cơ cao áp dụng HACCP.

2.6. Xây dựng chương trình phân tích và quản lý nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm, chủ động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.

2.7. Thiết lập hệ thống kiểm soát ô nhiễm thực phẩm đồng bộ từ sản xuất đến lưu thông phân phối và giám sát 100% các vụ ngộ độc thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2010 mức tồn dư hóa chất và kháng sinh được phép sử dụng vượt quá giới hạn cho phép còn 1- 2% tổng số mẫu thực phẩm được kiểm tra.

III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Củng cố và tăng cường năng lực hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về VSATTP từ tỉnh đến xã.

2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục về VSATTP trên các phương tiện thông tin đại chúng bằng nhiều hình thức. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa truyền thông giáo dục về VSATTP; phát triển đội ngũ cộng tác viên tuyên truyền VSATTP tại cơ sở. Phấn đấu đến năm 2010 có 100% xã, phường, thị trấn có cộng tác viên tuyên truyền VSATTP.

3. Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý VSATTP cho cán bộ quản lý và người sản xuất, kinh doanh.

4. Phát triển hệ thống kiểm nghiệm VSATTP; Nâng cấp Phòng kiểm nghiệm VSATTP tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, từng bước chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO/IEC-17025; Áp dụng hệ thống quản lý tiêu chuẩn chất lượng VSATTP phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế; Thiết lập chương trình giám sát, phân tích nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm, các bệnh truyền qua thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2010 xây dựng cơ bản các phòng kiểm nghiệm thực phẩm tuyến huyện.

5. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến để phục vụ công tác quản lý VSATTP. Tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của thực phẩm tới sức khỏe, đời sống kinh tế - xã hội, đồng thời nghiên cứu ứng dụng các phương pháp hạn chế các nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm, phòng ngộ độc và các bệnh truyền qua thực phẩm nhất là dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng ở gia súc.

6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra VSATTP; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp kiểm tra liên ngành; Tổ chức lấy mẫu nguyên liệu sản xuất, mẫu thực phẩm để phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm sinh học và tồn dư hóa chất độc hại trong nông sản thực phẩm.

7. Quản lý, kiểm dịch tốt nguồn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm và tại các chợ đầu mối.

8. Xây dựng các mô hình điểm đảm bảo VSATTP, khuyến khích các cơ sở sản xuất ứng dụng các dây chuyền sản xuất hiện đại trong chế biến thực phẩm.

9. Tăng cường hợp tác trong nước, mở rộng hợp tác quốc tế. Kêu gọi nguồn đầu tư từ các dự án quốc tế cho việc nâng cấp hệ thống phòng kiểm nghiệm VSATTP tỉnh và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý kiểm nghiệm VSATTP, nâng mức đầu tư kinh phí cho công tác quản lý VSATTP.

IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Giai đoạn 1 (từ năm 2006 - 2007):

- Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật VSATTP;

- Xây dựng và phát triển mạng lưới quản lý VSATTP, đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông giáo dục về VSATTP trong cộng đồng;

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về VSATTP;

- Quy hoạch và phát triển hệ thống kiểm nghiệm VSATTP. Tuyến tỉnh xây dựng hoàn chỉnh phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC - 17025. Triển khai các phòng kiểm nghiệm tuyến huyện để làm một số kiểm nghiệm cơ bản.

2. Giai đoạn 2 (từ 2008 - 2010):

- Tiếp tục thực hiện các hoạt động giai đoạn 1;

- Triển khai thực hiện các hoạt động kiểm soát ô nhiễm thực phẩm, thiết lập hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm, hệ thống cảnh báo nhanh các thực phẩm không an toàn;

- Xây dựng mô hình điểm thực hiện kiểm soát thực phẩm tại cộng đồng;

- Tổ chức kiểm tra, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của kế hoạch đề ra.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Hàng năm Sở Y tế và các đơn vị chức năng có liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí đảm bảo cho các hoạt động theo lĩnh vực được phân công.

2. Nguồn kinh phí:

- Ngân sách Trung ương;

- Ngân sách địa phương;

- Phí, lệ phí thu từ quản lý cơ sở theo qui định;

- Đóng góp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh;

- Hợp tác quốc tế.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Về Tổ chức: UBND tỉnh giao cho Sở Y tế là cơ quan chủ trì, chủ động phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể liên quan để xây dựng và triển khai kế họach thực hiện đảm bảo VSATTP. Đồng thời chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều phối, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.

2. Nhiệm vụ cụ thể

2.1. Sở Y tế:

- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch đảm bảo VSATTP;

- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên tuyên truyền VSATTP tại tuyến cơ sở;

- Thực hiện kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hóa chất trong thực phẩm lưu thông trên thị trường. Tổ chức chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra VSATTP tại các địa bàn;

- Phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ và các đơn vị liên quan để quy hoạch phát triển hệ thống kiểm nghiệm trong tỉnh;

- Xây dựng hệ thống cảnh báo nhanh thực phẩm không an toàn và dự báo nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, xây dựng hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm; xây dựng mô hình điểm bảo đảm ATVSTP tại cộng đồng.

2.2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn:

- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan xây dựng ban hành các văn bản theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy định đảm bảo VSATTP trong quá trình sản xuất nông sản thực phẩm;

- Xây dựng kế hoạch trình UBND tỉnh để có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tâp trung đảm bảo VSATTP. Kiểm soát vệ sinh thú y, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi và vật tư nông nghiệp;

- Kiểm soát về dịch bệnh động vật, thực vật sống, giống cây trồng, vật nuôi. Kiểm soát vi sinh vật và hóa chất tồn dư trong nông sản thực phẩm, trong quá trình sản xuất, chế biến bảo quản và vận chuyển. Kiểm soát vệ sinh thú y đối với thực phẩm xuất nhập khẩu có nguồn gốc động vật. Chỉ đạo việc phát triển các vùng sản xuất nông sản an toàn ( vùng rau, quả an toàn, vùng chăn nuôi an toàn );

- Tổ chức hướng dẫn kiểm tra công nhận điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn các cơ sở chăn nuôi, giết mổ động vật đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chuyên ngành. Phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan tham gia hệ thống cảnh báo nhanh thực phẩm không an toàn.

2.3. Sở Thủy sản:

- Xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh ban hành các văn bản pháp quy về VSATTP thủy sản. Kiểm soát dịch bệnh thủy sản, bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm sinh học và tồn dư hóa chất đối với sản phẩm thủy sản là thực phẩm tươi sống hoặc đã qua chế biến;

- Kiểm soát VSATTP thủy sản và sản phẩm chế biến từ thủy sản. Tổ chức kiểm tra công nhận điều kiện đảm bảo VSAT các cơ sở sản xuất kinh doanh từ khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản;

- Phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan tham gia hệ thống cảnh báo nhanh thực phẩm không an toàn.

2.4. Sở Thương mại - Du lịch:

- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các Sở, Ban, Ngành liên quan kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh thực phẩm trên thị trường đặc biệt là nhóm thực phẩm có nguy ô nhiễm cao, kiểm soát nhãn mác thực phẩm giả lưu thông trên thị trường;

- Xây dựng và ban hành văn bản quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh dịch vụ thực phẩm tươi sống theo pháp lệnh VSATTP. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và triển khai áp dụng VSATTP tại các cơ sở giết mổ có quy mô công nghiệp.

2.5. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì phối hợp các Sở, Ban, Ngành liên quan hướng dẫn và áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng VSATTP cho các loại sản phẩm thực phẩm; quy hoạch và phát triển hệ thống kiểm nghiệm VSATTP trong phạm vi toàn tỉnh;

2.6. Sở Văn hóa - Thông tin:

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục kiến thức pháp luật, kiến thức phổ thông về VSATTP qua các phương tiện thông tin đại chúng bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng;

- Phối hợp với Sở Y tế và Sở, Ban, Ngành liên quan kiểm soát chặt chẽ các hoạt động quảng cáo thực phẩm.

2.7. Sở Công nghiệp:

- Phối hợp với các ngành chức năng liên quan xây dựng và ban hành theo thẩm quyền, các văn bản hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật đảm bảo VSATTP đối với các cơ sở thực phẩm do ngành công nghiệp quản lý. Kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật, tồn dư hóa chất trong quá trình chế biến thực phẩm do ngành quản lý;

- Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn GMP, HACCP tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm có quy mô lớn. Phát triển khoa học công nghệ sản xuất thực phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn;

- Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan khác tham gia hệ thống cảnh báo nhanh thực phẩm không an toàn.

2.8. Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính: Phối hợp với Sở y tế và ngành liên quan kêu gọi đầu tư, hợp tác quốc tế về VSATTP, đặc biệt là hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm, hệ thống cảnh báo nhanh thực phẩm không an toàn và hệ thống kiểm nghiệm VSATTP. Xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí, đảm bảo tài chính phục vụ cho các hoạt động của Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm đã được phê duyệt. Tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả các mục tiêu trong Chương trình ATVSTP theo định kỳ.

2.9. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, Ban, Ngành liên quan tổ chức tuyên truyền giáo dục kiến thức về VSATTP trong học sinh, sinh viên trong hệ thống nhà trường từ mầm non đến đại học.

2.10. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan quản lý nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm thực phẩm và đảm bảo an toàn môi trường trồng trọt, chăn nuôi và môi trường sống.

2.11. Công an tỉnh: Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về VSATTP đối với các dịch vụ kinh doanh ăn uống, nhất là thức ăn đường phố. Kiểm tra điều kiện bảo đảm VSATTP của các phương tiện vận chuyển, kiểm soát thực phẩm giả, thực phẩm nhập lậu. Tham gia giải quyết các sự kiện phát sinh về VSATTP.

2.12. Sở Nội vụ:

- Nghiên cứu đề án kế hoạch trình UBND tỉnh để kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý kiểm nghiệm và thanh tra chuyên ngành VSATTP từ tỉnh đến huyện, thị;

- Có kế hoạch tăng cường đủ lực lượng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm VSATTP cho các cấp, các ngành có chức năng liên quan trong tỉnh.

2.13. UBND huyện, thị xã:

- Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan xây dựng kế hoạch quản lý VSATTP trên địa bàn và triển khai thực hiện các chương trình VSATTP tại địa phương;

- Chỉ đạo các hoạt động bảo đảm VSATTP trên địa bàn trong suốt quá trình sản xuất từ nuôi trồng, thu hoạch, khai thác đánh bắt, giết mổ động vật, chế biến, bảo quản, vận chuyển đến khi thực phẩm tới tay người tiêu dùng, quản lý VSATTP đối với thức ăn đường phố, chợ, khu du lịch, lễ hội do địa phương tổ chức;

- Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền giáo dục hướng dẫn thực hiện thi hành các văn bản quy phạm pháp luật VSATTP. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về VSATTP trên địa bàn;

- Chỉ đạo các ban ngành địa phương xây dựng vùng sản xuất chế biến nông sản, thực phẩm an toàn, xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung hợp vệ sinh, bảo vệ môi trường. Xây dựng mô hình cộng đồng tham gia quản lý giám sát việc bảo đảm VSATTP tại địa phương.

2.14. Đề nghị MTTQ và các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức đoàn thể và Hội nghề nghiệp phối hợp với các Sở Ban Ngành có liên quan, chính quyền các cấp tổ chức phổ biến kiến thức ATVSTP cho hội viên và vận động cộng đồng cùng tham gia; xây dựng các mô hình cộng đồng tự giám sát về VSATTP đối với các cơ sở chế biến thực phẩm nhỏ lẻ tại khu dân cư; Xây dựng mô hình đảm bảo VSATTP thức ăn đường phố.

Kế hoạch này được triển khai đến tất cả các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã để tổ chức triển khai thực hiện. Hàng năm giao Sở Y tế có kế hoạch kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh để theo dõi chỉ đạo./.

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 45/2006/QĐ-UBND về kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2010 do tỉnh Bạc Liêu ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.779
DMCA.com Protection Status

IP: 54.224.150.24