|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 405/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 3 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI Y HỌC KHẨN CẤP VÀ THẢM HỌA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật quy định
quyền lập hội ngày 20 tháng 5 năm 1957;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP
ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản
lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13
tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Y học khẩn cấp và
thảm họa Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội Y học khẩn cấp
và thảm họa Việt Nam đã được Đại hội thành lập của Hội thông qua ngày 22 tháng
12 năm 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Hội Y học khẩn cấp và thảm họa Việt Nam, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Trần Anh Tuấn;
- Bộ Y tế;
- Bộ Công an; C06;
- Lưu: VT, TCPCP, PTG, NTQN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Anh Tuấn
|
ĐIỀU LỆ
HỘI
Y HỌC KHẨN CẤP VÀ THẢM HỌA VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 405/QĐ-BNV ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Y học khẩn cấp và thảm họa
Việt Nam.
2. Tên tiếng Anh: Viet Nam Association of Disaster
and Emergency Medicine.
3. Tên viết tắt tiếng Anh: VNADEM.
4. Hội Y học khẩn cấp và thảm họa Việt Nam có biểu
tượng riêng được đăng ký bản quyền theo quy định pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Hội Y học khẩn cấp và thảm họa Việt Nam (sau đây
gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công dân, tổ chức Việt Nam
hoạt động trong lĩnh vực y học khẩn cấp và thảm họa, tự nguyện thành lập.
2. Mục đích của Hội: tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; chia sẻ kinh nghiệm, cập nhật kiến thức,
hỗ trợ hội viên trong hoạt động chuyên môn kỹ thuật y - dược học khi đáp ứng với
các tình huống khẩn cấp và thảm họa, góp phần vào việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
của Nhân dân.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản
riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Bộ trưởng
Bộ Nội vụ phê duyệt.
2. Trụ sở chính của Hội đặt tại thành phố Hà Nội.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt
động
1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực
y học khẩn cấp và thảm họa.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, sự
quản lý của các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt
động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp,
pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền hạn
1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội
theo quy định của pháp luật.
2. Đại diện cho các hội viên trong các quan hệ đối
nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của
pháp luật.
3. Tổ chức nghiên cứu khoa học, tư vấn theo quy định
của pháp luật.
4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. Bảo trợ, giúp
đỡ hội viên triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham gia đánh giá các
công trình khoa học, các dự án trong lĩnh vực y học khẩn cấp và thảm họa theo
yêu cầu.
5. Tham gia chương trình, dự án, tư vấn, thẩm định,
phản biện và giám định xã hội các hoạt động về y học khẩn cấp và thảm họa theo
đề nghị của cơ quan nhà nước.
6. Xây dựng các tài liệu chuyên môn của Hội theo
quy định của pháp luật để hướng dẫn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trao đổi
kinh nghiệm, cập nhật thông tin, trau dồi đạo đức nghề nghiệp cho hội viên.
7. Được gia nhập làm thành viên và tham gia các hoạt
động của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong nước theo quy định của pháp luật.
8. Được thành lập các tổ chức pháp nhân thuộc Hội
theo quy định của pháp luật để thực hiện một số nhiệm vụ của Hội, phù hợp với
lĩnh vực hoạt động của Hội.
9. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự
phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được đào tạo, bồi dưỡng hội viên, tổ
chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
10. Đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều
phối công tác đáp ứng y tế với các tình huống khẩn cấp và thảm họa.
11. Phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan để thực
hiện nhiệm vụ của Hội.
12. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; được gây quỹ Hội
trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch
vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
13. Được xét khen thưởng, kỷ luật hoặc đề nghị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật đối với các hội viên theo quy
định của pháp luật.
14. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và
ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật sau khi có ý
kiến thống nhất của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động,
cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế
tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên
quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được
phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc,
quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức phối hợp hoạt
động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện tôn chỉ, mục đích của
Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần
xây dựng và phát triển đất nước.
3. Giúp đỡ hội viên nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, đẩy mạnh công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học
trong lĩnh vực y học khẩn cấp và thảm họa; triển khai thống nhất, hiệu quả các
hoạt động chuyên môn y - dược học khi đáp ứng với các tình huống khẩn cấp và thảm
họa.
4. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao dân trí trong
công tác dự phòng và đáp ứng y tế trong các tình huống khẩn cấp và thảm họa
theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học,
lập các dự án nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu về đáp ứng
y tế, phòng chống dịch bệnh trong tình huống khẩn cấp và thảm họa vào bảo vệ,
nâng cao sức khỏe Nhân dân theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức hội thảo, tập huấn, đào tạo bồi dưỡng nhằm
nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chính sách pháp luật liên
quan đến lĩnh vực y học khẩn cấp và thảm họa cho hội viên; hướng dẫn hội viên
tuân thủ pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định
của Hội.
7. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ
quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến các lĩnh vực hoạt
động của Hội theo quy định của pháp luật.
8. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt
động của Hội.
9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội
theo đúng quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm
quyền yêu cầu.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội
viên
1. Hội viên của Hội gồm: Hội viên chính thức và hội
viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: tổ chức, công dân Việt Nam
hoạt động trong lĩnh vực y học khẩn cấp và thảm họa, có đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở
thành hội viên chính thức của Hội;
b) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam
không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của
Hội, có nhiều công lao, đóng góp đặc biệt cho Hội, cho sự nghiệp bảo vệ sức khỏe
Nhân dân, nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y học khẩn cấp và thảm họa,
tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên
danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Hội viên tổ chức: tổ chức Việt Nam hoạt động
trong lĩnh vực y học khẩn cấp và thảm họa, được thành lập theo quy định của
pháp luật Việt Nam;
b) Hội viên cá nhân: bác sỹ, dược sỹ, y sỹ, điều dưỡng,
kỹ thuật viên y học, nhà khoa học, nhà quản lý, giảng viên là công dân Việt Nam
hoạt động trong lĩnh vực y học khẩn cấp và thảm họa, có đủ sức khỏe để tham gia
các hoạt động của Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy
định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực
hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức; được Hội bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của Hội và quy định của
pháp luật.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ
trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hội.
4. Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học của Hội,
trình bày các kết quả nghiên cứu tại hội nghị khoa học và đăng tải trên các ấn
phẩm của Hội theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ
quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
7. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
8. Được cấp thẻ hội viên.
9. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục
là hội viên.
10. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ
như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội;
đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Thông tin tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học
về lĩnh vực y học khẩn cấp và thảm họa cho cộng đồng.
4. Bảo vệ danh dự, quyền lợi của Hội, hội viên khi
hoạt động nghề nghiệp và công việc khác có liên quan đến hoạt động của Hội;
không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội
phân công bằng văn bản.
5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định
của Hội.
6. Đóng hội phí và các khoản thu khác đầy đủ, đúng
hạn theo quy định của Điều lệ Hội và theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết
nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên
a) Công dân, tổ chức Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo
quy định tại Điều 8 Điều lệ này, có nguyện vọng gia nhập Hội thì làm hồ sơ gia
nhập Hội theo mẫu do Hội quy định gồm:
- Đơn gia nhập Hội;
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động hoặc Giấy phép kinh doanh, văn bản cử đại diện của tổ chức
tham gia Hội (đối với tổ chức);
- Tờ khai hội viên (theo mẫu do Ban Chấp hành quy định).
b) Theo nghị quyết của Ban Chấp hành, Chủ tịch Hội
ra quyết định công nhận hội viên mới;
c) Sau khi nhận được quyết định kết nạp hội viên của
Ban Chấp hành Hội, hội viên đóng hội phí theo quy định và được cấp thẻ hội viên
của Hội.
2. Thủ tục hội viên ra khỏi Hội
a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hội làm đơn gửi
Ban Chấp hành Hội. Quyền và nghĩa vụ hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Chấp hành
Hội thông báo chấp thuận;
b) Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định xóa tên hội
viên ra khỏi Hội trong các trường hợp sau:
- Hội viên bị mất năng lực hành vi dân sự, mất quyền
công dân;
- Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hội;
- Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi và uy
tín của Hội;
- Không tham gia hoạt động Hội theo nghĩa vụ của hội
viên đã quy định tại Điều 10 của Điều lệ này;
- Mất tư cách pháp nhân (đối với tổ chức);
- Không đóng hội phí từ 01 (một) năm kể từ khi Hội
thông báo lần hai, trừ trường hợp có lý do được Ban Chấp hành Hội chấp thuận.
c) Theo nghị quyết của Ban Chấp hành, Chủ tịch Hội
ra quyết định chấm dứt tư cách hội viên. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội viên chấm
dứt kể từ khi có quyết định.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành Hội.
3. Ban Thường vụ Hội.
4. Ban Kiểm tra Hội.
5. Văn phòng, các ban chuyên môn của Hội.
6. Chi hội và các tổ chức thuộc Hội được thành lập
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm
kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần.
Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy
viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức
đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ
chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc
Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính
thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ;
phương hướng, nhiệm vụ của nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi,
bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của
Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội;
d) Quyết định số lượng, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm
tra Hội;
đ) Các nội dung khác vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp
hành;
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay
hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại
hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu
quyết tán thành, trừ quy định tại khoản 2, Điều 26 Điều lệ này.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội
viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành Hội do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội,
Điều lệ Hội, lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng
năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban
hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưởng, kỷ luật; các quy định khác trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của
Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng
thư ký và ủy viên Ban Thường vụ; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban
Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không quá 10% (mười phần trăm)
so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;
e) Quyết định khen thưởng, kỷ luật; kết nạp, khai
trừ hội viên theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp
hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành họp 01 (một) năm một lần, có thể họp
bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số
thành viên Ban Chấp hành yêu cầu;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp
hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định
hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết
hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy
ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản hoặc thư điện tử;
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được
thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu
quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang
nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng
thư ký và các ủy viên, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do
Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ
a) Thay mặt Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị
quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp
hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp
Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội
theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu
tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp
hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ họp 06 (sáu) tháng một lần, có thể
họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng
số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ khi có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban
Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy
định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết
hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy
ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử;
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được
thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu
quyết tán thành.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu, Ban Kiểm tra Hội
gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn
ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với
nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Ban, Phó Trưởng
ban;
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội,
nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội
viên;
c) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội theo quy định của Điều lệ
Hội và quy định của pháp luật;
d) Kiểm tra, giám sát việc thu, chi tài chính của Hội,
giúp cho Hội quản lý sử dụng tài chính đúng mục đích, đúng quy chế, công khai
minh bạch, tiết kiệm.
3. Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp
hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp,
Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của
Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến Ban Kiểm tra bằng văn bản hoặc thư điện
tử.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban
Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội
do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt
động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội. Chủ tịch Hội là chủ tài khoản của Hội,
khi cần có thể ủy nhiệm cho một Phó Chủ tịch Hội thay mặt ký duyệt các chứng từ
có liên quan đến hoạt động tài chính của Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước
cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh
vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt
động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội;
nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo
chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn
bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều
hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch
Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội
quy định.
Phó Chủ tịch Hội giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều
hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân
công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định
của pháp luật. Các Phó Chủ tịch Hội thường xuyên báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo
của Chủ tịch Hội trong việc thực hiện nhiệm vụ được Chủ tịch Hội phân công hoặc
ủy quyền.
Điều 18. Tổng thư ký Hội
1. Tổng thư ký Hội là do Ban Chấp hành bầu trong số
các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tổng thư ký là Chánh Văn phòng Hội.
2. Tổng thư ký Hội có nhiệm vụ: chuẩn bị nội dung
các kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; định kỳ báo cáo Chủ tịch Hội,
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về các hoạt động của Hội; lập báo cáo hàng
năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội theo quy định; quản lý tài sản và
tài chính của Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và Ban Chấp hành Hội về
các hoạt động của Văn phòng Hội.
Điều 19. Văn phòng Hội, Văn
phòng đại diện và các ban chuyên môn của Hội
1. Văn phòng Hội được tổ chức và hoạt động theo Quy
chế do Tổng thư ký trình Ban Thường vụ Hội phê duyệt. Văn phòng Hội là bộ phận
thường trực giúp việc của Hội. Các nhân viên của Văn phòng Hội được tuyển dụng
và làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Hội được đặt văn phòng đại diện tại các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật để triển khai công
tác của Hội. Chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của văn phòng đại diện Hội
do Ban Thường vụ Hội ban hành theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của
pháp luật.
3. Các ban chuyên môn của Hội được thành lập theo
quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật, có nhiệm vụ tham mưu đề xuất
cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội về hoạt động thuộc lĩnh vực được giao,
hoạt động theo Quy chế do Ban Thường vụ Hội quy định.
Điều 20. Chi hội và các tổ chức
trực thuộc Hội
1. Chi hội là tổ chức cơ sở của Hội không có tư
cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Chi hội do Ban Thường vụ Hội quyết
định thành lập theo nghị quyết của Ban Chấp hành Hội. Chi hội tổ chức sinh hoạt
định kỳ 06 tháng một lần. Chi hội chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Hội.
Chi hội được thành lập trên cơ sở có từ 30 (ba mươi) hội viên chính thức trở
lên. Chi hội trưởng, Chi hội phó do Ban Thường vụ Hội chỉ định hoặc bổ nhiệm.
Chi hội có trách nhiệm:
a) Quản lý hội viên, tổ chức thực hiện các nghị quyết,
chương trình công tác của Hội;
b) Tập hợp, phản ánh các nguyện vọng, kiến nghị của
hội viên với lãnh đạo Hội;
c) Thực hiện Quy chế về tổ chức và hoạt động của
Chi hội do Ban Thường vụ Hội quy định.
2. Các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội:
a) Khi cần thiết và trên cơ sở nghị quyết của Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ Hội quyết định việc thành lập tổ chức có tư cách pháp
nhân thuộc Hội để thực hiện các nhiệm vụ của Hội;
b) Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập
các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội được thực hiện theo quy định của
pháp luật;
c) Việc giải thể, sáp nhập, chia, tách, quản lý hoạt
động của tổ chức và bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh
lãnh đạo của tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội thực hiện theo quy định của
pháp luật, Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội.
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP
NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 21. Chia, tách; sáp nhập;
hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải
thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự,
quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có
liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của
Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội
viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của
pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu
có);
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm
việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những
người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định
của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định
của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Tài sản của Hội bao gồm: trụ sở, trang thiết bị,
phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn
kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo
quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài
chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho
các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm
phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị, hội viên thuộc Hội có thành
tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm
quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị, hội viên thuộc Hội vi phạm pháp
luật; vi phạm Điều lệ, quy định, Quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi
hành kỷ luật bằng hình thức: khiển trách, cảnh cáo, tước quyền sinh hoạt có thời
hạn, khai trừ ra khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, thủ
tục, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều
lệ Hội
1. Chỉ có Đại hội Hội Y học khẩn cấp và thảm họa Việt
Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít
nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán
thành.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Y học khẩn cấp và thảm họa Việt Nam
gồm 08 (tám) Chương 27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội thành lập của Hội
thông qua ngày 22 tháng 12 năm 2020 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi
hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội,
Ban Chấp hành Hội Y học khẩn cấp và thảm họa Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.