|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 3398/QĐ-BYT 2021 phân bổ vắc xin phòng COVID 19 BNT162b2 đợt 8
|
Số hiệu:
|
3398/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Trương Quốc Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
12/07/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3398/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÂN BỔ 746.460 LIỀU VẮC XIN PHÒNG COVID-19 BNT162b2 (COMIRNATY) ĐƯỢC CUNG
ỨNG TRONG THÁNG 07/2021 ĐỢT 8
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 01/02/2020 và Quyết định 447/QĐ-TTg ngày 01/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về việc công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây
ra;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về việc
mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19;
Căn cứ Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc
phê duyệt Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm
2021-2022;
Quyết định số 3338/QĐ-BYT
ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc huy động nhân lực y tế để hỗ trợ phòng, chống
dịch COVID-19 (lần 2) tại thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ
Y tế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phân bổ vắc xin COVID-19 BNT162b2 của Pfizer (Comirnaty) do
Dự án tiêm chủng mở rộng Quốc gia tiếp nhận cho các đơn vị, địa phương như sau:
1. Phân bổ cho các tỉnh, thành phố theo Phụ lục 1
đính kèm.
2. Phân bổ cho các đơn vị theo Phụ lục 2 đính kèm.
Điều 2.
1. Dự án Tiêm chủng mở rộng
quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương thực hiện tiếp nhận, bảo quản và vận
chuyển vắc xin tới Dự án TCMR khu vực để phân bổ tới các đơn vị theo danh sách
tại Điều 1.
2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo Trung tâm kiểm
soát bệnh tật tiếp nhận, bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tổ chức
triển khai tiêm chủng ngay số vắc xin được phân bổ theo Khoản 1 Điều 1 cho các
đối tượng theo đúng Nghị quyết số 21/NQ-CP
ngày 26/02/2021 của Chính phủ và Quyết định số 3355/QĐ-BYT
ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm
vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022, Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc
huy động nhân lực y tế để hỗ trợ phòng, chống dịch COVID-19 (lần 2) tại thành
phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chủ động liên hệ với
Dự án TCMR Quốc gia để tiếp nhận và tiêm vắc xin cho các đối tượng thuộc thẩm
quyền quản lý.
4. Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế tại Khoản 2 Điều 1
tổ chức tiếp nhận, bảo quản và tiêm vắc xin cho các cơ quan Trung ương trên địa
bàn, các đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ, Quyết
định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y
tế và Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 08/7/2021
của Bộ Y tế.
Trường hợp các đơn vị không sử dụng hết vắc xin hoặc
có nhu cầu sử dụng thêm thì phối hợp với Dự án TCMR Quốc gia - Viện Vệ sinh dịch
tễ Trung ương, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh để chủ động điều phối, tổ chức
tiêm chủng, đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả.
5. Trường hợp số lượng vắc xin
hạn chế thì ưu tiên sử dụng để tiêm mũi 2 cho những người đã tiêm mũi thứ nhất
bằng vắc xin AstraZeneca từ 8 - 12 tuần nếu người được tiêm chủng đồng ý và
tiêm mũi thứ nhất cho những người chưa được tiêm chủng.
6. Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ 2°C đến 8°C thì
phải sử dụng hết trong vòng tối đa 31 ngày. Các đơn vị được phân bổ cần phối hợp
chặt chẽ với Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương, Dự án Tiêm chủng mở rộng khu vực để lập kế hoạch tiếp nhận vắc xin và triển
khai tiêm chủng kịp thời, đảm bảo sử dụng hết số vắc xin được nhận.
7. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh
dịch tễ Trung ương khẩn trương hoàn thiện tài liệu và tổ chức tập huấn sử dụng
vắc xin COVID-19 BNT162b2 của Pfizer (Comirnaty) cho các đơn vị trước khi triển
khai tiêm chủng.
8. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, các đơn vị, địa
phương tiếp nhận, sử dụng vắc xin chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, báo cáo
theo từng nguồn vắc xin được phân bổ (bao gồm các vắc xin đã điều phối giữa các
đơn vị, địa phương); thực hiện báo cáo kết quả tiêm chủng về Bộ Y tế (Cục Y tế
dự phòng) và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng,
Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng Viện
Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Viện trưởng Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh; Cục
trưởng Cục Quân y, Bộ Quốc phòng; Cục Y tế, Bộ Công an và Thủ trưởng các đơn vị
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- BT. Nguyễn Thanh Long (để báo cáo);
- Các Đ/c Thứ trưởng;
- Lưu: VT, DP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Quốc Cường
|
PHỤ LỤC 1
PHÂN BỔ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ
|
TT
|
Các địa phương,
đơn vị
|
Vắc xin Pfizer
|
|
Lần 1
|
Lần 2
|
Lần 3
|
Lần 4
|
Tổng đợt 8
|
|
I
|
MIỀN BẮC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
2
|
Tỉnh Lai Châu
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
3
|
Tỉnh Cao Bằng
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
4
|
Tỉnh Điện Biên
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
5
|
Tỉnh Lào Cai
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
6
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
7
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
8
|
Tỉnh Yên Bái
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
9
|
Tỉnh Hà Nam
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
10
|
Tỉnh Hòa Bình
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
11
|
Tỉnh Hà Giang
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
12
|
Tỉnh Ninh Bình
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
13
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
14
|
Tỉnh Sơn La
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
15
|
Tỉnh Hưng Yên
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
16
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
1.170
|
1 170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
17
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
18
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
1.170
|
1.170
|
1 170
|
2.340
|
5.850
|
|
19
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
3.510
|
7.020
|
|
20
|
Tỉnh Phú Thọ
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
21
|
Tỉnh Nam Định
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
22
|
Tỉnh Bắc Giang
|
1.170
|
1 170
|
1.170
|
3.510
|
7.020
|
|
23
|
Thành phố Hải Phòng
|
1.170
|
1 170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
24
|
Tỉnh Thái Bình
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
25
|
Tỉnh Hải Dương
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
3.510
|
7.020
|
|
26
|
Tỉnh Nghệ An
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
3.510
|
7.020
|
|
27
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
3.510
|
7.020
|
|
28
|
Thành phố Hà Nội
|
1.170
|
1.170
|
17.550
|
18.720
|
38.610
|
|
II
|
MIỀN TRUNG
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
30
|
Tỉnh Quảng Trị
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
31
|
Tỉnh Quảng Bình
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
32
|
Tỉnh Phú Yên
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
33
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
34
|
Thành phố Đà Nẵng
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
35
|
Tỉnh Bình Thuận
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
36
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
37
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
38
|
Tỉnh Bình Định
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
39
|
Tỉnh Quảng Nam
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
III
|
TÂY NGUYÊN
|
|
|
|
|
|
|
40
|
Tỉnh Kon Tum
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
41
|
Tỉnh Đắk Nông
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
42
|
Tỉnh Gia Lai
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
43
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
IV
|
MIỀN NAM
|
|
|
|
|
|
|
44
|
Tỉnh Hậu Giang
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
45
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
46
|
Tỉnh Bình Phước
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
47
|
Tỉnh Trà Vinh
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
48
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
49
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
50
|
Tỉnh Tây Ninh
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
51
|
Tỉnh Cà Mau
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
52
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
1.170
|
1 170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
53
|
Thành phố Cần Thơ
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
54
|
Tỉnh Bến Tre
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
55
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
56
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
1.170
|
1 170
|
1.170
|
3.510
|
7.020
|
|
57
|
Tỉnh Long An
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
58
|
Tỉnh Kiên Giang
|
1.170
|
1 170
|
1.170
|
3.510
|
7.020
|
|
59
|
Tỉnh Tiền Giang
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
60
|
Tỉnh An Giang
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
61
|
Tỉnh Bình Dương
|
1.170
|
1.170
|
11.700
|
11.700
|
25.740
|
|
62
|
Tỉnh Đồng Nai
|
1.170
|
1.170
|
11.700
|
11.700
|
25.740
|
|
63
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
1.170
|
1.170
|
23.400
|
29.250
|
54.990
|
|
V
|
Lực lượng Quân đội
|
1.170
|
1.170
|
15.210
|
17.550
|
35.100
|
|
VI
|
Lực lượng Công an
|
1.170
|
1.170
|
17.550
|
23.400
|
43.290
|
|
Tổng
|
76.050
|
76.050
|
166.140
|
258.570
|
576.810
|
PHỤ LỤC 2
PHÂN BỔ CHO CÁC VIỆN, BỆNH VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC
|
TT
|
Các đơn vị
|
Vắc xin Pfizer
|
|
Lần 1
|
Lần 2
|
Lần 3
|
Lần 4
|
Tổng đợt 8
|
|
1
|
Bệnh viện Bạch Mai
|
1.170
|
1.170
|
5.850
|
7.020
|
15.210
|
|
2
|
Bệnh viện Nhi Trung ương
|
1.170
|
1.170
|
5.850
|
5.850
|
14.040
|
|
3
|
Bệnh viện E
|
1.170
|
1.170
|
4.680
|
5.850
|
12.870
|
|
4
|
Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
-
|
3.510
|
|
5
|
Bệnh viện Hữu Nghị
|
1.170
|
1.170
|
3.510
|
3.510
|
9.360
|
|
6
|
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
|
1.170
|
1.170
|
-
|
-
|
2.340
|
|
7
|
Bệnh viện Phổi Trung ương
|
1.170
|
1.170
|
5.850
|
7.020
|
15.210
|
|
8
|
Bệnh viện Chợ Rẫy
|
1.170
|
1.170
|
4.680
|
7.020
|
14.040
|
|
9
|
Bệnh viện Thống Nhất
|
1.170
|
1.170
|
4.680
|
4.680
|
11.700
|
|
10
|
Bệnh viện C Đà Nẵng
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
4.680
|
|
11
|
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế
|
1.170
|
1.170
|
-
|
-
|
2.340
|
|
12
|
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
|
-
|
-
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
|
13
|
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
5.850
|
|
14
|
Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
|
1.170
|
1.170
|
4.680
|
7.020
|
14.040
|
|
15
|
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
|
1.170
|
1.170
|
3.510
|
2.340
|
8.190
|
|
16
|
Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên
|
1.170
|
1.170
|
-
|
-
|
2.340
|
|
17
|
Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh
|
-
|
-
|
4.680
|
5.850
|
10.530
|
|
18
|
Viện Pasteur Nha Trang
|
1.170
|
1.170
|
-
|
-
|
2.340
|
|
19
|
Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và Sinh phẩm y tế
(để kiểm định và tiêm chủng)
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
4.680
|
|
20
|
Đại học Y Hà Nội
|
1.170
|
1.170
|
5.850
|
3.510
|
11.700
|
|
21
|
Đại học Y Dược Cần Thơ
|
-
|
-
|
1.170
|
1.170
|
2.340
|
|
Tổng
|
21.060
|
21.060
|
60.840
|
66.690
|
169.650
|
Quyết định 3398/QĐ-BYT về phân bổ 746.460 liều vắc xin phòng COVID-19 BNT162b2 (Comirnaty) được cung ứng trong tháng 07/2021 đợt 8 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3398/QĐ-BYT ngày 12/07/2021 về phân bổ 746.460 liều vắc xin phòng COVID-19 BNT162b2 (Comirnaty) được cung ứng trong tháng 07/2021 đợt 8 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2022
Ban hành:
17/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2021
Ban hành:
28/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2021
Ban hành:
28/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2021
Ban hành:
12/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2021
Ban hành:
08/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2021
Ban hành:
08/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2021
Ban hành:
23/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2021
Ban hành:
17/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2021
Ban hành:
03/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2021
3.220
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|