|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1586/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN
“HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ XẠ TRỊ - TẬP 2”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn
cứ Biên bản họp ngày 18 tháng 05 năm 2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu
quy trình kỹ thuật về Y học hạt nhân, Hóa trị, Xạ trị và Công văn số
289/KHTH-BVK ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Bệnh viện K về việc hoàn thiện dự thảo
quy trình kỹ thuật về Xạ trị đã được Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu duyệt dự thảo;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Xạ trị
- Tập 2”, gồm 08 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Tài liệu chuyên
môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Xạ trị - Tập 2” được áp dụng tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
Điều 3. Các ông, bà:
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng, Vụ trưởng
các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và
các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
VỀ XẠ TRỊ – TẬP 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1586/QĐ-BYT ngày 03 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Chỉ
đạo biên soạn
|
|
|
GS.TS.
Trần Văn Thuấn
|
Thứ
trưởng Bộ Y tế
|
|
TS.
Hà Anh Đức
|
Cục
trưởng, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (QLKCB)
|
|
Chủ
biên
|
|
|
PGS.TS.
Bùi Diệu
|
Chủ
tịch Hội Ung thư Việt Nam
|
|
TS.
Vương Ánh Dương
|
Phó
Cục trưởng Cục QLKCB
|
|
GS.TS.
Lê Văn Quảng
|
Giám
đốc Bệnh viện K, Phụ trách Trung Tâm xạ trị
|
|
Tham
gia biên soạn, thẩm định
|
|
|
PGS.TS.
Đỗ Hùng Kiên
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện K, Trưởng khoa Nội 1
|
|
PGS.TS.
Đỗ Anh Tú
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện K
|
|
GS.TS.
Mai Trọng Khoa
|
Nguyên
Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, nguyên Giám đốc Trung tâm y học hạt nhân và
Ung bướu Bệnh viện Bạch Mai
|
|
GS. Phan
Sỹ An
|
Phó
Chủ tịch Hội điện quang và Y học hạt nhân
|
|
PGS.TS.
Phạm Cẩm Phương
|
Giám
đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
Bùi Quang Biểu
|
Phó
Viện trưởng Viện Ung thư, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
PGS.TS
Trần Đình Hà
|
Nguyên
Phụ trách Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
Lê Tuấn Anh
|
Giám
đốc Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
Phạm Văn Thái
|
Phó
Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai; Bộ môn Y học
hạt nhân Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
TS.
Nguyễn Quang Hùng
|
Nguyên
Phó Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS
Phạm Nguyên Tường
|
Phó
Giám đốc Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế
|
|
PGS.TS.
Lê Ngọc Hà
|
Chủ nhiệm
khoa Y học hạt nhân, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
TS.
Võ Văn Xuân
|
Trưởng
Khoa Xạ Tổng Hợp Tân Triều, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Thị Minh Huệ
|
Phó
Trưởng khoa Xạ trị, Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
Lê Thị Khánh Tâm
|
Trưởng
khoa Ung bướu xạ trị, Bệnh viện Hữu Nghị
|
|
TS.
Lê Thị Yến
|
Phó
Trưởng Khoa Nội 6, Bệnh viện K
|
|
TS.
Hoàng Đạo Chinh
|
Bệnh
viện Trung ương Quân đội 108
|
|
BSCKII.
Tô Anh Dũng
|
Trưởng
Khoa Xạ Vú – Phụ Khoa, Bệnh viện K
|
|
TS.
Nguyễn Công Hoàng
|
Trưởng
Khoa Xạ Tổng hợp Quán Sứ, Bệnh viện K
|
|
BSCKII.
Phạm Thị Bích Liên
|
Trưởng
Khoa Xạ Tổng hợp Tam Hiệp, Bệnh viện K
|
|
TS.
BSCKII. Nguyễn Văn Đăng
|
Trưởng
Khoa Xạ Đầu Cổ, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Lê Văn Tình
|
Trưởng
Khoa Vật lý xạ trị, Bệnh viện K
|
|
TS.
Nguyễn Đức Liên
|
Trưởng
khoa Ngoại Thần kinh, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Thanh Bình
|
Phó
Trưởng Khoa Vật lý xạ trị, Bệnh viện K
|
|
TS.
Hoàng Trọng Tùng
|
Phó
Trưởng Khoa Xạ Tổng Hợp Quán Sứ, Bệnh viện K
|
|
BSCKII.
Đồng Văn Hưởng
|
Phó
Trưởng Khoa Xạ Tổng Hợp Quán Sứ, Bệnh viện K
|
|
BSCKII.
Vũ Việt Anh
|
Phó
Trưởng Khoa Xạ Đầu Cổ, Bệnh viện K
|
|
BSCKII.
Đặng Thị Việt Bắc
|
Phó
Trưởng Khoa Xạ Vú – Phụ Khoa, Bệnh viện K
|
|
BSCKII.
Vũ Xuân Huy
|
Phó
Trưởng Khoa Xạ Tổng Hợp Tân Triều, Bệnh viện K
|
|
BSCKII.
Đặng Hoàng An
|
Phó
Trưởng khoa Hoá trị, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế
|
|
ThS.
Nguyễn Văn Long
|
Khoa
Xạ Tổng hợp Quán Sứ, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Chí Việt
|
Khoa
Xạ Vú – Phụ Khoa, Bệnh viện K
|
|
TS.
Đặng Thị Vân Anh
|
Khoa
Xạ Vú – Phụ Khoa, Bệnh viện K
|
|
BSCKII.
Phan Thanh Dương
|
Khoa
Ngoại Thần kinh, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Phạm Quang Anh
|
Khoa
Xạ Tổng Hợp Tân Triều, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Thị Hằng
|
Khoa
Xạ Đầu Cổ, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Thị Thu Nhung
|
Khoa
Xạ Đầu Cổ, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Phạm Quang Đạo
|
Khoa
Xạ Tổng hợp Quán sứ, Bệnh viện K
|
|
BSCKII.
Chử Quốc Hoàn
|
Trưởng
phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện K
|
|
ThS.BSCKII
Lâm Đức Hoàng
|
Trưởng
khoa Xạ trị đầu cổ, tai mũi họng, hàm mặt, Bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ
Chí Minh
|
|
BSCKII.
Nguyễn Tuấn Khôi
|
Trưởng
khoa Nội phụ khoa, phổi, Bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII.
Phan Anh
|
Trưởng
khoa Xạ trị, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội
|
|
TS.
Lê Thu Hà,
|
Trưởng
khoa Nội 1, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội
|
|
ThS.
Trần Trung Bách
|
Giảng
viên bộ môn Ung thư, Trường đại học Y Hà Nội, Khoa Xạ Tổng Hợp Tân Triều, Bệnh
viện K
|
|
ThS.
Quách Thị Dung
|
Khoa
Xạ Tổng Hợp Tân Triều, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Quang Duy
|
Khoa
Xạ Tổng Hợp Tân Triều, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Văn Hải
|
Khoa
Xạ Vú – Phụ Khoa, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Phạm Khánh Toàn
|
Khoa
Xạ Tổng Hợp Tân Triều, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Thanh Tùng
|
Khoa
Xạ Tổng Hợp Tân Triều, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Chí Việt
|
Khoa
Xạ Vú – Phụ Khoa, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Chu Văn Lương
|
Khoa
Vật lý xạ trị, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Vũ Thị Lệ
|
Khoa
Vật lý xạ trị, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Thị Thơm
|
Khoa
Vật lý xạ trị, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Thị Hồng Thắm
|
Khoa
Vật lý xạ trị, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Sĩ Phong
|
Khoa
Vật lý xạ trị, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Nguyễn Trọng Tiến
|
Khoa
Xạ Tổng Hợp Tân Triều, Bệnh viện K
|
|
CNĐD.
Vũ Đức Thăng
|
Khoa
Vật lý xạ trị, Bệnh viện K
|
|
CNĐD.
Ngô Tuấn Sơn
|
Khoa
Vật lý xạ trị, Bệnh viện K
|
|
Thư
ký biên soạn
|
|
|
ThS.
Nguyễn Cao Cường
|
Chuyên
viên phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện K
|
|
ThS.
Trương Lê Vân Ngọ
|
Trưởng
phòng Nghiệp vụ, Cục QLKCB
|
|
DS.
Đỗ Thị Ngát
|
Chuyên
viên Phòng Nghiệp vụ, Cục QLKCB
|
|
BS.
Nguyễn Thị Dung
|
Chuyên
viên Phòng Nghiệp vụ, Cục QLKCB
|
LỜI NÓI ĐẦU
Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật về Ung bướu đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ký, ban hành tại
Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2013. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
này làm căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh và nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực hiện các kỹ thuật khám bệnh,
chữa bệnh về ung bướu (bao gồm y học hạt nhân, hóa trị, xạ trị).
Nhằm mục
đích cập nhật, bổ sung tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và
tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Xạ trị,
Bộ Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng Hướng dẫn Quy trình kỹ
thuật về Xạ trị, gồm Bệnh viện K, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện
Trung ương Huế, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh và
Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó Bệnh viện K được giao
làm đầu mối tổng hợp chung Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Xạ trị. Các bệnh viện
được giao đã huy động và phân công các chuyên gia về xạ trị để biên soạn hướng
dẫn quy trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng khoa học trong bệnh viện để nghiệm
thu; thực hiện biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm
thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định
trong hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật được các thành
viên biên soạn rà soát hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu trong nước, nước
ngoài để cập nhật.
Bộ Y tế
đã thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về xạ
trị với sự tham gia của đại diện một số vụ, cục chức năng của Bộ Y tế, các
thành viên chuyên môn là các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sỹ chuyên khoa
hàng đầu về xạ trị. Các thành viên chuyên môn đã làm việc với tinh thần trách
nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về chuyên ngành Xạ trị - Tập
2 được xây dựng cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 và không có trong
Phụ lục số 01 (của Thông tư số 23/2024/TT–BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh), đã được
Hội đồng chuyên môn nghiệm thu và được Bộ Y tế ban hành với tổng số 08 quy
trình kỹ thuật.
Bộ Y tế
xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về y
học hạt nhân, đặc biệt là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm
thu của Bệnh viện K.
Trong
quá trình biên tập khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn
thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y Tế,
138A Giảng Võ, Hà Nội.
Xin
trân trọng cảm ơn!
|
|
GS. TS. Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành
bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn
bị đến các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến
khi kết thúc thực hiện kỹ thuật;
b) Thời
gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng)
được quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên
môn, tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong
thực tế triển khai, thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế…
(danh mục và số lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh,
diễn biến lâm sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh;
c)
Ngoài địa điểm thực hiện kỹ thuật như phòng xạ trị, phòng thực hiện kỹ thuật
(phòng thủ thuật), phòng bệnh... được quy định trong mỗi Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật, kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
- Kỹ
thuật được quy định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện
tại phòng thủ thuật, phòng phẫu thuật; ngược lại kỹ thuật quy định thực hiện tại
phòng phẫu thuật không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng bệnh trừ
trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Kỹ
thuật được quy định thực hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực
hiện tại phòng phẫu thuật; không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường
hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong
khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do
người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng
toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường
hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này,
căn cứ trên Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành và là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban
hành và áp dụng.
b) Tài
liệu chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này
được áp dụng cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 và không có trong Phụ lục
số 01 Thông tư số 23/2024/TT–BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh. Tài liệu chuyên môn này
được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
c) Người
thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành
nghề phù hợp với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
mà không bị giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy
trình kỹ thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng
quy trình kỹ thuật cũng chỉ được thực hiện khi có phạm vi hành nghề theo quy định
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
d) Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế
được cấp phép theo quy định hiện hành.
đ)
Trong quá trình triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất
cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chủ động cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh) để xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC
LỜI
NÓI ĐẦU
NGUYÊN
TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QTKT DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PHỤ LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT
1. CHỤP
CT MÔ PHỎNG 4D (CÓ TIÊM THUỐC CẢN QUANG)
2. CHỤP
CT MÔ PHỎNG 4D (KHÔNG TIÊM THUỐC CẢN QUANG)
3. CHỤP
MRI MÔ PHỎNG (CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ)
4. XẠ
TRỊ CÓ KIỂM SOÁT NHỊP THỞ
5. KIỂM
TRA CHẤT LƯỢNG (QA) KẾ HOẠCH XẠ TRỊ ĐỊNH VỊ NÃO, XẠ PHẪU (SRS)
6. XẠ
TRỊ 4D ĐIỀU TRỊ KHỐI U, UNG THƯ
7. KỸ
THUẬT CỐ ĐỊNH CÓ ĐỒNG BỘ NHỊP THỞ TRONG XẠ TRỊ
8. XẠ
TRỊ DƯỚI HƯỚNG DẪN HÌNH ẢNH SỬ DỤNG MRI
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
|
Chữ viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
3D-CRT
|
Three-Dimensional Conformal Radiation
Therapy
|
Xạ trị không gian 3 chiều
|
|
4D
|
4- Dimensional
|
4 chiều
|
|
ABC
|
Active Breathing Control
|
Kiểm soát nhịp thở chủ động
|
|
AVM
|
Arteriovenous Malformation
|
Dị dạng động – tĩnh mạch
|
|
CBCT
|
Conebeam Computed Tomography
|
Cắt lớp vi tính chùm nón
|
|
CT
|
Computed Tomography
|
Cắt lớp vi tính
|
|
FIF
|
Field in Field
|
Trường trong trường
|
|
Gy
|
Gray
|
|
|
IGRT
|
Image - Guided radiation Therapy
|
Xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh
|
|
IMRT
|
Intensity Modulated Radiation Therapy
|
Xạ trị điều biến liều
|
|
MLC
|
Multi Leaf Collimator
|
Bộ trực chuẩn đa lá
|
|
MRI
|
Magnetic Resonance Imaging
|
Cộng hưởng từ
|
|
MU
|
Monitor Unit
|
|
|
QA
|
Quality Control
|
Kiểm chuẩn chất lượng
|
|
SBRT
|
Stereotactic Body Radiation Therapy
|
Xạ trị định vị thân
|
|
SGRT
|
Surface Guided Radiation Therapy
|
Xạ trị dưới hướng dẫn bề mặt
|
|
SRS
|
Stereotactic Radio Surgery
|
Xạ phẫu
|
|
TPS
|
Treatment Planning System
|
Hệ thống lập kế hoạch
|
|
VMAT
|
Volumetric Modulated Arc Therapy
|
Xạ trị điều biến liều hình cung
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT
|
STT trong QTKT (cột 1)
|
STT kỹ thuật trong Chương (cột 2)
|
Mã liên
kết (cột 3)
|
Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT–BYT (cột 4)
|
|
1
|
165
|
|
Chụp
CT mô phỏng 4D (có tiêm thuốc cản quang)
|
|
2
|
169
|
|
Chụp
CT mô phỏng 4D (không tiêm thuốc cản quang)
|
|
3
|
172
|
|
Chụp
MRI mô phỏng (có tiêm thuốc đối quang từ)
|
|
4
|
175
|
|
Xạ
trị có kiểm soát nhịp thở
|
|
5
|
182
|
|
Kiểm
tra chất lượng (QA) kế hoạch xạ trị định vị não, xạ phẫu (SRS)
|
|
6
|
188
|
|
Xạ
trị 4D điều trị khối u, ung thư
|
|
7
|
262
|
|
Kỹ
thuật cố định có đồng bộ nhịp thở trong xạ trị
|
|
8
|
176
|
|
Xạ trị
dưới hướng dẫn hình ảnh sử dụng MRI
|
1. CHỤP CT MÔ PHỎNG 4D (CÓ TIÊM THUỐC
CẢN QUANG)
1. ĐẠI CƯƠNG
Chụp
CT mô phỏng 4 chiều (4D-CT Simulation) là kỹ thuật sử dụng máy chụp cắt lớp vi tính
kết hợp hệ thống theo dõi chuyển động hô hấp nhằm thu được hình ảnh mô phỏng
theo chu kỳ thở. Kỹ thuật này cho phép đánh giá biên độ và quỹ đạo chuyển động
của khối u và cơ quan lành theo thời gian, từ đó xác định thể tích đích (ITV)
chính xác hơn trong xạ trị. Kỹ thuật này đặc biệt cần thiết trong xạ trị các khối
u di động theo chu kỳ hô hấp như u phổi, u gan, u thực quản...
2. CHỈ ĐỊNH
Áp dụng
cho tất cả trường hợp xạ trị cần kiểm soát nhịp thở, sự di động của cơ hoành, lồng
ngực, ổ bụng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Người bệnh dị ứng với thuốc cản quang.
4. THẬN TRỌNG
- Người
bệnh trẻ em yếu, nôn ói, mất ý thức hoặc không hợp tác.
- Người
bệnh giảm mức lọc cầu thận.
5. CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 01
Bác sỹ
- 02 Kỹ
thuật viên
- 01 Kỹ
sư
- 01
Điều dưỡng
5.2.
Thuốc, hoá chất
- Thuốc
cản quang đường tĩnh mạch (Iohexol 300 hoặc tương đương)
- Dung
dịch natriclorua 0,9%
- Thuốc
cấp cứu:
- Dung
dịch tiêm truyền natriclorua 0,9%
-
Adrenalin ống tiêm 1mg/mL
-
Methylprednisolon ống tiêm 40mg
- Acid
Tranexamic ống tiêm truyền 0,25g
-
Diazepam ống tiêm 10mg/2mL hoặc 5mg/mL
- Dung
dịch tiêm truyền manitol 20%
- Dung
dịch tiêm truyền valproate 200mg/mL
- Dung
dịch tiêm truyền diphenhydramin 10mg/mL
5.3.
Thiết bị y tế
- Kim
luồn có cánh 18–20G, Dây truyền dịch, Bơm tiêm thuốc cản quang (50mL hoặc 100
mL), Bông tẩm cồn
- Bút
dạ đánh dấu
- Chì
đánh dấu
- Găng
tay y tế, Khẩu trang. Dung dịch rửa tay khử khuẩn
- Vật
tư cấp cứu: Máy hút, dây hút, bộ đặt nội khí quản, bóng Ambu, hệ thống thở oxy,
bình oxy, dây oxy, mask thanh quản, monitoring, điện cực.
- Máy
CT mô phỏng 4 chiều có tích hợp hệ thống ghi nhận tín hiệu hô hấp.
- Hệ
thống laser định vị 3 chiều.
- Hệ
thống kiểm soát di động: ABC, ép bụng, gating, tracking…
- Máy
tiêm thuốc cản quang tự động.
- Hệ
thống gọi người bệnh tự động và camera quan sát.
- Dụng
cụ cố định tư thế
5.4.
Người bệnh
- Kỹ
thuật viên giải thích cho người bệnh, người nhà người bệnh trước khi thực hiện:
mục đích, các bước tiến hành, nguy cơ dị ứng thuốc có thể xảy ra.
- Người
bệnh, người nhà người bệnh ký cam kết tiêm thuốc cản quang
- Kiểm
tra họ tên, tuổi, địa chỉ, số hồ sơ người bệnh.
- Kiểm
tra chẩn đoán, yêu cầu chỉ định về lát cắt.
- Đối
chiếu các thiết bị cố định đi kèm người bệnh.
- Một
số sự chuẩn bị trước cho người bệnh có thể như: nước uống, thụt tháo…
5.5.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 15-30
phút
5.6.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng chụp mô
phỏng
5.7.
Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm
tra người bệnh: Đánh giá chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật, các yêu cầu của bác sỹ chỉ định.
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật, bảng kiểm tương thích thuốc cản quang.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Hướng
dẫn người bệnh nằm tư thế phù hợp với vùng cần điều trị và gắn thiết bị cố định
(đã được thực hiện theo quy trình kỹ thuật cố định bằng mặt nạ nhiệt trong xạ
trị, quy trình sử dụng dụng cụ bù mô trong xạ trị (nếu cần theo chỉ định của
bác sỹ))
- Gắn
hệ thống theo dõi hô hấp (gắn belt/marker hô hấp) vào thành ngực hoặc bụng.
- Đặt
đường truyền tĩnh mạch, kiểm tra hoạt động.
- Kiểm
tra lại các tâm giả định (được đánh dấu chì) phải trùng khớp với tâm Laser,
đánh dấu đường thở.
- Chụp
scout scan và định vị vùng chụp.
- Chụp
thì không tiêm thuốc cản quang (free-breathing).
- Tiêm
thuốc cản quang tĩnh mạch theo liều chỉ định, tốc độ 2–3 mL/s, đuổi khí bằng nước
muối sinh lý
- Chụp
thì có thuốc cản quang.
- Chụp
CT mô phỏng 4D đồng bộ tín hiệu hô hấp.
- Tháo
thiết bị cố định, ngắt đường truyền và đưa người bệnh ra khỏi phòng chụp.
- Kết
thúc quá trình chụp, chuyển thông tin qua kết nối sang máy chủ để hệ máy tính lập
kế hoạch điều trị (TPS) có thể truy xuất dữ liệu khi cần lập kế hoạch.
- Xử
lý kết quả:
+ Tái tạo ảnh 4D qua hệ thống TPS: 10 pha hô hấp, ảnh MIP,
AIP...
+ Xác định ITV dựa vào tổng hợp vị trí khối u trong chu kỳ thở.
+ Kiểm tra chất lượng ảnh: độ nét, đủ lát cắt, không mất pha.
+ Ghi nhận báo cáo kỹ thuật và dữ liệu lâm sàng liên quan
+ Tâm giả định phải nằm trong cùng một lát cắt.
+ Kết thúc quy trình: đánh giá tình trạng sau thực hiện kỹ thuật.
Hoàn thiện ghi chép giấy mô tả vị trí mô phỏng, sổ sách và hướng dẫn người bệnh
các bước tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ KẾT QUẢ
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật
Các phản
ứng phản vệ, shock phản vệ: xử trí theo quy trình xử trí phản vệ theo thông tư
của Bộ Y tế.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật
Đau:
giảm đau, động viên, an thần
7.3.
Tai biến muộn: Không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Keall, P. J., Mageras, G. S., Balter, J. M., Emery, R. S., Forster, K. M., Jiang,
S. B., ... & Vedam, S. S. (2006). The management of respiratory motion in
radiation oncology: Report of AAPM Task Group 76. Medical Physics, 33(10),
3874–3900.
2.
Pan, T., Lee, T. Y., Rietzel, E., & Chen, G. T. (2004). 4D-CT imaging of a
volume influenced by respiratory motion on multi-slice CT. Medical Physics,
31(2), 333–340.
3.
Njeh, C. F., & Parker, J. (2021). 4D CT imaging: A review of clinical
implementation and future directions. British Journal of Radiology, 94(1127),
20201097.
4.
International Commission on Radiation Units and Measurements (ICRU). (2010).
ICRU Report 83: Prescribing, recording, and reporting photon-beam intensity-
modulated radiation therapy (IMRT). Journal of the ICRU, 10(1).
5.
Bissonnette, J. P., Franks, K., Purdie, T. G., Moseley, D. J., Sonke, J. J.,
Brouwer, C. L., & Jaffray, D. A. (2009). Quantifying interfraction and
intrafraction tumor motion in lung stereotactic body radiotherapy using
respiration-correlated cone beam computed tomography. International Journal of Radiation
Oncology, Biology, Physics, 75(3), 688–695.
6.
Yamamoto, T., Langner, U., Loo Jr, B. W., & Keall, P. J. (2008). 4D CT
imaging for liver SBRT: Current status and potential benefits. Physica Medica,
24(2), 68–74.
7.
Huynh, H. T., et al. (2014). Contrast-enhanced 4D CT for dynamic tumor imaging
in the upper abdomen. European Radiology, 24, 277–285.
8.
Biederer, J., Hintze, C., Fabel, M., & Gläser, S. (2014). Functional lung
imaging using multidetector-row CT with synchronized contrast injection.
European Journal of Radiology, 83(2), 343–351.
2. CHỤP CT MÔ PHỎNG 4D
(KHÔNG TIÊM THUỐC CẢN QUANG)
1. ĐẠI CƯƠNG
Chụp
CT mô phỏng 4 chiều (4D-CT Simulation) là kỹ thuật sử dụng máy chụp cắt lớp vi tính
kết hợp hệ thống theo dõi chuyển động hô hấp nhằm thu được hình ảnh mô phỏng
theo chu kỳ thở. Kỹ thuật này cho phép đánh giá biên độ và quỹ đạo chuyển động
của khối u và cơ quan lành theo thời gian, từ đó xác định thể tích đích (ITV)
chính xác hơn trong xạ trị. Kỹ thuật này đặc biệt cần thiết trong xạ trị các khối
u di động theo chu kỳ hô hấp như u phổi, u gan, u thực quản ...
2. CHỈ ĐỊNH
Áp dụng
cho tất cả trường hợp xạ trị cần kiểm soát nhịp thở, sự di động của cơ hoành, lồng
ngực, ổ bụng: ung thư phổi, ung thư vú, u trung thất, u vùng ổ bụng, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
có chống chỉ định tuyệt đối
4. THẬN TRỌNG
Người
bệnh yếu, nôn ói, mất ý thức hoặc không hợp tác.
5. CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 01
Bác sỹ
- 02 Kỹ
thuật viên
- 01 Kỹ
sư
5.2.
Thiết bị y tế
- Bút
dạ đánh dấu
- Chì
đánh dấu
- Găng
tay y tế, Khẩu trang. Dung dịch rửa tay khử khuẩn
- Vật
tư cấp cứu: Máy hút, dây hút, bộ đặt nội khí quản, bóng Ambu, hệ thống thở oxy,
bình oxy, dây oxy, mask thanh quản, monitoring, điện cực.
- Máy
CT mô phỏng 4 chiều có tích hợp hệ thống ghi nhận tín hiệu hô hấp.
- Hệ
thống laser định vị 3 chiều.
- Hệ
thống kiểm soát di động: ABC, ép bụng, gating, tracking…
- Máy
tiêm thuốc cản quang tự động.
- Hệ
thống gọi người bệnh tự động và camera quan sát.
- Dụng
cụ cố định tư thế
5.3.
Người bệnh
- Kỹ
thuật viên giải thích cho người bệnh, người nhà người bệnh trước khi thực hiện:
mục đích, các bước tiến hành, nguy cơ có thể xảy ra.
- Kiểm
tra họ tên, tuổi, địa chỉ, số hồ sơ người bệnh.
- Kiểm
tra chẩn đoán, yêu cầu chỉ định về lát cắt.
- Đối
chiếu các thiết bị cố định đi kèm người bệnh.
5.4.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Khoảng
15-30 phút.
5.5.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng chụp mô phỏng.
5.6.
Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm
tra người bệnh: Đánh giá chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật, các yêu cầu của bác sỹ chỉ định.
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật.
- Đánh
giá vùng chụp và điều kiện thực hiện.
- Đặt
tư thế người bệnh đúng tư thế xạ trị.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Lắp
đặt thiết bị cố định tư thế phù hợp với vùng điều trị.
- Đặt
người bệnh theo tư thế điều trị, đánh dấu định vị trên da.
- Gắn
hệ thống theo dõi hô hấp: cảm biến đai hô hấp hoặc marker theo dõi.
- Kiểm
tra đồng bộ tín hiệu hô hấp với hệ thống chụp.
- Từ
bàn điều khiển, nhập thông tin người bệnh.
- Chụp
scout scan xác định vùng chụp.
- Chụp
lát cắt không cản quang theo pha thở tự nhiên (free breathing scan).
- Kích
hoạt hệ thống chụp 4D đồng bộ nhịp thở.
- Chụp
cắt lớp cản quang theo pha thở tự nhiên
- Kiểm
tra ảnh thu được theo từng pha thở.
- Tháo
cố định và hỗ trợ người bệnh ra khỏi phòng chụp.
- Chuyển
toàn bộ dữ liệu DICOM về TPS phục vụ lập kế hoạch.
- Xử
lý kết quả:
+ Tái tạo ảnh 4D qua hệ thống TPS: 10 pha hô hấp, ảnh MIP,
AIP...
+ Xác định ITV dựa vào tổng hợp vị trí khối u trong chu kỳ thở.
+ Kiểm tra chất lượng ảnh: độ nét, đủ lát cắt, không mất pha.
+ Ghi nhận báo cáo kỹ thuật và dữ liệu lâm sàng liên quan
+ Tâm giả định phải nằm trong cùng một lát cắt.
+ Kết thúc quy trình
+ Đánh giá tình trạng sau thực hiện kỹ thuật
+ Hoàn thiện ghi chép sổ sách và hướng dẫn người bệnh các bước
tiếp theo
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ KẾT QUẢ.
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật:
- Các
phản ứng phản vệ, sốc phản vệ: xử trí theo quy trình xử trí phản vệ theo thông
tư của Bộ Y tế.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật:
- Đau:
giảm đau, động viên, an thần
7.3.
Tai biến muộn: Không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Keall, P. J., Mageras, G. S., Balter, J. M., et al. (2006). The management of
respiratory motion in radiation oncology: AAPM Task Group 76 Report. Medical
Physics, 33(10), 3874–3900.
2.
Pan, T., Lee, T. Y., Rietzel, E., & Chen, G. T. (2004). 4D-CT imaging of a
volume influenced by respiratory motion on multi-slice CT. Medical Physics,
31(2), 333–340.
3.
Rietzel, E., Liu, A. K., Doppke, K. P., et al. (2005). Design of 4D treatment
planning target volumes. International Journal of Radiation Oncology Biology
Physics, 61(5), 1535–1542.
4.
Njeh, C. F., & Parker, J. (2021). 4D CT imaging: A review of clinical
implementation and future directions. British Journal of Radiology, 94(1127),
20201097.
3. CHỤP MRI MÔ PHỎNG (CÓ TIÊM THUỐC
ĐỐI QUANG TỪ)
1. ĐẠI CƯƠNG
MRI mô
phỏng kết hợp tiêm thuốc đối quang từ (thường là gadolinium) giúp làm rõ các đặc
điểm hình thái khối u và tổn thương di căn giúp xác định chính xác thể tích u,
hạch và cơ quan nguy cấp xung quanh.
2. CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh ung thư có chỉ định xạ trị
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Có
thiết bị kim loại trong người không tương thích MRI (máy tạo nhịp tim, van tim
kim loại không tương thích…).
- Dị ứng
với thuốc đối quang từ.
4. THẬN TRỌNG
- Người
bệnh có tiền sử dị ứng thuốc cần được đánh giá kỹ và chuẩn bị phòng chống sốc
phản vệ.
- Người
bệnh suy thận nặng.
5. CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 01
Bác sỹ
- 02 Kỹ
thuật viên
- 01
Điều dưỡng
- 01 Kỹ
sư
5.2.
Thuốc
- Thuốc
đối quang từ: gadolinium hoặc dẫn chất
- Thuốc
chống dị ứng, thuốc chống sốc (Adrenalin, corticoid, kháng histamin…).
- Thuốc
an thần nếu cần (Midazolam…).
5.3.
Thiết bị y tế
- Dây
truyền, kim luồn, bơm tiêm tự động hoặc thủ công.
- Vật
tư cấp cứu: mặt nạ oxy, bóng ambu, thuốc cấp cứu, monitor theo dõi.
- Máy
MRI có khả năng thực hiện chụp MRI mô phỏng có tiêm thuốc đối quang từ.
- Hệ
thống laser định vị 3 chiều tương thích từ.
- Hệ
thống lập kế hoạch xạ trị có khả năng tích hợp hình ảnh MRI.
- Thiết
bị định vị: mặt nạ, túi chân không, nệm cố định, …
5.4.
Người bệnh
- Nhịn
ăn 4–6 giờ trước chụp nếu có chỉ định tiêm thuốc đối quang từ.
- Thay
đồ chuyên dụng, tháo trang sức và vật kim loại.
- Được
tư vấn và ký giấy cam kết chấp thuận chụp MRI có tiêm thuốc.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
- Phiếu
chỉ định chụp MRI có tiêm thuốc đối quang từ.
- Kết
quả xét nghiệm chức năng thận (ure, creatinine, GFR).
- Phiếu
tư vấn và cam kết đồng ý tiêm thuốc đối quang từ.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Khoảng
từ 30 đến 60 phút
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng chụp mô phỏng.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
- Đảm
bảo hồ sơ có đủ: chỉ định, chống chỉ định, xét nghiệm thận, đồng thuận.
- Kiểm
tra dị ứng thuốc đối quang từ hoặc tiền sử dị ứng.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Đặt tư thế mô phỏng:
- Dùng
phụ kiện cố định giống CT mô phỏng (mặt nạ cố định đầu cổ, kê chân, gối cổ, túi
chân không, …).
- Tư
thế phải giống hệt khi xạ trị để tránh sai lệch.
6.2.
Bước 2: Chụp MRI không tiêm thuốc (trước khi tiêm)
- Chuỗi
xung thường sử dụng: T1, T2, FLAIR, DWI (tuỳ vùng), 3D T1 hoặc 3D T2 (để tái tạo
hình ảnh theo nhiều mặt cắt)
- Độ
phân giải cao, lớp cắt mỏng (~1–2 mm).
- Gắn
hệ tọa độ (fiducial markers) nếu có phối hợp với hệ thống lập kế hoạch.
6.3.
Bước 3: Tiêm thuốc đối quang từ (gadolinium):
- Liều
thông thường: 0.1 mmol/kg.
- Tiêm
tĩnh mạch bằng bơm tiêm điện.
- Theo
dõi phản ứng sau tiêm (dị ứng, buồn nôn, mề đay…).
6.4.
Bước 4: Chụp sau tiêm thuốc đối quang từ (gadolinium):
- Các
chuỗi thường dùng:
- T1
có tiêm (T1+C), 3D T1 post-contrast.
- Thời
điểm chụp thường sau tiêm ~1–2 phút.
- Đảm
bảo vùng chụp bao phủ đầy đủ thể tích cần lập kế hoạch.
6.5.
Bước 5: Kết thúc
- Kiểm
tra hình ảnh và đánh giá chất lượng.
- Người
bệnh được theo dõi thêm vài phút nếu có phản ứng phụ.
- Xuất
hình ảnh (DICOM) để kết hợp với hình ảnh CT mô phỏng trong hệ thống lập kế hoạch
(TPS).
Lưu
ý đặc biệt:
- MRI mô
phỏng nên thực hiện trong vòng 1–3 ngày sau CT mô phỏng, hoặc cùng ngày nếu có
thể.
- Đảm
bảo thông số hình ảnh phù hợp để fusion với CT (độ phân giải, trường nhìn, hướng
cắt…).
- Nếu
có biến dạng do mask hoặc phụ kiện, cần đánh giá lại để tránh sai lệch khi hợp
nhất ảnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Trong khi thực hiện kỹ thuật
- Phản
ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sốc phản vệ → xử trí theo phác đồ sốc phản vệ.
- Tai
biến đường truyền: thoát mạch, tụ máu → ngừng tiêm, xử lý tại chỗ.
- Tâm
lý kích động → an thần, ngừng chụp nếu cần.
7.2.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Phản
ứng muộn: nổi ban, buồn nôn, tụt huyết áp nhẹ → điều trị triệu chứng.
-
Thoát mạch muộn: theo dõi, chườm lạnh, nâng cao chi.
7.3.
Biến chứng muộn
- Xơ
hóa hệ thống do gadolinium (NSF): ở người bệnh suy thận nặng.
-
Phòng ngừa: không dùng gadolinium khi GFR < 30 nếu không lọc máu.
- Tích
lũy gadolinium trong não (chưa rõ ảnh hưởng lâm sàng) → hạn chế tiêm lặp lại.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quy
trình kỹ thuật chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh – Bộ Y tế, 2013.
2.
Sách hướng dẫn MRI trong lập kế hoạch xạ trị – IAEA (International Atomic
Energy Agency).
3. ACR
Manual on Contrast Media – American College of Radiology.
4.
ESTRO Guidelines on MRI for Radiation Therapy Planning.
5. Hướng
dẫn sử dụng thuốc cản quang từ – Hội Điện quang Việt Nam.
6. Tài
liệu đào tạo xạ trị – Bộ môn Ung bướu và Y học hạt nhân – Đại học Y Hà Nội.
4. XẠ TRỊ CÓ KIỂM SOÁT NHỊP THỞ
1. ĐẠI CƯƠNG
- Cơ quan
trong lồng ngực, ổ bụng, tiểu khung di động theo nhịp thở do đó các u ở những
vùng này cũng di động theo. Kiểm soát di động u theo nhịp thở trong quá trình xạ
trị giúp hạn chế của chuyển động nhịp thở đến thể tích điều trị, tăng mức độ
chính xác đến khối u.
- Có
nhiều phương pháp nhằm kiểm soát nhịp thở trong quá trình xạ trị như:
+ Ép bụng (Abdominal Compression): Giảm biên độ thở, áp dụng
cho người bệnh không thể giữ hơi.
- Giữ
hơi thở (Breath-hold):
+ DIBH (Deep Inspiration Breath Hold): Phối hợp với máy đo thể
tích nhịp thở, ưu tiên cho người bệnh ung thư vú, phổi.
+ ABC (Active Breathing Control): Thiết bị tự động giữ hơi thở
tại mức cố định.
-
Gating theo chu kỳ thở: Chỉ phát xạ trong một pha cụ thể (ví dụ cuối thì thở
ra). Cần thiết bị theo dõi nhịp thở.
- Kỹ
thuật xạ trị dựa trên hình ảnh bề mặt (Surface imaging), …
2. CHỈ ĐỊNH
Áp dụng
cho tất cả trường hợp xạ trị cần kiểm soát nhịp thở, sự di động của cơ hoành, lồng
ngực, ổ bụng như ung thư phổi, u trung thất, u ổ bụng, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
có chống chỉ định tuyệt đối
4. THẬN TRỌNG
- Người
bệnh không thể hiểu và làm theo hướng dẫn.
- Người
bệnh có vấn đề tâm lý tâm thần, không hợp tác điều trị.
5. CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 02
Bác sỹ
- 01 Kỹ
sư
- 02 Kỹ
thuật viên
5.2.
Thiết bị y tế
- Hệ
thống máy xạ trị gia tốc thích hợp có khả năng thực hiện kỹ thuật xạ trị kiểm
soát nhịp thở
- Hệ
thống định vị laser 3 chiều
- Dụng
cụ thước đo (cm), dụng cụ đánh dấu (bút không xóa), ...
- Hệ
thống kiểm soát di động: ABC, ép bụng, gating, tracking…
- Dụng
cụ cố định: mặt nạ nhiệt, khung định vị, túi chân không…
- Các
dụng cụ hỗ trợ khác: đế và các loại gối
- Hệ
thống máy tính trong buồng điều khiển máy, bộ lưu trữ điện dự phòng UPS
- Phần
mềm quản lý dữ liệu người bệnh. Máy tính lập kế hoạch với phần mềm lập kế hoạch
TPS có thể lập kế hoạch xạ trị theo nhịp thở.
- Mạng
kết nối và truyền thông tin nội bộ
5.3.
Người bệnh
- Giải
thích cẩn thận cho người bệnh và gia đình về kỹ thuật đã lựa chọn và các tác dụng
phụ có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
- Chuẩn
bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật đã lựa chọn.
5.4.
Hồ sơ bệnh án
- Hoàn
thiện hồ sơ theo mẫu bệnh án Bộ Y tế.
- Hồ
sơ có đủ các xét nghiệm cần thiết, phiếu cam kết chấp nhận thực hiện kỹ thuật,
biên bản hội chẩn thông qua phác đồ điều trị.
5.5.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 30-60
phút
5.6.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng máy xạ
trị
5.7.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm
tra người bệnh: đúng người bệnh, mã số hồ sơ, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần
thực hiện kỹ thuật.
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Bước
1: Chuẩn bị người bệnh
- Hướng
dẫn lại quy trình thở/giữ hơi.
- Cố định
người bệnh và thiết bị như trong quá trình mô phỏng.
- Kiểm
tra vị trí thiết bị theo đúng vị trí mô phỏng.
- Bác
sỹ, kỹ sư vật lý, kỹ thuật viên chụp kiểm tra trường chiếu trước điều trị và định
kỳ trong quá trình điều trị: chụp MRI hoặc Conebeam CT theo quy trình chụp
Conebeam CT (CBCT) hoặc chụp EPID theo quy trình chụp EPID
Bước
2: Kiểm tra kế hoạch trước điều trị
- Dùng
hình ảnh tại phòng (Cone-beam CT, fluoroscopy, EPID...) để xác định lại vị trí
GTV hoặc cơ hoành.
- So
sánh vị trí với DRR từ kế hoạch.
Bước
3: Theo dõi trong điều trị
- Bắt
đầu điều trị chỉ khi tín hiệu nhịp thở trong giới hạn cho phép.
- Nếu
dùng breath-hold: phát tia khi đạt mức thể tích mục tiêu.
- Nếu
người bệnh thở không đều hoặc mất kiểm soát: dừng điều trị, hướng dẫn lại, hoặc
chuyển sang kế hoạch thay thế.
Bước
4: Ghi nhận và lưu trữ
- Lưu
vết nhịp thở trong lúc điều trị nếu có.
- Ghi
nhận số lần breath-hold, thời gian điều trị, bất thường nếu có.
Bước
5: Kết thúc quy trình
- Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn
thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ, phiếu điều trị, hồ sơ tia xạ.
- Bàn
giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Ngưng thở quá mức (prolonged breath-hold): Có thể gây chóng mặt, tụt huyết áp,
ngất hoặc rối loạn nhịp tim, đặc biệt ở người bệnh lớn tuổi hoặc có bệnh tim phổi
nền.
- Lo
âu, hoảng loạn khi phải thực hiện kỹ thuật nín thở hoặc theo dõi hô hấp bằng
thiết bị.
- Suy
giảm thông khí tạm thời: Xảy ra nếu người bệnh không phối hợp tốt, đặc biệt
trong kỹ thuật Deep Inspiration Breath Hold (DIBH).
- Khi
xuất hiện một trong các biểu hiện trên thì dừng kỹ thuật, hướng dẫn lại người bệnh
hít thở
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Đau
vùng xạ: Các thuốc giảm đau, chống viêm, corticoid
-
Viêm, loét da vùng xạ: Sử dụng các thuốc bôi dự phòng viêm da, thuốc chống
viêm, kháng sinh.
- Các
tác dụng phụ khác tùy theo vị trí chiếu xạ: nuốt rát, ho, rối loạn tiêu hóa… Cần
theo dõi và điều trị theo từng triệu chứng.
7.3.
Tai biến muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Keall PJ, Mageras GS, Balter JM, et al. The management of respiratory motion in
radiation oncology report of AAPM Task Group 76a. Med Phys. 2006;
33(10):3874-3900.
2.
Remouchamps VM, Vicini FA, Sharpe MB, Kestin LL, Martinez AA, Wong JW.
Significant reductions in heart and lung doses using deep inspiration breath
hold with active breathing control and intensity-modulated radiation therapy
for patients treated with locoregional breast irradiation. Int J Radiat Oncol
Biol Phys 2003;55(2):392–406.
3.
Goldstein JD, Lawrence YR, Appel S, Landau E, Ben-David MA, Rabin T, et al.
Continuous Positive Airway Pressure for Motion Management in Stereotactic Body
Radiation Therapy to the Lung: A Controlled Pilot Study. Int J Radiat Oncol
Biol Phys 2015;93(2):391–9.
4.
West NS, Parkes MJ, Snowden C, Prentis J, McKenna J, Iqbal MS, et al.
Mitigating Respiratory Motion in Radiation Therapy: Rapid, Shallow,
Non-invasive Mechanical Ventilation for Internal Thoracic Targets. Int J Radiat
Oncol Biol Phys 2019;103(4):1004–10.
5.
Rosenzweig K.E. Hanley J. Mah D. et al. The deep inspiration breath-hold
technique in the treatment of inoperable non-small-cell lung cancer. Int J
Radiat Oncol Biol Phys. 2000; 48: 81-87.
5. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG (QA)
KẾ HOẠCH XẠ TRỊ ĐỊNH VỊ NÃO, XẠ PHẪU (SRS)
1. ĐẠI CƯƠNG
- Xạ
phẫu định vị não (Stereotactic Radiosurgery – SRS) là kỹ thuật xạ trị tiên tiến
sử dụng liều cao (≥ 12–24 Gy) trong một hoặc vài phân liều với độ chính xác
hình học cao, thường <1 mm, nhằm tiêu diệt khối u hoặc tổn thương trong sọ
mà không cần phẫu thuật xâm lấn. SRS được chỉ định điều trị các u não lành, ác
tính giới hạn, di căn não, dị dạng mạch não hoặc các rối loạn chức năng thần
kinh.
- Kế
hoạch điều trị trong SRS thường sử dụng kỹ thuật VMAT hoặc Arc Therapy với nhiều
trường chiếu nhỏ, yêu cầu kiểm tra chất lượng (Quality Assurance - QA) nghiêm
ngặt về liều, hình học và khả năng tái lập để đảm bảo độ chính xác và an toàn
cho người bệnh. Việc kiểm chuẩn kế hoạch của người bệnh trước điều trị
(Patient-Specific QA) nhằm xác nhận rằng kế hoạch tính toán trên hệ thống lập kế
hoạch điều trị (TPS) phù hợp với thực tế máy xạ trị.
2. CHỈ ĐỊNH
- Kế
hoạch điều trị SRS cho u hoặc di căn não, dị dạng mạch não, đau thần kinh, tổn
thương giới hạn trong sọ.
- Bất
kỳ kế hoạch điều trị SRS nào trước khi thực hiện điều trị trên người bệnh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không áp dụng QA kế hoạch nếu kế hoạch chưa được bác sỹ xạ trị và kỹ sư vật lý
phê duyệt chính thức.
- Hệ
thống máy chưa hoàn tất kiểm định định kỳ (QA hệ thống) hoặc đang có sai số
chưa được khắc phục.
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 01
Bác sỹ
- 02 Kỹ
thuật viên
- 01 Kỹ
sư
5.2.
Thuốc: Không
5.3.
Thiết bị y tế
- Máy
xạ trị có chức năng SRS
-
Phantom chuyên dụng kiểm chuẩn SRS
- Phần
mềm phân tích gamma 2D/3D
- Hệ
thống lập kế hoạch điều trị (TPS)
- Phần
mềm quản lý QA
5.4.
Người bệnh
- Kiểm
tra đối chiếu tên, tuổi, số hồ sơ liều lượng với người bệnh.
- Giải
thích cho người bệnh hiểu việc mình chuẩn bị làm.
- Kiểm
tra vùng tổn thương để chọn loại khuôn phù hợp.
5.5.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 2-2.5
giờ
5.6.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng tạo khuôn
5.7.
Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm
tra người bệnh: kiểm tra hồ sơ bệnh án, mã bệnh án, tên bệnh nhân, chẩn đoán,
vùng lập kế hoạch xạ trị, tên bác sĩ điều trị đúng với kế hoạch xạ trị trên phần
mềm lập kế hoạch xạ trị.
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật.
- Đặt
tư thế người bệnh theo tư thế xạ trị
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Chuẩn bị QA
- Kiểm
tra kế hoạch điều trị đã được bác sỹ và kỹ sư phê duyệt.
- Xuất
kế hoạch sang hệ QA hoặc tạo phiên bản QA trên TPS.
- Kiểm
tra kỹ thông số kế hoạch: năng lượng, số trường, MU, vị trí isocenter.
6.2.
Bước 2: Chuẩn bị thiết bị đo
- Chọn
phantom phù hợp
- Cố định
đầu dò/film tại vị trí trung tâm tương ứng với isocenter kế hoạch.
- Thiết
lập phantom trên bàn máy theo đúng thông số mô phỏng.
6.3.
Bước 3: Thực hiện chiếu phantom
- Gọi
kế hoạch QA trên máy xạ trị.
- Tiến
hành chiếu kế hoạch QA lên phantom với đầy đủ các trường.
- Ghi
nhận lại tất cả dữ liệu đo lường (film scan, đo diode, IC).
6.4.
Bước 4: Phân tích và đánh giá
- Sử dụng
phần mềm phân tích gamma:
- Tiêu
chí chuẩn: Gamma 2% liều / 1mm khoảng cách, pass rate ≥ 95%
- Đặc
biệt đánh giá tại vùng liều cao (>90% isodose).
- Kiểm
tra liều tại điểm tham chiếu (chamber): sai số cho phép ±3%.
- Đánh
giá thêm: độ đồng nhất, độ sắc cạnh, phân bố liều toàn trường.
6.5.
Bước 5: Đánh giá hình học
- Thực
hiện Winston-Lutz test (nếu chưa thực hiện gần đây) để xác nhận độ chính xác
isocenter (≤ 1 mm).
- Có
thể sử dụng CBCT với phantom để khớp lại hình ảnh mô phỏng và xác nhận đúng tâm
chiếu.
6.6.
Bước 6: Xử lý và ghi nhận kết quả
- Nếu
kết quả gamma pass đạt chuẩn → xác nhận kế hoạch QA hợp lệ.
- Nếu
không đạt:
+ Kiểm tra lại vị trí đặt phantom.
+ Đánh giá lại calibration thiết bị đo.
+ Kiểm tra thuật toán tính liều và cấu hình máy trong TPS.
- Lưu
báo cáo QA (gamma map, ảnh film, báo cáo liều) vào hồ sơ QA kế hoạch người bệnh.
-
Gamma pass thấp: Sai vị trí phantom, hiệu chuẩn thiết bị kém → Đặt lại phantom,
recalibrate
- Sai
số liều tại điểm lớn hơn ±3%: Sai cấu hình TPS, thiết bị đo sai → Kiểm tra lại
cấu hình chùm tia, hiệu chỉnh chùm tia (re-calibrate)
-
Winston-Lutz lệch >1 mm: Căn chỉnh cơ học máy → Ngừng điều trị, căn chỉnh lại
hệ thống
7.TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật: Không
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật: Không
7.3.
Tai biến muộn: Không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
AAPM TG-101: Benedict SH et al. Med Phys. 2010;37(8):4078–4101.
2.
AAPM TG-142: Klein EE et al. Med Phys. 2009;36(9):4197–212.
3. AAPM
TG-198: Miften M et al. Med Phys. 2017;44(8):e39–e44.
4.
ASTRO: Safety White Paper Update for SRS/SBRT (2022).
5.
ESTRO ACROP Guidelines for SRS QA procedures.
6.
Varian Medical Systems. TrueBeam STx Technical Manual.
6. XẠ TRỊ 4D ĐIỀU TRỊ KHỐI U, UNG
THƯ
1. ĐẠI CƯƠNG
Xạ trị
4D đề cập đến việc tích hợp khía cạnh thời gian (chiều thứ tư) vào quy trình xạ
trị để quản lý chuyển động của khối u, đặc biệt là do hô hấp. Đây là một tiến bộ
lớn trong xử lý hình ảnh y sinh, cho phép nới lỏng các giả định lâu đời về chuyển
động hạn chế hoặc không có chuyển động để cung cấp ước tính chính xác vị trí của
từng mục tiêu và mô lành xung quanh. Các công nghệ xạ trị có hướng dẫn hình ảnh
(IGRT) như chụp cắt lớp vi tính bốn chiều (4D CT) và xạ trị có hướng dẫn bề mặt
(SGRT) đóng vai trò then chốt trong việc đạt được độ chính xác này, đặc biệt đối
với các khối u bị ảnh hưởng bởi chuyển động hô hấp.
2. CHỈ ĐỊNH
Áp dụng
cho tất cả trường hợp xạ trị cần kiểm soát nhịp thở, sự di động của cơ hoành, lồng
ngực, ổ bụng ….
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
có chống chỉ định tuyệt đối
4. THẬN TRỌNG
- Người
bệnh không thể hiểu và làm theo hướng dẫn.
- Người
bệnh có vấn đề tâm lý tâm thần, không hợp tác điều trị.
5. CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 02
Bác sỹ
- 01 Kỹ
sư
- 02 Kỹ
thuật viên
5.2.
Thuốc: Không
5.3.
Thiết bị y tế
- Hệ
thống máy xạ trị gia tốc tuyến tính thích hợp có khả năng thực hiện kỹ thuật xạ
trị 4D/ kiểm soát nhịp thở
- Hệ
thống định vị laser 3 chiều
- Dụng
cụ thước đo (cm), dụng cụ đánh dấu (bút không xóa), ...
- Hệ
thống kiểm soát di động: ABC, ép bụng, gating, tracking…
- Dụng
cụ cố định: mặt nạ nhiệt, khung định vị, túi chân không…
- Các
dụng cụ hỗ trợ khác: đế và các loại gối
- Hệ
thống máy tính trong buồng điều khiển máy, bộ lưu trữ điện dự phòng UPS
- Phần
mềm quản lý dữ liệu người bệnh. Máy tính lập kế hoạch với phần mềm lập kế hoạch
TPS có thể lập kế hoạch xạ trị theo nhịp thở.
- Mạng
kết nối và truyền thông tin nội bộ
5.4.
Người bệnh
- Giải
thích cẩn thận cho người bệnh và gia đình về kỹ thuật đã lựa chọn và các tác dụng
phụ có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
- Chuẩn
bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật đã lựa chọn.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
- Hoàn
thiện hồ sơ theo mẫu bệnh án Bộ Y tế.
- Hồ
sơ có đủ các xét nghiệm cần thiết, phiếu cam kết chấp nhận thực hiện kỹ thuật,
biên bản hội chẩn thông qua phác đồ điều trị.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 30-60
phút
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: tại phòng xạ
trị
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm
tra người bệnh: đúng người bệnh, mã số hồ sơ, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần
thực hiện kỹ thuật.
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Chuẩn bị người bệnh
- Hướng
dẫn lại quy trình thở/giữ hơi.
- Cố định
người bệnh và thiết bị như trong quá trình mô phỏng.
- Kiểm
tra vị trí thiết bị theo đúng vị trí mô phỏng.
- Bác
sỹ, kỹ sư vật lý y khoa, kỹ thuật viên chụp kiểm tra trường chiếu trước điều trị
và định kỳ trong quá trình điều trị: chụp MRI hoặc Conebeam CT theo quy trình
chụp Conebeam CT (CBCT) hoặc chụp EPID theo quy trình chụp EPID
6.2.
Bước 2: Kiểm tra kế hoạch trước điều trị
- Dùng
hình ảnh tại phòng (Cone-beam CT, fluoroscopy, EPID...) để xác định lại vị trí
GTV hoặc cơ hoành.
- So
sánh vị trí với DRR từ kế hoạch.
6.3.
Bước 3: Theo dõi trong điều trị
- Bắt
đầu điều trị chỉ khi tín hiệu nhịp thở trong giới hạn cho phép.
- Nếu
dùng breath-hold: phát tia khi đạt mức thể tích mục tiêu.
- Nếu
người bệnh thở không đều hoặc mất kiểm soát: dừng điều trị, hướng dẫn lại, hoặc
chuyển sang kế hoạch thay thế (FB).
6.4.
Bước 4: Ghi nhận và lưu trữ
- Lưu
vết nhịp thở trong lúc điều trị nếu có.
- Ghi
nhận số lần breath-hold, thời gian điều trị, bất thường nếu có.
6.5.
Bước 5: Kết thúc quy trình
- Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn
thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ, phiếu điều trị, hồ sơ tia xạ.
- Bàn
giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Ngưng thở quá mức (prolonged breath-hold): Có thể gây chóng mặt, tụt huyết áp,
ngất hoặc rối loạn nhịp tim, đặc biệt ở người bệnh lớn tuổi hoặc có bệnh tim phổi
nền.
- Lo
âu, hoảng loạn khi phải thực hiện kỹ thuật nín thở hoặc theo dõi hô hấp bằng
thiết bị.
- Suy
giảm thông khí tạm thời: Xảy ra nếu người bệnh không phối hợp tốt, đặc biệt
trong kỹ thuật Deep Inspiration Breath Hold (DIBH).
- Khi
xuất hiện một trong các biểu hiện trên thì dừng kỹ thuật, hướng dẫn lại người bệnh
hít thở
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Đau
vùng xạ: Các thuốc giảm đau, chống viêm, corticoid
-
Viêm, loét da vùng xạ: Sử dụng các thuốc bôi dự phòng viêm da, thuốc chống
viêm, kháng sinh.
- Các
tác dụng phụ khác tùy theo vị trí chiếu xạ: nuốt rát, ho, rối loạn tiêu hóa… Cần
theo dõi và điều trị theo từng triệu chứng.
7.3.
Tai biến muộn: Không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Perez & Brady's Principles and Practice of Radiation Oncology 7th Edition,
2019.
2.
Surface Guided Radiation Therapy, CRC Press, 2020
3.
Four-Dimensional Computed Tomography (4DCT) in Radiation Oncology: A Practical
Overview, Current Radiology Reports (2024) 12:65–76
https://doi.org/10.1007/s40134-024-00427-6
4. 4D
Modeling and Estimation of Respiratory Motion for Radiation Therapy,
Springer-Verlag Berlin Heidelberg 2013
5. Image-Guided
High-Precision Radiotherapy, Springer Nature Switzerland AG 2022
6.
Principles and Practice of Image-Guided Radiation Therapy of Lung Cancer, CRC
Press 2018
7. KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH CÓ ĐỒNG BỘ NHỊP
THỞ TRONG XẠ TRỊ
1. ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật
cố định có đồng bộ nhịp thở trong xạ trị là phương pháp giúp nâng cao độ chính
xác trong điều trị các tổn thương di động theo chu kỳ hô hấp, đặc biệt ở phổi,
gan, tụy và vú trái. Phương pháp này kết hợp giữa cố định tư thế người bệnh và
theo dõi nhịp thở theo thời gian thực, cho phép thực hiện chiếu xạ tại một pha
hô hấp xác định (gated radiotherapy) hoặc khi người bệnh nín thở (breath-hold
techniques). Việc đồng bộ nhịp thở giúp giảm biên độ chuyển động của khối u,
thu hẹp thể tích đích cần chiếu, nhờ đó tăng liều điều trị vào tổn thương và giảm
liều cho mô lành xung quanh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Ung
thư phổi
- Ung
thư gan
- Ung
thư Vú trái
- Ung
thư thực quản, dạ dày đặc biệt các vị trí cao hoặc gần cơ hoành
- Xạ
trị định vị thân (SBRT) cho các khối u di động
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
có chống chỉ định tuyệt đối
4. THẬN TRỌNG
- Người
bệnh không thể phối hợp nhịp thở
- Người
bệnh có các bệnh lý hô hấp nặng
- Người
bệnh có các bệnh lý thần kinh
5. CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 01
Bác sỹ
- 02 Kỹ
thuật viên
- 01 Kỹ
sư
5.2. Thuốc: Không
5.3. Thiết bị y tế
- Hệ thống cố định người bệnh: Túi chân không, mặt nạ nhiệt,
gối kê, nẹp hỗ trợ tay, chân, gối.
- Hệ thống theo dõi và đồng bộ nhịp thở
- Hệ thống hướng dẫn hô hấp cho người bệnh
- Hệ thống chụp mô phỏng
- Dây dẫn khí oxy
- Bình oxy
- Găng tay y tế.
- Khẩu trang y tế.
- Khăn trải giường.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh đã được đào tạo về kỹ thuật xạ trị đồng bộ nhịp
thở.
- Người bệnh có thể hợp tác với kỹ thuật viên xạ trị trong
quá trình thực hiện.
5.5. Hồ sơ bệnh án:
- Bệnh án ghi lại đầy đủ quá trình điều trị của người bệnh
trước đó, phim cắt lớp vi tính/cộng hưởng từ/ siêu âm của vị trí tổn thương cần
xạ trị. Giấy chấp thuận xạ của người bệnh và/hoặc người nhà.
- Hồ sơ có đủ các xét nghiệm cần thiết, đủ phiếu cam kết kỹ
thuật. Hội chẩn thông qua phác đồ điều trị.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Khoảng 0,5 - 1 giờ/người bệnh.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng chụp mô phỏng và phòng máy xạ trị.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Đánh giá chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật, các yêu cầu của bác sỹ chỉ định.
- Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật.
- Đặt tư thế người bệnh đúng tư thế xạ trị.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Đưa người bệnh vào phòng xạ trị, kiểm tra hồ sơ, xác nhận
thông tin người bệnh, vị trí và phương pháp điều trị.
6.2. Bước 2: Cho người bệnh nằm đúng tư thế điều trị trên bàn điều trị.
Tiến hành cố định người bệnh bằng các khối chống đỡ, tấm nâng đỡ cơ thể.
6.3. Bước 3: Giải thích quy trình và huấn luyện thở cho người bệnh. Hướng
dẫn người bệnh thực hiện thở sâu, đều đặn với nhịp chuẩn.
6.4. Bước 4: Gắn các cảm biến theo dõi nhịp thở lên ngực và bụng người
bệnh. Kiểm tra tín hiệu cảm biến trên máy đồng bộ nhịp thở.
6.5. Bước 5: Bật máy đồng bộ nhịp thở, nhập thông số người bệnh và các
thông số kỹ thuật. Kiểm tra lại tần số nhịp thở của người bệnh.
6.6. Bước 6: Đề nghị người bệnh thở đều, thực hiện thử mô phỏng đồng bộ
nhịp thở và chiếu xạ giả lần 1.
6.7. Bước 7: Kiểm tra lại tín hiệu đồng bộ và chỉnh sửa các thông số kỹ
thuật nếu cần thiết.
6.8. Bước 8: Tiến hành mô phỏng và chiếu xạ giả lần 2. Nếu ổn định thì
chuẩn bị chiếu xạ thật.
6.9. Bước 9: Theo dõi sát sao tình trạng người bệnh trong suốt quá trình
chiếu xạ thật. Dừng lại nếu người bệnh mệt hoặc khó chịu.
6.10. Bước 10: Kết thúc chiếu xạ, gỡ bỏ các thiết bị đồng bộ nhịp thở và
theo dõi người bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật: Không
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật: Không
7.3. Tai biến muộn: Không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bush, K., Gagne, I. M., Zavgorodni, S., Ansbacher, W.,
& Beckham, W. (2011). Dosimetric validation of a practical biologically
based model for the effects of irregular breathing on IMRT dose delivery.
Medical physics, 38(1), 408-417.
2. Gierga, D. P., Riboldi, M., Turcotte, J. C., Sharp, G.
C., Taghian, A. G., & Jiang, S. B. (2011). Comparison of target
registration errors for multiple image-guided techniques in accelerated partial
breast irradiation. International Journal of Radiation Oncology* Biology*
Physics, 80(4), 1239-1246.
3. Keall, P. J., Mageras, G. S., Balter, J. M., Emery, R.
S., Forster, K. M., Jiang, S. B., ... & Yorke, E. (2006). The management of
respiratory motion in radiation oncology report of AAPM Task Group 76. Medical
physics, 33(10), 3874-3900.
4. Korreman, S. S., Juhler‐Nøttrup,
T., & Boyer, A. L. (2008). Respiratory gated beam delivery cannot
facilitate margin reduction, unless combined with respiratory correlated image
guidance. Radiotherapy and Oncology, 86(1), 61-68.
5. Underberg, R. W., Lagerwaard, F. J., Cuijpers, J. P.,
Slotman, B. J., van Sörnsen de Koste, J. R., & Senan, S. (2004).
Four-dimensional CT scans for treatment planning in stereotactic radiotherapy for
stage I lung cancer. International Journal of Radiation Oncology* Biology*
Physics, 60(4), 1283-1290.
8. XẠ TRỊ
DƯỚI HƯỚNG DẪN HÌNH ẢNH SỬ DỤNG MRI
1. ĐẠI CƯƠNG
Xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh bằng cộng hưởng từ
(MRI-guided radiotherapy - MRIgRT) là kỹ thuật kết hợp máy gia tốc tuyến tính với
hệ thống thu nhận hình ảnh mô mềm chất lượng cao liên tục trong suốt quá trình
điều trị. MRIgRT giúp tối ưu hóa điều trị nhờ vào việc hiển thị rõ ràng khối u
và mô lành ở mọi thời điểm, giúp theo dõi di động của khối u ở thời gian thực,
giảm sai số định vị. MRIgRT có vai trò quan trọng trong điều trị các khối u di
động hoặc gần cơ quan nguy cấp.
2. CHỈ ĐỊNH
Các khối u đặc có chỉ định xạ trị (đặc biệt các trường hợp
khối u dễ di lệch hoặc gần các cơ quan nguy cấp cần được bảo vệ)
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có thiết bị cấy ghép không tương thích MRI (máy
tạo nhịp, máy khử rung tim, clip mạch não ferromagnetic…). Người bệnh có dị vật
kim khí gây nhiễu ảnh MRI nghiêm trọng làm mất khả năng định vị khối u.
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh kém hợp tác
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 Bác sỹ.
- 01 Kỹ sư.
- 03 Kỹ thuật viên.
- 01 Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống sốc – cấp cứu.
- Thuốc an thần ngắn hạn (Midazolam).
- Thuốc cản quang từ (Gadolinium) nếu chỉ định tiêm thuốc đối
quang từ.
- Thuốc chống viêm, giảm đau nếu cần.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ cố định không nhiễu từ (vac-lok, đệm chân không, mặt nạ
sợi carbon).
- Dây truyền, kim luồn, vật liệu nhựa/nhôm an toàn với MRI
- Bộ gắn đọc spirometer / marker hô hấp tương thích MRI.
- Bút đánh dấu da không chứa kim loại, thước nhựa
- Hệ thống MRI-linac (1.5T hoặc 0.35T) có chức năng thực hiện
xạ trị dưới hướng dẫn chẩn đoán hình ảnh, hệ thống lập kế hoạch dưới hướng dẫn chẩn
đoán hình ảnh sử dụng MRI.
5.4. Người bệnh
- Tư vấn kỹ lưỡng về quy trình MRIgRT, lợi ích và nguy cơ
(từ trường, tiếng ồn, thời gian nằm yên dài).
- Khám lâm sàng tổng quát, sàng lọc thiết bị kim loại, làm
test MRI-safety.
- Nhịn ăn trước 4 giờ nếu dùng thuốc đối quang từ
gadolinium; hướng dẫn tập thở bụng/nín thở
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Hoàn thiện hồ sơ theo mẫu bệnh án Bộ Y tế.
- Hồ sơ có đủ các xét nghiệm cần thiết, đủ phiếu cam kết thủ
thuật. Hội chẩn thông qua phác đồ điều trị.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 1-1.5 giờ tuỳ thuộc vị trí
khối u
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng máy xạ trị thuộc khu xạ trị của bệnh viện.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Xác minh người bệnh, vị trí khối u, phác đồ – liều, kết
quả QA kế hoạch.
- Kiểm tra bảng kiểm an toàn MRI, trang phục không kim loại,
tai nghe chống ồn.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Đặt tư thế và chỉnh tâm
- Bác sỹ, kỹ thuật viên kiểm tra thông tin người bệnh: tên,
mã bệnh án, kế hoạch điều trị, vị trí tổn thương, chỉ định chụp CBCT. Giải
thích quy trình và yêu cầu giữ bất động trong suốt quá trình chụp nhằm giúp người
bệnh hợp tác tốt.
- 01 kỹ thuật viên kiểm tra kế hoạch xạ trị và nhập thông số
trên hệ thống máy xạ trị.
- 02 kỹ thuật viên dựa trên hệ thống laser tại phòng máy xạ
trị để đặt và căn chỉnh tư thế người bệnh trên bàn điều trị tại tâm mô phỏng đã
được đánh dấu trên da người bệnh và/hoặc dụng cụ cố định theo đúng tư thế chụp
mô phỏng.
- 01 kỹ thuật viên dịch chuyển bàn điều trị về tâm điều trị
theo thông số trên kế hoạch xạ trị.
6.2. Bước 2: Chụp hình ảnh kiểm tra tư thế người bệnh
- Kỹ thuật viên chụp kiểm tra hình ảnh định vị bằng hệ thống
MRI có hoặc không có tiêm đối quang từ trước điều trị để xác định sự chính xác
trong tư thế mô phỏng và tư thế điều trị, xác định sự thay đổi của khối u và sự
di chuyển nội tại của mô lành lân cận.
6.3. Bước 3: So sánh hình ảnh chụp với hình ảnh tham chiếu
- Kỹ thuật viên thực hiện: nhập các thông số hình ảnh tham
chiếu từ kế hoạch xạ trị và hình ảnh chụp trên hệ thống máy xạ.
- Bác sỹ đánh giá hình ảnh MRI chạy theo thời gian thực,
xác định các thể tích xạ trị (GTV, CTV và PTV nếu cần), cũng như cơ quan lành
xung quanh, so sánh với thể tích CT hoặc MRI mô phỏng.
- Kỹ sư vật lý đánh giá, kiểm tra, thiết lập lại các trường
chiếu nếu đánh giá các trường chiếu đã thực hiện trước đó không phù hợp với thể
tích xạ trị bác sỹ vừa thiết lập. Tiến hành kiểm chuẩn trước khi thực hiện xạ
trị.
6.4. Bước 4: Điều chỉnh thông số bàn điều trị và lựa chọn
phương án xạ trị dưới hướng dẫn chẩn đoán hình ảnh
- Kỹ sư, kỹ thuật viên định lượng và tiến hành dịch chuyển
bàn điều trị tuỳ thuộc chuyển động (thay đổi về tư thế người bệnh, thay đổi về
giải phẫu, di lệch của vật liệu đánh dấu) thông qua trộn hình ảnh MRI vừa thu
nhận được với hình ảnh tham chiếu từ kế hoạch xạ trị. Bác sỹ kiểm tra và chấp
thuận sự dịch chuyển bàn điều trị (nếu có)
- Bác sỹ và kỹ sư lựa chọn phương án sử dụng gating tự động
hoặc nín thở; hoặc xạ trị thích ứng theo thể tích mới (adapt online) vừa được
xác định ở Bước 3.
6.5. Bước 5: Tiến hành điều trị
- 02 kỹ thuật viên tiến hành xạ trị cho người bệnh theo kế
hoạch đã lập và đã được kiểm soát chất lượng xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh.
- Theo dõi sinh hiệu và hình ảnh MRI cine liên tục, phát hiện
sớm di lệch lớn, nếu có di lệch lớn, dừng tia, đánh giá nguyên nhân di lệch.
6.6. Bước 6: Kết thúc quy trình
- Kỹ thuật viên đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện
kỹ thuật.
- Bác sỹ, kỹ sư, kỹ thuật viên hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh
án, lưu hồ sơ. Ghi nhận thời gian tia, thông số máy, lưu trữ log beam &
cine.
- Kỹ thuật viên hướng dẫn người bệnh về nghỉ hoặc bàn giao
cho điều dưỡng nếu cần.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Tai nạn do vật kim loại: dừng quy trình, loại bỏ dị vật, kiểm
tra an toàn MRI lại.
- Chóng mặt/khó chịu do từ trường: cho nằm nghỉ, hỗ trợ
oxy, ngừng điều trị nếu kéo dài.
- Va chạm bàn-gantry: dry-run trước, giám sát camera 3D.
- Đau/lo âu: điều chỉnh tư thế, thêm giảm đau hoặc an thần
nhẹ
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Đau, viêm, loét da vùng xạ: giảm đau, chống viêm, thuốc
bôi dự phòng bỏng, thuốc chống viêm, kháng sinh.
- Các tác dụng phụ khác tùy theo vị trí điều trị: viêm niêm
mạc, viêm phổi, viêm dạ dày, ruột, bàng quang, tăng men gan, rối loạn tiêu hóa…
Theo dõi và điều trị triệu chứng tuỳ theo mức độ.
- Một số biến chứng muộn như: xơ hóa mô mềm, phù nề: điều
trị vật lý trị liệu, thuốc chống xơ hóa. Tổn thương cơ quan đặc hiệu (viêm - xơ
phổi, loét dạ dày, gãy xương, suy gan thận): điều trị nội-ngoại khoa chuyên biệt.
7.3. Tai biến muộn: Không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mutic S, Dempsey JF. The ViewRay system: Magnetic
resonance–guided and controlled radiotherapy. Semin Radiat Oncol. 2014.
2. Henke L, Kashani R, Robinson C, et al. Phase I trial of stereotactic
MR-guided online adaptive radiation therapy (SMART) for the treatment of
oligometastatic or unresectable primary malignancies of the abdomen. Radiother
Oncol. 2018.
3. Benedict SH et al. AAPM-RSS Medical Physics Practice
Guideline 9.a for SRS- SBRT (update for MRIgRT). J Appl Clin Med Phys.
2023.
4. Gierga DP, et al. ASTRO/ACR Practice Parameter for
MRI-guided Radiation Therapy. Pract Radiat Oncol. 2024.
5. Raaymakers BW, et al. First patients treated with a 1.5
T MRI-linac: Clinical and physical lessons. Radiother Oncol. 2017.
6. Oborn BM, et al. Dosimetry in the presence of magnetic
fields: A review of ion chamber and MR-linac specific considerations. Med
Phys. 2020.