|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2012/NQ-HĐND
|
Quảng
Nam, ngày 19 tháng 9 năm 2012
|
NGHỊ
QUYẾT
VỀ
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2025
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 05
Căn cứ Luật Tổ chức
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày ngày 03
tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Tờ
trình số 3237/TTr-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Nam về việc đề nghị thông qua Đề án Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh
Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn
hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế
tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung sau:
1. Mục tiêu
Quy hoạch phát triển
toàn diện sự nghiệp y tế từ tỉnh đến cơ sở theo hướng sâu rộng, hiện đại, phát
triển đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực; đảm bảo người
dân tiếp cận và sử dụng thuận lợi các dịch vụ y tế có chất lượng, nhất là đối
với khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng chăm
sóc sức khỏe nhân dân, giảm tỷ lệ bệnh tật và di chứng, tăng chỉ số về sức
khỏe, thể lực, tuổi thọ; ổn định quy mô và chất lượng dân số; tăng cường đầu tư
của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa phát triển sự nghiệp y tế.
2. Các chỉ tiêu chủ
yếu
- Đến năm 2015, đạt
06 bác sĩ, 45 cán bộ y tế/vạn dân và đạt 08 bác sĩ, 52 cán bộ y tế/vạn dân vào
năm 2020 (Phụ lục I).
- Đến năm 2015, đạt
22,5 giường bệnh/vạn dân và đạt 26 giường bệnh/vạn dân vào năm 2020 (Phụ lục II).
- Nâng cấp, xây dựng
mới các cơ quan, đơn vị của ngành y tế (Phụ lục III).
- Đến năm 2015, đầu
tư trang thiết bị theo danh mục quy định của Bộ Y tế từng tuyến điều trị đạt
80% và đạt 100% vào năm 2020.
- Đến năm 2015, trên
50% xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế và đạt 80% vào năm 2020.
- Đến năm 2020, mỗi
thôn, bản có từ 01 đến 02 nhân viên y tế được đào tạo trình độ sơ học y trở
lên.
- Đến năm 2015, 100%
cán bộ quản lý về dược được đào tạo về quản lý; 100% trạm y tế xã, phường, thị
trấn có cán bộ phụ trách công tác dược, y học cổ truyền; 100% khoa dược có dược
sỹ đại học tại trung tâm y tế, bệnh viện ở các thành phố, huyện đồng bằng, 80%
ở các huyện miền núi và đạt 100% vào năm 2020.
- 100% trường học (kể
cả trường chuyên nghiệp) có bộ phận y tế tại trường vào năm 2015.
- 100% cơ sở bán lẻ
thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”; 100% khoa dược tại các cơ sở y
tế công lập tuyến tỉnh, tuyến huyện, thành phố đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt
bảo quản thuốc” và “Thực hành tốt nhà thuốc” vào năm 2015.
- Đến năm 2015, 90%
cơ sở điều trị công lập có hệ thống xử lý chất thải lỏng đạt yêu cầu, 80% cơ sở
đủ điều kiện xử lý chất thải rắn y tế và đạt 100% vào năm 2020.
3. Giải pháp
- Huy động và lồng
ghép tốt các nguồn lực cho phát triển y tế; nâng cao tỷ trọng đầu tư từ ngân
sách nhà nước hằng năm cho ngành y tế; tăng cường hợp tác quốc tế; khuyến khích
các cơ sở y tế huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư kết cấu hạ
tầng, nâng cấp trang thiết bị và cung cấp các dịch vụ y tế.
- Củng cố, xây dựng,
đào tạo nguồn nhân lực nhằm phát triển các kỹ thuật y tế chuyên sâu, trong đó
chú trọng đào tạo bổ sung đội ngũ bác sĩ chuyên khoa định hướng, bác sĩ y tế dự
phòng, kỹ thuật viên; nâng cao năng lực chuyên môn cho các bác sĩ tuyến y tế cơ
sở để đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. Có chính sách thu hút,
đãi ngộ đặc biệt đối với các bác sỹ, dược sỹ có trình độ chuyên môn cao, chuyên
sâu, bác sỹ về công tác tuyến y tế cơ sở. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực y tế
cho miền núi. Hình thành học bổng đào tạo bác sỹ, bác sỹ nội trú.
- Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, vận động hướng dẫn nhân dân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; trong
đó, chú trọng đầu tư công tác dự phòng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Tăng cường
phối hợp với các ngành, địa phương thực hiện tốt công tác quản lý, bảo quản và
kinh doanh thuốc trên địa bàn. Quy hoạch và phát triển vùng dược liệu; đầu tư
chế biến sâu các loại dược liệu quý. Kết hợp hài hòa giữa y học hiện đại với y
học cổ truyền.
- Đảm bảo chỉ tiêu mở
rộng đất cho các công trình y tế theo Nghị quyết số 44/2012/NQ-HĐND ngày 12
tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về Quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015). Khuyến khích, thu hút
đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở y tế
ngoài công lập.
- Tiếp tục xây dựng
hoàn chỉnh cơ sở vật chất theo tính chất, chức năng, nhiệm vụ và quy mô giường
bệnh của các đơn vị, cơ sở y tế; tập trung đầu tư, xây dựng trạm y tế chuẩn
quốc gia theo quy định của Bộ Y tế; phát triển phòng khám đa khoa khu vực tại
các khu công nghiệp, cụm liên xã miền núi cao; lồng ghép tổ chức hoạt động của
trạm y tế xã với phòng khám đa khoa khu vực.
- Từng bước hiện đại
hoá trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế phù hợp với điều kiện, trình độ
chuyên môn của nguồn nhân lực, đáp ứng triển khai các kỹ thuật chuyên môn theo
phân tuyến của Bộ Y tế; ứng dụng các kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào công tác
chẩn đoán và điều trị; điều hành, quản lý bệnh viện và xử lý chất thải y tế.
Chú trọng phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý
ngành và công tác chuyên môn từ tỉnh đến cơ sở.
- Tiếp tục thực hiện
tốt chủ trương của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá y tế; tăng cường hợp tác
quốc tế để đầu tư cho y tế, tranh thủ và thực hiện có hiệu quả các chương trình
dự án của các tổ chức; tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước được phép tổ chức cung cấp các dịch vụ y tế.
- Tăng cường phối hợp
giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong tổ chức, thực hiện các chính sách về y
tế; tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các mục tiêu trọng điểm, thông qua
các kế hoạch hành động cụ thể để thực hiện tốt các chương trình, dự án quốc gia
về y tế. Thực hiện phân cấp quản lý đối với y tế tuyến huyện và cơ sở để đảm
bảo quản lý nhà nước về y tế có hiệu quả.
4. Kinh phí thực hiện
Ngoài ngân sách Trung
ương và các khoản huy động khác; tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện quy
hoạch theo từng giai đoạn cụ thể (Phụ lục IV).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai
thực hiện Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
Nghị quyết này đã
được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, Kỳ họp thứ 05, thông qua ngày 19 tháng 9
năm 2012./.
|
Nơi nhận:
-
UBTVQH;
- VP: QH, CTN, CP;
- Bộ Y tế;
- Ban CTĐB - UBTVQH;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Sở, Ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- TT Tin học - Công báo tỉnh;
- TTXVN tại QN;
- Báo QNam, Đài PT-TH QNam;
- CPVP, các Phòng chuyên môn, CV;
- Lưu VT, CTHĐ (Hương).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Sỹ
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
   
|